Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chu
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một trong những công cụ quản lý tài chính quan trọng có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh t , tài chính của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh t , khái niệm về tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên phong phú, Có một số khái niệm phổ bi n về tài chính doanh nghiệp như s u:
“Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hệ thống tài chính Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chu chuyển nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ mục đích sản xuất để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp đó”
(Robert Martin - Harvard Business Review)
“Về hình thức: Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp
Về nội dung: Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp.”
(Giáo trình tài chính doanh nghiêp – Học viện tài chính)
Theo qu n điểm nêu trên, tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan trọng các nguồn tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đ n đời sống xã hội, đ n sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất Toàn
bộ các quan hệ kinh t được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong doanh nghiệp thể hiện nội dung của tài chính doanh nghiệp, bao gồm các quan hệ tài chính sau:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp:
Mối quan hệ này thể hiện trong việc đầu tư, góp vốn hay rút vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc phân chai lợi nhuận sau th u cảu doanh nghiệp
Quan hệ doanh nghiệp và thị trường:Từ sự đ dạng hóa hình th c sở hữu trong
nền kinh t thị trường đã tạo ra các mối quan hệ kinh t giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (doanh nghiệp cổ phần h y tư nhân),giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, người cho vay với người bán hàng, người mua thông qua việc hình thành và sử
Trang 2dụngcác quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, giữa các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng h , phí bảo hiểm, chi trả tiền công, cổ t c,tiền lãi trái phi u,giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ ch c tín dụng phát sinh trong quá trình vay và hoàn trả vốn, trả lãi cho ngân hàng, các tổ ch c tín dụng
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ
phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh t thị trường hiện nay, có thể nói tài chính doanh nghiệp luôn giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính và là một trong những công cụ quản lý kinh t đắc lực của mỗi doanh nghiệp Vai trò của tài chính doanh nghiệp được biểu hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp tổ ch c huy động và phân phối sử dụng các nguồn
lực tài chính có hiệu quả Đối với một doanh nghiệp, vốn là y u tố vật chất cho sự tồn tại và phát triển Do vậy, vấn đề tổ ch c huy động và phân phối sử dụng vốn sao cho
có hiệu quả trở thành nhiệm vụ rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong nền kinh t thị trường, vốn cũng là một loại hàng hóa, cho nên việc sử dụng vốn của doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí nhất định Vì th , doanh nghiệp cần phải chủ động xác định nhu cầu vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả Song song với quá trình huy động vốn, tài chính doanh nghiệp còn có vai trò
tổ ch c phân phối, sử dụng vốn để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn được biểu hiện ở hai khía cạnh:
- Về mặt kinh t , lợi nhuận tăng, vốn của doanh nghiệp không ngừng được bảo toàn và phát triển
- Về mặt xã hội, các doanh nghiệp không chỉ làm tròn nghĩ vụ củ mình đối với nhà nước mà còn không ngừng nâng cao m c thu nhập củ người l o động
Để đạt được các yêu cầu tr n đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng chủ động nắm bắt tín hiệu thị trường, lựa chọn phương án kinh do nh thích hợp và có hiệu quả Trên
cơ sở phương án kinh do nh đã được xác định, doanh nghiệp tổ ch c bố trí sử dụng vốn theo phương châm: ti t kiệm, nâng cao vòng quay và khả năng sinh lời củ đồng vốn
Thứ hai, tài chính doanh nghiệp tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích điều ti t
các hoạtđộng kinh t trong doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn cần có sự phối hợp đồng bộ của nhiều người, nhiều bộ phận với nh u, đặt trong các mối quan hệ kinh t Vì vậy, n u sử dụng linh hoạt, sáng tạo các quan hệ phân phối
Trang 3khuy n khích vật chất khác sẽ c tác động tích cực đ n việc tăng năng suất, kích thích
ti u dùng, tăng vòng qu y vốn và cuối cùng là tăng được lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, n u người quản lý phạm phải những sai lầm trong việc sử dụng các đòn bẩy tài chính và tạo n n cơ ch quản lý tài chính kém hiệu quả, thì tài chính doanh nghiệp lại trở thành “vật cản” gây kìm hãm hoạt động kinh doanh
Thứ ba, tài chính doanh nghiệp kiểm tr đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ vấn đề c tính nguy n lý là khi đầu tư vốn kinh doanh bất kỳ nhà doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn đồng vốn của mình mạng lại hiệu quả kinh t cao nhất, do vậy với tư cách là một công cụ quản lý hoạt động kinh doanh, tài chính doanh nghiệp nhất thi t phải có vai trò kiểm tr để nâng cao tính ti t kiệm và hiệu quả củ đồng vốn Tài chính doanh nghiệp thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền và ti n hành thường xuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính Cụ thể các chỉ ti u đ là chỉ tiêu về k t cấu tài chính, chỉ tiêu về các khả năng th nh toán, chỉ ti u đặc trưng về hoạt động, sử dụng các nguồn tài chính, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời… Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, cho phép doanh nghiệp c căn c quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.3 Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng các phương pháp phân tích, các công cụ xử lý số liệu tài chính để đánh giá tình hình tài chính do nh nghiệp trong quá kh và hiện tại, giúp nhà quản lý đư r các quy t định quản lý chính xác và đánh giá được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các đối tượng quan tâm đ n doanh nghiệp có thể đư r những dự đoán chính xác về tài chính doanh nghiệp để có thể đư r các quy t định phù hợp với lợi ích của họ
Mối qu n tâm hàng đầu của phân tích tài chính doanh nghiệp là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ ti u đặc trưng tài chính từ đ đư r các thông tin về khả năng th nh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Ngoài ra thông qua việc tính toán các chỉ ti u tài chính đặc trưng và các mối quan hệ chi n lược, phân tích tài chính giúp những người sử dụng thông tin đánh giá chính xác s c mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp, và xem xét một cách chi ti t các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong quá kh và hiện tại, để từ đ nhận bi t, phán đoán, dự báo, đư r quy t định tài chính, quy t định đầu tư và tài trợ phù hợp Từ đ g p phần giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong thời buổi nền kinh t thì trường canh tranh khốc liệt như hiện nay
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong quản trị doanh nghiệp Hoạt động này nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đ là : tối đ h lợi nhuận, tối đ h giá trị doanh nghiệp, hay mục ti u tăng trưởng, phát
Trang 4triển…Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đạt được những mục tiêu sau:
