Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn TUẦN 34 2 CC- HĐTT Chào cờ đầu tuần TĐ Lớp học trên đường TD LT&C MRVT: Quyền và bổn phận KH Tác động của con người đến môi trường không khí và nước KC Kể
Trang 1Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
TUẦN 34
2 CC- HĐTT Chào cờ đầu tuần
TĐ Lớp học trên đường TD
LT&C MRVT: Quyền và bổn phận
KH Tác động của con người đến môi trường
không khí và nước
KC Kể chuyện được chứng kiên hoặc tham gia
TLV Trả bài văn tả cảnh TD
T Ôn tập về biểu đồ ÂN
LT&C Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)
KH Một số biện pháp bảo vệ môi trường
KT Lắp ghép mô hình tự chọn
MT
TLV Trả bài văn tả người SHTT Sinh hoạt cuối tuần
-1
Trang 2Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
Thứ hai, ngày tháng năm 2008
Tiết 1 : Chào cờ – SHTT
CHÀO CỜ - SINH HOẠT TẬP THỂ
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Chào cờ Yêu cầu học sinh hiểu được vai trò quan trọng của buổi lễ chào cờ đầu tuần , biết được kế hoạch hoạt động nhà trường trong tuần
- Sinh hoạt tập thể Yêu cầu học sinh tích cực tham gia các hoạt động tập thể làm quen với đội ngũ, ca múa hát tập thể
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : âm thanh
III / TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG :
Người Thực hiện NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Thời lượng
- Gv trực
-Tổng Phụ trách
- Giáo viên chủ
- Đánh giá tình hình hoạt động tuần qua
- Phương hướng hoạt động tuần 34 , kế hoạch tháng 5.
b Thông qua các khoản thu
- Nhắc nhở HS nộp các khoản.
- Nhắc nhở HS trực nhật
c.Tiết mục văn nghệ của ban văn nghệ của lớp và tiết mục văn nghệ xung phong của các tổ.
- Ôn các bài hát múa của Đội
- HS xung phong biểu diễn các tiết mục văn nghệ
d Tổng kết đánh giá tiết chào cờ- Họat động tập thể
20 phút
8 phút
10 Phút
2 Phút
*Rút kinh nghiệm :
Thứ hai, ngày tháng năm 2007
Tiết 2: Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I.Mục tiêu :
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài.Đúng các tên riêng nuớc ngoài
( Vi - ta - li ,Ca - pi , Rê -mi )
-Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài Ca ngợi tâm 1lòng nhân từ , quan tâm giáo dục trẻ cùa cụ Vi -
ta - li , khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé Rê - mi
-Thái độ : Quan tâm giúp đỡ mọi người cùng được học hành
-2
Trang 3Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về cậu bé nghèo
Rê - mi ham học , sự dạy bảo tận tình của cụ Vi - ta -
li trên quyãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-GV Hướng dẫn HS đọc
-Chia đoạn :
• Đoạn 1 : Từ đầu……đến đọc được
-Luyện đọc các tiếng khó :gỗ mỏng , cát bụi
• Đoạn 2 : Từ tiếp theo … đến cái đuôi
-Luyện đọc các tiếng khó :tấn tới
• Đoạn 3:Còn lại
-Luyện đọc các tiếng khó :cảm dộng
-Gv đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
GV Hướng dẫn HS đọc
• Đoạn 1 :
H:Rê - mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào ?
Giải nghĩa từ :hát rong
Ý 1:Rê -mi học chữ
• Đoạn 2 :
H:Lớp học của Rê -mi có gì đặc biệt ?
H: Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi khác nhau
như thế nào ?
