1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 3 TUAN 30 THEO CKTKN

20 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Dùng lời nói b.Hớng dẫn luỵên đọc: * Đọc mẫu * Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Đọc từng câu - Theo dõi, sửa sai cho HS - Đọc từng đoạn trớc lớp - Hớng dẫ

Trang 1

Tuần 30

Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện:

gặp gỡ ở lúc-xăm-bua

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung bài: Tình đoàn kết hữu

nghị giữa các dân tộc Việt Nam đối với các nớc khác

2.Kĩ năng: Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng các từ là tên riêng nớc ngoài, biết đọc

ngắt, nghỉ đúng sau các dấu câu

3.Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết với các nớc trên thế giới.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc bài “Lời kêu gọi toàn dân

tập thể dục”.Trả lời câu hỏi về nội dung

bài

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hớng dẫn luỵên đọc:

* Đọc mẫu

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Theo dõi, sửa sai cho HS

- Đọc từng đoạn trớc lớp

- Hớng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng

- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài

- Đọc bài trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, biểu dơng nhóm đọc tốt

- Cho HS đọc đồng thanh cả bài

c Tìm hiểu bài:

+ Câu 1: Đến thăm một trờng Tiểu học ở

Lúc - xăm - bua, đoàn cán bộ Việt Nam

gặp những điều gì bất ngờ thú vị?

+ Câu 2: Vì sao các bạn 6A nói đợc tiếng

Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?

+ Câu 3: Các bạn HS Lúc- xăm- bua muốn

- Lớp trởng bá cáo sĩ số

- 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- Nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Nối tiếp đọc 3 đoạn trớc lớp

- Nêu cách đọc

- 3 em đọc tiếp nối 3 đoạn

- Giải nghĩa từ

- Đọc bài theo nhóm 3

- 2 nhóm thi đọc trớc lớp

- Nhận xét

- Đọc đồng thanh cả bài

- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm, quan sát tranh(SGK)

+ Tất cả lớp 6A đều giới thiệu mình bằng tiếng Việt, giới thiệu những vật

đặc trng của Việt Nam mà các em su tầm đợc

- Đọc thầm đoạn 2 + 3 + Vì cô giáo của các bạn đã từng ở Việt Nam nên dạy học trò nói tiếng Việt, kể những điều tốt đẹp ở Việt Nam

Trang 2

biết điều gì về thiếu nhi Việt Nam?

+ Cuộc chia tay lu luyến nh thế nào?

+ Câu 4: Các em muốn nói gì với các bạn

HS trong câu chuyện này?

+ Bài văn cho ta biết điều gì?

* ý chính: Bài nói lên cuộc gặp gỡ đầy bất

ngờ, thú vị của đoàn cán bộ Việt Nam với

HS một trờng Tiểu học ở Lúc- xăm- bua,

thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc

d.Luyện đọc lại:

- Cho HS luyện đọc lại đoạn 3

- Hớng dẫn cách đọc

- Cho HS đọc theo nhóm đôi

- Gọi HS đọc thi trớc lớp

- Nhận xét, biểu dơng những em đọc tốt

Kể chuyện

1 Giao nhiệm vụ

- Dựa vào trí nhớ và gợi ý SGK kể lại toàn

bộ câu chuyện bằng lời của em

2 Hớng dẫn kể chuyện

- Gợi ý HS kể câu chuyện theo lời một

thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam (kể

khách quan nh ngời ngoài cuộc biết về cuộc

gặp gỡ ấy và kể lại)

- Cho HS kể theo nhóm đôi

- Thi kể từng đoạn và cả câu chuyện trớc

lớp

- Nhận xét, biểu dơng những em kể tốt

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà tập kể lại câu chuyện

+ Các bạn muốn biết các bạn Việt Nam học những môn gì, thích bài hát nào, chơi trò chơi gì?

+ Các bạn đứng trong làn tuyết bay mù mịt vẫy tay chào lu luyến cho đến khi

xe chúng tôi khuất hẳn

+ Tự phát biểu những suy nghĩ của mình

- Trả lời

- 2 em đọc ý chính

- Luyện đọc đoạn 3

- Lắng nghe

- Đọc theo nhóm đôi

- 3 em đọc thi trớc lớp

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 1 em giỏi kể mẫu trớc lớp

- Nhận xét

- Kể chuyện theo nhóm đôi

- Thi kể chuyện trớc lớp

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Toán:

luyện tập

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Củng cố về cộng các số có năm chữ số Giải bài toán có lời văn có

hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật

2.Kĩ năng: Vận dụng làm bài tập thành thạo.