-Phân tích tình tình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và người sử dụng khác để họ có thể ra các quy t định về đầu tư, tín dụng và các quy t định tương tự khác Thông tin phải dễ hiểu đối với những người
có một trình độ tương đối bề kinh doanh và hoạt động kinh t mà muốn nghiên c u thông tin này
-Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp các thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ và người sử dụng khác để đánh giá số lượng, thời gian rủi ro của những khoản tiền thu từ tiền cổ t c, hoặc tiền lãi Bởi các dòng tiền
củ các nhà đầu tư li n qu n tới các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích cung cấp thông tin sẽ giúp được họ về vấn đề này
-Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin và các nguồn lực kinh t , vốn chủ
sở hữu,các khoản nợ, k t quả cảu các quá trình,các tình huống làm bi n đổi các nguồn vốn và khoản nợ của doanh nghiệp Qu đ cho bi t th m nghĩ vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của nhiệm vụ kinh t , giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương l i
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp c ý nghĩ vô cùng qu n trọng trong công tác quản lý tài chính Việc phân tích các báo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tr , đối chi u, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành cũng như trong quá kh nhằm mục đích đánh giá tiềm năng tài chính, hiệu quả kinh
do nh cũng như những rủi ro trong tương l i Thông qua phân tích báo cáo tài chính và các chỉ ti u tài chính đặc trưng, các thông tin về mối quan hệ kinh t giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước, với thị trường và với nội bộ doanh nghiệp, phân tích tài chính cho thấy những điểm mạnh, điểm y u của doanh nghiệp Nhờ đ , những người quan tâm tới hoạt động của Công ty sẽ có các biện pháp và quy t định phù hợp Trước đây, việc phân tích tài chính chỉ phục vụ cho nhu cầu của các nhà đầu tư và các ngân hàng Hiện nay, việc phân tích tài chính được rất nhiều đối tượng quan tâm tới Tùy theo mục đích khác nh u củ người sử dụng mà phân tích tài chính sẽ có những vai trò khác nhau
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp
Nhà quản trị doanh nghiệplà người trực ti p quản lý và điều hành doanh nghiệp,
bi t tất cả các thông tin b n trong cũng như b n ngoài của doanh nghiệp Việc phân tích tình hình tài chính sẽ đem lại cái nhìn rõ ràng các vấn đề của doanh nghiệp Hoạt động phân tích tài chính này được gọi là phân tích tài chính nội bộ Các vấn đề như
Trang 5tính cân đối tài chính, khả năng sinh lời, rủi ro tài chính là các vấn đề được quan tâm không chỉ các nhà quản trị mà còn các chủ đầu tư và những bên liên quan khác Thêm vào đ , nhà quản trị cần phải qu n tâm đ n các vấn đề về người l o động, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm , vì vậy việc phân tích tài chính doanh nghiệp một cách tổng quát, đầy đủ là rất quan trọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, giúp họ có cái nhìn tổng quát về định hướng chính xác cho các quy t định đầu tư, tài trợ và phân chia lợi nhuận
Đối với ngân hàng, các nhà cho vay tín dụng, các đối tượng kinh doanh và các tổ chức khác
N u phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tình hình tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp Những đối tượng này quan tâm tới khả năng th nh toán công nợ, khả năng hợp tác liên doanh của doanh nghiệp, cho n n cũng cần phân tích và đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt đối với các chủ nợ, họ quan tâm chủ
y u tới khả năng th nh toán nh nh của doanh nghiệp n u đ là các khoản vay ngắn hạn, đối với vay dài hạn thì phải chắc khả năng hoàn trả khi xem xét khả năng sinh lời của doanh nghiệp Ngoài r , các đối tác kinh doanh còn xem xét đ n khả năng hợp tác của doanh nghiệp thông qua tình hình chấp hành các ch dộ, khả năng, tiềm năng tài chính của doanh nghiệp
Đối với cơ quan nhà nước
Dự vào các báo cáo tài chính, các cơ qu n quản lý nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, ch độ và pháp luật quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩ vụ với nhà nước và khách hàng,…
1.2 Tài liệu cung cấp cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Muốn phân tích được tài chính doanh nghiệp, người phân tích phải đọc hiểu được báo cáo tài chính Đây là một trong những tài chính quan trọng giúp cho người phân tích hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp đ ng muốn phân tích
Bảng cân đối kế toán
Trang 6Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán
TÀI SẢN đầu kì Số dƣ cuối kì Số dƣ NGUỒN VỐN đầu kì Số dƣ cuối kì Số dƣ
I Tài sản ngắn hạn III Nợ phải trả
II Tài sản dài hạn IV Vốn chủ sở hữu
( Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Bảng cân đối k toàn là một bảng báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đ Thời điểm báo cáo thường được chọn là thời điểm cuối quý hoặc cuối năm Xét về bản chất, bảng cân đối k toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả (nguồn vốn)
Bảng cân đối k toán luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng theo phương trình k toán sau:
Tài sản = nguồn vốn
Trong đó:Phần tài sản:gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá tài sản hiện có tại 1
thời điểm Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và các loại tài sản đi thu được sử dụng lâu dài,… Tài
sản có 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn : phản ánh
toàn bộ giá trị thuần của tất cả các tài sản nag n hạn hiện có của doanh nghiệp Đây là những tài sản có thời gian luân chuyển ngắn, thường là dưới hoặc bằng 1 năm hoặc 1
chu kỳ sản xuất kinh doanh.Tài sản dài hạn: phản ánh giá trị thuần của toàn bộ tài sản
có thời gian thu hổi tr n 1 năm h y 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm tạo lập báo cáo
Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo Phần nguồn vốn thể hiện cơ cấu của các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qu đ c thể đánh giá một cách khái quát về khả năng và m c độ chủ động về tài chính của doanh
nghiệp Nguồn vốn có 2 loại: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Nợ phải trả: phản ánh
toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm tạo lập báo cáo Chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ( nợ ngân sách, nợ ngân hàng,…) về các khoản
phải nộp phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chi m dụng khác Vốn chủ sở hữu:
là số vốncủa các chủ sở hữu, các nhà đầu tư g p vốn b n đầu và bổ sung thêm trong
Trang 7quá trình hoạt động kinh doanh Số vốn chủ sở hữu doanh nghiệp không phải cam k t
thanh toán, vì th vốn chủ sở hữu không phải là một khản nợ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
minh Số năm nay Số năm trước
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Do nh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
-Trong đ : Chi phí lãi vay
Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Thu thu nhập do nh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
( Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo k t quả sản xuất kinh doanh Báo cáo k t quả kinh doanh là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đ Thời kỳ báo cáo thường được chọn là năm, tháng h y quý Thông qua báo cáo k t quả sản xuất kinh doanh ta có thể xác định được k t quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lãi hay lỗ trong năm Như vậy, nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và k t quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao
Trang 8động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguyên tắc
