Nội dung bài: * Hoạt động 1: Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và nớc - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm Yêu cầu quan sát hình minh hoạ trang 138?. Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm môi
Trang 1Tuần 34 Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2009
Chào cờ Lớp trực ban nhận xét thi đua đầu tuần
- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi (trả lời đợc các câu hỏi sgk)
II Đồ dùng dạy học– –
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Hai tập truyện Không gia đình (nếu có)
III Các hoạt động dạy học–
Sang năm con lên bảy và trả
lời câu hỏi:
Bài mới
1.GT bài
Giáo viên giới thiệu bài - HS lắng nghe
2 Luyện
đọc
HĐ1: HS đọc cả bài
- GV đa tranh minh hoạ lên cho HS quan sát và giới thiệu tranh
- Cho HS đọc phần xuất xứ của đoạn trích
- GV chia đoạn: 3 đoạn
• Đoạn 1: từ đấu đến “ mà đọc đợc”
• Đoạn 2: tiếp theo đến “ vẫy vẫy cái đuôi”
• Đoạn 3: phần còn lại
HĐ2: HS đọc đoạn nối tiếp
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Cho HS luyện đọc tên riêng nớcngoài: Va-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
- HS quan sát tranh và nghe lời giới thiệu
Trang 2H: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nh thế nào?
- Cho HS đọc lớt lại bài văn
- Rê-mi học chữ trên đờng hai thầy trò đi kiếm sống
- Cả lớp đọc lớt
- Lớp học rất đặc biệt Học trò
là Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ đợc cắt từ mảnh gỗ nhặt đợc trên đờng Lớp học ở trên đờng đi
- Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì
đã vào đầu thì nó không bao giờ quên
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp
đọc thầm theo
- Các chi tiết đó là: Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp Chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái Bị thầy chê trách, Rê-mi không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau Rê-mi đã đọc đợc
- HS có thể phát biểu
• Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành
• Ngời lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em học tập
_
Toán
Luyện tập
Trang 3I Mục tiêu
- Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều
II Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ: HS chữa BTVN
2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài
Họat động 1: Thực hành – luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
- Gợi ý:
- Hỏi: Bài toán thuộc dạng toán nào? Viết các
công thức tính giá trị các đại lợng liên quan
trong dạng toán?
- Nêu công thức cần dùng để giải mỗi phần của
bài toán đã cho?
- Gọi 3 HS trung bình lên bảng làm bài, HS dới
S = 6km
t = ?
- Bài toán thuộc dạng toán chuyển động đều
Có 3 công thức tính giá trị các đại lợng liên quan trong bài toán đó là:
v = s : t
s = v x t
t = s : va) Tính vận tốc biết quãng đờng và thời gian:
v = s : tb) Tính quãng đờng biết vận tốc và thời gian: s = v x t
c) Tính thời gian biết vận tốc và quãng đờng:
t = s : vBài giải:
a) Đổi 2giờ 30phút = 2,5giờVận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
Đáp số: 48km/giờb) Nửa giờ = 0,5 giờQuãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
Đáp số: 7,5kmc) Thời gian ngời đó cần để đi là:
Trang 4- Ta biết ô tô đi hết AB là 1,5 giờ; muốn biết
thời gian ô tô đến trớc xe máy bao lâu cần biết
Bài 3:(Dành cho HS khá giỏi)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
- Hỏi: Khi hai xe gặp nhau thì quãng đờng mà
cả hai xe đã đi bằng bao nhiêu?
- Vậy mỗi giờ cả hai xe đã đi đợc bao nhiêu ki
vận dụng dạng toán nào để tìm vận tốc mỗi xe?
- Yêu cầu HS tự trình bày vào vở, gọi 1 HS lên
bài giải bài trên bảng
tô tô = 1,5giờ
vô tô = 2 lần v xe máy
Ô tô đến B trớc xe máy bao lâu?
- Thời gian cần để xe máy đi đến B
- Cần biết quãng đờng và vận tốc
- Vận tốc ô tô gấp hai lần vận tốc xe máy nên vxe máy = v ô tô : 2
- Lấy độ dài quãng đờng chia cho thời gian
mà ô tô đã đi
Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
Tóm tắt:
- Hai ô tô đi ngợc chiều, sau 2 giờ gặp nhau
AB : 180km 2
vA = vB
3
vA =……km/giờ? VB =…….km/giờ
- Khi hai xe gặp nhau thì thời gian đi của hai
xe đều là hai giờ?
