1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 5 tuan 34

31 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Một trong những quyền của trẻ em là quyền được học tập.. MỤC TIÊU: - Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng khổ thơ 5 tiếng - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức tro

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 34:

Thứ 2

02/5/2011

SHĐTĐạo đứcTập đọcAnh vănToán

34346767166

Chào cờDành cho địa phương (Tiết 3)Lớp học trên đường

Luyện tập

Thứ 3

03/5/2011

Chính tả ToánLT&CLịch sử Khoa học

34167673467

Nhớ - viết: Sang năm lên bảyLuyện tập

16834346834

Ôn tập về biểu đồ

Nếu trái đất thiếu trẻ con

Ôn tập cuối năm (tiết 2)

Thứ 5

05/5/2011

TLV

LT & C ToánAnh vănKhoa học

67681696868

Kĩ thuậtSHL

34681703434

Kề chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Trả bài văn tả người

Luyện tập chungLắp ghép mô hình tự chọn (tiết 2)Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Ầ N 34:

Thửự hai, ngaứy 02 thaựng 5 naờm 2011

SINH HOAẽT ẹAÀU TUAÀN

_

Moõn: ẹAẽO ẹệÙC Tieỏt 34: DAỉNH CHO ẹềA PHệễNG (Tiết 3)

Giữ gỡn vệ sinh cụng cộng

I/ Muùc tieõu:

HSđi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:

1 Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội.

- Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ ,giữ gìn.

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2 Biết tôn trọng , giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.

II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:

- Các công trình công cộng của địa phơng.

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

A Kiểm tra bài cũ:

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

+ HS thảo luận nhóm + Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao

đổi, bổ sung -Nhà văn hoá, chùa là những công trình công cộng là tài sản chung của xã hội.

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận +Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao

Trang 3

Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011 Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc: LỚP HỌC TRấN ĐƯỜNG

I MUẽC TIEÂU:

- Biết đọc trụi trảy, diễn cảm bài văn,đọc đỳng cỏc tờn riờng nước ngoài

- Hiểu nội dung : Sự quan tõm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sựu hiếu học của Rờ-mi ( Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Baỷng phuù vieỏt ủoaùn luyeọn ủoùc.

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yờu cầu 2 HS đọc thuộc lũng bài

thơ Sang năm con lờn bảy và trả lời cỏc

cõu hỏi:

- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta

lớn lờn ?

- Bài thơ núi với cỏc em điều gỡ ?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Một trong những quyền của trẻ em là

quyền được học tập Nhưng vẫn cú những

trẻ em nghốo khụng được hưởng quyền lợi

này Rất may, cỏc em lại gặp được những

con người nhõn từ Truyện Lớp học trờn

đường kể về cậu bộ nghốo Rờ-mi biết chữ

nhờ khỏt khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận

tỡnh của thầy Vi-ta-li trờn quóng đường hai

thầy trũ hỏt rong kiếm sống

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu

bài:

a)Luyện đọc:

- GV yờu cầu:

+ Một HS giỏi đọc toàn bài

+ Một HS đọc xuất xứ của trớch đoạn

truyện sau bài đọc GV giới thiệu 2 tập

truyện Khụng gia đỡnh của tỏc giả người

Phỏp Hộc-to Ma-lụ - một tỏc phẩm được

2 HS trỡnh bày:

- Qua thời thơ ấu, cỏc em sẽ khụng cũn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiờn của những cõu chuyện thần thoại, cổ tớch mà

ở đú cõy cỏ, muụng thỳ đều biết núi, biết nghĩ như người Cỏc em sẽ nhỡn đời thực hơn Thế giới của cỏc em trở thành thế giới

hiện thực Trong thế giới ấy, chim khụng cũn biết núi, giú chỉ cũn biết thổi, cõy chỉ cũn là cõy, đại bàng chẳng về… đậu trờn cành khế nữa; chỉ cũn trong đời thật tiếng người núi với con.

- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vỡ đú là thế giới của truyện cổ tớch Khi lớn lờn, dự phải từ biệt thế giới cổ tớch đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phỳc thật sự do chớnh hai bàn tay ta gõy dựng nờn

- HS quan sỏt tranh minh họa bài đọc trong SGK, núi về tranh (Một bói đất rải những mảnh gỗ vuụng, mỗi mảnh khắc một chữ cỏi Cụ Vi-ta-li – trờn tay cú một chỳ khỉ - đang hướng dẫn Rờ-mi và con chú Ca-pi học Rờ-mi đang ghộp chữ “Rờmi” Ca-pi nhỡn cụ Vi-ta-li, vẻ phấn chấn.)