để lập báo cáo này là phải phán ánh được từng loại do nh thu và các chi phí đã bỏ ra
để đạt được do nh thu đ Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra là lợi nhuận.Ngoài ra, phân tích báo cáo k t quả hoạt động kinh doanh còn cho ta thấy tình hình thực hiện nghĩ vụ với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp và tính được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương l i
Như vậy, việc phân tích báo cáo k t quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta có những nhận định sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng 1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
minh Số năm nay Số năm trước
I Lưu chuyển tiền tệ từ
Lưu chuyển tiền thuần
Tiền và tương đương
( Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất
kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp N u bảng cân đối k toán cho bi t những nguồn lực tài sản và nguồn gốc của những tài sản đ ; và báo cáo k t quả kinh doanh cho bi t thu nhập và chi phí phát sinh để tính được k t quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh do nh, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề li n qu n đ n luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp Những luồng vào ra của tiền và
Trang 9sản xuất kinh do nh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động bất thường
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuy t minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh do nh chư c trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chư được trình bày nhằm giúp cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có một cái nhìn cụ thể và chi ti t hơn về sự th y đổi những khoản mục trong bảng cân đối k toán và k t quả hoạt động kinh doanh
Thuy t minh báo cáo tài chính được lập căn c vào những số liệu và những tài liệu sau:
Các sổ k toán kỳ báo cáo;
Bảng cân đối k toán kỳ báo cáo;
Báo cáo k t quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo;
Thuy t minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước
Phân tích thuy t minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung những thông tin chi
ti t, cụ thể hơn về một số tình hình li n qu n đ n hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Những thông tin bên ngoài doanh nghiệp có thể được hiểu là tình hình chung của nền kinh t tại một thời điểm cho trước Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh t c tác động mạnh mẽ đ n cơ hội kinh doanh, sự bi n động của giá cả, các y u
tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đ tác động đ n hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi cơ hội thuận lợi, các hoạt động của doanh nghiệp được
mở rộng, lợi nhuận của công ty, giá trị củ công ty cũng tăng l n, và ngược lại Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, điều quan trọng phải nhận thấy sự xuất hiện mang tính chu kỳ: qua thời kỳ tăng trưởng thì sẽ đ n thời kỳ suy thoái và ngược lại Đồng thời thu thập thông tin về chính sách thu , lãi suất, các thông tin về ngành kinh doanh như thông tin li n qu n đ n vị trí của ngành trong nền kinh t , cơ cấu ngành, và các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần,… và các thông tin về pháp lý, kinh t đối với doanh nghiệp: các thông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các
cơ qu n quản lý như: tình hình quản lý, kiểm toán, k hoạch sử dụng k t quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Các bước phân tích tài chính
Để c được một bản báo cáo phân tích tài chính đầy đủ, đúng đắn thì người phân tích báo cáo tài chính cần phải tuân thủ theo các bước sau:
Trang 10Sơ đồ 1.1: Quy trình phân tích tài chính
( Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Bước 1: Thu nhập thông tin
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuy t minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập k hoạch Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đ n những thông tin bên ngoài, những thông tin k toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị Trong đ các thông tin k toán
là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp,
đ là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực t là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
Bước 2:Xử lý thông tin
Gi i đoạn ti p theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin
đã thu thập Trong gi i đoạn này, người sử dụng thông tin ở các g c độ nghiên c u,
ng dụng khác nhau phục vụ mục ti u phân tích đã đặt ra Xử lý thông tin là quá trình sắp x p các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các k t quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quy t định
Bước 3:Dự đoán và ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thi t
để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đư r các quy t định hoạt động kinh
do nh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đư r các quy t định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối
đ hoá lợi nhuận, tối đ hoá do nh thu Đối với cho v y và đầu tư vào do nh nghiệp thì đư r các quy t định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đư r các quy t định quản lý doanh nghiệp
Thu nhập thông tin Xử lý thông tin Dự đoán và ra quyết định
Trang 111.4 Các phương pháp phân tích tài chính
Để nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp, cần thi t phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình
bi n động của các khoản mục trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nhau.Việc phân tích báo cáo tài chính thường được ti n hành bằng hai phương pháp: phương pháp phân tích ng ng và phương pháp phân tích dọc báo cáo tài chính.Phân tích ngang báo cáo tài chính là việc so sánh đối chi u tình hình bi n động
cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính, còn phân tích dọc là việc sử dụng các quan hệ tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương qu n giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nh u để
rút ra k t luận
1.4.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ bi n trong phân tích để xác định m c độ, xu hướng của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để ti n hành so sánh cần phải giải quy t những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh đượccác chỉ ti u tài chính Như sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh
Nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:
Th nhất làso sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước (năm 2012 với năm
2011 và 2013 với 2012) để đánh giá sự tăng h y giảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đ c nhận xét về xu hướng th y đổi về tài chính của doanh nghiệp
Th hai là so sánh số liệu thực hiện với số liệu k hoạch, số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để thấy m c độ phấn đấu của doanh nghiệp được h y chư được Và cuối cùng là so sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ
để thấy được sự th y đổi về lượng và về tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian
Mục đích của phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh được dùng chủ y u để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm
vụ k hoạch mà doanh nghiệp đã đặt r , ngoài r phương pháp so sánh còn được dùng
để đánh giá tốc độ, xu hướng phát triển của hiện tượng và k t quả kinh t thông qua việc so sánh giữa k t quả kỳ này với k t quả kỳ trước
Tóm lại, so sánh là phương pháp được dùng phổ bi n trong các báo cáo phân tích tài chính vì tính hiệu quả mà n đem lại là rất cao
Trang 121.4.2 Phương pháp cân đối
Phương pháp cân đối là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh t
mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng Phương pháp cân đối thường k t hợp với phương pháp so sánh để giúp người phân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trong doanh nghiệp Do đ sự cân bằng về lượng d n
đ n sự cân bằng về s c bi n động về lượng giữa các y u tố và quá trình kinh doanh
Vì th , phương pháp cân đối được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề tài chính của doanh nghiệp
1.4.3 Phương pháp phân tích DUPONT
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở
Mỹ Dupont đã chỉ r được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng
Bản chất củ phương pháp phân tích Dupont là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh s c sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhật trên tài sản ROA, thu nhật sau thu trên vốn chủ sở hữu ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nh u Điều đ cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đ đối với tỷ số tổng hợp
Phương pháp phân tích Dupont là phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ y u để phản ánh thành tích tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng Thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm hiểu được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các chỉ ti u đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm bi n động tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủ y u, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp làm tối ưu h cơ cấu kinh do nh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp
Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như s u:
Lợi nhuận ròng
= Lợi nhuận ròng x Doanh thu
Hay, ROA = Hệ số Lợi nhuận ròngx Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
= Lợi nhuận ròng x Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Trang 13Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Vì vậy, mô hình Dupont có thể ti p tục được triển khai chi ti t thành:
Lợi nhuận ròng
= Lợi nhuận ròng x Doanh thu x Tổng tài sản
Hay, ROE = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính
Phương pháp phân tích Dupont giúp nhà phân tích nhận bi t được các y u tố cơ bản tác động tới ROE của một doanh nghiệp là: khả năng tăng do nh thu; công tác quản lý chi phí; quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính Từ đ , do nh nghiệp có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhận tố tác động đ n hiệu quả sản xuất kinh doanh và
ti n hành công tác cải ti n tổ ch c quản lý của doanh nghiệp
1.5 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính:
1.5.1 Phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán
Trong kinh doanh vấn đề làm cho các nhà kinh doanh lo ngại là các khoản nợ nần dây dư, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không
có khả ănng th nh toán Vì vậy, doanh nghiệp phải duy trì một m c vốn luân chuyển hợp lý để đáp ng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Tại các nước trên th giới, theo cơ ch thị trường, căn c vào luật phá sản, doanh nghiệpc ó thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng th nh toán các khoản nợ phải trả Hiện nay, luật doanh nghiệp Việt N m cũng qui định tương tự như vậy Do đ , các do nh nghiệp luôn luôn qu n tâm đ n các khoản nợ đ n hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng
Các chỉ tiêu về khả năng th nh toán ngắn hạn bao gồm: chi tiêu về khả năng thanh toán nhanh, khả năng th nh toán ngắn hạn và khả năng th nh toán bằng tiền.Chúng phản ảnh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng th nh toán ngắn hạn =
TSNH
Nợ ngắn hạn
Khả năng th nh toán ngắn hạn cho thấy sự đảm bảo của các khoản nợ trong ngắn hạn bằng các TSNH của doanh nghiệp Chỉ số này có thể đem so sánh với tỷ số bình quân ngành, tỷ số thanh khoản năm trước hoặc với 1 N u m c đảm bảo lớn hơn 1 t c
Trang 14là doanh nghiệp dự trữ đủ TSNH để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình thanh khoản của doanh nghiệp tốt, và ngược lại
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng th nh toán nh nh = TSNH- Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn Khi xác định tỷ số thanh khoản ngắn hạn, t đã tính cả hàng tồn kho vào giá trị TSNH để đảm bảo cho nợ ngắn hạn Tuy nhiện, thực t thì hàng tồn kho có tính thanh khoản kém hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ để chuyển thành tiền Chính vì vậy chỉ tiêu khả năng th nh toán nh nh n n được sử dụng Khả năng th nh toán nh nh
là sự đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn bằng các TSNH của doanh nghiệp trừ hàng tồn kho Tỷ số này sẽ cho thấy rõ hơn khả năng th nh toán của doanh nghiệp khi rủi ro xảy ra
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán t c thời = Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp Hệ số khả năng th nh toán t c thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt và các khoản tương đương tiền như ch ng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi…)
và khoản nợ đ n hạn phải trả Hệ số này quá cao t c doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ bỏ lỡ cơ hội sinh lời củ đồng vốn Nhưng khi hệ số khả năng th nh toán quá nhỏ cho thấy doanh nghiệp sẽ gặp kh khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đ n hạn Do đ , các do nh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng việc dự trữ các khoản tiền và tương đương tiền sao cho hợp lý và hiệu quả
1.5.2 Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lời
Nhóm chỉ tiêu này cho chúng ta những đánh giá khái quát về doanh thu và lợi nhuận từ nguồn vốn đầu tư Và s u đây là những chỉ tiêu chính:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Lợi nhuận sau thu Doanh thu thuần Chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cho bi t năng lực sinh lời của doanh thu, một đồng doanh thu thuần sẽ tạo r b o nhi u đồng lợi nhuận sau thu Chỉ tiêu này dương ch ng tỏ doanh nghiệp đ nh hoạt động kinh do nh c lãi và ngược lại Khi phân tích chỉ số này, người ta thường hay so sánh với chỉ số bình quân ngành để có thể đánh giá chính xác nhất về tình hình sinh lời của doanh nghiệp
Trang 15Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =
Lợi nhuận sau thu Tổng tài sản Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) cho bi t khả năng sinh lời của tổng tài sản sử dụng trong doanh nghiệp hay việc sử dụng tài sản sẽ đem lại bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Thông thường tỷ suất càng c o đồng nghĩ với việc doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả Tuy nhi n cũng tùy ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có tỷ suất sinh lời ROA cao hay thấp Vì vậy để có cái nhìn khách quan và chính xác cần so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh doanh hay tỷ lệ bình quân ngành
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên
Lợi nhuận sau thu VCSH Chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ cho ra bi t một đồng vốn
mà chủ sở hữu bỏ r đầu tư sẽ đem lại b o nhi u đồng lợi nhuận sau thu Thông thường các chủ đầu tư thường coi trọng đ n chỉ số này, chỉ số này càng cao ch ng tỏ khả năng hấp d n đầu tư của doanh nghiệp càng lớn
1.5.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công ty
Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là khả năng cũng như trình độ của doanh nghiệp trong việc k t hợp các loại tài sản bao gồm ngắn hạn và dài hạn để tạo ra các k t quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần
Phải thu khách hàng
