1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TỪN 34 (CKTKN)DUNG

42 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nhà làm các BT trong VBT, chuẩn bị bài: “Ôn tập về hình học” - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.. - GV phát PHT có ghi danh sách các nhân + Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt + Trần Hưn

Trang 1

TUẦN 34 Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2009

ĐẠO ĐỨC: (Tiết 34)

LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN

I Mục tiêu: - Giúp HS:

1 Biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn

2 Rèn kĩ năng lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường

3 GD HS có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn

II Chuẩn bị: - Một hộp phiếu có ghi nội dung thảo luận.

- sơ đồ khu vực quanh trường học với khoảng cách 1km

- HS quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-H: Em muốn đi ra đường bằng xe đạp, để

đảm bảo an toàn em phải có những điều

kiện gì?

-H: Khi đi xe đạp ra đường, em cần thực

hiện tốt những quy định gì để đảm bảo an

toàn?

-H: Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc

xe đạp như thế nào?

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài

* Hoạt động 1: (8’) Hoạt động nhóm

Tìm hiểu con đường đi an toàn

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi

nhóm 1 tờ giấy khổ to, YC các nhóm thảo

luận theo câu hỏi sau:

-H: Theo em, con đường có điều kiện như

thế nào là an toàn, như thế nào là không an

toàn cho người đi bộ và đi xe đạp ?

- Yc các nhóm trình bày

* GV nhận xét kết luận:

- Con đường an toàn là con đường bằng

phẳng, mặt đường có kẻ phân chia các làn

xe chạy, có các biển bào hiệu giao thông, ở

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Tiến hành hoạt động nhóm

Điều kiện con đường an toàn

Điều kiện con đường kém an toàn

1

2

- Từng nhóm trình bày, lớp bổ sung

- Lắng nghe

Trang 2

ngã tư có đèn tín hiệu giao thông và vạch đi

bộ qua đường.

- Đường chưa an toàn là lòng đường quá

hẹp, xe cộ chạy hai chiều, vỉa hè hẹp hoặc

có nhiều vật cản, người đi bộ phải xuống

lòng đường.

* Hoạt động 2: (8’) Làm việc cả lớp

Chọn con đường an toàn đến trường

- GV treo sơ đồ về con đường từ nhà đến

trường có ba đường đi, trong đó mỗi đoạn

đường có những tình huống khác nhau (VD

xem sơ đồ A)

- GV chọn 2 điểm trên sơ đồ VD: điểm A và

điểm B

- Gọi HS chỉ ra con đường đi từ A đến B

đảm bảo an toàn hơn

* GV kết luận: Chỉ ra và phân tích cho HS

hiểu cần chọn con đường nào là an toàn dù

có phải đi xa hơn.

* Hoạt động 3: (7’) Làm việc cá nhân

Vẽ sơ đồ con đường từ nhà đến trường.

- YC HS vẽ con đường từ nhà đến trường

Xác định được phải đi qua mấy điểm an

toàn và mấy điểm không an toàn

- Gọi HS lên giới thiệu

- H: Em có thể đi đường nào khác đến

trường? Tại sao em không chọn con đường

đó?

* GV kết luận: Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp em

cần lựa chọn đường đi tới trường hợp lí và

bảo đảm an toàn, ta cần nên đi theo con

đường an toàn dù có phải đi xa hơn.

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Con đường an toàn là con đường như thế

nào?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Về nhà thực hiện lựa chọn con đường đến

trường an toàn Chuẩn bị bài tiết sau KT

- Quan sát, lắng nghe

- 1 HS lên bảng thực hiện

- Lớp theo dõi, nhận xét

- HS tiến hành vẽ sơ dồ theo YC

- 3 HS lên giới thiệu, lớp nhận xét

Trang 3

TẬP ĐỌC: (Tiết 67)

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,đọc đúng giọng kể, rõ ràng, rành mạch phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học

2 Hiểu các từ khó: Thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị

- Hiểu nội dung bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người sống hạnh phúc, sống lâu Từ đó, làm cho học sinh có

ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình nhiều niềm vui, sự hài hước, tiếng cười

3 Giáo dục HS yêu cuộc sống

II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc và TLCH:

-H: Con chim chiền chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên như thế nào?

