Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung _ Giáo viên giới thiệu hình 1 SGK và nêu câu hỏi: + Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?. _ Giáo viên giảng giải cho Học s
Trang 1gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
Phần một TRỒNG TRỌT
Chương I Đại cương về kĩ thuật trồng trọt 12 9 3
Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
Khái niệm về Đất trồng và thành phần của đất trồng
Một số tính chất chính của đất trồng
Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng
Sản xuất và bảo quản giống cây trồng
Sâu, bệnh hại cây trồng
Gieo trồng cây nông nghiệp
Các biện pháp chăm sóc cây trồng
Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản
Trang 2Nội dung TS LT TH ÔT KT
Luân canh, xen canh, tăng vụ
Thực hành
Phần hai LÂM NGHIỆP
Chương I Kĩ thuật gieo trồng và chăm sóc cây trồng 6 5 1
Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng
Làm đất gieo ươm cây rừng
Gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng
Bảo vệ và khoanh nuôi rừng
Phần ba CHĂN NUÔI
Chương I Đại cương về kĩ thuật chăn nuôi 13 9 4
Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi
Giống vật nuôi
Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi
Nhân giống vật nuôi
Thức ăn vật nuôi
Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
Sản xuất thức ăn vật nuôi
Thực hành
Chương II Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn
nuôi
Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi
Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi
Phòng, trị bệnh thông thường cho vật nuôi
Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi
Thực hành
Phần bốn: Thuỷ sản
Chương I Đại cương về kĩ thuật nuôi thuỷ sản 5 3 2
Trang 3Nội dung TS LT TH ƠT KT
Vai trị, nhiệm vụ của nuơi thuỷ sản
Mơi trường nuơi thuỷ sản
Thức ăn của động vật thuỷ sản
Thực hành
Chương II Quy trình sản xuất và bảo vệ mơi trường trong nuơi
thuỷ sản
Chăm sĩc, quản lí và phịng trị bệnh cho động vật thuỷ sản (tơm, cá)
Thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản
Bảo vệ mơi trường và nguồn lợi thuỷ sản
Ơn tập: kì I cĩ 2 tiết ơn tập, kì II cĩ 2 tiết ơn tập 4
Kiểm tra: kì I cĩ 1 bài KT 1 tiết và 1 bài KT cuối kì, kì II cĩ 1
bài KT 1 tiết và 1 bài kiểm tra cuối năm.
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò quan trọng của trồng trọt trong nền kinh tế của nước ta
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt trong giai đoạn hiện nay
- Xác định được những biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt
2 Kỹ năng : Rèn luyện các kỹ năng
- Quan sát và nhìn nhận vấn đề
- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn
3 Thái độ:
- Coi trọng việc sản xuất trồng trọt
- Có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm trồng trọt
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
Trang 4Xem trước bài 1.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức lớp : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (không có)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nền nông nghiệp ở nước
ta Vậy trồng trọt có vai trò và nhiệm vụ như thế nào chúng ta học bài này sẽ rõ Bài 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
b Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Vai trò của trồng trọt
Yêu cầu: Hiểu được những vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế từ đó có cách nhìn đúng hơn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
_ Giáo viên giới thiệu
hình 1 SGK và nêu câu hỏi:
+ Trồng trọt có vai trò gì
trong nền kinh tế? Nhìn vào
hình 1 hãy chỉ rõ: hình nào là
cung cấp lương thực, thực
phẩm…?
_ Giáo viên giải thích
hình để học sinh rõ thêm về
từng vai trò của trồng trọt
_ Giáo viên giảng giải
cho Học sinh hiểu thế nào là
cây lương thực, thực phẩm,
cây nguyên liệu cho công
nghiệp:
+ Cây lương thực là cây
trồng cho chất bột như: lúa,
ngô, khoai, sắn,…
_ Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi
(hình b)_ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp (hình c)
_ Cung cấp nông sản xuất khẩu (hình d)_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh lắng
I Vai trò của trồng trọt:
Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu
Trang 5+ Cây công nghiệp là những cây cho sản phẩm làm
nguyên liệu trong công
nghiệp chế biến như: mía,
bông, cà phê, chè,…
_ Giáo viên yêu cầu học sinh hãy kể một số loại cây
lương thực, thực phẩm, cây
công nghiệp trồng ở địa
_ Học sinh ghi bài
* Hoạt động 2: Nhiệm vụ của trồng trọt
Yêu cầu: Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm và tiến hành thảo luận để
xác định nhiệm vụ nào là
nhiệm vụ của trồng trọt?
+ Tại sao nhiệm vụ 3,5
không phải là nhiệm vụ trồng
trọt?