Số vòng quay khoản phải thu được sử dụng để xem xét các khoản phải thu khi khách hàng thanh toán Chỉ ti u này cũng đư r thông tin về chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp N u số vòng quay khoản phải thu quá thấp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kém, nhưng quá cao sẽ giảm m c cạnh tranh
Ngoài việc so sánh chỉ tiêu này giữ các năm, giữa các doanh nghiệp cùng ngành thì người phân tích cần xem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản
nợ quá hạn, nợ kh đòi để đư r biện pháp xử lý kịp thời Ta tính toán thời gian thu tiền bình quân:
Thời gian thu tiền bình quân = 360
Số vòng quay khoản phải thu
Trang 16Thời gian thu tiền bình quân là số ngày bình quân cần c để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt, thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nợ từ khách hàng
Thời gian quay vòng hàng tồn kho bình quân
Thời gian quay vòng hàng tồn kho bình quân =
360
Số vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho phản ánh tốc độ luân chuyển sản phẩm nhanh hay chậm để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn kho bình quân phản sánh số ngày trung bình để sản xuất và bán sản phẩm Tỷ số này
đo lường tính thanh khoản của hàng tồn kho N u việc quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp không hiệu quả sẽ phát sinh chi phí lưu trữ hàng tồn kho, làm tăng giá bán Đối với các ngành khác nhau thì có chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho khác nhau Những sản phẩm yêu cầu điểu kiện bảo quản cần có vòng quay nh nh hơn những sản phẩm khó
hư hỏng Chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho càng cao ch ng tỏ năng lực bán hàng của doanh nghiệp là lớn Tr n g c độ chi chuyển vốn thì chỉ hệ số vòng quay hàng tồn kho lớn t c là doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả Trong khi phân tích chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cần chú ý đ n cá nhân tố ảnh hưởng khác đ n vòng quay hàng tồn kho như: phương th c bán hàng, k t cấu hàng tồn kho, thị hi u tiêu dùng, tình trạng nền kinh t , đặc điểm mùa vụ,…
Vòng quay các khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chi m dụng vốn của doanh nghiệp đối với các nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp
có thể ảnh hưởng không tốt đ n x p hạng tín dụng của doanh nghiệp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm n y nhỏ hơn năm trước ch ng tỏ doanh nghiệp chi m
Trang 17dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại sẽ ch ng tỏ doanh nghiệp chi m dụng vốn và th nh toán nh nh hơn năm trước
Vòng quay các
khoản phải trả =
Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng, quản lí chung Phải trả người bán + lương, thưởng, thu phải trả
Thời gian trả nợ trung bình:
Chỉ số này cho bi t số ngày trung bình mà doanh nghiệp trả nợ cho nhà cung cấp Thời gian trả nợ càng dài thì doanh nghiệp càng có nhiều thời gian chi m dụng vốn để đầu tư vào các lĩnh vực khác và ngược lại
Thời gian trả nợ trung bình = 360
Vòng quay các khoản phải trả
Hiệu suất sử dụng TSNH
Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần
Giá trị TSNH Chỉ số này cho ta bi t hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua việc
sử dụng TSNH Hiệu suất sử dụng TSNH cho bi t mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp b o nhi u đồng doanh thu TSNH ở đây b o gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản trả trước ngắn hạn và hàng tốn kho, các khoản TSNH khác
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Để có thể đánh giá một cách tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản, ta phân tích chúng dựa theo công th c hiệu suất sử dụng tổng tài sản như s u:
Hiệu suất sử dụng tổng
Doanh thu thuần Giá trị tổng tài sản Việc đánh giá chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ số cho bi t một đồng tài sản tạo r b o nhi u động doanh thu, từ đ giúp do nh nghiệp đánh giá được hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động kinh doanh của chính mình Nhìn chung, hệ số này cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản càng c o Ngược lại, n u chỉ tiêu này thấp cho ta thấy vốn
đ ng được sử dụng không hiệu quả, có khả năng do nh nghiệp thừa khoản phải thu, đầu tư tài sản nhàn rỗi hoặc tiền mặt vượt quá nhu cầu thực sự
Trang 181.5.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý công nợ
Trong tài chính công ty, m c độ sử dụng nợ cho hoạt động cho thấy được sự tự chủ về tài chính của mỗi công ty như th nào Sử dụng nợ đồng thời mang lại hai ảnh hưởng tiêu cực và tích cực cho công ty, một mặt n giúp gi tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác n cũng làm gi tăng rủi ro Do đ việc quản lý công nợ cũng qu n trọng như quản lý tài sản Các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ bao gồm:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A)
Tỷ số nợ trên tổng
Tổng nợ Tỏng tài sản
Tỷ số nợ phản ánh m c độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản Mặt khác cũng phản ánh nợ chi m bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn Do đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà những nhà đầu tư thường quan tâm, xem xét và dự vào đ để đánh giá độ rủi ro trong việc đầu tư vào do nh nghiệp Tuy nhiên với m c tỷ lệ thấp đồng nghĩ với việc doanh nghiệp không tận dụng được lợi
th củ đòn bẩy tài chính, đánh mất cơ hội ti t ki m được từ thu do sử dụng nợ
đi khoản chi phí cơ hội sử dụng vốn cho các hoạt động khác của công ty Chính vì vậy
mà công ty nên có chính sách sử dụng nguồn vốn hợp lý, cân bằng cả hai y u tố
Tỷ lệ chi trả nợ vay
Là hệ số tài chính đánh giá đánh giá khả năng th nh toán nợ của doanh nghiệp còn (gọi là khả năng th nh toán lãi v y), cho t bi t m c độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi của doanh nghiệp N u công ty y u về mặt này các chủ nơ c thể đi gây
s c ép lên công ty, thậm chí có thể d n tới phá sản Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đ n m c độ nào cũng rất quan trọng Rõ ràng, khả năng th nh toán lãi vay càng cao thì khả năng th nh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn
Lãi trước thu +Lãi vay
Trang 19Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp Khả năng th nh toán lãi v y thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy
giảm trong hoạt động kinh t có thể làm giảm lãi trước thu và lãi vay xuống dưới m c
nợ lãi mà công ty phải trả, do đ d n tới mất khả năng th nh toán và vỡ nợ
1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
Việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp là gi i đoạn rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Do đ , c rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới công việc này, nhưng c thể tóm tắt lại thành 2 nhân tố chính là: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan
1.6.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố th nhất là sự đầy đủ và chất lượng thông tin sử dụng Đây là y u tố quan trọng hàng đầu quy t định chất lượng phân tích tài chính bởi một khi thông tin sử dụng không đầy đủ, phi n diện, không chính xác, không phù hợp thì k t quả mà phân tích đem lại chỉ là hình th c Có thể nói, thông tin trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính Từ những thông tin bên trong trực ti p phản ánh tài chính doanh nghiệp đ n những thông tin bên ngoài liên quan tới môi trường hoạt động doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá kh , hiện tại và dự đoán của doanh nghiệp trong tương l i
Nhân tố th h i là trình độ cán bộ phân tích C được thông tin đầy đủ, chính xác nhưng việc tập hợp lại không thông tin như th nào và xử lý thông tin r s o để