Giải nghĩa từ :đường đi
Ý 2:Rê -mi và ca - pi học
• Đoạn 3:
H:Tìm những chi tiết cho thấy Rê -mi là một câu bé
rất ham học
Ý 3 : Kết quả mà Rê - mi đạt được
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
-2HS đọc thuợc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy , trả lời các câu hỏi
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-1HS đọc toàn bài -HS đọc thành tiếng nối tiếp -Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
_HS lắng nghe
-1HS đọc đoạn + câu hỏi -Trên đướng hainthầy trò đi hát rong kiếm sống
-1HS đọc lướt + câu hỏi -Học trò là rê - mi và chú chó Ca -pi Sách là gỗ mỏng khắc chữ cái lớp học là trên đường đi -Ca -pi không biết đọc , chỉ biết lấy ra những chữ thầy dạy Rê -mi quyết tâm và học tấn tới hơn Ca -pi
-1HS đọc đoạn + câu hỏi-HS trả lời
-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp
-3
Trang 4Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
2'
" Cụ Vi - ta - li hỏi …
………… tâm hồn "
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
C Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọcnhiều lần và
kể chuyện cho nhiều người nghe
-Chuẩn bị tiết sau : Nếu trái đất thiếu trẻ con
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyệïn đọc cá nhân , cặp , nhóm -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS nêu : Ca ngọi cụ Vi - ta - li nhân từ , Rê -mi ham học
-HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 3:Thể dục
Tiết 4 : Toán : Tiết 166
LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu :
-Ôân tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều
II- Đồ dùng dạy học :
1 - GV : Bảng phụ
2 - HS : Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu cách tìm giá trị tỉ số phần trăm Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- Gọi 1 HS làm lại bài tập 3
- Nhận xét,sửa chữa
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Luyện tập
b– Hoạt động :
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
-Hướng dẫn HS giải bằng hệ thống câu hỏi
-HS dưới lớp làm bài vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ HS khác nhận xét
15 x 0,5 = 7,5 (km) Đáp số: 7,5 kmc) Thời gian người đó cần để đi là:
6: 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: 1,2 giờ
- HS nhận xét
-4
Trang 5Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
+ GV xác nhận kết quả
Bài 2:
- HS đọc đề bài và tóm tắt
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét
+ GV hướng dẫn HS cách làm khác
- GV đánh giá, chữa bài
Bài 3:
-HS đọc đề bài và tóm tắt
-Hướng dẫn HS giải
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài (mỗi em làm 1 cách),
dưới lớp làm vào vở
-Chữa bài:
+ HS khác nhận xét
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt
- Hướng dẫn HS giải bằng hệ thống câu hỏi
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài , dưới lớp làm vào vở
4- Củng cố :
- Gọi HS nhắc lại : + Nêu cách giải bài toán chuyề
động cùng chiều
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- HS nghe và về nhà làm
- Vẽ sơ đồ
Vận tốc của xư ô tô đi từ A là:
90 : ( 3+ 2) x 2 = 36 (km/ giờ)Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 – 36 = 54 (km/giờ) Đáp số: VA: 36 Km/giờ
VB : 54 km/giờCách 2:
Khi thời gian không đổi, tỉ số vận tốc giữa hai ô tô bằng tỉ số quãng đường tương ứng của mỗi ô tô đi được
-Vẽ sơ đồ
-Quãng đường ô tô đi từ A đi được là:
180 : (2+ 3) x 2 = 72 (km/giờ)Quãng đường ô tô đi từ B đi được là:
180 – 72 = 108 (km/giờ)Vận tốc của ô tô đi từ A là:
72 : 2 = 36 (km/ giờ)Vận tốc của ô tô đi từ B là:
108 : 2 = 54 (km/giờ) Đáp số: VA: 36 Km/giờ
VB : 54 km/giờ+ HS nêu
*Rút kinh nghiệm :
-5
Trang 6Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
Tiết 5:: LỊCH SỬ:
ÔN TẬP : HỌC KÌ II
A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
_ Nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1954 đến nay
_ Ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước mùa xuân năm 1975
B– Đồ dùng dạy học :
1 – GV : _ Bản đồ hành chính Việt nam (để chỉ địa danh liên quan đến các sự kiện được ôn tập).
_ Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến kiến thức các bài
_ Phiếu học tập
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
II – Kiểm tra bài cũ : “ôn tập ”.
_ Nêu nội dung chính của thời kì 1858 đến 1945
?
* Nhận xét – ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “Ôn tập: Lịch sử nước ta từ
1954 đến nay”
2 – Hoạt động :
a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp
_ GV dùng bảng phụ, HS nêu ra 2 thời kì lịch sử
đã học ?
