3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Dùng lời nói b.Hớng dẫn luỵên đọc: * Đọc mẫu * Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Đọc từng câu - Theo dõi, sửa sai cho HS - Đọc từng đoạn trớc lớp - Hớng dẫ
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện:
gặp gỡ ở lúc-xăm-bua
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung bài: Tình đoàn kết hữu
nghị giữa các dân tộc Việt Nam đối với các nớc khác
2.Kĩ năng: Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng các từ là tên riêng nớc ngoài, biết đọc
ngắt, nghỉ đúng sau các dấu câu
3.Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết với các nớc trên thế giới.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc bài “Lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục”.Trả lời câu hỏi về nội dung
bài
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hớng dẫn luỵên đọc:
* Đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trớc lớp
- Hớng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng
- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc bài trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dơng nhóm đọc tốt
- Cho HS đọc đồng thanh cả bài
c Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Đến thăm một trờng Tiểu học ở
Lúc - xăm - bua, đoàn cán bộ Việt Nam
gặp những điều gì bất ngờ thú vị?
+ Câu 2: Vì sao các bạn 6A nói đợc tiếng
Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?
+ Câu 3: Các bạn HS Lúc- xăm- bua muốn
- Lớp trởng bá cáo sĩ số
- 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Nối tiếp đọc 3 đoạn trớc lớp
- Nêu cách đọc
- 3 em đọc tiếp nối 3 đoạn
- Giải nghĩa từ
- Đọc bài theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đọc trớc lớp
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh cả bài
- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm, quan sát tranh(SGK)
+ Tất cả lớp 6A đều giới thiệu mình bằng tiếng Việt, giới thiệu những vật
đặc trng của Việt Nam mà các em su tầm đợc
- Đọc thầm đoạn 2 + 3 + Vì cô giáo của các bạn đã từng ở Việt Nam nên dạy học trò nói tiếng Việt, kể những điều tốt đẹp ở Việt Nam
Trang 2biết điều gì về thiếu nhi Việt Nam?
+ Cuộc chia tay lu luyến nh thế nào?
+ Câu 4: Các em muốn nói gì với các bạn
HS trong câu chuyện này?
+ Bài văn cho ta biết điều gì?
* ý chính: Bài nói lên cuộc gặp gỡ đầy bất
ngờ, thú vị của đoàn cán bộ Việt Nam với
HS một trờng Tiểu học ở Lúc- xăm- bua,
thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc
d.Luyện đọc lại:
- Cho HS luyện đọc lại đoạn 3
- Hớng dẫn cách đọc
- Cho HS đọc theo nhóm đôi
- Gọi HS đọc thi trớc lớp
- Nhận xét, biểu dơng những em đọc tốt
Kể chuyện
1 Giao nhiệm vụ
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý SGK kể lại toàn
bộ câu chuyện bằng lời của em
2 Hớng dẫn kể chuyện
- Gợi ý HS kể câu chuyện theo lời một
thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam (kể
khách quan nh ngời ngoài cuộc biết về cuộc
gặp gỡ ấy và kể lại)
- Cho HS kể theo nhóm đôi
- Thi kể từng đoạn và cả câu chuyện trớc
lớp
- Nhận xét, biểu dơng những em kể tốt
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà tập kể lại câu chuyện
+ Các bạn muốn biết các bạn Việt Nam học những môn gì, thích bài hát nào, chơi trò chơi gì?