đư lại k t quả chính xác, có chất lượng cao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc nhiều vào trình độ cán bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu thập được, các cán
bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thi t lập các bảng biểu Nhiệm vụ củ người phân tích là gắn k t, tạo lập các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, k t hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định th mạnh, điểm y u cũng như nguy n nhân của những điểm
y u trên.Nói cách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số biêt nói Chính tầm quan trọng và ph c tạp này đòi hỏi cán bộ phân tích tài chính phải c trình độ chuyên môn cao
1.6.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố th nhất trong các nhân tố khách quan chính là hệ thống chính sách, pháp luật củ nhà nước liên quan tới tài chính doanh nghiệp Đ là các chính sách về thu , k toán, thống kê ảnh hưởng tới hoạt động kinh do nh cũng như hoạt động tài chính doanh nghiệp Là đối tượng chịu sự quản lý củ nhà nước, trong hoạt động SXKD nói chung và hoạt động tài chính nói riêng, các doanh nghiệp đều phải c nghĩ
Trang 20vụ tuân thủ chính sách, pháp luật Ngoài r các chính sách còn c tính định hướng và
là động lực cho công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhân tố th hai là hệ thống thông tin của nên kinh t và của nghành.Công tác phân tích tài chính chỉ thực sự có hiệu quả khi có hệ thống chi tiêu trung bình chuẩn
củ toàn nghành, tr n cơ sở đ các do nh nghiệp có thể đánh giá, xem xét tình trạng tài chính để nhận th c cị trí của mình nhằm đư r những chính sách đúng đắn, phù hợp, cũng như c hướng phấn đấu, khắc phục Vì vậy, trách nhiệm củ cơ qu n thống kê cũng như các do nh nghiệp trong việc cung cấp thông tin cũng ảnh hưởng không nhỏ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương một, chúng t đã tìm hiểu thêm về những cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp được áp dụng cho toàn bộc các doanh nghiệp nói chung khi ti n hành phântích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình bao gồm: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp, quy trình phân tích, các phương pháp phân tích, nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp,
và các nhân tố ảnh hưởng đ n phân tích tài chính doanh nghiệp.Đây là nền tảng lý luận cần thi t và quan trọng, làm cơ sở cho những nghiên c u khóa luận để đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần Đắc Lộc trong những chương ti p theo
Tuy nhiên tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu sản xuất, kinh do nh cũng như thông tin mà người sử dụng muốn có chúng ta có thể phân tích những chỉ tiêu khác nhau
Chương 2 chúng t sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đắc Lộc gi i đoạn 2011-2013
Trang 21CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẮC LỘC 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Đắc Lộc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đắc Lộc
Công ty Cổ phần Đắc Lộc là Công ty cổ phần c định hướng hoạt động chính trong lĩnh vực dệt- may và kinh doanh các mặ hàng về vải, được thành lập tại Việt Nam theo Giấy Ch ng nhận đăng ký kinh do nh, mã số doanh nghiệp là 0102694195, cấp lại mã
số doanh nghiệp từ đăng kí kinh do nh số: 0103023209 ngày 26/03/2008 và th y đổi lần th 7 vào ngày 09/08/2012 do Sở K hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tóm tắt về Công ty:
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Đắc Lộc
Tên giao dịch: DACLOC.,JSC
Trụ sở chính: Số 124, ngõ 151, Đường Hồng Hà, phường Phúc Xá, quận B Đình, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (04) 6 273 3641
Fax: (04) 6 273 3641
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2013 là 142 người
- Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy ch ng nhận đăng ký kinh do nh là
15 000 000 000VND ( Mười lăm tỷ Việt N m đồng )
- Danh sách các cổ đông sáng lập:
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đắc Lộc
Trang 22Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đắc Lộc
(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổng hợp)
Nhận xét:Với 7 năm kể từ khi thành lập cho đ n n y, công ty đã lựa chọn tổ ch c
một mô hình có k t cấu đơn giản, nhưng đầy đủ, gọn nhẹ, thống nhất và xuyên suốt
Cơ cấu tổ ch c củ công ty được chi thành các phòng b n đảm nhận các ch c năng hay nhiệm vụ riêng trong công ty Cơ cấu tổ ch c này củ Công ty thúc đẩy chuyên môn hóa kỹ năng, tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy đầy đủ năng lực, sở trường
củ mình đồng thời tích lũy được ki n th c và kinh nghiệm cho bản thân, giảm bớt gánh nặng quản lý cho người lãnh đạo chung những công việc quản lý được chuyên môn hóa một cách sâu sắc và thành thạo hơn, thu hút được chuyên gia vào công tác lãnh đạo.Bên cạnh những ưu điểm thì cơ cấu tổ ch c này còn tồn tại những nhược điểm đ là đối tượng quản lý phải chịu sự lãnh đạo của nhiều lãnh đạo khác nhau, mỗi cấp dưới sẽ chịu sự chỉ đạo của nhiều cấp trên, xảy ra mâu thu n giữa các cấp lãnh đạo Sự phối hợp hoạt động củ người lãnh đạo chung với người lãnh đạo ch c năng ngày càng kh khăn hơn khi khối lượng các vấn đề chuy n môn tăng l n Vì vậy các nhà lãnh đạo ngày càng phải nỗ lực hơn trong việc quản lý, phát triển Công ty
K toán
Phòng
Kỹ thuật
Phòng Kinh doanh
Phòng Quản
lý vật tư, thi t bị và công nghệ
Trang 232.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đắc Lộc
Công ty hoạt động trong lĩnh vực dệt -maycác sản phẩm vải vóc, quần áo, phân phối, bán buôn, bán lẻ các thi t bị dân dụng, nước hoa mỹ phẩm,… Tuy nhi n, công ty kinh do nh chính tr n lĩnh vực: cung cấp các sản phẩm dệt – may do công ty sản xuất
và phân phối Các ngành nghê kinh doanh của Công ty sẽ được thể hiện thông qua bảng dưới đây:
Bảng 2.1 Các ngành nghề kinh doanh của Công ty
mã với Hệ thống ngành kinh t Việt Nam
Kh i thác kinh do nh XNK các loại cát
Kinh doanh XNK các loại thép
Sản xuất mu bán XNK hàng dệt m y (bông, sơ, vải, sợi…)
XNK các mặt hàng Công ty kinh do nh
Mu bán máy m c tr ng thi t bị ngành dệt m y
…
(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổng hợp)
Trang 24Nhận xét: Từ khi thành lập tới n y, Công ty đã hoạt động trong nhiều ngành và đã thu
được các k t quả tích cực Trong đ , ngành nghề giúp Công ty thu được nhiều lợi nhuận nhất là ngành sản xuất và mua bán XNK hàng dệt m y (bông, sơ, vải, sợi…) Tuy nhi n, việc Công ty hoạt động trong nhiều ngành ngh như vậy sẽ gặp phải kh
kh n về vấn đề chi phí để duy trì và đảm bảo cho các hoạt động này diễn r được suôn
sẻ và đ m lại k t quả tốt
Trang 252.1.4 Khái quát tình hình doanh thu, lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đắc Lộc giai đoạn 2011-2013
Tình hình do nh thu và lợi nhuận sẽ cho t cái nhìn sơ bộ về Công ty Đắc Lộc trong b năm qu Đây là cơ sở cho những nguy n nhân và mục ti u phân tích tài chính ở các phần s u
Bảng 2.2: Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty Đắc Lộc
Trang 26Biểu đồ 2.2 Sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế của
Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Bảng 2.2
Qua biểu đồ trên, ta thấy doanh thu bi n động trong gi i đoạn 2011-2013 Từ hơn
28 967 triệu đồng, giảm xuống chỉ còn hơn 15 221 triệu đồng trong năm 2012, s u đ tăng l n hơn 18 164 triệu đồng trong năm 2013 Nguy n nhân giảm trong năm 2012 là
do công ty hoạt động trong lĩnh vực dệt m y, năm 2012-2013 thị trường m y c nhiều
bi n động đã ảnh hưởng nhiều tới việc tìm ki m các đơn hàng củ công ty Cụ thể là năm 2012, đ phần chủ y u là các đơn hàng nhỏ mà giá cả giữ các do nh nghiệp tr n