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dừi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp theo dừi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp theo dừi trong SGK

- Cả lớp nhỡn bảng đọc đồng thanh - đọc khẽ

Trang 4

trẻ em và người lớn trên toàn thế giới yêu

thích

+ Một HS đọc phần chú thích và giải

nghĩa sau bài: ngày một ngày hai, tấn tới,

đắc chí, sao nhãng.

- GV ghi bảng các tên riêng nước ngoài:

Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi, cho HS cả lớp nhìn

bảng đọc đồng thanh - đọc khẽ

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau

đọc 3 đoạn của bài (2 lượt):

+ Đoạn 1: từ đầu đến Không phải ngày

một ngày hai mà đọc được.

+ Đoạn 2: tiếp theo đến Con chó có lẽ

hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi.

+ Đoạn 3: phần còn lại

GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc

cho HS

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể nhẹ

nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn,

điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con

chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân từ,

cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học

không và nhận được lời đáp của cậu); lời

đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc

b) Tìm hiểu bài:GV hỏi:

- Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế

- GV hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau luyện

đọc diễn cảm 3 đoạn truyện

đọc toàn truyện Không gia đình.

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

+ Lượt 1: luyện phát âm từ khó

+ Lượt 2: giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV.+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống

+ Lớp học rất đặc biệt: Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường Lớp học ở trên đường đi.+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-

pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên

+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, Rê-mi quyết chí học Kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong hki Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ

- HS thảo luận nhóm 4:

 Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái.

 Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước

Rê-mi”, từ đó, Rê-mi không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.

 Khi thầy hỏi có thích học hát không,

Rê-mi trả lời: Đấy là điều con thích nhất…

+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành / Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập /

Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành

Trang 5

Tiết 3: Mụn: TOÁN: LUYỆN TẬP

I MUẽC TIEÂU:

- Biết giải bài toỏn về chuyển động đều.

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2.HSKG làm cỏc bài cũn lại.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận

tốc, quãng đờng, thời gian

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết

học

Bài 1: GV yờu cầu HS vận dụng được cụng

thức tớnh vận tốc, quóng đường, thời gian để

giải bài toỏn GV cho HS tự làm bài Sau đú,

GV chữa bài

Bài 2:

-Mời 1 HS đọc yờu cầu

-Bài toỏn này thuộc dạng toỏn nào?

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nhỏp, một HS làm vào

bảng nhúm HS treo bảng nhúm

-Cả lớp và GV nhận xột

* Bài 3: GV hướng dẫn HS đõy là dạng toỏn

“chuyển động ngược chiều” GV gợi ý để

HS biết “Tổng vận tốc của hai ụ tụ bằng độ

dài quóng đường AB chia cho thời gian đi

để gặp nhau” Sau đú, dựa vào bài toỏn

“Tỡm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đú”

để tớnh vận tốc của ụ tụ đi từ A và ụ tụ đi từ

B GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

120 : 2,5 = 48 (km/ giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quóng đường từ nhà Bỡnh đến bến xe là:

15 x 0,5 = 7,5 (km)c)Thời gian người đú đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phỳt

60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe mỏy đi quóng đường AB là:

90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ụ tụ đến B trước xe mỏy một khoảng

90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ụ tụ đi từ A là:

90 – 54 = 36 (km/giờ)

Đỏp số: 54 km/giờ; 36 km/giờ

Trang 6

TiÕt 4: Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)

SANG NĂM CON LÊN BẢY

I MỤC TIÊU:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng khổ thơ 5 tiếng

- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đĩ (BT2) ; viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, cơng ty ở địa phương (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ ghi BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu một HS đọc cho 2 – 3 HS

viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp

tên một số cơ quan, tổ chức ở BT2 (tiết

Chính tả trước)

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của

- GV cho một HS đọc nội dung BT2

- GV hướng dẫn HS hiểu 2 yêu cầu của

BT:

+ Tìm tên các cơ quan, tổ chức cĩ trong

đoạn văn (các tên ấy viết chưa đúng)

+ Viết lại các tên ấy cho đúng chính tả

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn

văn, tìm tên các cơ quan, tổ chức

- GV mời 1 HS đọc tên các cơ quan, tổ

- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp tập

- Từng cặp HS đổi vở sốt lỗi cho nhau

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm và tìm

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK:

Ủy ban bảo vệ và Chăm sĩc trẻ em Việt Nam, Bộ y tế, Bộ giáo dục và Đào tạo,

Bộ lao động – Thương binh và Xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.