_ Giáo viên giảng rõ thêm
về từng nhiệm vụ của trồng
trọt
_ Tiểu kết, ghi bảng
_ Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời:
Đó là các nhiệm vụ 1,2,4,6
Vì trong trồng trọt không cung cấp được những sản phẩm đó:
+ Nhiệm vụ 3:
Thuộc lĩnh vực chăn nuôi
+ Nhiệm vụ 5:
Thuộc lĩnh vực lâm nghiệp
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
II Nhiệm vụ của trồng trọt:
Nhiệm vụ của trồng trọt là đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
* Hoạt động 3: Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?
Yêu cầu: Biết được những biện pháp sử dụng để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Trang 6_ Giáo viên yêu cầu học
sinh theo nhóm cũ, quan sát
bảng và hoàn thành bảng
_ Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng
_ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
_ Yêu cầu nêu được:
+ Khai hoang, lấn biển: tăng diện tích đất canh tác
+ Tăng vụ trên đơn
vị diện tích: tăng sản lượng nông sản
+ Áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật trồng trọt: tăng năng suất cây trồng
_ Học sinh lắng nghe
Có ý nghĩa là sản xuất ra nhiều nông sản cung cấp cho tiêu dùng
Không phải vùng nào ta cũng sử dụng được 3 biện pháp đó vì mỗi vùng có điều kiện khác nhau
_ Học sinh ghi bài
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?
Các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt là khai hoang, lấn biển, tăng vụ trên đơn vị diện tích và áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến
Một số biện pháp Mục đích
_ Khai hoang, lấn biển
_ Tăng vụ trên đơn vị diện
tích
_ Áp dụng đúng biện pháp
kĩ thuật trồng trọt
_ Giáo viên nhận xét
+ Sử dụng các biện pháp
trên có ý nghĩa gì?
+ Có phải ở bất kỳ vùng
Trang 7nào ta cũng sử dụng các biện
pháp đó không? Vì sao?
_ Giáo viên chốt lại kiến
thức, ghi bảng
Học sinh đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố : ( 3phút)
- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế của nước ta?
- Trồng trọt có những nhiệm vụ nào? Và cách sử dụng các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt
5 Kiểm tra- đánh giá : ( 5phút)
Hãy lựa chọn các câu từ 1 đến 10 để ghép với các mục I đến III cho phù hợp:
I.Áp dụng các biện pháp để thực
hiện nhiệm vụ của trồng trọt
II Vai trò của trồng trọt
III Nhiệm vụ của trồng trọt
1 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
2 Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
3 Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
4 Cần khai hoang, lấn biển
5 Áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến
6 Cung cấp hàng xuất khẩu
7 Trồng cây công nghiệp
8 Tăng vụ
9 Sử dụng giống có năng suất cao
10 Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Đáp án:
I 4, 5, 7 , 8, 9
II 1 2 3 6
III 10
6 Nhận xét- dặn dò: ( 2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò: về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 2
Trang 8BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được đất trồng là gì
- Hiểu được vai trò của đất trồng đối với cây trồng
- Biết được các thành phần của đất trồng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện các kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhóm
- Rèn luyện được khả năng phân tích đất qua từng thao tác thực hành
3 Thái độ:
Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Sơ đồ 1 SGK phóng to
- Chuẩn bị 2 khay trồng thí nghiệm và phiếu học tập cho học sinh
2 Học sinh:
Xem trước bài 2
III PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra – bài cũ: (5 phút)
- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
- Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Khi muốn trồng cây thì đầu tiên ta cần gì? (đất và giống) Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đất Vậy đất trồng có những thành phần gì? Đó là nội dung của bài hôm nay
b Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Khái niệm về đất trồng.
Yêu cầu: Hiểu được khái niệm về đất trồng và vai trò của đất trồng
Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung
Trang 9viên sinh
_ Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục I SGK
và trả lời các câu hỏi:
+ Đất trồng là gì?
+ Theo em lớp than
đá tơi xốp có phải là đất
trồng hay không? Tại
sao?
+ Đất trồng do đá
biến đổi thành Vậy đất
trồng và đá có khác
nhau không? Nếu khác
thì khác ở chổ nào?
_ Yêu cầu học sinh
chia nhóm quan sát hình
2 và thảo luận xem 2
hình có điểm nào giống
và khác nhau?
_ Giáo viên nhận
xét, bổ sung
+ Qua đó cho biết
đất có tầm quan trọng
như thế nào đối với cây
trồng
+ Nhìn vào 2 hình
trên và cho biết trong 2
cây đó thì cây nào sẽ
lớn nhanh hơn, khỏe
mạnh hơn? Tại sao?