- Khi hai xe gặp nhau thì quãng đờng mà cả hai xe đã đi đúng bằng độ dài đoạn AB (180km)
- Vận dụng bài toán tìm vận tốc
Trang 5Vận tốc của xe ô tô đi từ A là:
90 : (2 + 3) x 2 = 36 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ B là:
- HS kể đợc nguyên nhân dẫn đến việc môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm
- Nêu đợc tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
- Biết những nguyên nhgân gây ô nhiễm môi trờng không khí và nớc ở địa phơng
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trang 138, 139
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
? Nguyên nhân nào dẫn đến môi trờng đất bị
1 Giới thiệu bài: ghi bảng
2 Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Nguyên nhân làm ô nhiễm
không khí và nớc
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
Yêu cầu quan sát hình minh hoạ trang 138
? Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm môi trờng
+ Nớc thải sinh hoạt của con ngời
+ Nớc trên đồng ruộng bị nhiễm thuốc trừ sâu, chịu ảnh hởng của những thuốc trừ sâu
và phân bón hoá học + Rác thải sinh hoạt của con ngời
+ Khí thải của các loại tàu, thuyền đi lại trên sông, biển
+ Đắm tàu+ Rò rỉ ống dẫn dầu
- Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm không khí: + Khí thải của nhà máy và các phơng tiện
Trang 6không khí?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc
những ống dẫn dầu đi qua đại dơng bị rò rỉ?
? Tại sao một số cây trong hình bị trụi lá ?
? Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trờng
không khí với ô nhiễm môi trờng đất và nớc?
- GV nhận xét
KL: Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trờng không khí và nớc Trong đó phải kể đến
sự phát triển của các ngành công nghiệp khai
thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất
* Hoạt động 2: Tác hại của ô nhiễm không
khí và nớc
? Ô nhiễm nớc và không khí có tác hại gì?
? ở địa phơng em, ngời dân đã làm gì để môi
trờng không khí, nớc bị ô nhiễm ? Việc làm đó
- Học thuộc mục bạn cần biết
tham gia giao thông
+ Tiếng ồn do sự hoạt động của các nhà máy
và phơng tiện giao thông
+ Do cháy rừng
- Nếu tàu biển bị đắm hoặc những ống dẫn dầu bị rò rỉ sẽ làm cho môi trờng biển bị ô nhiễm , động thực vật sống ở biển sẽ chết
- Cây bị trụi lá do khí thải của nhà máy CN gần đó có lẫn trong không khí nên khi ma xuống các khí thải độc hại đó làm cho ô nhiễm nớc và không khí
- Không khí bị ô nhiễm, các chất độc hại chứa nhiều trong không khí, khi trời ma xuống cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm cho môi trờng đất và không khí
- Không vứt rác bừa bãiThờng xuyên dọn vệ sinh môi trờng nhà ở của mình
Nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện…
_
Đạo đức
Giáo dục bảo vệ môi trờng ở địa phơng
I Mục tiêu
- Nêu đợc một số thành phần của môi trờng địa phơng mình đang sống
- Nêu đợc một số biện pháp bảo vệ môi trờng địa phơng mình đang sống
II Đồ dùng dạy học
Trang 7- HS chuẩn bị giấy vẽ, màu
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
1 Giới thiệu bài: ghi bảng
2 Nội dung bài:
Hoạt động 1: Một số thành phần của môi
- GV đi giúp đỡ từng cặp hs đảm bảo hs nào
cũng đợc nêu ý kiến của mình
H: Tại sao chúng ta phải bảo vệ môi trờng?
H: Nêu các biện pháp bảo vệ môi trờng ở địa
GV Tổ chức cho HS vẽ tranh tuyên truyền về
bảo vệ môi trờng
Tổ chức cho HS trng bày tranh
3 HS nối tiếp nhau trình bày
- Vì môi trờng gắn liền với cuộc sống của con ngời Bảo vệ môi trờng chính là bảo vệ chính chúng ta
- Luôn có ý thức giữ vệ sinh và thờng xuyên dọn vệ sinh cho môi trờng sạch sẽ, xử lý nớc thải …
- Không vứt rác bừa bãiThờng xuyên dọn vệ sinh môi trờng nhà ở của mình
Nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện…
- HS vẽ tranh theo yêu cầu
_
Kỹ thuật
Lắp ghép mô hình tự chọn
I Mục tiêu
Trang 8Ôn tập củng cố kiến thức kĩ năng giải bài toán có nội dung hình học.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ: HS chữa bài tập về nhà
2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành – luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
- Muốn tính tiền mua gạch lát nền nhà cần
Diện tích một viên gạch hình vuông là:
4 x 4 = 16(dm2)Chiều rộng nền nhà là:
3
Trang 9b) Nêu cách tính diện tích hình thang.