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng lớp vẽ sẵn hình chữ nhật (bài tập 2)

- HS : Bảng con

Trang 3

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng làm bài tập

Đặt tính rồi tính:

18257 + 54439 = 72696

35046 + 26734 = 61780

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1:Tính

- Cho HS nêu yêu cầu và làm vào bảng

con

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và quan sát hình

vẽ

- Nhắc lại cách tính chu vi, diện tích của

hình chữ nhật

A B

D D

Bài 3: Nêu bài toán và giải bài toán theo

tóm tắt sau:

Con: | | ? kg

Mẹ : | | | |

- Hát

- 2 em lên bảng đặt tính rồi tính

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Nêu yêu cầu bài tập

- Nêu cách đặt tính và cách tính

- Làm bài vào bảng con + 52379 + 29107 + 93959 3842

1

34693 6041

- Nêu cách tính tổng của nhiều số

- Làm bài vào SGK

- 3 em lên bảng chữa bài + 23154 + 46215 + 53028

17209 19360 9127

- 1 em đọc bài toán, quan sát hình vẽ trên bảng

- Nhắc lại

- Làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm bài tập

- Nhận xét

Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhậtABCD là:

3 x 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (6 + 3) x 2 = 18(cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

6 x 3 = 18(cm2) Đáp số: - CV:18 cm

- DT :18 cm2

- Đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát sơ đồ tóm tắt bài tập

- Dựa vào tóm tắt đặt đề toán

- Nhận xét

- Làm bài vào vở

17 kg

Trang 4

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Về nhà làm bài tập trong VBT

- 1 em lên bảng làm bài tập

- Nhận xét

Bài giải:

Mẹ nặng số ki-lô-gam là:

17 x 3 = 51(kg) Cả hai mẹ con nặng số ki-lô-gam là:

17 + 51 = 68(kg) Đáp số: 68 kg

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010

Toán:

phép trừ các số trong phạm vi 100 000

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức :Biết cách thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000.

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt tính và cách tính, kĩ năng giải bài toán liên quan đến

phép trừ

3.Thái độ: Có hứng thú, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính:

93959 + 6041 = 100000

29107 + 34693 =63800

- Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Giới thiệu phép trừ: 85674 - 58329

- Yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét

các chữ số trong mỗi số

- Hớng dẫn đặt tính rồi tính

- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra

giấy nháp

- 85674

58329

27345

Vậy 85674 - 58329 = 27345

- Yêu cầu nhắc lại cách đặt tính và cách

tính

c Thực hành:

Bài 1: Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu và tự làm bài

- Lớp trởng báo cáo sĩ số

- 2 em lên bảng làm bài

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 2em đọc phép tính

- Nhận xét ( số bị trừ và số trừ đều là số có năm chữ số)

- Làm bài ra giấy nháp

- 1 em lên bảng làm bài

- Nhận xét

- 2 em nhắc lại cách đặt tính và cách tính

- Đọc thầm yêu cầu bài tập

- Làm bài vào SGK

Trang 5

Bài 2: Đặt tính rồi tính

63780 - 18546

91462 - 53406

49283 - 5765

Bài 3:

- Cho HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và

tóm tắt bài toán

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà làm bài trong VBT

- 3 em lên bảng chữa bài

- 92896 73581 32484 6574

2714

- Nêu yêu cầu bài 2, nhắc lại cách đặt tính

và cách tính

- Làm bài vào bảng con

- 3 em lần lợt lên bảng chữa bài

- 63780 91462 49283 1854

6

53406 5765

4523

- 1 em đọc bài toán, nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Làm bài vào vở,1em lên bảng chữa bài

Bài giải:

Quãng đờng cha giải nhựa là:

25850 - 9850 = 16000 (m)

16000 m = 16 km Đáp số: 16 km

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Chính tả ( Nghe Viết ):

liên hợp quốc

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Viết đúng, đủ bài chính tả “ Liên hợp quốc”

2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ.

3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 2

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng

con

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)

b.Hớng dẫn viết chính tả:

- Hát

- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con

mỗi sáng, xung quanh, thị xã

- Lắng nghe

Trang 6

* Đọc mẫu

+ Em hiểu Liên hợp quốc nh thế nào?