-H: Tìm những câu thơ nói về tiếng hót

của chim chiền chiện?

-GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (8’)

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài (đọc 2 lượt )

-Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS (nếu có)

-Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó

- Gọi một HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài: (8’)

-YC HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

-H: Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ ?

-2 em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

- Đoạn 1: Từ đầu cười 400 lần

- Đoạn 2: Tiếp theo hẹp mạch máu

- Đoạn 3: Tiếp theo hết

- HS phát âm sai đọc lại

- HS đọc chú giải

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi

- Lắng nghe GV đọc

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Vì khi ta cười thì tốc độ thở của con

Trang 4

-H: Ý đoạn 1 nói lên điều gì ?

-Ý 1: Nói lên tác dụng tiếng cười đối với

cơ thể con người.

-YC HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

-H: Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười

cho bệnh nhân để làm gì ?

-H: Ý đoạn 2 nói lên điều gì ?

-Ý 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.

-YC HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

-H: Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy

chọn ra ý đúng nhất ?

-H: Ý đoạn 3 nói lên điều gì ?

-Ý 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu

hơn

c) Đọc diễn cảm: (7’)

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em

đọc 1 đoạn của bài

+GV: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,

rành mạch, đọc đúng giọng kể, nhấn

giọng ở các từ ngữ nói về tác dụng của

tiếng cười

-Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 2

-Yêu cầu HS luyện đọc.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

C Củng cố dặn dò: (5’)

-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

* Ý nghĩa: Tiếng cười là liều thuốc bổ

giúp cho con người sống lạc quan, yêu

đời, yêu cuộc sống con người hơn.

-GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

và chuẩn bị bài: Ăn “Mầm đá”.

người tăng lên đến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác thoái mái, thoả mãn

- HS phát biểu

- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước

- HS phát biểu

-2 HS đọc thành tiếng

-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

- Ý đúng là ý b Cần biết sống một cáchvui vẻ

- HS phát biểu

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn Lớp theo dõi tìm giọng đọc

- 1 HS đọc bài Lớp đọc thầm theo

- HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc cả bài

- HS phát biểu

- 2 HS đọc lại ý nghĩa

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 5

TOÁN: (166)

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)

I Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập về:

1 Củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó

2 Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: - Bảng phụ viết sẵn ND bài tập 2.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng làm BT 2c, bài 5,

SGK trang 171, 172

-GV nhận xét ghi điểm học sinh

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn HS làm BT:

Bài 1: - BT YC chúng ta làm gì?

- YC HS tự làm bài:

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó

khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: -YC học sinh nêu đề bài

- YC HS tự làm bài

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3:

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhận xét ghi điểm học sinh

- 2 HS lên bảng thực hiện theo YC

- Lớp nhẫn xét

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

-2 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở 1m2 = 100dm2 ; 1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 10 000cm2 ; 1dm2 = 100cm2

- 1 HS đọc đề bài

-2 HS lên bảng thực hiện

a) 15m2 = 150 000cm2 ; 101 m2 = 10 dm2 103m2 = 103 00 dm2 ; 101 dm2 = 10 cm2 2110dm2 = 211 000cm2 ; 101 m2 =1000 m2 b) 500cm2 = 5 dm2 ; 1cm2 = 1001 dm2

Trang 6

Bài 4: -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- YC HS tự làm bài vào vở

+ Nhận xét ghi điểm HS

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Các em vừa ôn những dạng toán

nào?

-Nhận xét đánh giá tiết học Về nhà

làm các BT trong VBT, chuẩn bị bài:

“Ôn tập về hình học”

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

64 × 25 = 1 600 (m2) Số thóc cả thửa ruộng thu được là:

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

LỊCH SỬ: (Tiết 34)

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 HS biết hệ thống được quá trình phát triển của LS nước ta từ buổi đầu dựng nước

đến giữa thế kỉ XIX

2 Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật LS tiêu biểu trong quá trình dựng nướcvà giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

3 Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II Chuẩn bị: -PHT của HS

-Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to

III Các hoạt động dạy hcọ chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”

-H: Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của

quần thể kinh thành Huế ?