_ Giáo viên chốt lại
kiến thức, ghi bảng
_ Học sinh đọc thông tin và trả lời:
Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống và tạo ra sản phẩm
Lớp than đá không phải là đất trồng vì thực vật không thể sống trên lớp than đá được
Đất trồng khác với đá ở chổ đất trồng có độ phì nhiêu
_ Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời:
+ Giống nhau: đều có oxi, nước, dinh dưỡng
+ Khác nhau: cây ở chậu (a) không có giá đỡ nhưng vẫn đứng vững còn chậu (b) nhờ có giá đỡ nên mới đứng vững
_ Học sinh lắng nghe
Đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giúp cho cây đứng vững
Cây ở chậu (a) sẽ phát triển nhanh hơn, khỏe mạnh hơn cây ở chậu (b)
vì cây (a) có đất cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn
_ Học sinh ghi bài
I Khái niệm về đất trồng:
1 Đất trồng là gì?
Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có thể sinh sống và tạo
ra sản phẩm
2 Vai trò của đất trồng: Đất có vai trò đặc biệt đối với đời sống cây trồng vì đất là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đứng thẳng
* Hoạt động 2: Thành phần của đất trồng
Trang 10Yêu cầu: Biết được các thành phần của đất trồng.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Giáo viên giới thiệu
cho học sinh sơ đồ 1 về
thành phần của đất trồng và
hỏi:
+ Đất trồng gồm những
thành phần gì? Kể ra
+ Hãy cho biết trong
không khí có những chất khí
nào?
+ Oxi có vai trò gì trong
đời sống cây trồng?
+ Cho biết phần rắn có
chứa những chất gì?
+ Chất khoáng và chất
mùn có vai trò gì đối với cây
trồng?
+ Phần lỏng có những
chất gì?
+ Nước có vai trò gì đối
với đời sống cây trồng?
_ Theo nhóm cũ thảo
luận
và điền vào bảng thành
phần của đất trồng:
_ Học sinh quan sát sơ đồ 1 và trả lời:
Đất trồng bao gồm:
phần khí, phần lỏng và phần rắn (chất hữu cơ và chất vô cơ)
Như: oxi, khí cacbonic, khí nitơ và một số khí khác
Oxi cần cho quá trình hô hấp của cây
Có chứa những chất như: chất khoáng, chất mùn
Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
Phần lỏng chính là nước trong đất
Có tác dụng hòa tan các chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp thu
_ Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng
_ Đại diện nhóm trả lời và nhóm khác bổ sung
_ Yêu cầu nêu được:
+ Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp
+ Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
+ Phần lỏng cung cấp nước cho cây
_ Học sinh lắng nghe
Phối hợp cung cấp
II Thành phần của đất trồng:
Gồm 3 phần: phần rắn, phần khí, phần lỏng
_ Phần khí cung cấp oxi cho cây
_ Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
_ Phần lỏng: cung cấp nước cho cây
Trang 11_ Giáo viên nhận xét.
+ Phối hợp cung cấp 3
phần trên cho cây trồng có ý
nghĩa gì?
_Giáo viên tiểu kết, ghi
bảng
Học sinh đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố : (3 phút)
- Hãy cho biết thế nào là đất trồng? Đất trồng có vai trò gì?
- Đất trồng có những thành phần nào?
5 Kiểm tra – đánh giá : (5 phút)
1 Chọn câu trả lời đúng:
Đất trồng là môi trường:
a Cung cấp chất dinh dưỡng, oxi
a) Cung cấp chất dinh dưỡng
b) Cung cấp oxi cho hô hấp và
CO2 cho quang hợp
c) Cung cấp nước, giúp vận chuyển các chất trong cây
Trả lời: (1):………… (2): ……… (3): ………
Đáp án:
1.d
2 (1) – b, (2) – a, (3) - c
6 Nhận xét – dặn dò : (2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 3
Trang 12Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH
CỦA ĐẤT TRỒNG
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được thành phần cơ giới của đất trồng
- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính
- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất trồng
- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất
2 Kỹ năng :
- Có khả năng phân biệt được các loại đất
- Có các biện pháp canh tác thích hợp
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và hoạt động nhóm
3 Thái độ :
Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Đất, bảng con
- Phiếu học tập cho học sinh
2 Học sinh :
Xem trước bài 3
III PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, trao đổi nhóm
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tố chức lớp : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
_ Đất trồng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
_ Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng ra sao?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Đất trồng là môi trường sống của cây Do đó ta cần biết đất có những tính chất chính nào để từ đó ta có biện pháp sử dụng và cải tạo hợp lí Đây là nội dung của bài học hôm nay
b Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là gì?
