1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Cong nghe 9 chuan KTKN

11 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống - Điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối với sản xuất và đời sống để chạy các máy móc, thiết bị và đồ dùng điện… - Nghề

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

20-11-2010

BỘ GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 9 CẢ NĂM CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI 2010-2011

Bài 1: Giới thiệu về nghề điện dân dụng

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được các mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống

2 Kĩ năng:

- Biết cách tìm hiểu thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng, giúp cho việc định hướng

nghề nghiệp trong tương lai

3 Thái độ : - Trình bày được một số biện pháp an toàn điện và có ý thức tuân thủ các

nguyên tắc an toàn trong nghề điện

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh về nghề điện dân dụng

- Bản mô tả nghề điện dân dụng

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

- Quan sát, nhắc nhở

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra: kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, đồ dùng của HS

3 Bài mới

a Đặt vấn đề

- GV yêu cầu HS kể ra những công việc, ngành nghề, những lĩnh vực liên quan đến

ngành điện

- HS trả lời: Điện để thắp sáng, để chạy các máy móc, thiết bị, đồ dùng điện trong gia

đình, trong các xí nghiệp, nhà máy, văn phòng, trường học, cơ quan…

- GV kết luận: Ta thấy điện có mặt ở tất cả các mặt của đời sống và sản xuất Vậy nghề

điện có vai trò, vị trí ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu

b Nội dung dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động trò Nội dung

Hoạt động 1: Vai trò, vị

trí của nghề điện dân

dụng

? Nêu vai trò, vị trí của

nghề điện dân dụng

trong sản xuất?

- Gv nhận xét và kết

luận

- Hs thảo luận, trả lời, bổ sung cho nhau

I Vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống

- Điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối với sản xuất và đời sống để chạy các máy móc, thiết

bị và đồ dùng điện…

- Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục

Trang 2

Hoạt động 2: Đặc điểm

và yêu cầu của nghề

điện

- Chia lớp thành 6

nhóm, giao nhiệm vụ

cho từng nhóm, thảo

luận trong 5 phút

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về

đối tượng lao động của

nghề điện dân dụng

+ Nhóm 2: Tìm hiểu nội

dung lao động của nghề

điện dân dụng

+ Nhóm 3: Tìm hiểu

điều kiện làm việc của

nghề điện dân dụng

+ Nhóm 4: Tìm hiểu yêu

cầu của nghề điện với

người lao động

- Hs nhận nhóm và thảo luận, dựa vào tài liệu, liên hệ thực tế…Sau đó báo cáo kêt quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

vụ đời sống, sinh hoạt và của các hộ tiêu thụ

- Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ sự nhgiệp CNH- HĐH đất nước

II Đặc điểm và yêu cầu của nghề điện

1 Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng

- Nguồn điện xoay chiều, một chiều có điện áp dưới 380V

- Các thiết bị điện, đồ dùng điện

- Các vật liệu điện, dụng cụ điện

- Các thiết bị đo lường điện

2 Nội dung lao động của nghề điện dân dụng

- Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt

- Lắp đặt thiết bị điện và đồ dùng điện

- Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa mạng điện, thiết bị điện và

đồ dùng điện

3 Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng

- Công việc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, đồ dùng điện thường được tiến hành trong nhà

- Công việc lắp đặt đường dây cung cấp điện thường phải đi lưu động, leo cao Dễ gặp nguy hiểm…

4 Yêu cầu của nghề đối với người lao động.

- Về kiến thức: tôt nghiệp THCS trở lên, nhận thức, tiếp thu được các kiến thức cơ bản của nghề điện như: nguyên lí làm việc, quy trình kĩ thuật, tính toán, đo lường…

- Về kĩ năng: tính toán, đo luờng, sử dụng, lắp đặt các thiết

Trang 3

+ Nhóm 5: Tìm hiểu

triển vọng phát triển của

nghề

+ Nhóm 6: Tìm hiểu

những nơi đào tạo nghề

và những nơi hoạt động

nghề

- Sau khi HS báo cáo

xong, GV nhấn mạnh lại

bằng cách treo bản mô

tả nghề cho HS theo dõi,

ghi nhớ

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Theo dõi bản mô tả nghề để hệ thống lại kiến thức cần nhớ

bị, đồ dùng thành thạo, thao tác nhanh nhẹn, chính xác

- Về thái độ: có lòng yêu nghề, ham học hỏi, tính kỉ luật, trách nhiệm với công việc…

