L TỒNG QUAN NGANH NƯƠC GIAI KHẢT VẢ CỔNG TY CỔ PHẲN TRĨBECO 2 1. Tổng quan về CTCP nước giải khát Sài Gòn-TRIBECO 3 2. Các công ty thành viên,liên kết 3 3. Lịch sử hình thành và phát triển 5 6. Lĩnh vưc kinh doanh 9 • 7. Vị thế công ty 9 8. Chiến lược phát triển và đầu tư 10 9. Các chính sách kế toán áp dụng 11 10. Chiến lược phát triển 17 11. PHẲN TICH TAI CHINH 22 1. Phân tích Dupont: 22 2. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 23 2.1 Bảng cân đối kế toán 23
Trang 1I TONG QUAN NGANH NUOC GIAI KHAT VA CONG TY CO
1 Tổng quan về CTCP nước giải khát Sài Gòn-TRIBECO . 5-5- 3
2 Các công ty thành viên, liên kết - «5s k Sex cv ke rkep 3
3 Lịch sử hình thành và phát triỄn -©- SE +E#ESEE£E#EEEEEeEEEEEEerkrkerereee 5
7 Vi thé CON †y ¿5-6331 11111111 11111111111 111 11.1111.1111 11x, 9
8 Chiến lược phát triển và đầu tư -¿- ©k©z+kE**kE*+EtEEkEEEkrx ke re, 10
9 Các chính sách kế toán áp dụng - ¿ + Sex S*SkE*SEEEkEEk tk re, 11
10 Chi€n lwo phat tri@n oo ccc ccc escescssescsessesescssssesseseestsesssssesesnsesese 17
IL PHAN TICH TAT CHINA ccccccscsscoscsscosscsscssssccescsscsccsscescsecesenee 22
3 Phần tích hoạt động tài chính: << << s55 s<<<SSS566666665655ssas.Ð Ð
3.1 Phân tích cơ cấu vẫn và khả năng cân đỗi vốn, khả năng trả nợ lãi vay: - - 38 3.2 Chinh Sch tdi tr’ ti SGN? csscccccsserccccsscssccccssccncccccscssccccsscccssccscnsccccesccscssccssnscccessscccssceones 38
3.3 Don bay tài chính và đòn bấy hoạt động: - St TH HH ngư 38
4 Phân tỉch hoat đông đầu tư: .s s2 <5 55 55<°S5< S5555sssesses-SÔ 4.1 Phân tích dòng tÌÊN -. s-c° co se ceEEeEsEeEESEseEsEESEsEEsEksEeSEEsEentsrstsrtsrsterssrsstssrsroee 38
4.2 Tai SAN [HH (ỦÔHHg 5< << << < Ọ In HH g0 000880804 008080000004.0800084.10080004.000800004100080009096 38 4.3 Tai SA“ CÔ (ÏÏHIÍ, o5 << HH SH SE 6 0080884088894000080000800000804.0000004000004.500010.000000.00004 38
5 Giải pháp và dự báo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần TRIBECOO 5-5 5< 5 <cs£seseEsEseseseEsesessssesesessssssesessssssesessssssSÔ
Trang 25.1 Dự báo hoạt động sản xuất kinh doqnh - -«csco<cecoseessstsEesEstseksrestsrsstsrssssrsessre 38 3.2 Giải pháp chung cho công ty trong NAM ẨỞI: «Si n HE 0.06000000806 06006 38 Ii8:i00ni 2 .,ÔỎ 38
1 Giải trình cách tính trung bình ngành: Bia rượu, nước giải khát .38
1.1 Bảng trung bình ngànhh - .- =- << < 5 = «<< s s4 991.95 99.86.0009.98.9 804.90 080996000008.900.00995 60 38 1.2 Các CÔNG \y <5 S5 9 0.00 00 09.06 0800006000 000995000094.986994.909604.50008890.0680909600009608000.00000996 080 38 1.3 Các công thức áp dụng trong tính 'TBÌN - - < «5s S1 ng S0 n9 00 0000856 38
2 Các chỉ tiêu và ý nghĩa của các chỉ tiêu trong phân tích tài chính được sử dụng trong ĐàÏ œ5 6 5 55 5 89889896.969666588866899996665552-5
Các phương pháp phân tích tài chính chủ yêu trong bài làm
+ phương pháp so sánh
Trang 4Nước giải khát là một mặt hàng ngày càng được ưa chuộng trên thị trường