c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách
tính diện tích tam giác EDM
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
c) M là trung điểm BC Tính diện tích EMD (Dành cho hs khá)
- Chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2
- Đáy nhỏ cộng đáy lớn nhân chiều cao rồi chia cho 2
- HS thảo luận, nêu hớng giải
- C1: SEDM = SABCD – SADE – SEBM - SDMC
- C2: SEDM = SEBCD – SEBM - SDMC
Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28 +84) x 2 =224(cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:
(28 +84) x 28 : 2 = 1568 (cm2)
BM = MC = AD:2 =28 : 2= 14 (cm)Diện tích tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196(cm2)Diện tích tam giác DMC là:
84 x 14 : 2 = 588(cm2)Diện tích tam giác EDM là:
1568 – 196 – 588 = 784 (cm2)
Đáp số: 784(cm2)
- HS nhận xét
Trang 10Bài 2(Dành cho hs khá)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
a) Hãy viết công thức tính diện tích hình
- Hỏi: Để tính đợc diện tích hình vuông cần
biết yếu tố nào? Cách tính yếu tố đó?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp làm
bài vào vở
b) Biết trung bình cộng hai đáy và hiệu hai
đáy Tìm số đo mỗi đáy
- Đây là bài toán dạng gì?
S hình thang = S hình vuông có:
C = 96m ( C là chu vi)a) Chiều cao hình thangb) a – b = 10m; a =…….? b = ?… (a + b) x h
S = 2H= S x 2: (a+b)
- Diện tích hình vuông có chu vi là 96m
- Cần tính đợc số đo cạnh của hình vuông
- Lấy chu vi hình vuông chia cho 4
Bài giải:
a) Cạnh hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m)Diện tích khu đất hình vuông hay diện tích thửa ruộng hình thang là:
24 x 24 = 576 (m2)Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16(m)b)
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
- Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = (tổng – hiệu) : 2Bài giải:
Tổng độ dài hai đáy là:
Trang 11Mục tiêu
- Nhớ- viết đúng bài chính tả Sang năm con lên bảy; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết đợc một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa ph… ơng (BT3)
II Đồ dùng dạy học–
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học–
- GV nêu yêu cầu của bài chính tả
- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: khắp, lớn, khôn, giành
• Tìm tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn
• Viết lại các tên ấy cho đúng
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng lớp 3 bảng nhóm (ghi tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn)
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- 1 HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn, lớp theo dõi trong SGK
- 3 HS lên sửa lại tên các cơ quan, tổ chức cho đúng
- HS còn lại làm bài vào giấy nháp
- Lớp nhận xét bài làm của 3 bạn
HĐ2: HS làm BT3
- GV nhắc lại yêu cầu
- GV chốt lại : Công ti Giày da Phú Xuân gồm 3
bộ phận tạo thành
Công ti/ Giày da/ Phú Xuân
- Cho HS làm bài theo nhóm GV phát phiếu + bút dạ cho các nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của BT +
đọc mẫu
- 1 HS phân tích mẫu
- Các nhóm làm vào phiếu
- Đại diện các nhóm lên dán
Trang 12- Cho HS trình bày kết quả.
III Các hoạt động dạy học–
- Cho HS làm bài GV phát bảng nhóm cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
• Đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy
• Trả lời câu hỏi a, b
- 3 HS làm vào bảng nhóm
- 3 HS dán lên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của BT3
- HS đọc lại bài Luật bảo vệ,
Trang 13- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại
HĐ4: HS làm BT4
- GV nhắc lại yêu cầu
H: Bài út Vịnh nói điều gì?