Yêu cầu: Biết được các thành phần cơ giới của đất
Trang 13Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục I
SGK và hỏi:
+ Phần rắn của đất
bao gồm những thành
phần nào?
+ Phần vô cơ gồm
có mấy cấp hạt?
+ Thành phần cơ
giới của đất là gì?
+ Căn cứ vào thành
phần cơ giới người ta
chia đất ra mấy loại?
_ Giáo viên giảng
thêm:
Giữa các loại đất
đó còn có các loại đất
trung gian như: đất cát
pha, đất thịt nhẹ,…
_ Tiểu kết, ghi
Gồm có các cấp hạt: hạt cát (0,05 – 2mm), limon ( bột, bụi) (0,002 – 0,05 mm) và sét (<0,002 mm)
Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất
Chia đất làm 3 loại:
Đất cát, đất thịt và đất sét
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
I Thành phần cơ giới của đất là gì?
Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất
Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất ra làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét
* Hoạt động 2: Độ chua, độ kiềm của đất
Yêu cầu: Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục II và
+ Với giá trị nào
_ Học sinh đọc thông tin và trả lời:
Dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất
Dao động từ 0 đến 14
Với các giá trị:
II Độ chua, độ kiềm của đất:
Độ pH dao động từ 0 đến 14
Căn cứ vào độ pH người
ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tiùnh
+ Đất chua có pH < 6,5
Trang 14của pH thì đất được gọi
là đất chua, đất kiềm,
đất trung tính?
+ Em hãy cho biết
tại sao người ta xác
định độ chua, độ kiềm
của đất nhằm mục đích
gì?
_ Giáo viên sửa, bổ
sung và giảng:
Biện pháp làm
giảm độ chua của đất là
bón vôi kết hợp với
thủy lợi đi đôi với canh
Để có kế hoạch sử dụng và cải tạo đất Vì mỗi loại cây trồng chỉ sinh trưởng, phát triển tốt trong một phạm vi pH nhất định
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
+ Đất kiềm có pH > 7,5.+ Đất trung tính có pH= 6,6 -7,5
* Hoạt động 3: Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.Yêu cầu: Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất
Hoạt động của
_ Yêu cầu học sinh
chia nhóm, thảo luận
và hoàn thành bảng
_ Học sinh đọc to
_ Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời và nhóm khác bổ sung
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:
Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé và càng chứa nhiều mùn khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng cao
Đất Khả năng giữ nước và chất dinh
dưỡngTốt Trung
Trang 15_ Giáo viên nhận
xét và hỏi:
+ Nhờ đâu mà đất
có khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng?
+ Sau khi hoàn
thành bảng các em có
nhận xét gì về đất?
_ Giáo viên giảng
thêm:
Để giúp tăng khả
năng giữ nước và chất
dinh dưỡng người ta
bón phân nhưng tốt
nhất là bón nhiều phân
Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, đất càng chứa nhiều mùn thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
* Hoạt động 4: Độ phì nhiêu cuả đất là gì?
Yêu cầu: Hiểu được thế nào là độ phì nhiệu của đất?
7 phút _ Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục IV
SGK và hỏi:
+ Theo em độ phì nhiêu của đất là gì?
+ Ngoài độ phì nhiêu còn có yếu tố
nào khác quyết định
năng suất cây trồng
cần phải: làm đất đúng
_ Học sinh đọc thông tin và trả lời:
Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây
Còn cần các yếu tố khác như: giống tốt, chăm sóc tốt và thời tiết thuận lợi
_ Học sinh lắng nghe
IV Độ phì nhiêu của đất là gì?
Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây
Tuy nhiên muốn có năng suất cao thì ngoài độ phì nhiêu còn cần phải chú ý đến các yếu tố khác như: Thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt
Trang 16kỹ thuật, cải tạo và sử
dụng đất hợp lí, thực
hiện chế độ canh tác
tiên tiến
_ Giáo viên chốt
lại kiến thức, ghi bảng
_ Học sinh ghi bài
Học sinh đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố : ( 3 phút)
- Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
- Nhờ đâu mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
5 Kiểm tra- đánh giá : ( 5 phút)
Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau:
1 Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm:
a Xác định độ pH của từng loại đất
b Cải tạo đất và có kế hoạch sử dụng đất hợp lí
c Xác định tỉ lệ đạm trong đất
d Cả 3 câu a, b, c
2 Muốn cây đạt năng suất cao phải đạt những yêu cầu nào sau đây:
a Giống tốt
b Độ phì nhiêu
c Thời tiết thuận lợi, chăm sóc tốt
d Cả 3 câu a,b,c
3 Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ:
a Hạt cát, sét
b Hạt cát, limon
c Hạt cát, sét, limon
d Hạt cát, sét, limon và chất mùn
Đáp án: 1.b 2.d 3 d
6 Nhận xét- dặn dò : ( 2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 4
Trang 17- Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước.