- Về sức khoẻ: sức khoẻ trên trung bình, ko bệnh tật(bệnh tim mạch, thấp khớp )

5 Triển vọng phất triển của nghề

- Nghề điện dân dụng phát triển phục vụ sự ghiệp CNH- HĐH đất nước

- Nghề điện phát triển gắn liền với sự phát triển điện năng, đồ dùng điện, tốc độ phát triển nhà ở

- Nghề điện phát triển ở cả thành thị, nông thôn, miền núi

- Cách mạng KHKT thúc đẩy nghề điện luon thay đỏi, cập nhật, nâng cao…

6 Những nơi đào tạo nghề

- Ngành điện của các trường Dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học kĩ thuật

- Các Trung tâm kĩ thuật tổng hợp- hướng nghiệp

- Các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện và Tư nhân

7 Những nơi hoạt động nghề

- Trong các hộ gia đình, các xí nghiệp, cơ quan, nông trại, đơn

vị kinh doanh

- Những cơ sở lắp đặt, sửa chữa

về điện…

c Củng cố

- Gv yêu cầu HS nhắc lại 1 số điểm cần chú ý

d Hướng dẫn

- Tìm hiểu thêm thông tin về nghề điện dân dụng

- Trả lời các câu hỏi SGK,

- Đọc trước bài 2

Trang 4

Tuần 2 Ngày soạn:

Bài 2: Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được một số mục tiêu dưới đây:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được một số vật liệu điện dùng thường dùng trong lắp đặt mạng điện, nêu được công dụng, tính năng của dây dẫn điện

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân biệt và sử dụng các loại dây dẫn điện thông dụng dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà

3 Thái độ : - HS có ý thức tìm hiểu các loại vật liệu điện để sử dụng trong thực tiễn

sao cho đúng

II Chuẩn bị:

- Bộ mẫu dây dẫn điện, dây cáp điện, vật liệu dẫn điện.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Câu 1 : Nghề điện có vai trò và vị trí như thế nào trong đời sống và sản xuất?

- Câu 2 : Nghề điện có triển vọng phát triển ra sao ?

- Câu 3 : Để trở thành người thợ điện giỏi, cần phấn đấu và rèn luyện như thế nào?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề

Trong chương trình lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về vật liệu kĩ thuật điện.Vậy những vật liệu đó được sử dụng như thế nào trong mạng điện trong nhà, bài học ngày hôm nay sẽ trả lời cho chúng ta

b Nội dung

Hoạt động dạy Hoạt động học trò Nội dung

Hoạt động 1: Dây dẫn

- Cho HS quan sát hình

2.1 và bộ mẫu dây dẫn

điện

? Kể tên 1 số loại dây

dẫn điện,

- Yêu cầu hs thảo luận

- Quan sát

- Dây đồng, dây nhôm, dây

1 sợi, dây nhiều sợi, dây 1 lõi, dây nhiều lõi

- HS thảo luận, trả lời :

1 Phân loại

Trang 5

theo bàn, hoàn thành bài

tập phân loại dây dẫn

điện SGK

? Phân biệt khái niệm lõi

và sợi?

-Yêu cầu HS hoàn thành

bài tập điền từ SGK

trang 10

- GV yêu cầu HS nhắc

lại và kết luận

- Cho HS quan sát hình

2.2 và một đoạn dây dẫn

điện

? Dây dẫn điện được bọc

cách điện gồm mấy

phần? Nêu đặc điểm

từng phần?

? Dây dẫn điện còn có gì

đặc biệt?

? Lớp vỏ cách điện của

dây dẫn điện nhiều màu

sắc có tác dụng gì?

-Yêu cầu HS liên hệ

thực tiễn, giải thích tại

sao dây dẫn điện trên

đường truỷền tải và dây

dẫn của mạng điện trong

gia đình lại có kích

thước khác nhau?

? Cần lựa chọn dây dẫn

+ Dây dẫn trần: d + Dây dẫn bọc cách điện: a,

b, c + Dây dẫn lõi nhiều sợi: b,

c ; + Dây dẫn lõi 1 sợi: a

- Lõi là phần trong của dây, lõi có thể có 1 sợi hay nhiều sợi

- HS thảo luận và hoàn thành bài tập

- Các từ cần điền là:

+ bọc cách điện;

+ nhiều; nhiều

- Hs quan sát

- Hs trả lời theo nghiên cứu SGK

- Có thể có lớp vỏ bảo vệ chống va đập cơ học, độ

ẩm, nước, chất hoá học…

Dây bọc cách điện có nhiều loại, kích thước khác nhau

- Màu sắc giúp ta dễ phân biệt, lắp ráp hơn…

- Dây truỷền tải cần chịu điện áp lớn nên kich thước phải lớn hơn, còn dây dẫn điện trong gia đình do điện