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét + khen những HS viết đoạn văn
đúng nội dung, viết hay
an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
- HS viết đoạn văn
- Một số HS đọc cho lớp nghe
- HS biết cách tự tổ chức chơi những trò chơi đơn giản
II Địa điểm Ph– ơng tiện
- Sân thể dục, còi, chuẩn bị quả bóng, cầu đá
III Nội dung Ph– ơng pháp thể hiện
của cán sự
Trang 145-6 phút GV hớng dẫn điều khiển trò chơi yêu
cầu các em chơi nhiệt tình, vui vẻ,
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học–
Trang 15HĐ2: HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc: Pô-pốp
GV: Pô-pốp là phi công vũ trụ, hai lần nhận đợc
huân chơng Anh hùng Liên Xô Pô-pốp đã sang
thăm Việt Nam Ông cùng Đỗ Trung Lai đến
thăm Cung Thiếu nhi ở Thành phố Hồ Chí
Minh xem trẻ em vẽ tranh theo chủ đề con ngời
trinh phục vũ trụ Rất xúc động, nhà thơ Đỗ
Trung Lai viết bài thơ này
H: Nhân vật tôi và nhân vật Anh trong bài là
ai? Vì sau chữ Anh đ“ ” ợc viết hoa?
H: Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?
H: Em hiểu ba dòng thơ cuối nh thế nào?
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi trong SGK
- Nhân vật “tôi” là tả Đỗ Trung Lai, nhân vật Anh là Anh hùng Liên Xô Pô-pốp
- Chữ “Anh” viết hoa để bày
tỏ lòng kính trọng đối với nhà
du hành vũ trụ
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi trong SGK
Thể hiện qua các chi tiết:
• Lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách “Anh hãy nhìn xem ”
• Qua thái độ ngạc nhiên, vui sớng của khách “Có ở đâu
đầu tôi to đợc thế? ”
• qua vẻ mặt: “vừa xem vừa sung sớng mỉm cời ”
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi trong SGK
• Ngựa hồng phi trong lửa
- Là lời Anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai
- HS có thể trả lời:
• Trẻ em là tơng lai của thế giới
Trang 16• Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới đều vô nghĩa.
Giúp HS củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, tập phân tích số liệu từ biểu đồ và bổ sung
t liệu trong một bảng thống kê số liệu………
II Đồ dùng dạy học
- Các biểu đồ bảng số liệu phóng to của biểu đồ, bảng số liệu nh trong SGK
- Tranh vẽ biểu đồ ở bài tập 1 SGK trng 173
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ: HS chữa bài tập về nhà
2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành – luyện tập
Bài 1:
- GV gắn tranh vẽ biểu đồ trong bài 1 lên
bảng Yêu cầu HS quan sát
- Hỏi: Biểu đồ cho ta biết cái gì? (Biểu thị
cái gì?)
- Hỏi: Biểu đồ có dạng hình gì?
- Hỏi: Hàng ngang (chân cột) của biểu đồ
biểu thị gì?
- Hỏi: Cột dọc bên tay trái ghi số biểu thị gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: lần lợt 1
HS đặt câu hỏi, 1 HS trả lời theo nội dung
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm ý a) vào sách; 1 HS lên
- HS đọc
Trang 17- Trình bày bài:
+ Yêu cầu HS lên trình bày bài làm của
mình (mô tả bảng: ý nghĩa; cấu tạo
gồm………)
+ Khuyến khích HS dới lớp đa ra câu hỏi
cho bạn, khai thác thông tin từ bảng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần b (Dành
+ Gọi HS nhận xét bài của bạn
+ Nhận xét, kiểm tra kết quả vẽ của một số
HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (chỉ ghi đáp
án)
+ Gọi 1 HS đọc bài làm, HS khác nhân xét
+ GV nhận xét, kiểm tra, xác nhận kết quả
- Hỏi: Tại sao lại chọn ý C?
- Đây là bảng cho ta biết kết quả điều tra về sở thích ăn các loại quả của HS lớp 5A Bảng điều tra gồm 3 cột: Cột 1 ghi tên các loại quả: Cam, Táo, Nhãn, Chuối, Xoài…….cột 2 biểu thị cách ghi số HS trong khi điều tra Cột 3 ghi số
HS tơng ứng thích từng loại quả
- HS đọc
- Cột dọc chỉ số HS; hàng ngang chỉ tên các loại quả cần điều tra,
- Là các hình chữ nhật; có chiều rộng là 1 ô li; chiều dài tơng ứng với số HS
- Khoanh vào câu 1
- HS trả lời theo bài làm của mình
3 Củng cố dặn dò
- GV củng cố nội dung bài học
- Dặn dò hs chuẩn bị bài giờ sau
- Kể đợc một câu chuyện về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể
đợc một câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học–
- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết Kể chuyện.
- Tranh ảnh nói về gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc và bảo vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia các công tác xã hội
III Các hoạt động dạy học–
Kiểm tra - Kiểm tra 1-2 HS - HS kể câu chuyện đã đợc