II/ CHUẨN BỊ : - Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc.Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Kí - Tô Hoài.. Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng
Trang 1TUẦN 1
Môn : TẬP ĐỌC
Bài 1 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I/ MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Phía bắc (MB) : cánh bướm non , chùn chùn , năm trước , lương ăn ,
- Phía nam (MN) : cỏ xước , tỉ tê , tảng đá , bé nhỏ , thui thủi , kẻ yếu ,…
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cỏ xước , Nhà Trò , bự , lương ăn , ăn hiếp , mai phục ,
*MTR(HSY) : Em Ly ;Vũ đọc trôi chảy bài văn, đọc đúng các từ chú giải.
µNội dung : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp , thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn
II/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc.Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Kí - Tô Hoài
- Học sinh :Sách giáo khoa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Kiểm tra bài cũ: (1 phút): Ổn định lớp.
1 Mở đầu
-GV giới thiệu khái quát nội dung chương
trình phân môn tập đọc của học kì I lớp 4
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên
các chủ điểm trong sách
-GV: Từ xa xưa ông cha ta đã có câu :
Thương người như thể thương thân , đó là
truyềng thống cao đẹp của dân tộc VN
Các bài học môn tiếng việt tuần 1 , 2 , 3
sẽ giúp các em hiểu thêm và tự hào về
- HS cả lớp đọc thầm , 1 HS đọc thành tiếng tên của các chủ điểm :
Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng , Trên đôi cánh ước
mơ , Có chí thì nên , Cánh sáo diều
THỨ HAI
Trang 2truyền thống cao đẹp này
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS : Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh
này là ai , ở tác phẩm nào không ?
- HS trả lời
Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là nhân vật chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
-GV đưa ra tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài và giới thiệu :
Tác phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết truyện từ năm 1941 được in lại nhiều lần và được đông đảo bạn đọc thiếu nhi trong nước và quốc tế yêu thích Gìơ học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
Đây là một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 4 – 5 sau đó
gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó
được giới thiệu về nghĩa ở phần chú giải
- Đọc mẫu lần 1.Chú ý giọng đọc như sau:
- HS đọc theo thứ tự : + Một hôm …bay được xa + Tôi đến gần …ăn thịt em +Tôi xoè cả hai tay …của bọn nhện
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc phần chú giải trước lớp
HS cả lớp theo dõi trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm , thể hiện sự ái ngại , thương xót đối với Nhà Trò Lời Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình , thái độ kiên quyết
Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể , đáng thương của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn
Nhấn giọng các từ ngữ : tỉ tê , ngồi gục đầu , bé nhỏ , gầy yếu quá , bự những phấn,thâm dài, chấm điểm vàng , mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , mất đi , thui thủi , ốm yếu , chẳng đủ , nghèo túng , đánh em , bắt em , vặt chân , vặt cánh , ăn thịt em , xòe cả , đừng sợ , cùng với tôi đây , độc ác , cậy khoẻ ăn hiếp
*Tìm hiểu bài và hướng dẫn đọc diễn
cảm
- Truyện có những nhân vật chính nào ?
- Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?
- Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị Nhà
- Dế Mèn , chị Nhà Trò , bọn nhện
- Là chị Nhà Trò
Trang 3Trò? Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện
để biết điều đó ?
* Đoạn 1 :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn
cảnh như thế nào ?
- Đoạn 1 ý nói gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu ngồi
khóc tỉ tê bên tảng đá cuội ? Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
* Đoạn 2 :
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Hãy đọc thầm lại đoạn trên và tìm những
chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò được nhìn
thấy qua con mắt của nhân vật nào ?
- Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn
Nhà Trò ?
- Vậy khi đọc những câu văn tả hình dáng,
tình cảnh của chị Nhà Trò , cần đọc với
giọng như thế nào ?
- Gọi 2 HS lên đọc đoạn 2 , sau đó nhận
xét về giọng đọc của từng HS
- Đoạn này nói lên điều gì ?