đị bàn lại cạnh tr nh g y gắt đã ảnh hưởng nhiều tới do nh thu củ công ty B n cạnh
đ , việc công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh do nh nhưng lại chư chú trọng vào đầu tư nhiều vào việc xây dựng hình ảnh thương hiệu củ công ty Chính điều này đã tác động không nhỏ tới việc thu hút các khách hàng mới, vì các khách hàng này y u cầu chất lượng sản phẩm phải tốt, mà thương hiệu tốt sẽ củng cố niềm tin củ họ vào chất lượng củ sản phẩm mà công ty cung cấp Ngoài r , m c giảm li n tục này cũng cho thấy chi n lược kinh do nh củ Công ty đ ng thực hiện đã không còn hiệu quả như năm 2011 Vì th Công ty không thu hút th m được nhiều khách hàng mới nhưng chất lượng sản phẩm củ Công ty ngày càng c o n n v n tạo được uy tín đối với khách hàng sử dụng sản phẩm củ Công ty
Trong gi i đoạn 2011-2013, lợi nhuận c xu hướng tăng giảm li n tục Cụ thể năm 2012 lợi nhận s u thu đạt hơn 15 triệu đồng, t c là giảm 60,9% so với năm 2011 Năm 2013 lợi nhuận s u thu đạt hơn 18 triệu đồng t c là lợi nhuận đã tăng l n 16,6%
15.201
18.141
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận ròng
Trang 27so với năm 2012 Nguy n nhân củ m c tăng giảm lợi nhuận s u thu , là do tốc độ
tăng giảm chi phí cảu các năm đều xấp xỉ và tỉ lệ thuận với do nh thu T c là do nh
thu giảm thì chi phí giảm và tăng thì chi phí tăng Cụ thể, gi i đoạn 2011-2012 trong
khi doanh thu giảm mạnh thì chi phí cũng giảm mạnh không kém, năm 2012 giảm
13 715 triệu đồng (t c là giảm 47,4%) so với năm 2011 Năm 2013, chi phí đạt 18.141
triệu đồng, t c là tăng 19,3% so với năm 2012 Để giải thích được tại s o lại c sự
tăng, giảm chi phí như th này thì chúng t phải phân tích từng khoản mục trong báo
cáo k t quả kinh do nh, việc này sẽ được thực hiện trong phần phân tích tình hình tài
chính thông qu báo cáo k t quả hoạt động kinh do nh
Đánh giá: Nhìn chung, hoạt động kinh do nh trong b năm qu là tương
đối tốt, tất cả các năm đều c lợi nhuận Qu bảng phân tích tr n, t thấy được tình
hình kh khăn trong hoạt động kinh do nh cả về do nh thu l n lợi nhuận củ Công ty
Đắc Lộc Điều này cho thấy Công ty đ ng c những vấn đề cần giải quy t để c thể
gi tăng lợi nhuận thu được
2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Đắc Lộc thông qua BCĐKT
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty cổ phần Đắc Lộc
Nền kinh t cạnh tranh gay gắt như hiện nay mang lại nhiều thách th c cho các
doanh nghiệp, nhưng cũng m ng lại nhiều cơ hội tạo lợi nhuận cho các doanh nghiệp
Do đ , để có thể nắm bắt được cơ hội và phát triển trong một môi trường như vậy, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải có những quy t định sáng suốt trong kinh doanh Bên cạnh
đ , các do nh nghiệp cần phải tìm hiểu, đánh giá chính xác nhu cầu thị trường cũng
như năng lực, tình hình của công ty mình Bảng cân đối k toán là một bào cáo tài
chính tồng hợp phản ánh một cách tổng quát nhất toàn bộ tài sản hiện có của công ty
Việc phân tích Bảng cân đối k toán sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá k t cấu tài
chính hiện hành có bi n động phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp hay không
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu và xu hướng biến động tài sản
Bảng 2.3 Quy mô tài sản Công ty cổ phần Đắc Lộc năm2011 – 2013
Trang 28Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tỷ trọng tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2013
Nguồn: Bảng 2.3
Nhìn vào bảng và biểu đồ 2.1, ta thấy trong cả b năm 2011-2013 cơ cấu của tài sản ngắn hạn lớn hơn rất nhiều so với tài sản dài hạn Năm 2012, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm so với năm 2011 không nhiều, chỉ 0,02%, năm 2013 tỷ trọng này v n tăng lên 1,13% Năm 2012, tài sản ngắn hạn là hơn 22.057 triệu đồng, chi m tỷ trọng 98,96% trong tổng tài sản, tăng 0,56% so với năm 2011 Đ n năm 2013, tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm 0,09% so với tỷ trọng năm 2012 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chi m
tỷ trọng c o như vậy chủ y u là do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho cao Điều này cho thấy công ty đ ng bị chi m dụng vốn khá nhiều Tỷ trọng hàng tồn kho khá lớn trong tổng tài sản, từ 13% trong năm 2011 l n tới 22% trong năm 2012 và đ n năm 2013 là 20% Nguy n nhân là do lượng hàng trong kho của Công ty khá nhiều vì
b n đặt hàng chư th nh toán tiền cho Công ty, ngoài lượng hàng chư th nh toán r Công ty còn dự trữ thêm một lượng hàng khác để có thể đáp ng nhu cầu của các khách hàng mới, giúp Công ty ti t kiệm thời gian trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng sẽ làm tăng chi phí lưu kho
Trong tổng tài sản của Công ty thì tài sản dài hạn chi m tỷ trọng rất nhỏ Năm
2011, tỷ trọng này là 1,6% nhưng s ng năm 2012 và 2013, tỷ trọng này đã giảm xuống chỉ còn từ 1-1,2% Có m c giảm này là do năm 2011 và 2012, Công ty không đầu tư
Trang 29móc thi t bị phục vụ cho sản xuất làm cho tài sản cố định tăng M c tỷ trọng tài sản dài hạn của Công ty rất thấp cho thấy công ty sử dụng chủ y u tài sản ngắn hạn để phát triển kinh doanh ch không sử dụng tài sản dài hạn nhiều
S u gi i đoạn kinh doanh 2011-2013 ta có thể thấy, Công ty v n tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản Ta thấy rằng sự th y đổi cơ cấu này là tương đối hợp lý đối với ngành nghề và hình th c hoạt động củ Công ty Công ty đ ng tập chung vốn phần lớn vào tài sản ngắn hạn, từ đ giúp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường, quy mô kinh do nh được thuận lợi Ta thấy rằng cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty rất lớn điều này là rất cần thi t, ch ng tỏ Công ty
đ ng dần linh hoạt hơn trong lĩnh vực đầu tư
Đánh giá: Như vậy, theo nhận định b n đầu , thì quy mô năm 2011 là thấp nhất trong
b năm Đ n năm 2012,2013 quy mô của Công ty đã được mở rộng hơn Tuy nhi n, đây chỉ mới là phân tích tổng thể, sự tăng giảm tổng tài sản chỉ có thể nói lên rằng quy
mô hoạt động củ Công ty trong năm được mở rộng hay thu hẹp, chư thấy được nguy n nhân làm gi tăng vốn và hiệu quả của việc điều ti t quy mô kinh doanh là tốt hay xấu Vì th , việc phân tích ở ti p s u đây sẽ giúp ta hiểu được rõ hơn về điều này
2.2.1.2 Phân tích xu hướng biến động về tài sản của Công ty Cổ phần Đắc Lộc
Trang 30Bảng 2.4 Xu hướng biến động về tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Ch nh lệch 2012/2011 Ch nh lệch 2013/2012 Tuyệt đối Tương đối
(%) Tuyệt đối Tương đối
(%)
I Tiền và các khoản tương đương
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 7.000 7.000 7.000 - 0% - 0%
1 Đầu tư tài chính ngắn hạn 7.000 7.000 7.000 - 0% - 0% III Các khoản phải thu ngắn hạn 4.221 4.288 1.814 2.474 136,4% (67) (1,58)%
Trang 312013 tăng l n rõ ràng Để thấy rõ hơn những bi n động củ tài sản t đi vào phân tích chi ti t từng khoản mục củ bảng cân đối k toán
Trang 32Biểu đồ sau sẽ cho ta thấy rõ tỷ trọng các thành phần trong tài sản ngắn hạn củ Công ty qu b gi i đoạn từ 2011-2013
Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng các khoản mục trong tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2011-2013
Phải thu của khách hàng
Trả trước cho người bán
Trang 33Tình hình biến động tài sản ngắn hạn
Dựa vào số liệu bảng 2.2 về chi ti t của tài sản ngắn hạn tại Công ty Đắc Lộc giai đoạn 2011 - 2013 ta có thể thấy:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Biểu đồ 2.5 Tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty giai đoạn
2011-2013
Đơn vị :Triệu đồng