-H: Em biết thêm gì về thiên nhiên và

con người ở Huế ?

- GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

Trang 7

1 Giới thiệu bài: (2’)

Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng

kết về các nội dung lịch sử đã học trong

chương trình lớp 4

2 HD HS ôn tập:

*Hoạt động 1: (8’) Làm việc cá nhân

- GV đưa ra băng thời gian, giải thích

băng thời gian (được bịt kín phần ND)

- YC HS trả lời câu hỏi:

+H: Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học

trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?

+H: Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo

dài đến khi nào ?

+H: Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất

nước ta ?

+H: Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử

này là gì ?

-GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động 2: (8’) Hoạt động nhóm

- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân

+ Lý Thái Tổ

+ Lý Thường Kiệt

+ Trần Hưng Đạo

+ Lê Thánh Tông

+ Nguyễn Trãi

+ Nguyễn Huệ ……

-YC các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt

về công lao của các nhân vật LS trên

(khuyến khích các em tìm thêm các nhân

vật LS khác và kể về công lao của họ

trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4 )

-HS dựa vào kiến thức đã học, làm theoyêu cầu của GV

+ Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN

+ Các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương

+ Hình thành đất nước với phong tục tậpquán riêng

-HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắtvào trong PHT

Trang 8

-GV cho đại diện HS lên trình bày phần

tóm tắt của nhóm mình

- GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động 3: (7’) Làm việc cả lớp

-GV đưa ra một số địa danh, di tích LS

văn hóa có đề cập trong SGK như:

+ Lăng Hùng Vương

+ Thành Cổ Loa

+ Sông Bạch Đằng

+ Động Hoa Lư

+ Thành Thăng Long

+ Tượng Phật A-di- đà …

-YC một số HS điền thêm thời gian hoặc

sự kiện LS gắn liền với các địa danh, di

tích LS, văn hóa đó

- GV nhận xét, kết luận

C Củng cố dặn dò: (5’)

- Gọi một số em trình bày tiến trình lịch

sử vào sơ đồ

- GV khái quát một số nét chính của lịch

sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà

Nguyễn

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập

kiểm tra HK II

- Các nhóm lần lượt lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lần lượt lên điền

-HS trình bày

-Cả lớp lắng nghe

- Lắng nghe, thực hiện

THỂ DỤC: (Tiết 67)

NHẢY DÂY CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU TRÒ CHƠI : “LĂN BÓNG BẰNG TAY”

I Mục tiêu:

1 Nhảy dây chân trước chân sau Yêu cầu biết cách thực hiện động tác cơ bản đúng

2 Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức

tương đối chủ động

3 Giáo dục HS yêu môn học

II Chuẩn bị:

- Sân trường, vệ sinh đảm bảo an toàn

- Chuẩn bị còi, 4 quả bóng, hai em một dây nhảy

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 9

Nội dung ĐLVĐ Hình thức tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

- GV phổ biến nội dung YC giờ học

-Khởi động: Đi rồi chạy chậmtheo vòng

tròn, sau đó đứng lại khởi động các khớp

xoay cổ chân, cổ tay, gối, hông, vai

- Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình

tự nhiên quanh sân tập

-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Nhảy dây kiểu chụm chân, chân trước

chân sau

- Cho HS nhảy dây kiểu chụm hai chân

-GV đi đến từng tổ nhắc nhở các em và

bao quát lớp

b) Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay”

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi Cho HS thực hiện trò

chơi, sau đó GV nhận xét và uốn nắn

những em làm chưa đúng

- GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp HS

nắm vững luật chơi

Cách chơi:

-Khi có lệnh em số 1 của mỗi đội nhanh

chóng di chuyển dùng tay lăn bóng về phía

cờ đích Khi qua cờ đích thì vòng quay lại

và lại tiếp tục di chuyển lăn bóng trở về.

Sau khi em số 1 thực hiện xong về đứng ở

cuối hàng, em số 2 của các hàng thực hiện

như em số một Cứ như vậy đội nào xong

trước, ít phạm quy, đội đó thắng.

