Vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống - Điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối với sản xuất và đời sống để chạy các máy móc, thiết bị và đồ dùng điện… - Nghề
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
20-11-2010
BỘ GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 9 CẢ NĂM CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI 2010-2011
Bài 1: Giới thiệu về nghề điện dân dụng
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được các mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng:
- Biết cách tìm hiểu thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng, giúp cho việc định hướng
nghề nghiệp trong tương lai
3 Thái độ : - Trình bày được một số biện pháp an toàn điện và có ý thức tuân thủ các
nguyên tắc an toàn trong nghề điện
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh về nghề điện dân dụng
- Bản mô tả nghề điện dân dụng
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
- Quan sát, nhắc nhở
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra: kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, đồ dùng của HS
3 Bài mới
a Đặt vấn đề
- GV yêu cầu HS kể ra những công việc, ngành nghề, những lĩnh vực liên quan đến
ngành điện
- HS trả lời: Điện để thắp sáng, để chạy các máy móc, thiết bị, đồ dùng điện trong gia
đình, trong các xí nghiệp, nhà máy, văn phòng, trường học, cơ quan…
- GV kết luận: Ta thấy điện có mặt ở tất cả các mặt của đời sống và sản xuất Vậy nghề
điện có vai trò, vị trí ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu
b Nội dung dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động trò Nội dung
Hoạt động 1: Vai trò, vị
trí của nghề điện dân
dụng
? Nêu vai trò, vị trí của
nghề điện dân dụng
trong sản xuất?
- Gv nhận xét và kết
luận
- Hs thảo luận, trả lời, bổ sung cho nhau
I Vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống
- Điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối với sản xuất và đời sống để chạy các máy móc, thiết
bị và đồ dùng điện…
- Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục
Trang 2Hoạt động 2: Đặc điểm
và yêu cầu của nghề
điện
- Chia lớp thành 6
nhóm, giao nhiệm vụ
cho từng nhóm, thảo
luận trong 5 phút
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về
đối tượng lao động của
nghề điện dân dụng
+ Nhóm 2: Tìm hiểu nội
dung lao động của nghề
điện dân dụng
+ Nhóm 3: Tìm hiểu
điều kiện làm việc của
nghề điện dân dụng
+ Nhóm 4: Tìm hiểu yêu
cầu của nghề điện với
người lao động
- Hs nhận nhóm và thảo luận, dựa vào tài liệu, liên hệ thực tế…Sau đó báo cáo kêt quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
vụ đời sống, sinh hoạt và của các hộ tiêu thụ
- Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ sự nhgiệp CNH- HĐH đất nước
II Đặc điểm và yêu cầu của nghề điện
1 Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng
- Nguồn điện xoay chiều, một chiều có điện áp dưới 380V
- Các thiết bị điện, đồ dùng điện
- Các vật liệu điện, dụng cụ điện
- Các thiết bị đo lường điện
2 Nội dung lao động của nghề điện dân dụng
- Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt
- Lắp đặt thiết bị điện và đồ dùng điện
- Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa mạng điện, thiết bị điện và
đồ dùng điện
3 Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng
- Công việc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, đồ dùng điện thường được tiến hành trong nhà
- Công việc lắp đặt đường dây cung cấp điện thường phải đi lưu động, leo cao Dễ gặp nguy hiểm…