_ GV chốt lại và yêu cầu HS năm được những
mốc quan trọng
b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
_ Chia lớp thành 4 nhóm học tập Mỗi nhóm
nguyên cứu, ôn tập một thời kì theo 4 nội dung:
+ Nội dung chính của thời kì
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
+ Các nhân vật tiêu biểu
_ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc
IV – Củng cố : GV nhắc lại nội dung chính của
bài
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Trang 7Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
Thứ ba, ngày tháng năm 2008
Tiết 1: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) :
SANG NĂM CON LÊN BẢY
( Khổ thơ 2 và 3 )
I / Mục đích yêu cầu :
-Nhớ – viết đúng , trình bày đúng chính tả 02 khổ thơ 2 và 3 của bài Sang năm em lêm bảy
-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên của cơ quan , đơn vị
II / Đồ dùng dạy học :
-4 tờ phiếu khổ to viết tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị ( chưa viết đúng ) trong bài tập 1
III / Hoạt động dạy và học :
A / Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng viết : Liên hợp quốc , Tổ chức Nhi
đồng Liên hợp quốc , Tổ chức lao động Quốc tế
B / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay , chúng ta
sẽ nhớ - viết chính tả 02 khổ thơ 2 và 3 của bài thơ :
Sang năm em lên bảy và tiếp tục luyện tập về cách
viết hoa tên các cơ quan , đơn vị
2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ 2 và 3
-Cho HS đọc 02 khổ thơ 2 và 3 của bài thơ trong
SGK để ghi nhớ.Chú ý các từ ngữ dễ viết sai ,chú ý
cách trình bày bài thơ viết theo thể thơ 5 chữ
-GV cho HS gấp SGK , nhớ lại và tự viết bài
-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm một số bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :-1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 2
-GV nhắc chú ý 2 yêu cầu của bài tập :
+Tìm tên của cơ quan , tổ chức có trong đoạn văn
+Viết lại các tên đó cho đúng chính tả
-Cho HS cả lớp đọc thầm lại đoạn văn , tìm tên các
cơ quan , tổ chức
-GV mời 1HS đọc tên tìm được
-Cho HS làm bài vào vở
-GV phát 04 phiếu cho HS làm trên phiếu
-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
* Bài tập 3:
-1HS đọc nội dung bài tập 3
-GV cho HS phân tích cách viết tên mẫu
-Cho HS viết vào vở ít nhất tên 1 cơ quan , xcí
nghiệp , công ti ở địa phương
-GV cho HS lên bảng trình bày kết quả
-GV nhận xét , sửa chữa
4 / Củng cố dặn dò :
-HS viết : Liên hợp quốc , Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc , Tổ chức lao động Quốc tế ( Cả lớp viết nháp )
-HS lắng nghe
-HS đọc thuộc lòng 02 khổ thơ 2 , 3 -HS đọc và ghi nhớ
-HS nhớ - viết bài chính tả
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm.-HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu nội dung, cả lớp theo dõi SGK -HS chú ý , theo dõi
-HS cả lớp đọc thầm lại đoạn văn , tìm tên các cơ quan , tổ chức
-1HS đọc tên tìm được -HS làm vào vở -HS làm trên phiếu
-HS nhận xét , bổ sung
-HS đọc nội dung bài tập 3
-HS phân tích cách viết tên mẫu -Làm vào vở
-HS trình bày kết quả
-HS nhận xét , bổ sung
-7
Trang 8Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các cơ quan , tổ chức ,
đơn vị
-HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : QUYỀN & BỔN PHẬN
-Thái độ : Giáo dục Hs ý thức tốt về quyền & bổn phận
II.Đồ dùng dạy học :
-Bút dạ + giấy khổ tokẻ bảng phân loại để HS làm Bt1 + băng dính
-Từ điển HS để làm bài
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng mở rộng vốn từ về Quyền &
bổn phận
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
• Bài 1 :
-Gv Hướng dẫn HSlàm BT1
-GVgiúp Hs hiểu nhanh nghĩa của các từ
-Phát phiếu đã kẻ bảng phân loại cho hS làm
-GV nhận xét chốt ý
• Bài 2 :
-Gv Hướng dẫn HSlàm BT2
-GVgiúp Hs hiểu nhanh nghĩa của các từ
-Phát phiếu đã kẻ bảng phân loại cho hS làm
-GV nhận xét chốt ý
*Bài 3 :
-Gv Hướng dẫn HSlàm BT3
-2HS đọc đoạn văn thuật lại cuộc họp tổ ở tiết học trước
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập -Phân tích nắm nghĩa các từ -Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở 3 Hs làm phiếu , làm xong lên bảng dán , trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập -Phân tích nắm nghĩa các từ -Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở 3 Hs làm phiếu , làm xong lên bảng dán , trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập -HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy , trả lời câu hỏi
-8
Trang 9Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
2'
-GV nhận xét ,chốt lại ý đúng
• Bài 4 :
-GV Hướng dẫn HS làm BT4
H: Truyện Út Vịnh nói điều gì ?
-Điều nào trong " Luật Bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục
trẻ em "nói về bổn phận của trẻ em phải " thương yêu
em nhỏ " ?
-Điều nào trong " Luật Bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục
trẻ em "nói về bổn phận của trẻ em phải thực hiẹn an
toàn giao thông ?