đồ uống Việt Nam Ngành đồ uống nước giải khát là ngành đang trên đà phát triển mạnh mẽ Xu hướng tiêu đùng đối với mặt hàng nước giải khát đang có sự chuyên dịch rõ ràng sang các sản phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên như trái cây, trà xanh Chiếm lĩnh thị trường vẫn là Coca và pepsi Tuy nhiên, gần đây, những thương hiệu nước không øas mới xuất hiện như Tân Hiệp Phát, Tribeco, Bidrico Wonderfarm đã làm thay đổi tình hình, có khả năng làm giảm tỷ trọng đáng kể nước giải khát có gas Vài năm trở lại đây, các hãng sản xuất nước giải khát tại VN đã nhanh chóng tung ra hàng loạt sản phẩm mới, với các thành phần được chiết xuất từ thiên nhiên Đến nay, có hơn 100 loại nước giải khát không gas (không kế nước uống đóng chai, nước khoáng), được khai thác từ nhiên liệu thiên nhiên như củ, quả, các loại trà thảo mộc Thế nhưng, nếu mới đầu, doanh thu của các sản phẩm nước trái cây nguyên chất nhanh chóng tăng trưởng do đánh trúng tâm lý của mọi người, thì gần đây, những "công nghệ" không an toàn
vệ sinh thực phẩm bị phát hiện khiến người dân chăng còn mặn nồng, nếu không muốn nói là nghi ngại những loại thức uống này Năm bắt thời cơ, các nhà sản xuất cho ra đời các loại trà nhanh chóng thu hút người tiêu dùng Tuy nhiên với quy mô dân số trên 86 triệu dân, trong đó có khoảng 60%dân số có độ tuổi dưới
30 thì Việt Nam là thị trường đầy tiềm năng cho lĩnh vực bán lẻ nói chung và ngành thực phẩm, nước uống giải khát nói riêng Ngoài ra với mức sống và thu nhập ngày càng cải thiện thì người tiêu dùng nói chung đang có xu hướng tìm đến những loại thực phâm(trong đó có nước uống) giàu dinh dưỡng Vì vậy có thê nói tiêm năng tăng trưởng của ngành bia rượu nước giải khát là rât lớn
1 Tổng quan về CTCP nước giải khát Sài Gòn-TRIBECO
Trang 5
2.1 Công t Cổ phần Kinh Đô
6/134 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, thành phố
Hỗ Chí Minh
Tel.: + 84 - 8 - 37269474 Fax: + 84 - 8 — 37269472
Email: kido.co@kinhdofood.com
Website: www.kinhdo.vn
2.2 Công ty TNHH Uni - President Viét Nam
Dia chi: 16 - 18 duong DT 743 KCN Song Thân 2, Dĩ An, Bình Dương Dién thoai: 0650 3790811 Fax: 0650 3790810
Email: marketing@upvn.net
2.3 Công ty Cổ phân Tribeco Bình Dương
26A VSIP Đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, H Thuận An, T
Bình Dương
DT: 84 - 650 - 3767618 Fax: 84 - 650 — 3767617
Website: www.tribeco.com.vn
2.4 Công ty Cổ phần Tribeco Miễn Bắc
Km 22 QLS5 — Thi tran Ban Yén Nhân, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên
DT: 84 - 321 - 3942128 (6 lines) Fax: 84 - 321 - 3943146
Website: www.tribeco.com.vn
Trang 63 Lịch sử hình thành va phát triển
- Năm 1992, khi Luật Công ty ra đời, Công ty trách nhiệm hữu hạn
Tribeco được thành lập với số vốn điều lệ là 8,5 tỷ đồng, giẫy phép thành lập số 571/GP-UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hỗ Chí Minh cấp ngày 06 tháng