+ Các bạn đứng trong làn tuyết bay mù mịt vẫy tay chào lu luyến cho đến khi
xe chúng tôi khuất hẳn
+ Tự phát biểu những suy nghĩ của mình
- Trả lời
- 2 em đọc ý chính
- Luyện đọc đoạn 3
- Lắng nghe
- Đọc theo nhóm đôi
- 3 em đọc thi trớc lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 em giỏi kể mẫu trớc lớp
- Nhận xét
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Thi kể chuyện trớc lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán:
luyện tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về cộng các số có năm chữ số Giải bài toán có lời văn có
hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
2.Kĩ năng: Vận dụng làm bài tập thành thạo.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp vẽ sẵn hình chữ nhật (bài tập 2)
- HS : Bảng con
Trang 3III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập
Đặt tính rồi tính:
18257 + 54439 = 72696
35046 + 26734 = 61780
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:Tính
- Cho HS nêu yêu cầu và làm vào bảng
con
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và quan sát hình
vẽ
- Nhắc lại cách tính chu vi, diện tích của
hình chữ nhật
A B
D D
Bài 3: Nêu bài toán và giải bài toán theo
tóm tắt sau:
Con: | | ? kg
Mẹ : | | | |
- Hát
- 2 em lên bảng đặt tính rồi tính
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách đặt tính và cách tính
- Làm bài vào bảng con + 52379 + 29107 + 93959 3842
1
34693 6041
- Nêu cách tính tổng của nhiều số
- Làm bài vào SGK
- 3 em lên bảng chữa bài + 23154 + 46215 + 53028
17209 19360 9127
- 1 em đọc bài toán, quan sát hình vẽ trên bảng
- Nhắc lại
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhậtABCD là:
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (6 + 3) x 2 = 18(cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
6 x 3 = 18(cm2) Đáp số: - CV:18 cm
- DT :18 cm2
- Đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát sơ đồ tóm tắt bài tập
- Dựa vào tóm tắt đặt đề toán
- Nhận xét
- Làm bài vào vở
17 kg
Trang 44.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập trong VBT
- 1 em lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
Bài giải:
Mẹ nặng số ki-lô-gam là:
17 x 3 = 51(kg) Cả hai mẹ con nặng số ki-lô-gam là:
17 + 51 = 68(kg) Đáp số: 68 kg
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010
Toán:
phép trừ các số trong phạm vi 100 000
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :Biết cách thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt tính và cách tính, kĩ năng giải bài toán liên quan đến
phép trừ
3.Thái độ: Có hứng thú, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính:
93959 + 6041 = 100000
29107 + 34693 =63800
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Giới thiệu phép trừ: 85674 - 58329
- Yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét
các chữ số trong mỗi số
- Hớng dẫn đặt tính rồi tính
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra
giấy nháp
- 85674
58329
27345
Vậy 85674 - 58329 = 27345
- Yêu cầu nhắc lại cách đặt tính và cách
tính
c Thực hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu và tự làm bài
- Lớp trởng báo cáo sĩ số
- 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 2em đọc phép tính
- Nhận xét ( số bị trừ và số trừ đều là số có năm chữ số)
- Làm bài ra giấy nháp
- 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
- 2 em nhắc lại cách đặt tính và cách tính
- Đọc thầm yêu cầu bài tập
- Làm bài vào SGK
Trang 5Bài 2: Đặt tính rồi tính
63780 - 18546
91462 - 53406
49283 - 5765
Bài 3:
- Cho HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và
tóm tắt bài toán
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm bài trong VBT
- 3 em lên bảng chữa bài
- 92896 73581 32484 6574
2714
- Nêu yêu cầu bài 2, nhắc lại cách đặt tính
và cách tính
- Làm bài vào bảng con
- 3 em lần lợt lên bảng chữa bài
- 63780 91462 49283 1854
6
53406 5765
4523
- 1 em đọc bài toán, nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở,1em lên bảng chữa bài
Bài giải:
Quãng đờng cha giải nhựa là:
25850 - 9850 = 16000 (m)
16000 m = 16 km Đáp số: 16 km
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Chính tả ( Nghe Viết )– :
liên hợp quốc
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức : Viết đúng, đủ bài chính tả “ Liên hợp quốc”
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ.
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 2
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng
con
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b.Hớng dẫn viết chính tả:
- Hát
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con
mỗi sáng, xung quanh, thị xã
- Lắng nghe
Trang 6* Đọc mẫu
+ Em hiểu Liên hợp quốc nh thế nào?