Những trường hợp phạm quy

+Không dùng tay lăn bóng mà dùng chân

hoặc ôm bóng chạy

+Không vòng qua cờ đích mà đã quay về

vạch xuất phát.

- HS thực hiện theo tổ

- HS tập luyện theo tổ ở khuvực đã quy định, - 2 em chungmột dây nhảy

-Chia HS trong lớp thành 4đội, có số lượng người bằngnhau, mỗi đội tập hợp thành 1hàng dọc, đứng sau vạch xuấtphát và thẳng hướng với 1 cờđích

V

Trang 10

phát , em tiếp theo đã rời vạch xuất phát

hoặc xuất phát trước khi có lệnh.

+Khi di chuyển, bóng bị lăn xa quá tầm

với tay của HS khoảng 2-3m (trường hợp

này, các em vẫn tiếp tục được chơi nhưng

phải dưng được bóng trong khu vực chơi)

- GV tổ chức cho hS chơi chính thức

-Sau vài lần chơi GV tổ chức cho HS chơi

theo quy định lăn bóng bằng một hoặc hai

tay tuỳ theo những lần chơi khác nhau Tổ

nào thắng thì được khen , tổ nào thua thì bị

phạt (Các tổ có số lượng HS bằng nhau dể

thi thua xem tổ nào khéo léo hơn)

3 Phần kết thúc:

-Đứng thành vòng tròn vỗ tay và hát

-Đứng tại chỗ hít thở sâu 4-5 lần (dang

tay: hít vào, buông tay : thở ra)

- GV cùng HS hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

- Về nhà Nhảy dây kiểu chân trước chân

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Ôn tập về góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù, các đoạn thẳng songsong, đoạn thẳng vuông góc

2 Củng cố kĩ năng về hình vuông có kích thước cho trước Tính chu vi , diện tích củahình vuông

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: - Vẽ sẵn hình vuông, hình HCN cuat BT 3.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài 4, trang 172 - 1 HS lên bảng làm, lớp lamg vào nháp,

V

Trang 11

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 HD HS làm bài tập:

Bài tập1:

-YC HS quan sát hình vẽ trong SGK và

nhận biết các cạnh song song với nhau;

các cạnh vuông góc với nhau có trong

hình vẽ

- GV kết luận: Hình thang ABCD có:

+ Cạnh AB và cạnh DC Song song với

nhau

+ Cạnh DA vuông góc với cạnh DC

+ Cạnh AD vuông góc với cạnh AB

Bài tập2:

-YC HS vẽ hình vuông ABCD có cạnh 3

cm Tính chu vi và diện tích hình vuông

đó

- GV nhận xét bài làm

Bài tập3:

- Hướng dẫn HS tính chu vị và diện tích

các hình đã cho, so sánh các kết quả

tương ứng rồi viết Đ vào câu đúng và S

vào câu sai

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc đề bài:

-H: Bài toán YC tìm gì?

-H: Muốn tính được số viên gạch cần để

lát nền phòng học chúng ta phải biết gì?

- YC HS làm bài

rồi nận xét bài làm trên bảng

- HS quan sát hình vẽ và nêu:

- Lớp nhận xét

+ HS tự vẽ hình vuông cạnh 3cm

Chu vi của hình vuông đó là:

3 × 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông đó là:

3 × 3 = 9 (cm2) Đáp số: CV: 12 cm ; DT: 9 cm2

- HS tính và điền vào vở

- 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét a) sai ; b) sai ; c) sai; d) Đúng

- 1 HS đọc đề bài

- Số viên gạch cần để lát kín phòng học.+ Tính diện tích nền phòng học

+ Tính diện tích 1 viên gạch lát + Tìm số viên gạch cần dùng để lát toànbộ nền phòng học

- 1 HS lên bảng làm:

Bài giải:

DT nền phòng học: 5 × 8 = 40 (m2)

40 m2 = 400 000 cm2

DT 1 viên gạch: 20 ×20 =400 (cm2)

Trang 12

- GV nhận xét cho điểm.

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Các em vừa ôn dạng toán nào?

- GV nhận xét tiết học Về nàh làm các

BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Ôn tập

về hình học” (tt).