* Luyện viết từ khó

- Đọc cho HS viết từ khó vào bảng con

- Quan sát, sửa cho những em viết sai

* Hớng dẫn viết vài vào vở

- Nhắc nhở ngồi viết đúng t thế, trình bày

bài sạch

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc cho soát lại bài

*Chấm, chữa bài:

- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài về chữ viết,

lỗi chính tả, cách trình bày

c Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 2: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để

điền vào chỗ trống

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và các từ trong

ngoặc đơn

- Cho HS làm bài vào VBT

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Theo dõi trong SGK

- 2 em đọc lại bài chính tả

+ Liên hợp quốc đợc thành lập nhằm bảo vệ hoà bình, tăng cờng hợp tác và phát triển giữa các nớc Có 191nớc và vùng lãnh thổ Việt Nam tham gia (20-

9 -1977)

- Viết từ khó ra bảng con

Liên hợp quốc, lãnh thổ, thế giới

- Lắng nghe

- Viết bài vào vở

- Soát lại bài

- Lắng nghe

- Nêu yêu cầu bài tập

- Đọc từng ý và tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét

- Đáp án: (chiều/triều)

buổi chiều, thuỷ triều, triều đình

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Tự nhiên và Xã hội:

trái đất - quả địa cầu

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức :Biết hình dạng của trái đất trong không gian Nắm đợc cấu tạo của

quả Địa Cỗu

2.Kĩ năng:Biết chỉ cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc Bán Cầu, Nam Bán Cầu 3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Các hình trong SGK trang 112, 113, quả địa cầu

- HS :

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Vai trò của mặt trời đối với cây cối, động vật và

con ngời nh thế nào?

3.Bài mới:

- Hát

- 2 em trả lời

- Nhận xét

Trang 7

a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)

b.Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

*Mục tiêu: Nhận biết đợc hình dạng của Trái Đất

trong không gian

- Yêu cầu HS quan sát hình 1(SGK)và trả lời câu hỏi

+ Hình dạng của quả địa cầu, vị trí của Việt Nam trên

quả địa cầu

- Gọi một số em trình bày

Kết luận: Trái đất rất lớn và có dạng hình cầu

c.Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

* Mục tiêu: Chỉ đợc cực Bắc, Nam Bắc và Nam Bán

cầu Biết tác dụng của quả địa cầu

- Yêu cầu HS quan sát quả địa cầu,thảo luận nhóm 4

- Mời đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: Quả địa cầu giúp ta hình dung đợc hình

dạng, độ nghiêng và bề mặt của Trái đất

d.Hoạt động 3: Trò chơi “ Gắn chữ vào sơ đồ câm”

* Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc vị trí của cực Bắc, cực

Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu

- Nêu tên trò chơi, hớng dẫn cách chơi, luật chơi sau

đó cho HS tiến hành trò chơi

- Nhận xét, biểu dơng đội thắng cuộc

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Lắng nghe

- Quan sát hình 1 (SGK), trả lời câu hỏi trong SGK

- Một số em trình bày

- Nhận xét

- Quan sát quả địa cầu theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

- Hai đội tham gia trò chơi

- Cả lớp nhận xét, biểu dơng

đội thắng cuộc

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Thủ công:

làm đồng hồ để bàn

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Biết cách làm đồng hồ để bàn theo đúng quy trình kĩ thuật.

2.Kĩ năng: Biết trang trí sản phẩm đẹp.

3.Thái độ: HS yêu thích sản phẩm mình làm ra.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh quy trình

- HS : Giấy thủ công, hồ dán, kéo

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b Hoạt động 3:Thực hành làm đồng hồ để

bàn và trang trí

- Hát

- Cho dụng cụ chuẩn bị lên mặt bàn

- Lắng nghe

Trang 8

- Yêu cầu HS nhắc lại các bớc làm đồng hồ

để bàn

- Treo tranh quy trình lên bảng

- Tổ chức cho HS thực hành làm đồng hồ

theo nhóm 3

- Quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng

c.Hoạt động 4: Trng bày, nhận xét và đánh

giá sản phẩm

- Yêu cầu trng bày sản phẩm của nhóm và

giới thiệu sản phẩm của nhóm mình

- Mời các nhóm khác nhận xét, đánh giá so

sánh sản phẩm của nhóm bạn và các nhóm

khác

- Lựa chọn nhóm có sản phẩm đẹp nhất, biểu

dơng

4.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Nhắc HS chuẩn bị cho giờ sau

- Nhắc lại các bớc làm đồng hồ để bàn + Bớc 1:Cắt giấy

+Bớc 2: Làm các bộ phận của đồng hồ + Bớc 3: làm đồng hồ hoàn chỉnh

- Quan sát tranh quy trình thực hành theo nhóm 3

- Nhóm trởng phân công các thành viên trong nhóm làm các bộ phận của

đồng hồ

- Các nhóm trng bày sản phẩm, cử đại diện giới thiệu sản phẩm

- Các nhóm khác nhận xét, so sánh

đánh giá sản phẩm, lựa chọn nhóm có sản phẩm đẹp nhất

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Đạo đức:

chăm sóc cây trồng, vật nuôi

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Hiểu đợc sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi Quyền đợc

tham gia chăm sóc cây trồng, vật nuôi

2.Kĩ năng: Biết cách chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

3.Thái độ: Biết đồng tình và ủng hộ những hành vi chăm sóc và bảo vệ cây trồng,

vật nuôi, phản đối những hành vi phá hoại

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Phiếu bài tập cho hoạt động 3

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy kể những biện pháp bảo vệ nguồn nớc

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b Hoạt động 1: Ai đoán đúng?