-GV ghi bảng ý chính đoạn 2 và nhờ HS
nhắc lại
- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm những chi
tiết cho thấy chị Nhà Trò bị nhện ức hiếp
- HS đọc SGK
- Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- 1 HS đọc thành tiếng , HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- HS cả lớp đọc thầm và tìm theo yêu cầu,có thể dùng bút chì vừa đọc vừa tìm Sau đó , một vài HS nêu ý kiến trước lớp cho đủ các chi tiết :
Chị Nhà Trò có thân hình bé nhỏ , gầy yếu , người bự những cánh như mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , lại quá yếu và chưa quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng , kiếm bữa chẳng đủ
- Của Dế Mèn
- Thể hiện sự ái ngại , thông cảm
- Đọc chậm thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà Trò qua con mắt ái ngại , thông cảm của Dế Mèn
Trang 4đe dọa ?
- Đoạn này là lời của ai ?
- Qua lời kể của Nhà Trò , chúng ta thấy
được điều gì ?
- Khi đọc đoạn này thì chúng ta nên đọc
như thế nào để phù hợp với tình cảnh của
Nhà Trò ?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên , chú ý
để sữa lỗi , ngắt giọng cho HS
* Đoạn 3 :
- Trước tình cảnh đáng thương của Nhà
Trò , Dế Mèn đã làm gì ? Chúng ta cùng
tìm hiểu đoạn 3
+ Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế
Mèn là người như thế nào ?
+ Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về
điều gì ?
-GV ghi ý chính đoạn 3
- Trong đoạn 3 có lời nói của Dế Mèn ,
theo em chúng ta nên đọc với giọng như
thế nào thể hiện được thái độ của Dế Mèn
- Gọi HS đọc trước lớp đoạn 3
- Qua câu chuyện tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì ?
- Đó chính là nội dung chính của bài
- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng
- Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hóa
em thích hình ảnh nào nhất ? Vì sao ?
trước lớp cho đủ các chi tiết : Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu , kiếm ăn không đủ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân , vặt cánh ăn thịt
- Lời của chị Nhà Trò
- Tình cảnh của Nhà Trò khi bị nhện ức hiếp
- Đọc với giọng kể lể , đáng thương
- 1 HS đọc , cả lớp nhận xét và tìm
ra cách đọc đúng , đọc hay
- HS đọc thầm đoạn 3 , sau đó trả lời:Dế Mèn đã xòe 2 càng và nói với
Nhà Trò : Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu
+ Là người có tấm lòng nghĩa hiệp , dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu
+ Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình
- 2 HS đọc to trước lớp , cả lớp nhận xét và tìm ra cách đọc hay nhất
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp sẵn sàng bênh vực kẻ yếu , xóa bỏ những bất công
- 2 HS nhắc lại
- Nhiều HS trả lời , ví dụ :+ Hình ảnh Dế Mèn xòe 2 càng
Trang 5* Thi đọc diễn cảm
Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân 1 đoạn
trong bài , hoặc cho các nhóm thi đọc theo
vai
động viên Nhà Trò Hình ảnh này cho thấy Dế Mèn thật dũng cảm và khỏe mạnh , luôn đứng ra bênh vực kẻ yếu
+ Hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò đi cho thấy Dế Mèn thật anh hùng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết vì sao em thích ?
-Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
-GV kết luận : Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , bênh vực
kẻ yếu Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô
Hoài , tập truyện sẽ cho các em thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn và cả về thế giới loài vật
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương những HS tích cực học tập , nhắc nhở những
HS còn chưa chú ý
Trang 61) Giới thiệu bài :
- Hỏi: Trong ch/trình Toán lớp 3, các em đã được
- GV chữa bài & y/c HS nêu quy luật của các số
trên tia số a & các số trg dãy số b
- Hỏi g/ý: Phần a:
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?
+ 2 số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đvị?
Phần b:
+ Các số trg dãy số này gọi là những số tròn gì?
+ 2 số đứng liền nhau trg dãy số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đvị?
Vậy, bắt đầu từ số thứ hai trg dãy số này thì
mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm
1000 đvị.
Bài 2:
- GV: Y/c HS tự làm bài.
- Y/c HS đổi chéo vở để ktra bài nhau.
- Gọi 3 HS lên bảng: HS1 đọc các số trg bài,
- GV hỏi: BT y/c c ta làm gì?