Số viên gạch cần lát kín phòng học

400 000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số: 1000 viên gạch

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vềø dân gian Nói ngược

2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết lẫn (r/d/gi, dấu hỏi / dấu ngã)

3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài

II Chuẩn bị:

+ 1 số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2- chỉ viết những từ ngữ có tiếng cần lựa chọn

III Các hoạt đôïng dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng viết 3 từ láy bắt đầu

bằng âm tr, ch

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn HS nghe- viết: (15’)

- Gọi HS đọc bài vè Nói ngược

- YC HS đọc thầm bài vè, tìm những từ

ngữ khó:

- GV đọc từ khó cho HS viết: liếm lông,

nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu,

…)

-H: Nội dung bài vè nói lên điều gì ?

- GV Đọc cho HS viết bài

- GV đọc lại cho HS soát lỗi

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- HS tìm và nêu

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp

- Nói những chuyện phi lí, ngược đời,không thể nào xảy ra nên gây cười

- HS lắng nhe, viết bài

- HS tự soát lỗi

Trang 13

- YC HS đổi vở chấm lỗi.

- GV thu bài và chấm

3 Bài tập: (8’)

- GV nêu yêu cầu của bài

- YC HS đọc thầm đoạn văn , làm bài vào

vở

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp; mời 3

nhóm HS thi tiếp sức

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

Giải đáp tham gia dùng một thiết bị

-theo dõi - bộ não - kết quả - bộ não - bộ

não - không thể

- Gọi HS đọc lại đoạn văn

C Củng cố dặn dò: (5’)

- Nhận xét bài viết từng em Tuyên dương

những em viết đúng ít sai lỗi chính tả

- GV nhận xét tiết học Về nhà đọc lại

thông tin bài tập 2, kể lại cho người thân

- 2 em đọc lại đoạn văn

- lắng nghe, ghi nhận

- Thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 67)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI

I Mục tiêu:

1 Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá những từ ngữ đã học về tinh thần lạc quan, yêu

đời trong đó có các từ Hán - Việt qua các bài thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống.

2 Biết đặt câu với các từ ngữ đó

3 Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ là tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gankhông nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn

II Chuẩn bị: + Bút dạ, 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 2, 3.

+ 2 tờ phiếu khổ to kẻ bảng (từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa) để HS các nhóm làm BT1.+ Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 (mỗi từ 1 dòng)

+ 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu trong đó có

trạng ngữ chỉ nguyên nhân

-3 HS lên bảng thực hiện

- Lớp nhận xét

Trang 14

- GV nhận xét cho điểm.

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài.

2 Hướng dẫn làm bài tập: (23’)

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

(đọc cả mẫu)

-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi

thảo luận và xếp đúng các từ vào bảng

phân loại

-GV nhận xét, kết luận:

a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui,

mua vui.

b) Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng,

vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.

c) Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui

tươi.

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- YC HS tự đặt câu

- YC HS đọc câu văn của mình

- GV nhận xét ghi điểm HS đặt được

câu hay VD:

+ Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với

bọn mình

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV nhắc: chỉ tìm các từ miêu tả tiếng

cười-tả âm thanh (không tìm các từ miêu

tả nụ cười như: cười nụ, cười tươi, )

- Gọi HS lên bảng thực hiện đặt câu

- GV chốt lại, cho điểm những HS đặt

câu đúng và hay VD:

+ Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái chí

C Củng cố dặn dò: (5’)

- Nhận xét tiết học Về nhà ghi nhớ

những từ tìm được ở bài tập 3, đặt câu

với 5 từ tìm được Chuẩn bị bài: “Thêm

trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu”.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- HS thảo luận trao đổi làm bài theonhóm

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếulên bảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lơps đọc thầm theo

- 2 HS lên bảng đặt câu, lớp làm vàovở

- HS nối tiếp nhau đặt câu

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- HS trao đổi với bạn để tìm được nhiềutừ miêu tả tiếng cười VD: cười ha hả,cười hì hì, cười hi hí, cười hơ hớ

- 2 HS lên bảng đặt câu với các từ đó

- Lớp tự làm bài vào vở

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 15

KHOA HỌC: (Tiết 67)

ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu: - Giúp HS:

1 Củng cố mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vậtthông qua quan hệ thức ăn

2 Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật

3 Hiểu con người cũng là một chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tố con người trongchuỗi thức ăn

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trang 134 , 135 , 136 , 137 SGK

+ Phiếu học tập theo nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và

mũi tên một chuỗi thức ăn , sau đó giải

thích chuỗi thức ăn đó

-H: Thế nào là chuỗi thức ăn ?

- Nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

* Hoạt động 1:

Mối quan hệ về thức ăn và nhóm vật nuôi ,

cây trồng động vật sống hoang dã

- YC HS quan sát tranh minh hoạ trang

134 , 135 , SGK và nói những hiểu biết

của em về những cây trồng , con vật đó ?

- Gọi HS phát biểu, mỗi em chỉ nói 1 bức

tranh

- HS lên bảng thực hiện theo YC

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời

- Hoạt động trong nhóm quan sát vàlàm việc theo sự hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước,không khí, ánh sáng, các chất khoáng ,hoà tan trong đất Hạt lúa là thức ăncủa chuột, gà, chim

- Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô khoaivà nó lại chính là thức ăn của rắn ,mèo, hổ mang, đại bàng, cú ,

- Đại bàng: đại bàng ăn gà, chuột, xácchết của đại bàng lại là thức ăn chonhiều loại động vật khác

Trang 16

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có ý

trả lời đầy đủ và hay

*GV: Các sinh vật mà các em vừa nêu

đều có mối quan hệ thức ăn Mối quan hệ

này được bắt đầu từ sinh vật nào ?

- GV: tổ chức HS hoạt động nhóm, mỗi

nhóm gồm 4 HS

+YC HS trao đổi sau đó dùng mũi tên và

chữ để thể hiện mối quan hệ về thức ăn

giữa cây lúa và các các con vật trong hình,

sau đó giải thích sơ đồ

- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm,

đảm bảo HS nào cũng được tham gia

- Gọi học sinh trình bày

- GV dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS

vẽ từ tiết trước và hỏi:

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức

ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật

hoang dã với chuỗi thức ăn này ?

- Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức

ăn

- GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng: Trong

sơ đồ về mối quan hệ về thức ăn của một

nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang

dã ta thấy có nhiều mắt xích hơn Mỗi loài

sinh vật không phải chỉ liên hệ với một

chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi

thức ăn Cây là chuỗi thức ăn của nhiều

loài vật Nhiều loài vật khác nhau cùng là

thức ăn của một số loài vật khác.

- Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột.-Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổmang là chuột, gà, ếch, nhái, chim Rắn cũng là thức ăn của con người

- Gà: Thức ăn của gà là là thóc, gạo ,nhái, cào cào, nhưng gà lại là thức ăncủa rắn, đại bàng,

- Mối quan hệ giữa các sinh vật trênbắt đầu từ cây lúa

- Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng vàhoạt động trong nhóm theo hướng dẫncủa GV

- Nhóm trưởng điều khiến để lần lượttừng thành viên trình bày giải thích sơđồ

- Đại diện 2 nhóm dán sơ đồ lên bảngvà trình bày

- Các nhóm khác bổ sung (nếu có)

+ Trao đổi theo cặp và trả lời

- Nhóm vật nuôi, cây trồng động vậthoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiềuchuỗi thức ăn hơn

- 1 HS lên bảng giải thích lại sơ đồchuỗi thức ăn đã hoàn thành

Chuột

Trang 17

* Hoạt động 2:

Vai trò của nhân tố con người - một mắt

xích trong chuỗi thức ăn

- YC HS quan sát hình minh hoạ trang

136, 13 , SGK trả lời các câu hỏi sau:

-H: Kể tên những gì em biết trong sơ đồ ?

-H: Dựa vào các hình trên giới thiệu về

chuỗi thức ăn trong đó có người ?