4 Yêu cầu của nghề đối với người lao động.
- Về kiến thức: tôt nghiệp THCS trở lên, nhận thức, tiếp thu được các kiến thức cơ bản của nghề điện như: nguyên lí làm việc, quy trình kĩ thuật, tính toán, đo lường…
- Về kĩ năng: tính toán, đo luờng, sử dụng, lắp đặt các thiết
Trang 3+ Nhóm 5: Tìm hiểu
triển vọng phát triển của
nghề
+ Nhóm 6: Tìm hiểu
những nơi đào tạo nghề
và những nơi hoạt động
nghề
- Sau khi HS báo cáo
xong, GV nhấn mạnh lại
bằng cách treo bản mô
tả nghề cho HS theo dõi,
ghi nhớ
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Theo dõi bản mô tả nghề để hệ thống lại kiến thức cần nhớ
bị, đồ dùng thành thạo, thao tác nhanh nhẹn, chính xác
- Về thái độ: có lòng yêu nghề, ham học hỏi, tính kỉ luật, trách nhiệm với công việc…
- Về sức khoẻ: sức khoẻ trên trung bình, ko bệnh tật(bệnh tim mạch, thấp khớp )
5 Triển vọng phất triển của nghề
- Nghề điện dân dụng phát triển phục vụ sự ghiệp CNH- HĐH đất nước
- Nghề điện phát triển gắn liền với sự phát triển điện năng, đồ dùng điện, tốc độ phát triển nhà ở
- Nghề điện phát triển ở cả thành thị, nông thôn, miền núi
- Cách mạng KHKT thúc đẩy nghề điện luon thay đỏi, cập nhật, nâng cao…
6 Những nơi đào tạo nghề
- Ngành điện của các trường Dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học kĩ thuật
- Các Trung tâm kĩ thuật tổng hợp- hướng nghiệp
- Các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện và Tư nhân
7 Những nơi hoạt động nghề
- Trong các hộ gia đình, các xí nghiệp, cơ quan, nông trại, đơn
vị kinh doanh
- Những cơ sở lắp đặt, sửa chữa
về điện…
c Củng cố
- Gv yêu cầu HS nhắc lại 1 số điểm cần chú ý
d Hướng dẫn
- Tìm hiểu thêm thông tin về nghề điện dân dụng
- Trả lời các câu hỏi SGK,
- Đọc trước bài 2
Trang 4Tuần 2 Ngày soạn:
Bài 2: Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được một số mục tiêu dưới đây:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được một số vật liệu điện dùng thường dùng trong lắp đặt mạng điện, nêu được công dụng, tính năng của dây dẫn điện
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phân biệt và sử dụng các loại dây dẫn điện thông dụng dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
3 Thái độ : - HS có ý thức tìm hiểu các loại vật liệu điện để sử dụng trong thực tiễn
sao cho đúng
II Chuẩn bị:
- Bộ mẫu dây dẫn điện, dây cáp điện, vật liệu dẫn điện.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Câu 1 : Nghề điện có vai trò và vị trí như thế nào trong đời sống và sản xuất?
- Câu 2 : Nghề điện có triển vọng phát triển ra sao ?
- Câu 3 : Để trở thành người thợ điện giỏi, cần phấn đấu và rèn luyện như thế nào?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
Trong chương trình lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về vật liệu kĩ thuật điện.Vậy những vật liệu đó được sử dụng như thế nào trong mạng điện trong nhà, bài học ngày hôm nay sẽ trả lời cho chúng ta
b Nội dung
Hoạt động dạy Hoạt động học trò Nội dung
Hoạt động 1: Dây dẫn
- Cho HS quan sát hình
2.1 và bộ mẫu dây dẫn
điện
? Kể tên 1 số loại dây
dẫn điện,
- Yêu cầu hs thảo luận
- Quan sát
- Dây đồng, dây nhôm, dây
1 sợi, dây nhiều sợi, dây 1 lõi, dây nhiều lõi
- HS thảo luận, trả lời :
1 Phân loại
Trang 5theo bàn, hoàn thành bài
tập phân loại dây dẫn
điện SGK
? Phân biệt khái niệm lõi
và sợi?
-Yêu cầu HS hoàn thành
bài tập điền từ SGK
trang 10
- GV yêu cầu HS nhắc
lại và kết luận
- Cho HS quan sát hình
2.2 và một đoạn dây dẫn
điện
? Dây dẫn điện được bọc
cách điện gồm mấy
phần? Nêu đặc điểm
từng phần?
? Dây dẫn điện còn có gì
đặc biệt?
? Lớp vỏ cách điện của
dây dẫn điện nhiều màu
sắc có tác dụng gì?
-Yêu cầu HS liên hệ
thực tiễn, giải thích tại
sao dây dẫn điện trên
đường truỷền tải và dây
dẫn của mạng điện trong
gia đình lại có kích
thước khác nhau?