- Muốn tính chu vi của 1 hình ta làm ntn?
- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ & gthích
vì sao em lại tính như vậy?
- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK & gthích
vì sao em lại tính như vậy?
- Y/c HS làm bài.
- Học đến số 100 000.
- HS: Nêu y/c a&b.
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bc.
- HS ktra bài lẫn nhau.
- Vdụ: + HS1 đọc: sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi.
+ HS2 viết: 63850.
+ HS3 nêu: Số 63850 gồm 6 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0 đvị.
- HS nêu y/c.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT.
- GHIK là hình vuông: Lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4.
- HS là VBT, sau đó đổi chéo ktra nhau.
Trang 7* Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
Môn : KHOA HỌC
Bài : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình.
-Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …
-Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.
II/ CHUẨN BỊ:
-Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK.
-Phiếu học tập theo nhóm.
-Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (nếu có điều kiện).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Đây là một phân môn mới có tên là khoa học
với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ mang
lại cho các em những kiến thức quý báu về cuộc
sống.
-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các chủ
đề.
-Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có
tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm trong
chủ đề “Con người và sức khoẻ” Các em cùng
học bài để hiểu thêm về cuộc sống của mình.
* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ?
t Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình.
t Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
theo các bước:
-Chia lớp thánh các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4
đến 6 HS.
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời câu
hỏi: “Con người cần những gì để duy trì sự
sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy.
-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi
những ý kiến không trùng lặp lên bảng.
-1 HS đọc tên các chủ đề.
-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký để tiến hành thảo luận.
-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Ví dụ:
+Con người cần phải có: Không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế, giường,
xe cộ, ti vi, … +Con người cần được đi học để có hiểu biết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc, …
+Con người cần có tình cảm với những người xung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làng
Trang 8-Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm.
♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai
cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ tay
lên GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít
nhất và nhiều nhất.
-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhịn thở
lâu hơn được nữa không ?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhịn
thở được quá 3 phút.
-Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy
thế nào ?
-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan
tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát triển con
người cần:
-Những điều kiện vật chất như: Không khí, thức
ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia
đình, các phương tiện đi lại, …
-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội như:
Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương
tiện học tập, vui chơi, giải trí, …
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống
mà chỉ có con người cần
t Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà
con người cũng như những sinh vật khác cần để
duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ
có con người mới cần.
t Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trang 4, 5 / SGK.
-Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống
hằng ngày của mình ?
-GV chuyển ý: Để biết con người và các sinh
vật khác cần những gì cho cuộc sống của mình
các em cùng thảo luận và điền vào phiếu.
♣ Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu cho từng
nhóm.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập.
xóm, … -Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau -Làm theo yêu cầu của GV.
-Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở hơn được nữa.
-HS Lắng nghe.
-Em cảm thấy đói khác và mệt.
-Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm.
-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu.
8 Tình cảm bạn bè
9 Phương tiện giao thông
10 Quần áo
11 Phương tiện để vui chơi, giải trí
12 Bệnh viện
13 Sách, báo
Trang 9-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào
bảng.
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn
thành phiếu chính xác nhất.
-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4
SGK vừa đọc lại phiếu học tập.
-Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con người
cần gì để duy trì sự sống ?
-Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì
để sống ?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động
vật và thực vật đều cần như: Nước, không khí,
ánh sáng, thức ăn con người còn cần các điều
kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện
nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học,
phương tiện giao thông, …
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến
hành tinh khác”
t Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của con
người.
t Cách tiến hành:
-Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến cách
chơi.
-Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu cầu
Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy suy
nghĩ xem mình nên mang theo những thứ gì Các
em hãy viết những thứ mình cần mang vào túi.
-Chia lớp thành 4 nhóm.
-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5 phút rồi
mang nộp cho GV và hỏi từng nhóm xem vì sao
lại phải mang theo những thứ đó Tối thiểu mỗi
túi phải có đủ: Nước, thức ăn, quần áo.
-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Quan sát tranh và đọc phiếu.
-Con người cần: Không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống.
-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thông, quần áo, các phương tiện để vui chơi, giải trí, …
-Lắng nghe, ghi nhớ.
-HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV.
-Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cử đại diện trả lời Ví dụ:
+Mang theo nước, thức ăn để duy trì sự sống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặc uống quá lâu được.
+Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết.
Trang 10-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý tưởng
hay và nói tốt.
2.Củng cố- dặn dò:
-GV hỏi: Con người, động vật, thực vật đều rất
cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng Ngoài
ra con người còn cần các điều kiện về tinh thần,
xã hội Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ và
giữ gìn những điều kiện đó ?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm
HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
-Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu hằng ngày
chúng ta lấy những gì và thải ra những gì để
chuẩn bị bài sau.
+Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi sáng được.
+Mang theo quần áo để thay đổi.
+Mang theo giấy, bút để ghi lại những gì đã thấy hoặc đã làm.
+Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh, các phương tiện giao thông và công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh.
-HS cả lớp.
Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 01)
I/MỤC TIÊU:
+Kiến thức: Giúp HS biết:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt hơn, được mọi người tin tưởng, yêu quý Khơng trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, khơng thực chất, gây mất niềm tin
- Trung thực trong học tập là thành thật, khơng dối trá, gian lận bài làm, bài thi, ktra
+Thái độ: Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong học tập Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi khơng trung thực
+Hành vi: Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối
II/CHUẨN BỊ: Tranh vẽ tình huống trg SGK (HĐ 1 - tiết 1)
Giấy, bút cho các nhĩm (HĐ1 – tiết 2)
Bảng phụ, BT
Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 1)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
Tiết 1 3) * Giới thiệu bài:
- Gthiệu: Bài đạo đức hơm nay chúng ta học: Trung
thực trong học tập.
* Bài mới:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- GV treo tranh tình huống như SGK, nêu tình
huống cho HS thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi:
Trang 11- GV: Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp & y/c HS tr/bày
ý kiến của nhóm.
- Hỏi: + Theo em hành động nào là hành động thể
hiện sự trung thực?
+ Trong ht, cta có cần phải trung thực không?
- GV kluận: Trg ht, cta cần phải luôn trung thực
Khi mắc lỗi gì trg ht, ta nên thẳng thắn nhận lỗi &
sửa lỗi.
Hoạt động2:Sự cần thiết phải trung thực trg ht.
- GV: Cho HS làm việc cả lớp.
- Hỏi: + Trg ht vì sao phải trung thực?
+ Khi đi học, bản thân cta tiến bộ hay người khác
tiến bộ? Nếu cta gian trá, cta có tiến bộ được khg?
- GV giảng & kluận: Ht giúp cta tiến bộ Nếu cta
gian trá, giả dối, kquả ht là khg thực chất, cta sẽ
khg tiến bộ được.
Hoạt động 3: Trò chơi “đúng – sai”:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các
nhóm nhận bảng câu hỏi & giấy màu đỏ, xanh cho
thành viên mỗi nhóm.
- GV hdẫn cách chơi: Nhóm trưởng đọc từng câu
hỏi tình huống cho cả nhóm nghe, các thành viên
giơ thẻ giấy màu: đỏ nếu đúng & xanh nếu sai &
gthích vì sao? Sau khi cả nhóm đã nhất trí đáp án
thì thư kí ghi kquả rồi chuyển sang câu hỏi tiếp
- HS: Suy nghĩ & trả lời:
+ Trung thực để đạt được kquả htập tốt
& để mọi người tin yêu.
+ HS: Trả lời.
- HS: Làm việc theo nhóm.
- HS: Chơi theo hdẫn.
Nội dung:
Câu 1: Trong giờ học, Minh là bạn thân của em, vì bạn không thuộc bài nên em nhắc bài cho bạn
Câu 2: Em quên chưa làm bài tập, em nghĩ ra lí do để quên vở ở nhà.
Câu 3: Em nhắc bạn không được giở sách vở trong giờ kiểm tra.
Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu Minh không hiểu.
Câu 5: Em mượn vở của Minh và chép một số bài tập khó Minh đã làm.
Câu 6: Em không chép bài của bạn khi kiểm tra dù mình không làm được.
Câu 7: Em đọc sai điểm kiểm tra cho thầy giáo viết vào sổ.
Câu 8: Em chưa làm được bài khó, em báo với cô giáo để cô biết.