Trang 7

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

- GV dán lên bảng 3 – 4 tờ phiếu; mời 3 –

4 HS lên bảng thi sửa lại đúng tên các tổ

chức; khi sửa kết hợp dùng dấu gạch chéo

tách các bộ phận của tên, nói rõ vì sao sửa

như vậy

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài tập 3

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên

mẫu – M: Công ti Giày da Phú Xuân

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi em viết

vào vở ít nhất tên một cơ quan, xí nghiệp,

công ti,… ở địa phương em Sau đó, GV

phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm;

khuyến khích các nhóm viết được càng

nhiều tên càng tốt

- GV mời đại diện các nhóm dán bài lên

bảng lớp, trình bày

- GV điều chỉnh, sửa chữa, kết luận nhóm

thắng cuộc – nhóm viết đúng, viết được

Bộ / giáo dục và Đào tạo

 Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ / lao động – Thương binh và Xã hội

 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Hội / liên hiệp phụ nữ Việt Nam

 Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Giải thích: Tên các tổ chức viết hoa chữ

cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS đọc

- 1 HS trình bày: Tên riêng trên gồm 3

bộ phận tạo thành là: Công ti / Giày da / Phú Xuân Chữ cái đầu của mỗi bộ phận

tạo thành cái tên đó là Công, Giày được viết hoc; riêng Phú Xuân là tên địa lí, cần

viết hoa cả hai chữ cái đầu tạo thành cái

tên đó là Phú và Xuân.

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 8

Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011 Tiết 5: Mụn: TOÁN: LUYỆN TẬP

I MUẽC TIEÂU: - Biết giải bài toỏn cú nội dung hỡnh học.

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3(a, b) HSKG làm cỏc bài cũn lại

II đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nờu quy

tắc và cụng thức tớnh chu vi và diện

tớch cỏc hỡnh

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nờu mục tiờu của

tiết học

Bài 1: -Một HS đọc yờu cầu

+Bài toỏn cho những gỡ ?

+Bài toỏn yờu cầu tỡm gỡ ?

-Nờu cỏch giải bài toỏn

- Cả lớp cựng GV nhận xột

* Bài 2: -Mời 1 HS đọc yêu cầu.

-GV hớng dẫn HS làm bài

+Bài toỏn cho những gỡ ?

+Bài toỏn yờu cầu tỡm gỡ ?

-Nờu cỏch giải bài toỏn

-Cho HS làm bài vào nháp, 2HS làm

Bài giải

Chiều rộng nền nhà là:

8 x 3

4 = 6 (m)Diện tớch nền nhà:

8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)Diện tớch 1 viờn gạch hỡnh vuụng cạnh 4 dm:

(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2)c) Ta cú: BM = MC = 28 : 2 = 14 (cm)Diện tớch hỡnh tam giỏc EBM là:

28 x 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tớch hỡnh tam giỏc MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tớch hỡnh tam giỏc EDM là:

1568 – 196 – 588 = 784 (cm2)

Đỏp số: a) 224 cm; b) 1568 cm2; c) 784 cm2

Trang 9

TiÕt 7: Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN

I MỤC TIÊU:

- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3

- Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4

Giáo dục tình cảm , trách nhiệm và hành động tốt cho các cháu thiếu nhi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một vài trang từ điển đã phơ tơ cĩ từ cần tra cứu ở BT1, BT2

- 3 bảng nhĩm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu hai, ba HS đọc đoạn văn thuật

lại một phần cuộc họp tổ, trong đĩ cĩ dùng

dấu ngoặc kép để dẫn lời nĩi trực tiếp hoặc

đánh dấu những từ ngữ cĩ ý nghĩa đặc biệt –

BT3, tiết LTVC trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết LTVC hơm nay sẽ

giúp các em mở rộng vốn từ về quyền và

bổn phận Để thực sự trở thành những chủ

nhân tương lai của đất nước, các em cần cĩ

những hiểu biết này

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1

- GV hướng dẫn HS hiểu nhanh nghĩa của từ

nào các em chưa hiểu - sử dụng từ điển

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nội dung

BT, trao đổi nhĩm GV phát riêng bảng

nhĩm đã kẻ bảng phân loại cho 3 – 4 HS

GV mời những HS làm bài trên bảng nhĩm

dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV cùng HS sử dụng từ điển để tìm hiểu

nghĩa một số từ các em chưa hiểu

- GV cho HS phát biểu ý kiến trả lời câu hỏi

- 2, 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm và thảo luận nhĩm 4:

a) Quyền là những điều mà pháp luật

hoặc xã hội cơng nhận cho được hưởng,

được là, được địi hỏi: quyền lợi, nhân quyền.