? Cần lựa chọn dây dẫn
+ Dây dẫn trần: d + Dây dẫn bọc cách điện: a,
b, c + Dây dẫn lõi nhiều sợi: b,
c ; + Dây dẫn lõi 1 sợi: a
- Lõi là phần trong của dây, lõi có thể có 1 sợi hay nhiều sợi
- HS thảo luận và hoàn thành bài tập
- Các từ cần điền là:
+ bọc cách điện;
+ nhiều; nhiều
- Hs quan sát
- Hs trả lời theo nghiên cứu SGK
- Có thể có lớp vỏ bảo vệ chống va đập cơ học, độ
ẩm, nước, chất hoá học…
Dây bọc cách điện có nhiều loại, kích thước khác nhau
- Màu sắc giúp ta dễ phân biệt, lắp ráp hơn…
- Dây truỷền tải cần chịu điện áp lớn nên kich thước phải lớn hơn, còn dây dẫn điện trong gia đình do điện
áp nhỏ nên kích thước nhỏ hơn
- Lựa chọn tuân theo thiết
- Có nhiều loại dây dẫn điện:
+ Dựa vào lớp vỏ cách điện, dây dẫn điện được phân loại thành dây dẫn điện trần và dây dẫn bọc cách điện
+ Dựa vào số lõi và số sợi của lõi
có dây một lõi, dây nhiều lõi, dây lõi một sợi và lõi nhiều sợi
- Mạng điện trong nhà thường sử
dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện
2 Cấu tạo dây dẫn điện được bọc cách đện
Cấu tạo dây dẫn bọc cách điện có
2 phần:
+ Vỏ cách điện: gồm 1 hoặc nhiều lớp, thường bằng cao su, chất cách điện tổng hợp…
+ Lõi dây dẫn: thường làm bằng đồng hoặc nhôm, dạng 1 sợi hay nhiều sợi bện với nhau
3 Sử dụng dây dẫn điện
Trang 6điện ntn cho phù hợp?
- Cho HS nghiên cứu
thông tin Sgk
? Đọc kí hiệu dây dẫn
điện của bản vẽ thiết kế
mạng điện: M(2 x 1,5)
? Cần chú ý điều gì khi
sử dụng dây dẫn điện?
kế của mạng điện
- HS giải thích: M là lõi đồng; Số lõi dây là 2; Tiêt diện dây dẫn là 1,5mm2
- HS trả lời theo SGK
- Kí hiệu dây dẫn bọc là M(n x F) Trong đó :
+ M là lõi dây đồng;
+ n: Số lõi dây;
+ F: tiết diện của lõi dây(mm2)
- Khi sử dụng cần chú ý : + Thường xuyên kiểm tra vỏ cách điện để tránh gây tai nạn điện + Đảm bảo an toàn khi sử dụng dây dẫn điện nối dài (dây điện có phích cắm điện)
c Tổng kết
- Câu 1 : Có mấy loại dây dẫn điện ?
- Câu 2 : Dây dẫn điện có cấu tạo ntn ?
d Hướng dẫn
- Về nhà học bài cũ.
- Đọc trước phần II, III SGK (Dây cáp điện, Vật liệu cách điện)
Tuần 3 Ngày soạn
Bài 2: Vật liệu điện dùng trong mạng điện trong nhà (tiếp)
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo của dây cáp điện và vật liệu cách điện
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được các loại dây cáp điện, vật liệu cách điện
3 Thái độ : - Liên hệ thực tế về ứng dụng của dây cáp điện và vật liệu cách điện.
II Chuẩn bị:
- Bộ mẫu dây dẫn điện, dây cáp điện, vật liệu cách điện
III Tiên trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Câu 1: Cấu tạo dây dẫn điện thường sử dụng ở mạng điện trong nhà?
- Câu 2: Sử dụng dây dẫn điện ntn cho hiệu quả và an toàn?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
Trang 7Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu về 1 số loại dây dẫn điện thường sử dụng trong mạng điện trong nhà Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu xem vật liệu nào cũng được
sử dụng phổ biên nữa
b Nội dung
Hoạt động dạy Hoạt động học trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu dây
cáp điện
I Dây dẫn điện
II Dây cáp điện
- GV yêu cầu HS đọc phần
thông tin giới thiệu đầu tiên
SGK
- GV đưa ra một số loại dây
dẫn điện và dây cáp cho HS
quan sát
? Em hãy phân biệt dây dẫn
điện và dây cáp?
- GV phát cho các nhóm các
mẫu vật liệu dây cáp
? Em hãy quan sát và nêu cấu
tạo dây cáp điện
? Đặc điểm lớp vỏ của cáp
điện?
- GV cho HS liên hệ và quan
sát hình 2.4sgk
? Các loại cáp được dùng ở
đâu?
- GV gợi ý cho HS một số
những hiểu biết về đường
dây tải điện, cáp ngầm
(H2.4) (các loại cáp này
dùng truyền tải điện từ máy
phát điện sang các hộ đông
người, biến áp, các phụ tải
quan trọng…)
? Phạm vi sử dụng của cáp
điện?
? Cần chú ý gì khi thiết kế?