áp nhỏ nên kích thước nhỏ hơn

- Lựa chọn tuân theo thiết

- Có nhiều loại dây dẫn điện:

+ Dựa vào lớp vỏ cách điện, dây dẫn điện được phân loại thành dây dẫn điện trần và dây dẫn bọc cách điện

+ Dựa vào số lõi và số sợi của lõi

có dây một lõi, dây nhiều lõi, dây lõi một sợi và lõi nhiều sợi

- Mạng điện trong nhà thường sử

dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện

2 Cấu tạo dây dẫn điện được bọc cách đện

Cấu tạo dây dẫn bọc cách điện có

2 phần:

+ Vỏ cách điện: gồm 1 hoặc nhiều lớp, thường bằng cao su, chất cách điện tổng hợp…

+ Lõi dây dẫn: thường làm bằng đồng hoặc nhôm, dạng 1 sợi hay nhiều sợi bện với nhau

3 Sử dụng dây dẫn điện

Trang 6

điện ntn cho phù hợp?

- Cho HS nghiên cứu

thông tin Sgk

? Đọc kí hiệu dây dẫn

điện của bản vẽ thiết kế

mạng điện: M(2 x 1,5)

? Cần chú ý điều gì khi

sử dụng dây dẫn điện?

kế của mạng điện

- HS giải thích: M là lõi đồng; Số lõi dây là 2; Tiêt diện dây dẫn là 1,5mm2

- HS trả lời theo SGK

- Kí hiệu dây dẫn bọc là M(n x F) Trong đó :

+ M là lõi dây đồng;

+ n: Số lõi dây;

+ F: tiết diện của lõi dây(mm2)

- Khi sử dụng cần chú ý : + Thường xuyên kiểm tra vỏ cách điện để tránh gây tai nạn điện + Đảm bảo an toàn khi sử dụng dây dẫn điện nối dài (dây điện có phích cắm điện)

c Tổng kết

- Câu 1 : Có mấy loại dây dẫn điện ?

- Câu 2 : Dây dẫn điện có cấu tạo ntn ?

d Hướng dẫn

- Về nhà học bài cũ.

- Đọc trước phần II, III SGK (Dây cáp điện, Vật liệu cách điện)

Tuần 3 Ngày soạn

Bài 2: Vật liệu điện dùng trong mạng điện trong nhà (tiếp)

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo của dây cáp điện và vật liệu cách điện

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được các loại dây cáp điện, vật liệu cách điện

3 Thái độ : - Liên hệ thực tế về ứng dụng của dây cáp điện và vật liệu cách điện.

II Chuẩn bị:

- Bộ mẫu dây dẫn điện, dây cáp điện, vật liệu cách điện

III Tiên trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Câu 1: Cấu tạo dây dẫn điện thường sử dụng ở mạng điện trong nhà?

- Câu 2: Sử dụng dây dẫn điện ntn cho hiệu quả và an toàn?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề

Trang 7

Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu về 1 số loại dây dẫn điện thường sử dụng trong mạng điện trong nhà Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu xem vật liệu nào cũng được

sử dụng phổ biên nữa

b Nội dung

Hoạt động dạy Hoạt động học trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu dây

cáp điện

I Dây dẫn điện

II Dây cáp điện

- GV yêu cầu HS đọc phần

thông tin giới thiệu đầu tiên

SGK

- GV đưa ra một số loại dây

dẫn điện và dây cáp cho HS

quan sát

? Em hãy phân biệt dây dẫn

điện và dây cáp?

- GV phát cho các nhóm các

mẫu vật liệu dây cáp

? Em hãy quan sát và nêu cấu

tạo dây cáp điện

? Đặc điểm lớp vỏ của cáp

điện?

- GV cho HS liên hệ và quan

sát hình 2.4sgk

? Các loại cáp được dùng ở

đâu?

- GV gợi ý cho HS một số

những hiểu biết về đường

dây tải điện, cáp ngầm

(H2.4) (các loại cáp này

dùng truyền tải điện từ máy

phát điện sang các hộ đông

người, biến áp, các phụ tải

quan trọng…)

? Phạm vi sử dụng của cáp

điện?

? Cần chú ý gì khi thiết kế?