- Chia số chẵn, lẻ ( số chẵn nêu đặc điểm của các con

vật nuôi mà em yêu thích, số lẻ nói về cây trồng) cho

HS

- Yêu cầu thực hiện yêu cầu trong phiếu

- Hát

- Trả lời Nhận xét

- Lắng nghe

- Nhận phiếu và thực hiện yêu

Trang 9

- Gọi HS trình bày

Kết luận: Mỗi ngời đều yêu thích một loại cây hay

con vật nào đó vì nó phục vụ và đem lại niềm vui cho

con ngời

c.Hoạt động 2: Quan sát tranh, ảnh

*Mục tiêu: Nhận biết các việc nên làm để bảo vệ cây

trồng, vật nuôi

- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp về

nội dung từng bức tranh

- Mời đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi đem lại niềm

vui cho mọi ngời

d.Hoạt động 3: Đóng vai

* Mục tiêu: Biết việc cần làm để chăm sóc cây trồng,

vật nuôi

- Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận và đóng vai theo

từng tình huống trong phiếu bài tập

- Mời các nhóm lên đóng vai và trình bày trớc lớp

- GV và HS nhận xét, biểu dơng nhóm đóng vai tốt

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

cầu trong phiếu

- Lắng nghe

- Quan sát tranh trong VBT, thảo luận nội dung từng bức tranh

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Thảo luận theo nhóm 4,

đóng vai theo tình huống trong phiếu bài tập

- Các nhóm lên đóng vai và trình bày trớc lớp

- Các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Thứ t ngày 14 tháng 4 năm 2010

Toán:

tiền Việt nam

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức :Nhận biết các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng

2.Kĩ năng: Biết đổi và làm tính trên đơn vị tiền.

3.Thái độ: Biết ứng dụng trong thực tế đời sống.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng làm bài

tập

Đặt tính rồi tính

- Lớp trởng báo cáo sĩ số

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào bảng con

- Nhận xét

- 63780 49283

Trang 10

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời

nói)

b.Giới thiệu các tờ giấy

bạc: loại 20 000 đ, 50 000 đ,

100 000 đ

- Cho HS quan sát kĩ hai mặt

từng tờ giấy bạc, yêu cầu HS

nhận xét về đặc điểm, màu

sắc, các dòng chữ và số in

trên đồng tiền

c.Thực hành:

Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu

tiền?

- Yêu cầu quan sát hình vẽ

trong SGK, nhẩm số tiền có

trong mỗi ví

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc bài toán, cả lớp

đọc thầm Nêu yêu cầu và

tóm tắt bài toán

Bài 3:Mỗi cuốn vở giá 1200

đồng Viết số thích hợp vào ô

trống trong bảng

- Hớng dẫn làm bài, yêu cầu

làm bài vào SGK

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét

giờ học

- Nhắc HS về nhà xem lại bài

1854

4523

- Lắng nghe

- Quan sát hai mặt từng tờ giấy bạc, nhận xét

- Nêu yêu cầu bài tập

- Quan sát hình vẽ trong SGK, nhẩm số tiền có trong mỗi ví

- Nêu miệng kết quả

a.10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000 đồng b.10 000 + 20 000 + 50 000 + 10 000 = 90 000 đồng

c 20 000+ 50 000 + 10 000 + 10 000 = 90 000 đồng d.10 000 + 2 000 + 500 + 2 000 = 14 500 đồng

e 50 000 + 500 + 200 = 50 700 đồng

- 1 em đọc baì toán, cả lớp đọc thầm

- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Làm bài vào vở

- 1 em lên bảng chữa bài

Bài giải:

Số tiền mẹ mua hàng là:

15 000 + 25 000 = 40 000(đồng) Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:

50 000 - 40 000 = 10 000(đồng) Đáp số: 10 000 đồng

- Đọc yêu cầu bài tập

- Nêu cách làm bài

- Làm bài vào SGK

- 2 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét

Số cuốn

Thành

- Lắng nghe

Ngày đăng: 31/05/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - GIAO AN LOP 3 TUAN 30 THEO CKTKN
Bảng con (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w