10 năm 1992, số đăng ký kinh doanh 054399 do Trọng tài Kinh tế cấp ngày 07 tháng 10 năm 1992 trong đó phần vốn của Nhà nước (Foodexco) góp vào Công
ty TNHHTribeco chiếm 51% vốn điều lệ, phần còn lại 49% là vốn của các cỗ
đông bên ngoài
- Cuối năm 1999, Nhà nước chấp nhận chuyển 51% vốn của Nhà nước
tương ứng với số tiền 11.425.530.000 đồng cho tư nhân (Vốn điều lệ của Công
ty tại thời điểm chuyển nhượng là 22.403.000.000 đồng)
- Ngày 16 tháng 02 năm 2001 Công ty TNHH Tribeco chuyên thành Công
ty Cô phân Nước Giải Khát Sài Gòn TRIBECO theo Giấy Chứng Nhận Đăng
Ký Kinh Doanh số 4103000297 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phó Hỗ Chí
Minh cấp
- Tháng 04 năm 2001, sáp nhập Công ty cô phần Viết Tân vào Công ty Cổ phân Nước Giải Khát Sài Gòn TRIBECO, nâng vốn điều lệ của Công ty mới lên 37.403.000.000 đồng
- Ngày 07 tháng 11 năm 2001, Công ty Cô phần Nước Giải Khát Sài Gon TRIBECO tăng vốn điều lệ từ 37.403.000.000 đồng lên 37.903.000.000 đồng bằng cách trích từ lợi nhuận để lại chưa phân phối
- Tháng 12 năm 2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp
Giấy Phép Niêm Yết trên Thị Trường Chứng Khoán và đến ngày 28 tháng 12
năm 2001 Công ty chính thức tiến hành phiên giao dịch đầu tiên tại Trung Tâm
Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hỗ Chí Minh
- Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 37.903.000.000 đồng lên 45.483.600.000 đồng theo giấy phép tăng vốn của Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 12 tháng II năm 2003 bằng nguồn lợi nhuận để lại
- Quyết định số 01/GCNPH ngày 12 tháng 04 năm 2004 của Ủy Ban Chứng
Khoán Nhà Nước chấp thuận Công ty phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ
đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ lên 45.483.600.000 đồng, trích từ nguồn lợi
nhuận để lại của Công ty, tông cô phiếu đã phát hành và lưu ký tại Trung Tâm
Giao Dịch Chứng Khoán TPHCM : 4.548.360 cỗ phiếu.
Trang 7- Tháng 10 năm 2005, Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực pham
Kinh Đô mua cô phiếu Tribeco và năm quyển kiểm soát với tỷ lệ cổ phần chỉ
phối là 35,4%
Kinh Đô là một Tập đoàn hoạt động đa ngành từ lãnh vực chế biến thực phẩm đến xây dựng, kinh doanh địa ốc và đầu tư tài chính Công ty Cô phần Kinh Đô là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm hàng đầu Việt Nam,
Công ty có hệ thống phân phối lớn nhất nước, có hơn 200 đại lý, phân phối và
trên 65.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc, bên cạnh hệ thống siêu thị và hệ thống Bakery Kinh Đô
- Tháng 7 năm 2006, thành lập Công ty Cổ phần TRIBECO Bình Dương,
vốn điều lệ ban đầu là 50.000.000.000 đồng và hiện nay tăng lên là 200.000.000.000 đồng
Tổng chi phí đầu tư ban đầu gần 400 tỷ đồng Công ty Cô phần Nước giải khát Sài Gòn — TRIBECO hiện nay góp vốn với tỷ lệ là 36%