Hoạt động 2 : Vật liệu cách

điện

-Yêu cầu HS nhớ lại kiến

thức lớp 8 về vật liệu kĩ

thuật điện

- HS quan sát, thảo luận

- Dây cáp gồm nhỉêu dây dẫn được bọc cách điện,

có vỏ bảo vệ ngoài

- Các nhóm quan sát, thảo luận, trả lời

-Lớp vỏ mềm, chịu được nắng, mưa…

- HS qsát hình, phân tích đường dây cung cấp điện vào nhà, dưới sự hướng dẫn của GV trả lời…

-Trả lời

- Cần chỉ rõ chất cách điện, cấp điện áp, chất liệu làm lõi

- Là vật liệu có khả năng ngăn cản dòng điện đi

Cáp điện dùng trong nhà thường là cáp 1 pha điện áp thấp, 1 lõi hoặc 2 lõi

1 Cấu tạo

Gồm: 3 bộ phận chính

- Lõi cáp: thường bằng đồng (hoặc nhôm)

- Vỏ cách điện: thường là cao su tự nhiên, cao su tổng hợp chất PVC…

-Vỏ bảo vệ: thường chế tạo

để sử dụng phù hợp với môi trường chịu nhiệt, chịu

ăn mòn , chịu mưa, nắng…

2 Sử dụng cáp điện

Với mạng điện trong nhà, cáp được dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện

từ lưới điện phân phối đến mạng điện trong nhà

- Khi thiết kế, lựa chọn cần chú ý đến độ an toàn

III Vật liệu cách điện

- Vật liệu cách điện là vật

Trang 8

? Thế nào là vật liệu cách

điện?

- Yêu cầu Hs làm bài tập

SGK theo nhóm

? Kể tên các vật liệu các

điện thường sử dụng?

? Tại sao trong lắp đặt mạng

điện trong nhà lại cần

VLCĐ?

? Những vật liệu này cần

đạt yêu cầu gì?

- Gv đưa ra 1 số mẫu VLCĐ

cho Hs quan sát

qua

- HS làm bài tập + Puli sứ

+ ống luồn dây dẫn + Vỏ cầu chì

+ Vỏ đui đen + Mica

- Hs liệt kê: sứ, gỗ, nhựa, cao su, chất cách điện tổng hợp…Chúng được dùng để chế tạo các vỏ bọc cách điện cho dây dẫn, con sứ, đế cầu chì,

vỏ công tắc…

- Để bảo vệ an toàn cho mạng điện và người sử dụng…

- Cần có độ cách điện cao, chịu nhiệt độ tốt, chống ẩm tốt, độ bền cơ học cao…

- Quan sát, tìm thêm ví dụ

liệu dùng để cách li những phần dẫn điện với nhau và giữa phần mang điện với các phần không mang điện khác

- Vật liệu cách điện đảm bảo cho mạng điện làm việc đạt hiệu quả và đảm bảo an toàn cho người và thiết bị điện

- Yêu cầu: độ bền cơ học,

độ dẫn điện, chống ăn mòn, chịu nhiệt

c Củng cố

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK

- Nhắc lại những kiến thức cần nhớ

d Hướng dẫn

- Mỗi nhóm làm 1 bộ sưu tập vật liệu điện, kèm theo 1 bản mô tả cấu tạo của 1 số vật liệu đó

- Đọc trước bài 3 và tìm hiểu dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện

Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được công dụng, cách phân loại của một số đồng hồ đo điện

2 Kĩ năng:

- Đọc và giải thích được các ký hiệu đồng hồ điện dùng trong lắp đặt mạng điện

3 Thái độ : - Nhận thức được tầm quan trọng của đo lường điện trong nghề điện dân

dụng

II Chuẩn bị:

Trang 9

- Tranh vẽ một số đồng hồ đo điện.

- Một số đồng hồ đo điện : Vôn kế, ampe kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Câu 1: Nêu cấu tạo của dây cáp điện? Phân loại các loại dây cáp điện

- Câu 2: Thế nào là vật liệu cách điện? Yêu cầu kĩ thuật của vật liệu này?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề

- GV: Kể tên những dụng cụ mà người thợ điện thường sử dụng?

- HS: Kìm, tuavit, bút thử điện, đồng hồ đo điện, ampe kế, vôn kế…

- GV nhận xét: Đó là những dụng cụ không thể thiếu của nghề điện Vậy chúng có công dụng gì và sử dụng ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

b Nội dung

Hoạt động dạy Hoạt động học trò Nội dung

Hoạt động 1: Đồng hồ đo

điện.