Câu 9: Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo.
- GV: Cho HS làm việc cả lớp:
+ Y/c các nhóm tr/b kquả th/luận của cả nhóm.
+ Kh/định kquả: Câu 3, 4, 6, 8, 9 là đúng vì khi đó
em đã trung thực trg ht; câu 1, 2, 5, 7 là sai vì đó
là những hành động khg trung thực, gian trá.
- Hỏi để rút ra kluận:
+ Cta cần làm gì để trung thực trg ht?
+ Trung thực trg ht nghĩa là cta khg được làm gì?
- GV: Khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên
các nhóm trả lời chưa tốt & kết thúc hđộng
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân.
- HS: Tr/bày ndung, các nhóm khác nxét, bổ sung.
- HS: + Cần thành thật trg htập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải.
+ Nghĩa là: Khg nói dối, khg quay cóp, chép bài của bạn, khg nhắc bài cho bạn trg giờ ktra.
Trang 12- Hỏi: + Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà
em cho là trung thực?
+ Nêu những hành vi khơng trung thực trg ht mà
em đã từng biết?
+ Tại sao cần phải trung thực trong ht? Việc khg
trung thực trong ht sẽ dẫn đến chuyện gì?
- GV chốt lại bài học: Trung thực trg ht giúp em
mau tiến bộ & được mọi người yêu quý, tơn trọng.
“Khơng ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
- HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.
*Củng cố – dặn dò: (5 phút)
-Yêu cầu HS thực hiện tốt bài học & tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực & 3 hành vi thể hiện sự khg trung thực trg ht.
-GV nhận xét tiết học.
Môn : THỂ DỤC
TRỊ CHƠI “CHUYỂN BĨNG TIẾP SỨC”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Kiểm tra bài cũ: (5 phút): Ổn định đội hình.
+ Bài mới:
+ Mở đầu : (5phút) – Gv nhận lớp phổ biến MT tiết học.
- Tập hợp phổ biến nội dung.
- Đứng tại chỗ hát vỗ tay
- Trị chơi : Tìm người chỉ huy
+ Cơ bản: (25 phút)
a Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4
Thời lượng 2 tiết / tuần, học trong 35 tuần, cả năm học 70
tiết.
Nội dung gồm: ĐHĐN, bài thể dục phát triển chung, bài tập
rèn luyện kĩ năng vận động và các mơn học tự chọn như: Đá
Trang 13c Biên chế tổ tập luyện:
GV chia lớp làm 4 tổ, tổ trưởng theo biên chế lớp đã phân
cơng.
d Trị chơi “Chuyền bĩng tiếp sức ”
Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải ra sau, rồi
chuyền bĩng cho nhau.
Cách 2: chuyền bĩng qua đầu cho nhau.
+ Kết thúc: (5 phút)
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát.
- Giáo viên củng cố hệ thống bài.
Nhận xét, đánh giá tiết học
- HS chơi
Môn: KỂ CHUYỆN
Bài: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
- Biết theo dõi , nhận xét , đánh giá lời của bạn kể
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể Qua đó ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
II/ CHUẨN BỊ:
- Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- Trong chương trình TV lớp 4 , phân
môn kể chuyện giúp các em có kĩ năng
kể lại 1 câu chuyện đã được đọc , được
nghe Những câu chuyện bổ ích và lý
thú sẽ giúp các em thêm hiểu biết về
cuộc sống con người , những sự vật ,
hiện tượng quanh mình và thấy mối
quan hệ tốt đẹp giữa người với người ,
giữa con người với thiên nhiên
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Trong tiết kể chuyện hôm nay , các em
sẽ kể lại câu chuyên gì ?
- Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
- Câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể ”
- … giải thích về sự hình thành của
Trang 14-GV cho HS xem tranh ( ảnh ) về hồ Ba
Bể hiện nay và giới thiệu : Hồ Ba Bể
làmột cảnh đẹp của tỉnh Bắc Cạn hiện
nay Khung cảnh ở đây rất nên thơ và
sinh động
Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà có ?