-Gv yêu cầu Hs viết một đoạn văn khoảng 5 câu , triønh
bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh
-GV nhận xét ,chốt lại ý đúng Chấm điểm đoạn văn
hay
C Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục viết hoàn chỉnh đoạn văn
-Lớp nhận xét
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập
-Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của chủ nhân tương lai
-Điều 21 - khoản 1 -1HS đọc lại
-Điều 21 - khoản 2 -1HS đọc lại -HS viết đoạn văn
-Nhiều HS đọc nối tiếp đoạn văn -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 3:Toán : Tiết 167
LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu :
-Ôân tập củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV : Bảng phụ
2 – HS : Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu cách giải bài toán chuyển động
- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3
- Nhận xét,sửa chữa
3 – Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Luyện tập
b– Hoạt động :
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
-Hướng dẫn HS giải bằng hệ thống câu hỏi
-HS dưới lớp làm bài vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-9
Trang 10Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
+ HS khác nhận xét
+ GV xác nhận kết quả
Bài 2:
- HS đọc đề bài và tóm tắt
a) Hãy viết công thức tính diện tích hình thang
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào
vở
b) Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào
vở
- Gọi HS nhận xét
+ GV hướng dẫn HS cách làm khác
- GV đánh giá, chữa bài
Bài 3:
-HS đọc đề bài và tóm tắt
-Hướng dẫn HS giải
b) nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
c) Nêu cách tính diện tích hình thang
d) – HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính diện
tích hình tam giác EDM
8 x ¾ = 6 9m)Diện tích nền nhà là:
6 x 8 = 48 (m2) = 4800 dm2Số viên gạch dùng để lát nền là:
4800 : 16 = 300 (viên)Số tiền mua gạch là:
20 000 x 300 = 6 000 000 (đồng) Đáp số: 6 000 000 đồng
24 x 24 = 576 (m2)Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m)b)
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
- Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2Số bé = (Tổng – hiệu) : 2 Bài giải
Tổng độ dài hai đáy là:
36 x 2 = 72 (m)Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41 (m)Độ dài đáy bé của hình thang là:
41 – 10 = 31 (m)Đáp số: a) chiều cao: 16 m b) đáy lớn : 41 m Đáy bé : 31 m
Trang 11Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
3/
2/
-Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài (mỗi em làm 1 cách),
dưới lớp làm vào vở
Chữa bài:
+ HS khác nhận xét
- Nhận xét, chữa bài
4- Củng cố :
- Gọi HS nhắc lại :
+ Công thức tính diện tích hình thang, hình vuông
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Oân tập về biểu đồ
Cách 2:
SEDM = SEBCD – SEBM – SDMC
- Chu vi hình chữ nhật ABCD là:( 28 + 84) x 2 = 224 (cm)
Diện tích hình thang EBCD là:
( 28 + 84) x 28 :2 = 1568(cm2)
BM = MC = 28 : 2 = 14 (chứng minh)Diện tích tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích tam giác DMC là:
84 x 14 : 2 = 588(cm2)Diện tích tam giác EDM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2)
1586 – 196 – 588 = 784 ( cm2) Đáp số: 784 cm2
-HS khác nhận xét
-Chữa bài
- HS nêu
- HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 4: KHOA HỌC :
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
A – Mục tiêu : Sau bài hoc , HS biết :
_ Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí & nước bị ô nhiễm
_ Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước & không khí ở địa
phương
_ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí & nước
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV :.Hình trang 138 , 139 SGK
2 – HS : SGK.
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 12Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
1/
14/
15/
- Nhận xét, KTBC
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Tác động của con người đến môi
trường không khí & nước “
2 – Hoạt động :
a) HĐ 1 : - Quan sát & thảo luận
@Mục tiêu: HS biết nêu một số nguyên nhân dẫn đến
việc môi trường không khí & nước bị ô nhiễm
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV cho nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm các
công việc sau:
-Quan sát các hình trang 138 SGK và thảo luận câu hỏi:
Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không
khí và nước
- Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận câu
hỏi:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu bị đắm hoặc những đường
ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ?