* Luyện viết từ khó
- Đọc cho HS viết từ khó vào bảng con
- Quan sát, sửa cho những em viết sai
* Hớng dẫn viết vài vào vở
- Nhắc nhở ngồi viết đúng t thế, trình bày
bài sạch
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho soát lại bài
*Chấm, chữa bài:
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài về chữ viết,
lỗi chính tả, cách trình bày
c Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và các từ trong
ngoặc đơn
- Cho HS làm bài vào VBT
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc lại bài chính tả
+ Liên hợp quốc đợc thành lập nhằm bảo vệ hoà bình, tăng cờng hợp tác và phát triển giữa các nớc Có 191nớc và vùng lãnh thổ Việt Nam tham gia (20-
9 -1977)
- Viết từ khó ra bảng con
Liên hợp quốc, lãnh thổ, thế giới
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Đọc từng ý và tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét
- Đáp án: (chiều/triều)
buổi chiều, thuỷ triều, triều đình
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Tự nhiên và Xã hội:
trái đất - quả địa cầu
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :Biết hình dạng của trái đất trong không gian Nắm đợc cấu tạo của
quả Địa Cỗu
2.Kĩ năng:Biết chỉ cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc Bán Cầu, Nam Bán Cầu 3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Các hình trong SGK trang 112, 113, quả địa cầu
- HS :
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Vai trò của mặt trời đối với cây cối, động vật và
con ngời nh thế nào?
3.Bài mới:
- Hát
- 2 em trả lời
- Nhận xét
Trang 7a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b.Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
*Mục tiêu: Nhận biết đợc hình dạng của Trái Đất
trong không gian
- Yêu cầu HS quan sát hình 1(SGK)và trả lời câu hỏi
+ Hình dạng của quả địa cầu, vị trí của Việt Nam trên
quả địa cầu
- Gọi một số em trình bày
Kết luận: Trái đất rất lớn và có dạng hình cầu
c.Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
* Mục tiêu: Chỉ đợc cực Bắc, Nam Bắc và Nam Bán
cầu Biết tác dụng của quả địa cầu
- Yêu cầu HS quan sát quả địa cầu,thảo luận nhóm 4
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Quả địa cầu giúp ta hình dung đợc hình
dạng, độ nghiêng và bề mặt của Trái đất
d.Hoạt động 3: Trò chơi “ Gắn chữ vào sơ đồ câm”
* Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc vị trí của cực Bắc, cực
Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu
- Nêu tên trò chơi, hớng dẫn cách chơi, luật chơi sau
đó cho HS tiến hành trò chơi
- Nhận xét, biểu dơng đội thắng cuộc
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Lắng nghe
- Quan sát hình 1 (SGK), trả lời câu hỏi trong SGK
- Một số em trình bày
- Nhận xét
- Quan sát quả địa cầu theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Hai đội tham gia trò chơi
- Cả lớp nhận xét, biểu dơng
đội thắng cuộc
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thủ công:
làm đồng hồ để bàn
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức : Biết cách làm đồng hồ để bàn theo đúng quy trình kĩ thuật.
2.Kĩ năng: Biết trang trí sản phẩm đẹp.
3.Thái độ: HS yêu thích sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh quy trình
- HS : Giấy thủ công, hồ dán, kéo
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Hoạt động 3:Thực hành làm đồng hồ để
bàn và trang trí
- Hát
- Cho dụng cụ chuẩn bị lên mặt bàn
- Lắng nghe
Trang 8- Yêu cầu HS nhắc lại các bớc làm đồng hồ
để bàn
- Treo tranh quy trình lên bảng
- Tổ chức cho HS thực hành làm đồng hồ
theo nhóm 3
- Quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng
c.Hoạt động 4: Trng bày, nhận xét và đánh
giá sản phẩm
- Yêu cầu trng bày sản phẩm của nhóm và
giới thiệu sản phẩm của nhóm mình
- Mời các nhóm khác nhận xét, đánh giá so
sánh sản phẩm của nhóm bạn và các nhóm
khác
- Lựa chọn nhóm có sản phẩm đẹp nhất, biểu
dơng
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị cho giờ sau
- Nhắc lại các bớc làm đồng hồ để bàn + Bớc 1:Cắt giấy
+Bớc 2: Làm các bộ phận của đồng hồ + Bớc 3: làm đồng hồ hoàn chỉnh
- Quan sát tranh quy trình thực hành theo nhóm 3
- Nhóm trởng phân công các thành viên trong nhóm làm các bộ phận của
đồng hồ
- Các nhóm trng bày sản phẩm, cử đại diện giới thiệu sản phẩm
- Các nhóm khác nhận xét, so sánh
đánh giá sản phẩm, lựa chọn nhóm có sản phẩm đẹp nhất
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Đạo đức:
chăm sóc cây trồng, vật nuôi
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức : Hiểu đợc sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi Quyền đợc
tham gia chăm sóc cây trồng, vật nuôi
2.Kĩ năng: Biết cách chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
3.Thái độ: Biết đồng tình và ủng hộ những hành vi chăm sóc và bảo vệ cây trồng,
vật nuôi, phản đối những hành vi phá hoại
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Phiếu bài tập cho hoạt động 3
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy kể những biện pháp bảo vệ nguồn nớc
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Hoạt động 1: Ai đoán đúng?