- YC HS lên bảng viết lại chuỗi thức ăn

trong đó có người

- Trong khi 2 HS đang viết trên bảng gọi

2 HS nói và giải thích lại chuỗi thức ăn

trong đó có người

- GV nhận xét tuyên dương các nhóm HS

làm việc tích cực

* GV giảng: Trên thực tế thức ăn của con

người rất phong phú Để đảm bảo đủ thức

ăn cung cấp cho nhu cầu sống; làm việc và

phát triển , con người phải tăng gia sản

xuất, trồng trọt, chăn nuôi Tuy nhiên, một

số nơi, một số người đã ăn thịt thú rừng

hoặc sử dụng chúng vào việc khác đã làm

ảnh hưởng không nhỏ đến các loài sinh vật

và môi trường sống của chúng ta

-H: Con người có phải là một mắt xích

trong chuỗi thức ăn không ? Vì sao ?

-H: Việc săn bắn thú rừng, chặt phá rừng

sẽ dẫn đến tình trạng gì ?

- HS thảo luận nhóm đôi TLCH:

+ Hình 7: Cả gia đình đang ăn cơm Bữa ăn có cơm, rau, thức ăn

+ Hình 8: Bò ăn cỏ + Hình 9: Sơ đồ các loài tảo -> cá -> cáhộp ( hức ăn của con người )

+ Các Các loài tảo là tức ăn của cá, cáùbé là thức ăn của cá lớn, cá lớn đónghộp là thức ăn của người

- 2 HS lên bảng viết

- Cỏ -> Bò -> Người

- Các loài tảo -> Cá -> Người

- Lắng nghe

- Thảo luận theo cặp đôi và trả lời + Con người là một móc xích trongchuỗi thức ăn Con người sử dụng độngvật, thực vật, làm thức ăn, các vật thảicủa con người trong quá trình trao đổichất lại là nguồn thức ăn cho các sinhvật khác

+ Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽdẫn đến tình trạng cạn kiệt các loàiđộng vật, môi trường sống của độngvật, thực vật bị tàn phá

Trang 18

-H: Điều gì sẽ xảy ra, nếu một mắt xích

trong chuỗi thức ăn bị đứt ? Cho ví dụ ?

-H: Thực vật có vai trò gì đối với đời sống

trên Trái Đất ?

-H: Con người phải làm gì để đảm bảo sự

cân bằng trong tự nhiên ?

* GV kết luận: Con người cũng là một

thành phần của tự nhiên Hoạt động của

con người làm thay đổi mạnh mẽ về môi

trường, thậm chí còn làm thay đổi hẳn môi

trường và sinh giới ở nhiều nơi Con người

có thể làm cho môi trường phong phú, giàu

có hơn nhưng cũng rất dễ làm cho chúng bị

suy thoải đi Một khi môi trường bị suy

thoái sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh

vật khác Đồng thời đe doạ cuộc sống của

chính con người Vì vậy chúng ta phải bảo

vệ sự cân bằng trong tự nhiên, bảo vệ môi

trường nước, không khí, bảo vệ thực vật

đặc biệt là bảo vệ rừng Vì thực vật đóng

vai trò là cầu nối giữa yếu tố vô sinh và

hữu sinh trong tự nhiên Sự sống trên Trái

Đất được bắt đầu từ thực vật.

* Hoạt động 3: (7’) Hoạt động nhóm

Thực hành vẽ lưới thức ăn.

+ Chia HS theo nhóm 4 YC các nhóm

xây dựng lưới thức ăn trong đó con người

- Gọi HS trình bày

+ Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn

bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống củatoàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn

- Ví dụ: Nếu không có cỏ thì bò sẽchết Con người cũng không có thức ăn.Nếu không có cá thì các loài tảo, vikhuẩn trong nước sẽ phát triển mạnhlàm ô nhiễm môi trường nước và chínhbản thân con người cũng không có thứcăn

+Thực vật rất quan trọng đối với sựsống trên Trái Đất Thực vật là sinh vậthấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra cácyếu tố hữu sinh Hầu hết các chuỗi thứcăn thường bắt đầu từ thực vật

+ Con người phải bảo vệ môi trườngnước, không khí, bảo vệ thực vật vàđộng vật

Trang 19

- GV và học sinh nhận xét sơ đồ lưới thức

ăn của từng nhóm

- Nhận xét, khen ngợi HS vẽ đẹp

C Củng cố dặn dò: (5’)

+H: Lưới thức ăn là gì ?