Hoạt động 2 : Vật liệu cách
điện
-Yêu cầu HS nhớ lại kiến
thức lớp 8 về vật liệu kĩ
thuật điện
- HS quan sát, thảo luận
- Dây cáp gồm nhỉêu dây dẫn được bọc cách điện,
có vỏ bảo vệ ngoài
- Các nhóm quan sát, thảo luận, trả lời
-Lớp vỏ mềm, chịu được nắng, mưa…
- HS qsát hình, phân tích đường dây cung cấp điện vào nhà, dưới sự hướng dẫn của GV trả lời…
-Trả lời
- Cần chỉ rõ chất cách điện, cấp điện áp, chất liệu làm lõi
- Là vật liệu có khả năng ngăn cản dòng điện đi
Cáp điện dùng trong nhà thường là cáp 1 pha điện áp thấp, 1 lõi hoặc 2 lõi
1 Cấu tạo
Gồm: 3 bộ phận chính
- Lõi cáp: thường bằng đồng (hoặc nhôm)
- Vỏ cách điện: thường là cao su tự nhiên, cao su tổng hợp chất PVC…
-Vỏ bảo vệ: thường chế tạo
để sử dụng phù hợp với môi trường chịu nhiệt, chịu
ăn mòn , chịu mưa, nắng…
2 Sử dụng cáp điện
Với mạng điện trong nhà, cáp được dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện
từ lưới điện phân phối đến mạng điện trong nhà
- Khi thiết kế, lựa chọn cần chú ý đến độ an toàn
III Vật liệu cách điện
- Vật liệu cách điện là vật
Trang 8? Thế nào là vật liệu cách
điện?
- Yêu cầu Hs làm bài tập
SGK theo nhóm
? Kể tên các vật liệu các
điện thường sử dụng?
? Tại sao trong lắp đặt mạng
điện trong nhà lại cần
VLCĐ?
? Những vật liệu này cần
đạt yêu cầu gì?
- Gv đưa ra 1 số mẫu VLCĐ
cho Hs quan sát
qua
- HS làm bài tập + Puli sứ
+ ống luồn dây dẫn + Vỏ cầu chì
+ Vỏ đui đen + Mica
- Hs liệt kê: sứ, gỗ, nhựa, cao su, chất cách điện tổng hợp…Chúng được dùng để chế tạo các vỏ bọc cách điện cho dây dẫn, con sứ, đế cầu chì,
vỏ công tắc…
- Để bảo vệ an toàn cho mạng điện và người sử dụng…
- Cần có độ cách điện cao, chịu nhiệt độ tốt, chống ẩm tốt, độ bền cơ học cao…
- Quan sát, tìm thêm ví dụ
liệu dùng để cách li những phần dẫn điện với nhau và giữa phần mang điện với các phần không mang điện khác
- Vật liệu cách điện đảm bảo cho mạng điện làm việc đạt hiệu quả và đảm bảo an toàn cho người và thiết bị điện
- Yêu cầu: độ bền cơ học,
độ dẫn điện, chống ăn mòn, chịu nhiệt
c Củng cố
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
- Nhắc lại những kiến thức cần nhớ
d Hướng dẫn
- Mỗi nhóm làm 1 bộ sưu tập vật liệu điện, kèm theo 1 bản mô tả cấu tạo của 1 số vật liệu đó
- Đọc trước bài 3 và tìm hiểu dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được công dụng, cách phân loại của một số đồng hồ đo điện
2 Kĩ năng:
- Đọc và giải thích được các ký hiệu đồng hồ điện dùng trong lắp đặt mạng điện
3 Thái độ : - Nhận thức được tầm quan trọng của đo lường điện trong nghề điện dân
dụng
II Chuẩn bị:
Trang 9- Tranh vẽ một số đồng hồ đo điện.
- Một số đồng hồ đo điện : Vôn kế, ampe kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Câu 1: Nêu cấu tạo của dây cáp điện? Phân loại các loại dây cáp điện
- Câu 2: Thế nào là vật liệu cách điện? Yêu cầu kĩ thuật của vật liệu này?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
- GV: Kể tên những dụng cụ mà người thợ điện thường sử dụng?
- HS: Kìm, tuavit, bút thử điện, đồng hồ đo điện, ampe kế, vôn kế…
- GV nhận xét: Đó là những dụng cụ không thể thiếu của nghề điện Vậy chúng có công dụng gì và sử dụng ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
b Nội dung
Hoạt động dạy Hoạt động học trò Nội dung
Hoạt động 1: Đồng hồ đo
điện.