- Chia số chẵn, lẻ ( số chẵn nêu đặc điểm của các con
vật nuôi mà em yêu thích, số lẻ nói về cây trồng) cho
HS
- Yêu cầu thực hiện yêu cầu trong phiếu
- Hát
- Trả lời Nhận xét
- Lắng nghe
- Nhận phiếu và thực hiện yêu
Trang 9- Gọi HS trình bày
Kết luận: Mỗi ngời đều yêu thích một loại cây hay
con vật nào đó vì nó phục vụ và đem lại niềm vui cho
con ngời
c.Hoạt động 2: Quan sát tranh, ảnh
*Mục tiêu: Nhận biết các việc nên làm để bảo vệ cây
trồng, vật nuôi
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp về
nội dung từng bức tranh
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi đem lại niềm
vui cho mọi ngời
d.Hoạt động 3: Đóng vai
* Mục tiêu: Biết việc cần làm để chăm sóc cây trồng,
vật nuôi
- Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận và đóng vai theo
từng tình huống trong phiếu bài tập
- Mời các nhóm lên đóng vai và trình bày trớc lớp
- GV và HS nhận xét, biểu dơng nhóm đóng vai tốt
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
cầu trong phiếu
- Lắng nghe
- Quan sát tranh trong VBT, thảo luận nội dung từng bức tranh
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm 4,
đóng vai theo tình huống trong phiếu bài tập
- Các nhóm lên đóng vai và trình bày trớc lớp
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ t ngày 14 tháng 4 năm 2010
Toán:
tiền Việt nam
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :Nhận biết các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
2.Kĩ năng: Biết đổi và làm tính trên đơn vị tiền.
3.Thái độ: Biết ứng dụng trong thực tế đời sống.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài
tập
Đặt tính rồi tính
- Lớp trởng báo cáo sĩ số
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào bảng con
- Nhận xét
- 63780 49283
Trang 103.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời
nói)
b.Giới thiệu các tờ giấy
bạc: loại 20 000 đ, 50 000 đ,
100 000 đ
- Cho HS quan sát kĩ hai mặt
từng tờ giấy bạc, yêu cầu HS
nhận xét về đặc điểm, màu
sắc, các dòng chữ và số in
trên đồng tiền
c.Thực hành:
Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu
tiền?
- Yêu cầu quan sát hình vẽ
trong SGK, nhẩm số tiền có
trong mỗi ví
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán, cả lớp
đọc thầm Nêu yêu cầu và
tóm tắt bài toán
Bài 3:Mỗi cuốn vở giá 1200
đồng Viết số thích hợp vào ô
trống trong bảng
- Hớng dẫn làm bài, yêu cầu
làm bài vào SGK
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét
giờ học
- Nhắc HS về nhà xem lại bài
1854
4523
- Lắng nghe
- Quan sát hai mặt từng tờ giấy bạc, nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát hình vẽ trong SGK, nhẩm số tiền có trong mỗi ví
- Nêu miệng kết quả
a.10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000 đồng b.10 000 + 20 000 + 50 000 + 10 000 = 90 000 đồng
c 20 000+ 50 000 + 10 000 + 10 000 = 90 000 đồng d.10 000 + 2 000 + 500 + 2 000 = 14 500 đồng
e 50 000 + 500 + 200 = 50 700 đồng
- 1 em đọc baì toán, cả lớp đọc thầm
- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải:
Số tiền mẹ mua hàng là:
15 000 + 25 000 = 40 000(đồng) Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:
50 000 - 40 000 = 10 000(đồng) Đáp số: 10 000 đồng
- Đọc yêu cầu bài tập
- Nêu cách làm bài
- Làm bài vào SGK
- 2 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét
Số cuốn
Thành
- Lắng nghe