-GV nhận xét tiết học Về nhà học thuộc

bài đã học Chuẩn bị Ôn tập kiểm tra

- Nhận xét ý kiến của bạn

- HS phát biểu

- Lắng nghe

Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2009

TOÁN: (Tiết 168)

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt)

I Mục tiêu: - Giúp HS:

1 Nhận biết và vẽ được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

2 Biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài tậpcó yêu cầu tổng hợp

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài 4

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

Bài1: - GV vẽ hình lên bảng, YC HS quan sát

và trả lời câu hỏi:

-H: Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng

- YC HS quan sát hình và đọc đề bài toán

-H: Để biết được số đo chiều dài hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì?

-H: Làm thế nào để tính được DT của HCN ?

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vàonháp Rồi nhận xét bài làm trênbảng

- Đoạn thẳng DE song song vớiđoạn thẳng AB

- Đoạn thẳng CD vuông góc vớiđoạn thẳng BC

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- Biết DT của HCN, sau đó lấy DTchia cho CR để tìm chiều dài

- DT của HCN bằng DT của hìnhvuông nên ta có thể tính DT củahình vuông, sau đó suy ra DT củaHCN

Trang 20

- YC HS thực hiện tính để tìm chiều dài của

HCN?

- Vậy chọn đáp án nào?

Bài 3:

- YC HS vẽ HCN có chiều dài là 5 cm, chiều

rộng 4 cm Sau đó tính CV và DT HCN đó

- GV nhận xét sửa bài

Bài 4: - Goi HS đọc đề bài toán.

-YC HS nhận xét hình H tạo nên bởi các

hình nào? đặc điểm của các hình?

+ Tính DT hình bình hành ABCD, sau đó tính

DT hình chữ nhật BEGC

+ Tính tổng diện tích của hình bình hành và

hình chữ nhật

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Các em vừa ôn dạng toán nào?

- GV nhận xét tiết học Về nhà làm các BT

trong VBT Chuẩn bị bài: “Ôn tập về tìm số

trung bình cộng”.

- HS tính:

DT của hình vuông hay DT HCN là:

8 × 8 = 64 (cm2)Chiều dài HCN là: 64 : 4 = 16 (cm)

- Chọn đáp án c

- HS thực hiện theo YC

- 1 HS lên bảng làm:

CV HCN: (5+4) = 18 (cm)

DT HCN: 5 × 4 = 20 (cm2) Đáp số: 20 cm2

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

DT HBH là: 3×4 = 12 (cm2)

DT HCH là: 3×4 = 12 (cm2)

DT hình H là: 12 + 12 = 24 (cm2) Đáp số: 24 cm 2

- HS nêu

- Lắng nghe

KỂ CHUYỆN: (Tiết 34)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

3 Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn

II Chuẩn bị: - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Một số truyện thuộc đề tài nói về lòng lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước của bài

kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện viễn tưởng, truyện danh nhân, có thể tìm ở cácsách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực

Trang 21

- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:

+ Giới thiệu câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện (số phận hoặc tình trạng của nhân vật chính)

+Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện "Khát vọng sống" bằng lời của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài.

2 HS HS tìm hiểu YC của đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

các từ: vui tính

- YC 3 HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2, 3 SGK

- GV lưu ý HS:

+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là

một người vui tính mà em biết trong cuộc

sống thường ngày

+ Có thể kể chuyện theo 2 hướng:

* Giới thiệu một người vui tính, nêu những

sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách đó

(kể không thành chuyện) Nên kể theo

hươngd này khi nhan vật là người thật,

quen

* Kể sự việc kể lại ấn tượng sâu sắc về một

người vui tính (kể thành chuyện) Nên kể

hướng này khi nhân vật là người em biết

không nhiều

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét

-2 HS đọc đề bài

-3 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm

+ Lắng nghe

Ngày đăng: 27/06/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ về mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã ta thấy có nhiều mắt xích  hơn - GIÁO ÁN LỚP 4 TỪN 34 (CKTKN)DUNG
Sơ đồ v ề mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã ta thấy có nhiều mắt xích hơn (Trang 16)
w