b) Quyền là những điều do cĩ địa vị hay chức vụ mà được làm: quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS phát biểu ý kiến: Từ đồng nghĩa với

bổn phận là nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách

Trang 10

của BT

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS đọc lại Năm điều Bác Hồ

dạy thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong

bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em (tuần 33, tr.145, 146), trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Truyện Út Vịnh nói điều gì ?

+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ

em phải “thương yêu em nhỏ”?

- GV mời 1 HS đọc lại điều 21, khoản 1

+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ

em phải thực hiện an toàn giao thông?

- GV mời 1 HS đọc lại điều 21, khoản 2

- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn khoảng

5 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật

Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương

lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn

đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn

viết của mình GV nhận xét, chấm điểm

những đoạn viết hay

3 Củng cố, dặn dò:

- GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm

việc tốt

- Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về

nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở Cả lớp nhơ

lại kiến thức đã học về dấu gạch ngang để

chuẩn bị cho tiết ôn tập sau

nhiệm, phận sự.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Hs thảo luận nhóm 2: Năm điều Bác

Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi

Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- HS lắng nghe

- Miệng

+ Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu

Trang 11

Mụn: LỊCH SỬ Tieỏt 33: ễN TẬP (Tiết 2)

I MỤC TIấU:

Nắm được một số sự kiện, nhõn vật lịch sử tiờu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dõn Phỏp xõm lược nước ta, nhõn dõn ta đó đứng lờn chống Phỏp.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lónh đạo cỏch mạng nước ta; Cỏch mạng thỏng Tỏm thành cụng; ngày 02/9/1945, Bỏc Hồ đọc Tuyờn ngụn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hoà.

- Cuối năm 1945, thực dõn Phỏp trở lại xõm lược nước ta, nhõn dõn ta tiến hành cuộc khỏng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biờn Phủ kết thỳc thắng lợi cuộc khỏng chiến.

- Giai đoạn 1954-1975: Nhõn dõn miền Nam đứng lờn chiến đấu, miền bắc vừa xõy dựng chủ nghĩa xó hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phỏ hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chớ Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

+ GV: Bản đồ hành chớnh Việt Nam, phiếu học tập.

+ HS: Nội dung ụn tập.

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC

1-Kiểm tra bài cũ

- Nêu nội dung chính của thời kì lịch sử nớc ta

từ năm 1858 đến 1945

-Nờu ý nghió của cỏch mạng Thỏng 8

-GV nhận xột , cho điểm

2-Bài mới:

*Giới thiệu bài :Nờu yờu cầu của tiết học

Hoạt động 1: ễn tập từ bài 19 đến bài 26.

- GV cho HS thảo luận nhúm đụi và trỡnh bày kết

quả.

- GV chốt lại ý đỳng.

Hoạt động 2: ễn tập từ bài 27 đến bài 33.

- GV cho HS đọc cõu hỏi trong SGK từ bài 27

đến bài 33.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhúm 4.

- GV nhận xột và chốt lại ý đỳng.

3- Củng cố và dặn dũ:

- GV tổng kết nội dung ụn tập.

- Dặn HS về nhà ụn lại cỏc kiến thức và kĩ năng

- Nờu những nguyờn nhõn dẫn đến mụi trường khụng khớ và nước bị ụ nhiễm

- Nờu tỏc hại của việc ụ nhiễm khụng khớ và nước.

Trang 12

KNS*: - Kĩ năng phân tích, xử lí các thông tin và kinh nghiệm bản thân để nhận ra những nguyên nhân môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.

- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy tình huống môi trường không khí và nước bị hủy hoại.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường không khí và nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu học tập.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi HS: Nguyên nhân dẫn đến môi trường đất

trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái.

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

KNS*: - Kĩ năng phân tích, xử lí các thông

tin và kinh nghiệm bản thân để nhận ra

những nguyên nhân môi trường không khí

và nước bị ô nhiễm.

* Mục tiêu: HS biết nêu một số nguyên nhân dẫn

đến việc môi trường không khí và nước bị ô

nhiễm.