(Nguồn: Số liệu bảng cân đối kế toán)
Năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền giảm hơn 90 triệu đồng, tương
ng với m c giảm 5,5% so với năm 2011 M c giảm này là do năm 2012, công ty c
k hoạch mở rộng quy mô kinh doanh, công ty dự trữ một lượng hàng khá lớn, vì th công ty đã dùng vốn bằng tiền để th nh toán n n lượng tiền còn lại vào năm 2012 giảm so với năm 2011 là hơn 90 triệu đồng, ngoài ra Công ty còn phải chi một khoản tiền cho thua lỗ từ hoạt động tài chính do đ n thời kì thanh toán nợ gốc.S ng năm
2013, tiền và các khoản tương đương tiền củ công ty tăng khá c o với m c tăng hơn
543 triệu đồng, nguy n nhân là do công ty đã giảm bớt lượng hàng tồn kho và thu được tiền từ bán hàng, bên cạnh đ công ty còn một khoản thu chư nộp cho Nhà nước là hơn 5 triệu đồng Tuy tiền và các khoản tương đương tiền có sự bi n động tăng giảm qu các năm nhưng nhìn chung lượng tiền của Công ty v n khá cao dao động từ 1 553 đ n 2.096 triệu đồng Trong đ , lượng tiền mặt luôn chi m tỷ trọng khá
c o, điều này sẽ giúp Công ty tăng tính n toàn trong việc thanh toán, có thể nắm bắt được thời cơ kịp thời khi giá mua các máy móc, trang thi t bị giảm
Trang 34Các khoản phải thu ngắn hạn
Biểu đồ 2.6 Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty giai đoạn
2011-2013
Đơn vị : Triệu đồng
(Nguồn: Số liệu bảng cân đối kế toán)
Đây là khoản mục đ ng v i trò rất quan trọng trong việc đáp ng nhu cầu thanh khoản của Công ty sau tiền và các khoản tương đương tiền Đầu tiên, các khoản phải thu ngắn hạn c xu hướng bi n động tăng giảm không ổn định Năm 2012, Công ty c
k hoạch mở rộng kinh doanh nhằm phát triển công ty n n đã áp dụng các hình th c thanh toán khuy n mại, sử dụng hình th c bán chịu để thu hút khách hàng và những chính sách quan hệ với các chi nhánh phân phối, điều này đã làm tăng mạnh khoản phải thu củ khách hàng trong năm 2012, với m c tănghơn 2.474 triệu đồng Ngoài ra, với việc tạo điều kiện thuận lợi và để giữ mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp, Công
ty đã chi r một khoản khá lớn cho việc trả trước là hơn 200 triệu đồng Đ n năm
2013, khoản phải thu khách hàng củ Công ty đã giảm hơn so với năm 2011 là 2,75% tương ng với m c giảm hơn 112 triệu đồng, cho thấy Công ty đã thu hồi nợ của một
số khách hàng Bên cạnh đ , năm 2013 Công ty thực hiện chính sách bán hàng thu tiền
ng y n n lượng tiền tăng và các khoản phải thu của khách hàng giảm xuống Tuy nhi n, trong năm 2013, khoản phải trả người bán không giảm mà ti p tục tăng lên gần
240 triệu đồng, tương ng với m c tăng gần 20%.Khoản trả trước người bán tăng li n tục trong năm 2012,2013 là do Công ty mu nhiều nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và mua thêm máy móc hiện đại, đầu tư cơ sở vật chất như: xây dựng lò đốt bằng than ,
Trang 35chuyền là ủi thay cho hệ thống là bằng điện, đầu tư vào các phần mềm quản lý nhân
sự, phần mềm chấm công, xây dựng hệ thống mạng nội bộ, ng dụng phần mềm thi t
k may mặc chuyên ngành Lectra, máy may một kim tự động bằng mạch IC, máy chuy n dùng, máy thù đính, máy hút xơ, máy th u tự động TAJIMA 20 đầu,… Trong
đ , nhiều công cụ, máy m c được nhập khẩu từ nước ngoài nên Công ty phải trả trước một khoản tiền lớn
tr n, năm 2012 công ty c k hoạch mở rộng kinh do nh n n công ty đã tăng lượng hàng tồn kho l n để đáp ng nhu cầu khả năng mở rộng kinh doanh, mở rộng thị trường,không chỉ tại khu vực phía Bắc mà còn ti n vào miền Trung và miền Nam Đồng thời cũng đáp ng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, ổn định cung cầu
gi i đoạn ti p theo Ngoài ra, giá nguyên vật liệu của ngành dệt may luôn có sự bi n động trong năm 2012, lúc tăng lúc giảm rất khó cho doanh nghiệp trong việc mua sắm các nguyên vật liệu, dụng cụ phục vụ sản xuất Năm 2013, lượng hàng tồn kho của Công ty đã giảm xuống 2% tương ng với m c giảm hơn 87 triệu đồng Nguyên nhân hàng tồn kho giảm là do Công ty đã chủ động hơn trong sản xuất, cách th c quản
lý hàng tồn kho được cải thiện Mặt khác, hàng tồn kho của Công ty chủ y u là nguyên
Trang 36vật liệu, dụng cụ, phụ tùng thay th nên việc giảm hàng tồn kho v n đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh là dấu hiệu tích cực trong sản xuất, giúp công ty giảm chi phí lưu kho và tăng khả năng sử dụng vốn
Tình hình biến động tài sản dài hạn:
Bảng 2.5 Tài sản dài hạn của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ ti u Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
2012/2011 2013/2012 Lượng trọng Tỷ
Nhận xét chung: Qu phân tích, t thấy tình hình tài sản củ Công ty c nhiều bi n
động trong gi i đoạn 2011-2013 Về cơ cấu tài sản thì TSNH và ĐTNH luôn chi m tỉ trọng lớn trong tổng tài sản Đây là điều tốt vì n phù hợp với tình hình củ Công ty hiện n y vì Công ty cần c TSLĐ rất lớn cho những lần nhập hàng h , nguy n vật liệu đáp ng nhu cầu kinh do nh phát triển Tuy nhi n trong khoản mục TSLĐ và ĐTNH thì hàng tồn kho và phải thu khách hàng còn c o, đây là dấu hiệu không tốt, Công ty cần c các biện pháp tốt hơn để khắc phục
2.2.1.3 Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn
Trang 37Bảng 2.6: Quy mô nguồn vốn của Công ty Đắc Lộc
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ ti u Năm 2011 Tỷ trọng
(%) Năm 2012
Tỷ trọng (%)
Năm 2013
Tỷ trọng (%)
Nợ phải trả 12.167 85,1% 18.147 81,4% 19.241 82,2%
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
Dựa vào bảng quy mô nguồn vốn của Công ty, ta vẽ được biểu đồ về cơ cấu tỷ
trọng nguồn vốn củ Công ty gi i đoạn2011-2013
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu nguồn vốn Công ty Đắc Lộc
(Nguồn: Số liệu bảng 2.3)
Nhìn vào bảng 2.3 và biểu đồ 2.6, ta thấy tổng nợ chi m tỷ trọng rất lớn trong tổng
nguồn vốn củ Công ty Năm 2011, tổng nợ chi m 85% nguồn vốn, năm 2012 chi m
81% và năm 2013 chi m 82% Tỷ trọng các khoản nợ của Công ty v n cao, nguyên
nhân của việc này chủ y u là do khoản vay ngắn hạn và phải trả người bán của Công
ty tăng c o vào năm 2013 Cụ thể: khoản vay ngắn hạn của Công ty chi m 25% tổng
nguồn vốn trong năm 2012, giảm 3 % so với năm 2011, khoản phải trả người bán
chi m 51% tổng nguồn vốn tương ng với m c tăng 3% so với năm 2011 Năm 2013,
tỷ trọng vay ngắn hạn tăng 5% tương ng với m c 30%, và tỷ trọng phải trả người
Trang 38bán chi m 55%, tương ng với m c tăng 4% so với năm 2012 T thấy rằng trong năm
2011, vay ngắn hạn và phải trả người bán đã giảm đi Nhưng s ng năm 2013, khoản nợ này tăng mạnh đã cho thấy, Công ty cần nhiều vốn hơn để mở rộng quy mô sản xuất cũng như để phát triển Công ty Ngoài ra, dựa vào biểu đồ 2.4, ta có thể thấy, tỷ trọng vốn chủ sở hữu của Công ty luôn chi m dưới 20% qua các năm Năm 2011, vốn chủ
sở hữu chi m 15%, năm 2012 là 19% và năm 2013 là 18% so với tổng nguồn vốn Tỷ trọng vốn chủ sở hữu thấp trong khi tỷ trọng nợ lớn trong tổng nguồn vốn Điều này
ch ng tỏ Công ty đã bi t kh i thác đòn bảy tài chính, ngày càng bi t cách huy động vốn bằng nguồn đi v y Nhưng điều này cũng c nghĩ Công ty không c tự chủ cao
về vốn, khả năng tự tài trợ cho hoạt động kinh doanh của Công ty giảm và m c độ rủi
ro của Công ty ngày càng cao
Trang 39Bảng 2.7 Xu hướng biến động nguồn vốn của Công tygiai đoạn 2011-2013
Đon vị tính: Triệu đồng
Ch nh lệch 2012/2011 Ch nh lệch 2013/2012 Tuyệt đối đối (%) Tương Tuyệt đối đối (%) Tương
Trang 40Tình hình biến động nguồn vốn
Biểu đồ sau đây sẽ cho ta cái nhìn tổng quát về tỉ trọng các thành phần của nguồn vốn giai đoạn 2011-2013
Biểu đồ 2.9 Tỷ trọng các thành phần của nguồn vốn giai đoạn 2011-2013
Thặng dư vốn chủ
sở hữu LNST chưa phân phối