+Tại sao một số cây trong hình 5 trang 139 SGK bị
trụi lá? Nêu mối liên quan giữa môi trường không khí
với ô nhiễm moi trường đất và nước
_Bước 2: Làm việc cả lớp
GVtheo dõi nhận xét
Kết luận: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm
môi trường không khí & nước , trong đó phải kể đến sự
phát triển của các nghành công nghiệp khai thác tài
nguyên & sản xuất ra của cải vật chất
b) HĐ 2 :.Thảo luận
@Mục tiêu: Giúp HS :
_ Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô
nhiễm môi trường nước & không khí ở địa phương
_ Nêu được tác hại của việc ô nhiễm không khí &
nước
@Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Liên hệ những việc làm của người dân địa
phương dâõn đến việc gây ô nhiểm môi trường không
- Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận câu hỏi:
+Tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiểm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả loài chim kiếm ăn trên biển
+Trong không khí chứa nhiều chất hải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời mưa cuốn theo cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiểm môi trường môi trường nước khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác bổ sung
HS nghe
- Cả lớp thảo luận và trả lời:
+Như đun than tổ ong gây khói, công việc sản xuất tiểu thủ công… Những việc làm gây -12
Trang 13Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
2/
1/
khívà nước
+Nêu tác hại của ô nhiểm không khí và nước
IV Củng cố : Gọi HS đọc mục bạn cần Biết tr.139 SGK
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau :” Một số biện pháp bảo vệ môi trường “
ô nhiễm nước như vứt rác xuống ao, hồ…+Làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người…
2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 5:Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Chọn 1 trong 2 đề bài sau :
Đề 1 / Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình , nhà trường hoặc xã hội chăm sóc , bảo vệ thiếu nhi
Đề 2 / Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội
I / Mục đích , yêu cầu :
1/ Rèn kĩ năng nói :
-Tìm và kể được 1 câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình , nhà trường , xã hội chăm sóc , bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn tham gia
-Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện hợp lý …cách kể giản dị , tự nhiên Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện
2 / Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II / Đồ dùng dạy học: :GV và HS : Tranh ,ảnh …nói về gia đình , nhà trường , xã hội chăm sóc bảo vệ thiếu
nhi ; hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội
III / Các hoạt động dạy - học :
4/
1/
6/
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 01 HS kể 1 câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về việc gia đình , nhà trường và xã hội chăm
sóc , giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với
gia đình , nhà trường và xã hội
B / Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Trong tiết kể chuyện hôm nay ,các em
sẽtự kể và được nghe nhiều bạn kể về việc gia đình , nhà
trường , xã hội chăm sóc , bảo vệ thiếu nhi hoặc câu
chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn tham gia
2 / Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :
-Cho 1 HS đọc 02 đề bài
-GV yêu cầu HS phân tích 02 đề bài
-GV gạch chân các từ ngữ quan trọng trong 02 đề bài :
+ Đề bài 1: chăm sóc , bảo vệ
+Đề bài 2: công tác xã hội
-Cho 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,2 SGK
GV nhắc HS :Gợi ý trong SGK giúp các em rất nhiều khả
-01 HS kể 1 câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về việc gia đình , nhà trường và xã hội chăm sóc , giáo dục trẻ
em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình , nhà trường và xã hội
-HS lắng nghe
-HS đọc 02 đề bài
-HS phân tích đề bài -HS chú ý theo dõi trên bảng
-2 HS đọc 02 gợi ý SGK
-HS lắng nghe
-13
Trang 14Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
22/
02/
năng tìm được câu chuyện đúng với đề bài
-Cho HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể
-Cho HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện định kể
3 / Hướng dẫn thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
câu chuyện :
-Kể chuyện theo cặp , cùng trao đổi cảm nghĩ của mình
về việc làm tốt của nhân vật trong truyện , về nội dung ,
ý nghĩa câu chuyện GV giúp đỡ , uốn nắn các nhóm
-Thi kể chuyện trước lớp : HS nối tiếp nhau thi kể , mỗi
em kể xong , trao đổi đối thoại cùng các bạn về câu
chuyện
-GV nhận xét bình chọn HS kể tốt
3/ Củng cố dặn dò: HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể
ở lớp cho người thân nghe
-HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể
-HS làm dàn ý
-HS kể theo cặp , , cùng trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân vật trong truyện , về nội dung , ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện nhóm thi kể và trao đổi đối thoại cùng các bạn về câu chuyện
-HS nhận xét bình chọn các bạn kể tốt -HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
-
Thứ tư, ngày tháng năm 2008
Tiết 1: Tập đọc
NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
I.Mục tiêu :
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài bài thơ thể tự do
-Kiến thức :
+ Hiểu các từ ngữ trong bài
+Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thêù giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
-Thái độ :Giáo dục yêu quý trẻ thơ
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về thế giới trẻ thơ
quan trọng như thêù nào đối với người lón
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-GV Hướng dẫn HS đọc
-Gv Hướng dẫn HS đọc
-Luyện đọc các từ khó : Pô - pốp ,sáng suốt , lặng người
-1HS đọc toàn bài thơ
-HS đọc thành tiếng nối tiếp -Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :_HS lắng nghe
-14