- Bảng chuẩn phân cấp đất
2 Học sinh :
- Xem trước bài thực hành
- Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt
III PHƯƠNG PHÁP :
Quan sát, thực hành và thảo luận nhóm
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (8 phút)
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Thành phần cơ giới của đất hình thành qua những cấp hạt nào? Từ các cấp hạt đó chia đất thành mấy loại đất chính?
- Nhờ đâu mà đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
- Khi bón phân vào đất cần đảm bảo những điều kiện gì?
- Để giảm độ chua của đất người ta làm gì?
- Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải làm gì?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, sét và limon Tùy theo tỉ lệ các hạt này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đất cát và đất thịt Bài thực hành hôm nay là nhằm xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay
b Vào bài mới:
Trang 18* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
Yêu cầu: Biết được các vật liệu và dụng cụ cần thiết phải dùng trong giờ thực hành
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Yêu cầu học sinh đọc
to phần I SGK trang 10
_ Sau đó giáo viên
hướng dẫn học sinh đặt
mẫu đất vào giấy gói lại và
ghi phía bên ngoài:
+ Mẫu đất số
+ Ngày lấy mẫu
+ Nơi lấy mẫu
+ Người lấy mẫu
_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm để thực hành
_ Học sinh đọc to
_ Học sinh lắng nghe và tiến hành ghi ngoài giấy
_ Học sinh làm theo lời giáo viên
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
_ Lấy 3 mẫu đất đựng trong túi nilông hoặc dùng giấy sạch gói lại, bên ngoài có ghi : Mẫu đất số…, Ngày lấy mẫu…, Nơi lấy mẫu…, Người lấy mẫu…
_ 1 lọ nhỏ đựng nước và 1 ống hút lấy nước
_ Thước đo
* Hoạt động 2: Quy trình thực hành
Yêu cầu: Nắm vững các bước trong quy trình thực hành
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Giáo viên yêu cầu học
sinh đem đất đã chuẩn bị đặt
lên bàn
_ Giáo viên hướng dẫn
làm thực hành Sau đó gọi 1
học sinh đọc to và 1 học
sinh làm theo lời bạn đọc để
cho các bạn khác xem
_ Yêu cầu học sinh xem
bảng 1: Chuẩn phân cấp đất
(SGK trang 11) và từ đó hãy
xác định loại đất mà mình
vê được là loại đất gì
_ Học sinh tiến hành làm theo
_ Học sinh quan sát 1 học sinh đọc và 1 học sinh làm thực hành
_ Các học sinh xem bảng 1 và quan sát học sinh đang làm thực hành xác định loại đất
II Quy trình thực hành:
_ Bước 1: lấy một
ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay
_ Bước 2: Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm (khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo là được)._ Bước 3: Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi có đường kính khoảng 3mm
_ Bước 4: Uốn thỏi đất thành vòng tròn có đường kính khoảng 3cm
Sau đó quan sát
Trang 19đối chiếu với chuẩn phân cấp ở bảng 1
* Hoạt động 3: Thực hành
Yêu cầu: làm thực hành để hoàn thành bảng
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và xác định mẫu
của nhóm mình đem theo
_ Sau đó yêu cầu từng
nhóm báo cáo kết quả của
nhóm mình
_ Yêu cầu học sinh nộp
bảng mẫu thu hoạch
_ Học sinh tiến hành thảo luận và xác định
_ Đại diện từng nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung
_ Học sinh nộp bảng thu hoạch cho giáo viên
III Thực hành:
Mẫu
Số 1
Số 2
Số 3
………
………
………
………
………
………
4 Củng cố và đánh giá giờ thực hành : ( 2 phút)
Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hành
5 Nhận xét và dặn dò : (2 phút)
- Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, giờ sau các em tiếp tục đem đất
gi¸o ¸n c«ng nghƯ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Liªn hƯ ®t 0168.921.86.68
Trang 20gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68
Trang 23gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68
Trang 25gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68
Trang 29gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68
Trang 32gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Trang 33Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68
Trang 36gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 hoÆc 0975.215.613
Trang 39gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 hoÆc 0975.215.613