- Yêu cầu học sinh kể tên
một số đồng hồ đo điện đã
biết
- GV giới thiệu về cấu tạo
của đồng hồ đo điện : Mỗi
loại đồng hồ đo điện có 2 bộ
phận cơ bản là cơ cấu
đo và mạch đo
+ Mạch đo dùng biến đổi
các đại lượng cần đo thành
các đại lượng tác dụng trực
tiếp lên cơ cấu đo như dòng
điện, điện áp
+ Cơ cấu đo gồm phần động
và phần tĩnh, nhằm biến đổi
điện năng đưa vào thành cơ
năng tác dụng lên phần
động Phần động gắn với
kim, góc quay của kim xác
định trị số của đại lượng
đưa vào cơ cấu đo
- Hướng dẫn theo nhóm cho HS
hoàn thành bảng 3.1 SGK
- Ampe kế, vôn kế, oát
kế, công tơ, ôm kế, đồng hồ vạn năng
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Hs thảo luận nhóm và đưa ra phương án của nhóm mình
Cường độ dòng điện
Điện trở mạch điện Đường kính dây dẫn
Công suất tiêu thụ của mạch điện
I Đồng hồ đo điện
1 Công dụng của đồng hồ đo điện
Trang 10? Công dụng của đồng hồ đo
điện là gì?
- Trên vỏ máy biến áp
thường lắp Ampe kế, Vôn
kế có ý nghĩa gì?
- Công tơ điện thường lắp ở
mạng điện trong nhà với
muc đích gì?
Cường độ sáng Điện năng tiêu thụ của
đồ dùng điện Điện áp
Chiều dài dây dẫn
- Để ta biết được tình trạng làm việc của các thiết bị điện, phán đoán nguyên nhân hư hỏng,
sự cố kỹ thuật, hiện tượng làm việc không bình thường của mạng điện và đồ dùng điện
- Để kiểm tra trị số định mức của các đại lượng điện trong mạng điện
- Để đo điện năng tiêu thụ
- Đồng hồ đo điện được dùng để kiểm tra trị số định mức của các đại lượng điện
- Đồng hồ đo điện cho biết tình trạng làm việc của máy, thiết bị điện, từ đó phát hiện, phán đoán được những nguyên nhân hư hỏng, sự cố trong kỹ thuật để khắc phục
- Dùng để kiểm tra các thông số, đánh giá chất lượng của thiết bị mới được chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng
- GV cho học sinh hoàn
thành bảng 3.2
- GV cung cấp cho Hs một
số thông tin cơ bản về các
cách phân loại đồng hồ đo
điện:
+ Theo ng.lý làm việc có 5
loại cơ cấu đo: kiểu điện từ,
kiểu từ điện, kiểu điện
động, kiểu cảm ứng, kiểu
tĩnh điện
+ Theo dòng điện có dụng cụ
đo 1 chiều và xoay chiều
+ Theo cấp chính xác: cao
hay thấp
+ Theo đại lượng cần đo:
ampe kế, vôn kế, ôm kế…
- Yêu cầu HS theo dõi bảng
3.3, đối chiếu với bảng 3.2
- Giao cho mỗi nhóm một
đồng hồ đo điện
? Gi i thích nh ng kí ải thích những kí ững kí
hi u ghi trên m t c a ệu ghi trên mặt của ặt của ủa
ng h v tính c p
đồng hồ và tính cấp ồng hồ và tính cấp à tính cấp ấp
chính xác c a ủa đồng hồ và tính cấp ng h ồng hồ và tính cấp
ó?
đ
- Hs làm việc cá nhân, điền đại lượng đo vào bảng 3.2 , sau đó nêu ý kiến; các hs khác nhận xét, bổ sung
- HS: Quan sát một số
ký hiệu SGK để giải thích ký hiệu ghi trên đồ dùng
2 Phân loại đồng hồ điện
3 M t s ký hi u c a ột số ký hiệu của đồng hồ ố ký hiệu của đồng hồ ệu ghi trên mặt của ủa đồng hồ và tính cấp ng h ồng hồ và tính cấp
o i n
đ đ ệu ghi trên mặt của
Tên gọi Kí hiệu
Vôn kế Ampe kế
Công tơ điện
A
V
W kWh
Đồng hồ
đo điện Đại lượng đo
của mạch điện
Đồng hồ vạn năng Điện áp, dòng điện,điện trở