- Yêu cầu học sinh kể tên

một số đồng hồ đo điện đã

biết

- GV giới thiệu về cấu tạo

của đồng hồ đo điện : Mỗi

loại đồng hồ đo điện có 2 bộ

phận cơ bản là cơ cấu

đo và mạch đo

+ Mạch đo dùng biến đổi

các đại lượng cần đo thành

các đại lượng tác dụng trực

tiếp lên cơ cấu đo như dòng

điện, điện áp

+ Cơ cấu đo gồm phần động

và phần tĩnh, nhằm biến đổi

điện năng đưa vào thành cơ

năng tác dụng lên phần

động Phần động gắn với

kim, góc quay của kim xác

định trị số của đại lượng

đưa vào cơ cấu đo

- Hướng dẫn theo nhóm cho HS

hoàn thành bảng 3.1 SGK

- Ampe kế, vôn kế, oát

kế, công tơ, ôm kế, đồng hồ vạn năng

- Hs lắng nghe và ghi nhớ

- Hs thảo luận nhóm và đưa ra phương án của nhóm mình

Cường độ dòng điện

Điện trở mạch điện  Đường kính dây dẫn

Công suất tiêu thụ của mạch điện 

I Đồng hồ đo điện

1 Công dụng của đồng hồ đo điện

Trang 10

? Công dụng của đồng hồ đo

điện là gì?

- Trên vỏ máy biến áp

thường lắp Ampe kế, Vôn

kế có ý nghĩa gì?

- Công tơ điện thường lắp ở

mạng điện trong nhà với

muc đích gì?

Cường độ sáng  Điện năng tiêu thụ của

đồ dùng điện  Điện áp 

Chiều dài dây dẫn 

- Để ta biết được tình trạng làm việc của các thiết bị điện, phán đoán nguyên nhân hư hỏng,

sự cố kỹ thuật, hiện tượng làm việc không bình thường của mạng điện và đồ dùng điện

- Để kiểm tra trị số định mức của các đại lượng điện trong mạng điện

- Để đo điện năng tiêu thụ

- Đồng hồ đo điện được dùng để kiểm tra trị số định mức của các đại lượng điện

- Đồng hồ đo điện cho biết tình trạng làm việc của máy, thiết bị điện, từ đó phát hiện, phán đoán được những nguyên nhân hư hỏng, sự cố trong kỹ thuật để khắc phục

- Dùng để kiểm tra các thông số, đánh giá chất lượng của thiết bị mới được chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng

- GV cho học sinh hoàn

thành bảng 3.2

- GV cung cấp cho Hs một

số thông tin cơ bản về các

cách phân loại đồng hồ đo

điện:

+ Theo ng.lý làm việc có 5

loại cơ cấu đo: kiểu điện từ,

kiểu từ điện, kiểu điện

động, kiểu cảm ứng, kiểu

tĩnh điện

+ Theo dòng điện có dụng cụ

đo 1 chiều và xoay chiều

+ Theo cấp chính xác: cao

hay thấp

+ Theo đại lượng cần đo:

ampe kế, vôn kế, ôm kế…

- Yêu cầu HS theo dõi bảng

3.3, đối chiếu với bảng 3.2

- Giao cho mỗi nhóm một

đồng hồ đo điện

? Gi i thích nh ng kí ải thích những kí ững kí

hi u ghi trên m t c a ệu ghi trên mặt của ặt của ủa

ng h v tính c p

đồng hồ và tính cấp ồng hồ và tính cấp à tính cấp ấp

chính xác c a ủa đồng hồ và tính cấp ng h ồng hồ và tính cấp

ó?

đ

- Hs làm việc cá nhân, điền đại lượng đo vào bảng 3.2 , sau đó nêu ý kiến; các hs khác nhận xét, bổ sung

- HS: Quan sát một số

ký hiệu SGK để giải thích ký hiệu ghi trên đồ dùng

2 Phân loại đồng hồ điện

3 M t s ký hi u c a ột số ký hiệu của đồng hồ ố ký hiệu của đồng hồ ệu ghi trên mặt của ủa đồng hồ và tính cấp ng h ồng hồ và tính cấp

o i n

đ đ ệu ghi trên mặt của

Tên gọi Kí hiệu

Vôn kế Ampe kế

Công tơ điện

A

V

W kWh

Đồng hồ

đo điện Đại lượng đo

của mạch điện

Đồng hồ vạn năng Điện áp, dòng điện,điện trở

Ngày đăng: 28/06/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w