Các em cùng theo dõi câu chuyện “sự
tích hồ Ba Bể ”
b)GV kể chuyện
-GV kể lần 1 : giọng kể thong thả rõ
ràng , nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa
trong đêm hội , trở lại khoan thai ở đoạn
kết Chú ý nhấn giọng ở những từ gợi
cảm , gợi tả về hình dáng khổ sở của bà
lão ăn xin , sự xuất hiện của con Giao
Long , nỗi khiếp sợ của mẹ con bà góa ,
nỗi kinh hoàng của mọi người , khi đất
dưới chân rung chuyển , mọi vật đều
rung chuyển , nhà cửa , mọi vật đều
chìm nghỉm dưới nước …
-GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa trên bảng
-GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ : cầu
phúc , giao long , bà góa, làm việc
thiện, bâng quơ Nếu HS không hiểu
,GV có thể giải thích
- Dựa vào tranh minh họa , đặt câu hỏi
để HS nắm được cốt truyện
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
+ Mọi người đối xử với bà ra sao ?
hồ Ba Bể
- HS lắng nghe
- HS xem tranh
- Giải nghĩa từ theo ý hiểu của mình
Cầu phúc : Cầu xin được điều tốt
Bâng quơ : không đâu vào đâu ,
không tin tưởng
- HS nối tiếp nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng
+ Bà không biết đến từ đâu Trông bà gớm ghiếc , người gầy còm , lở loét , xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói
+ Mọi người đều xua đuổi bà
Trang 15+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?
+ Khi chia tay , bà cụ dặn mẹ con bà
góa điều gì ?
+ Trong đêm lễ hội , chuyện gì đã xảy
ra ?
+ Mẹ con bà góa đã làm gì ?
+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế
nào ?
c) Hướng dẫn kể từng đoạn
- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu ,
kể lại từng đoạn cho các bạn nghe
- Kể trước lớp , yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể
hay nhất lớp
- Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi :
+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?
+ Ngoài giải thích sự hình thành hồ Ba
+ Mẹ con bà góa đưa bà về nhà , lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại + Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn
+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu
+ Lụt lội xảy ra , nước phun lên Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm + Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn + Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể , nhà hai mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trên dưới quay mặt vào nhau) , lần lượt từng
- Kể trong nhóm
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
Trang 16Bể, câu chuyện còn mục đích nào khác ?
-GV kết luận : Bất cứ ở đâu con người
cũng phải có lòng nhân ái , sẵn sàng
giúp đỡ những người gặp khó khăn ,
hoạn nạn Những người đó sẽ được đền
đáp xứng đáng và gặp nhiều may mắn
trong cuộc sống
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Dặn HS luôn có lòng nhân ái , giúp đỡ
mọi người nếu mình có thể
giúp đỡ người khác sẽ gặp nhiều điều tốt lành
Môn : TẬP LÀM VĂN
- Bảng phụ viết sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
- Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1 (phần Nhận xét)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Bài mới
* Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV nêu yêu cầu và cách học tiết TLV - Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm (13 ’ )
*Mục tiêu :
Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn
kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện
với những loại văn khác.
*Cách tiến hành
a) Phần Nhận xét
Bài 1
- HS đọc nội dung của bài tập - 1 HS đọc nội dung của bài tập.
- Gọi HS kể lại câu chyện Sự tích hồ Ba
Bể.
- 1 HS khá, giỏi kể lại câu chyện Sự tích hồ
Ba Bể.
Trang 17- Yêu cầu các nhĩm dán bài của mình lên
bảng. - Nhĩm trưởng mang dán bài và đọc bài làm của nhĩm mình, các nhĩm khác bổ
sung nếu cĩ ý kiến khác.
- Bài văn cĩ nhân vật khơng? - Khơng
- Cĩ kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật
- GV kết luận: Bài hồ Ba Bể khơng phải là
bài văn kể chuyện, mà chỉ là bài văn giới
thiệu về hồ Ba Bể.
Bài 3
- Theo em, thế nào là văn kể chuyện? - HS phát biểu dựa trên kết quả của BT1, 2.
b) Phần Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ.
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Yêu cầu HS kể cho bạn bên cạnh nghe - Làm việc theo cặp.