* Cách tiến hành:

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển

nhóm mình làm các công việc sau:

- Quan sát các hình trang 138 SGK và thảo luận

câu hỏi: Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô

nhiễm không khí và nước.

- Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận

câu hỏi:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc

những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò

rỉ ?

+ Tại sao một số cây trong hình 5 trang 139 SGK

bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi

trường không khí với ô nhiễm môi trường đất và

đó khiến môi trường đất, nước bị ô nhiễm.

- Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây

ô nhiễm môi trường đất.

- HS laéng nghe.

- Làm việc theo nhóm 4.

Trang 13

GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả

làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ

sung.

GV kết luận:

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi

trường không khí và nước, trong đó phải kể đến

sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác

tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất.

Hoạt động 2: Thảo luận

KNS*:- Kĩ năng phê phán, bình luận phù

hợp khi thấy tình huống môi trường không

khí và nước bị hủy hoại.

* Mục tiêu: Giúp HS:

- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô

nhiễm môi trường không khí và nước ở địa

GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Liên hệ những việc làm của người dân địa

phương dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nước:

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học chảy ra sông, biển,…

+ Sự đi lại của tàu thuyeàn trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…

- Tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu

đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng biển

bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển.

- Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết.

- HS lắng nghe.

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung: Những việc gây ô nhiễm không khí như đun than tổ ong gây khói, công việc sản xuất tiểu thủ công, các nhà máy ở địa phương,… Những việc làm gây ô nhiễm nước như vứt rác xuống ao, hồ,…; cho nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh

Trang 14

GV kết luận.

3 Củng cố, dặn dũ:

KNS*:- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm

với bản thõn và tuyờn truyền tới người thõn,

cộng đồng trong việc bảo vệ mụi trường

khụng khớ và nước.

- GV nhận xột tiết học.

- GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm cỏc thụng

tin, tranh ảnh về cỏc biện phỏp bảo vệ mụi

trường; chuẩn bị trước bài “Một số biện phỏp bảo

vệ mụi trường”.

viện, nước thải nhà mỏy chảy trực tiếp ra sụng, hồ,…

- HS lắng nghe.

Thứ tư, ngày 04 thỏng 5 năm 2011

ễN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

I MUẽC TIEÂU:

- Biết đọc số liệu trờn biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kờ số liệu

- Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2(a) và bài 3 HSKG làm cỏc bài cũn lại.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Cỏc biểu đồ, bảng số liệu điều tra,…cú trong SGK

III CAÙC HOẽAT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

1 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu

vi và diện tích các hình

2 Dạy bài mới:

Bài 1: - Mời 1 HS đọc yêu cầu.

- Mời 1 HS nêu cách làm

- GV hướng dẫn HS quan sỏt biểu đồ rồi cho

HS tự làm bài Sau đú, GV chữa bài

+ Lan trồng được 3 cõy

+ Hũa trồng được 2 cõy

+ Liờn trồng được 5 cõy

+ Mai trồng được 8 cõy

+ Lan trồng được 4 cõy

b) Hũa trồng được ớt cõy nhất: 2 cõy.c) Mai trồng được nhiều cõy nhất: 8 cõy

d) Liờn và Mai trồng được nhiều cõy

Trang 15

Bài 2a: - Mời 1 HS đọc yêu cầu.

- GV hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài

- 1 HS nêu yêu cầu

I MUẽC TIEÂU :- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hỡnh ảnh thể hiện tõm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

- Hiểu ý nghĩa: Tỡnh cảm yờu mến và trõn trọng của người lớn đối với trẻ em (Trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: GV yờu cầu 2 HS

tiếp nối nhau đọc bài Lớp học trờn

đường và trả lời cỏc cõu hỏi:

- Rờ-mi học chữ trong hoàn cảnh như

thế nào ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2 HS đọc và trả lời:

- Rờ-mi học chữ trờn đường hai thầy trũ đi hỏt rong kiếm sống

- Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành / Người lớn cần quan tõm, chăm súc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập / Để thực sự trở thành những chủ nhõn

Ngày đăng: 28/06/2015, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm. HS treo bảng nhóm. - Giao an 5 tuan 34
Bảng nh óm. HS treo bảng nhóm (Trang 5)
Hình chữ nhật, hình vuông. - Giao an 5 tuan 34
Hình ch ữ nhật, hình vuông (Trang 8)
Hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý… - Giao an 5 tuan 34
Hình v ề chính tả, dùng từ, đặt câu, ý… (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w