- Gọi HS thi kể trước lớp - Một số HS thi kể trước lớp, cả lớp theo
dõi và nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung vào bài kể cho từng
HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Gọi HS tiếp nối nhau phát biểu - HS tiếp nối nhau phát biểu.
+ Câu chuyện em vừa kể cĩ những nhân vật
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện + Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống
đẹp.
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dị (3’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc thuộc nợi dung cần
ghi nhớ Viết lại vào vở bài em vừa kể.
Môn : TOÁN
Trang 18Bài : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :
-Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000.
-Ôn tập về so sánh các số đến 100 000.
-Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000.
-Luyện tập về các bài thống kê số liệu.
II/ CHUẨN BỊ:
GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướùng dẫn luyện tập thêm của tiết 1, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục cùng
nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số trong
phạm vi 100 000.
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán.
-GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện tính
nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép tính
trong bài.
-GV nhận xét , sau đó yêu cầu HS làm vào vở.
Bài 2:
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn , nhận
xét cả cách đặt tính và thực hiện tính.
-GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và
cách thực hiện tính của các phép tính vừa thực
hiện.
Bài 3:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau đó
yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp số
trong bài.
-GV nhận xét và ghi điểm.
Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như vậy ?
Bài 5:
-GV treo bảng số liệu như bài tập 5/ SGK và
hướng dẫn HS vẽ thêm vào bảng số liệu
-3 HS lên bảng làm bài -5 HS đem VBT lên GV kiểm tra.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-Tính nhẩm.
-Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm.
-HS đặt tính rồi thực hiện các phép tính.
-Cả lớp theo dõi và nhận xét.
-4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
-So sánh các số và điền dấu >, <, = -2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
-HS nêu cách so sánh.
-HS so sánh và xếp theo thứ tự:
a) 56 731; 65 371; 67 351; 75 631.
b) 92 678; 82 697; 79 862; 62 978.
-HS nêu cách sắp xếp.
-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
Trang 19-GV hoỷi :Baực Lan mua maỏy loaùi haứng , ủoự laứ
nhửừng haứng gỡ ? Giaự tieàn vaứ soỏ lửụùng cuỷa moói
loaùi haứng laứ bao nhieõu ?
-Baực Lan mua heỏt bao nhieõu tieàn baựt ? Em laứm
theỏ naứo ủeồ tớnh ủửụùc soỏ tieàn aỏy ?
-GV ủieàn soỏ 12 500 ủoàng vaứo baỷng thoỏng keõ roài
yeõu caàu HS laứm tieỏp.
-Vaọy baực Lan mua taỏt caỷ heỏt bao nhieõu tieàn ?
-Neỏu coự 100 000 ủoàng thỡ sau khi mua haứng baực
Lan coứn laùi bao nhieõu tieàn ?
4.Cuỷng coỏ- Daởn doứ:
-GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Veà nhaứ laứm caực baứi taọp hửụựng daón luyeọn theõm
-Chuaồn bũ baứi tieỏt sau.
-3 loaùi haứng , ủoự laứ 5 caựi baựt, 2 kg ủửụứng vaứ 2 kg thũt.
- Soỏ tieàn mua baựt laứ :
2500 x 5 = 12 500 (ủoàng) -HS tớnh :
Soỏ tieàn mua ủửụứng laứ:
6 400 x 2 = 12 800 (ủoàng ) Soỏ tieàn mua thũt laứ :
35 000 x 2 = 70 000 ( ủoàng) -Soỏ tieàn baực Lan mua heỏt laứ :
12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (ủoàng) -Soỏ tieàn baực Lan coứn laùi laứ:
- Giáo viên: Giáo án, nhạc cụ, bảng ghi các ký hiệu nhạc
- Học sinh: Thanh phách, sách giáo khoa, bảng con, phấn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
Ổ n định tổ chức (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ (4 )’
- Kiểm tra nhạc cụ thanh phách của
học sinh
3 Bài mới (25 )’
a Giới thiệu bài:
Tiết âm nhạc hôm nay các em sẽ ôn lại
3 bài hát đã học ở lớp 3 và …
b Nội dung:
- Giáo viên chọn 3 bài hát đã học ở lớp
3 cho học sinh ôn lại Yêu cầu học sinh