- Tháng 4 năm 2007, thành lập Công ty Cổ phần TRIBECO Miễn Bắc, vốn điều lệ 50.000.000.000 đồng Công ty Cô phần Nước giải khát Sài Gòn — TRIBECO góp vốn với tỷ lệ là 80%, tổng chi phí đầu tư ban đầu gần 80.000.000.000 đồng
- Tháng 8 năm 2007, Công ty bổ sung vốn từ việc phát hành thêm cô
phiếu , nâng vốn điều lệ lên 75.483.600.000 đồng Đến thời điểm này, Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô năm tỷ lệ cô phân là 23,42%
và Công ty TNHH Uni President Việt Nam nắm tỷ lệ cổ phân là 29,14%
Tập đoàn Uni President được thành lập vào ngày 01/07/1967 ở Yeongkang,Dai Nam Công ty khởi nghiệp từ ngành sản xuất bột mì, trong 33 năm nay, Tập đoàn Uni President đã mở rộng quy mô , bao gồm các ngành nghề sản xuất và kinh doanh thức ăn gia súc, dầu ăn, thực phẩm, nước giải khát và các sản phẩm
có liên quan đến nhu cầu tiêu dùng hàng ngày Để đáp ứng các nhu câu kinh
doanh, Uni President đã mở rộng việc kinh doanh vào ngành phan phối, hệ
thống mạng, tài chính, bảo hiểm và giải trí Ngày nay, Uni President đã có quy
mô từ Đài Loan, Trung Quốc, An Độ, Thái Lan và các quốc gia khác tại
Châu Á đến toàn cầu, ở mọi nơi Uni President luôn đóng một vai trò dẫn đầu
Vào ngày 06/02/1999, Uni President Việt Nam được thành lập, tổng vốn đầu tư
ban đầu là 151 triệu đo la Mỹ, Uni President Việt Nam không ngừng mở rộng quy mô đầu tư, hiện nay tổng vốn đầu tư của Công ty là 225 triệu đo la Mỹ, bao
Trang 8gồm các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn gia súc, mì
ăn liền, bột mì, nước giải khát Nhằm mở rộng quy mô ngành nghề nước giải khát tại thị trường Việt Nam, ni President vinh dự trở thành cô đông chiến
lược của TRIBECO, sẽ hỗ trợ hợp tác đầu tư toàn điện cho TRIBECO, đồng thời
cử chuyên gia có kinh nghiệm trợ giúp và cùng thực hiện các dự án tương lai
Trang 9của TRIBECO Uni President đã xây đựng cho những chiến lược đầu tư, sản
xuất kinhđoanh dài hạn tại đây
4 Cơ cầu cô đông
Sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài 45.81%
Sở hữu khác 54.19%
Trang 10Bảng 1.2: Cơ cầu cô đông
Citigroup Global Market LTD & 646.880 | 8,57% | 2008/10/14
Citigroup Global Market Financial
Trang 11Bang 1.3: Cac cé déng lớn của công ty
5 San pham tiéu biéu
Sita dau nanh Käc vu
09p
Tra bi dao 24%
- Sản xuất, kinh doanh, chế biến lượng thực
- Đại lý mua bán hàng hoá
- Sản xuất rượu nhẹ có ga (Soda hương )
- Cho thuê nhà và kho bãi
- Kinh doanh nhà hàng ăn uống
7 Vị thế công ty
Thị phân:
Thị phần của công ty ngày càng được củng cố và phát triển Xét về thị phần nước ngọt có ga thì công ty chiếm khoảng 15 đến 20%, còn đối với nước không có ga như : sữa đậu nành, trà thì hiện nay chiếm khoảng 25%
Đối thủ cạnh tranh:
Đối với đơn vị sản xuất nước ngọt không ga thì đối thủ cạnh tranh chính đối với Tribeco là công ty nước giải khát Chương Dương Từ năm 1994 đến năm 1999, khi các công ty nước giải khát quốc tế mang nhãn Pepsi và Coca
11
Trang 12Cola có nhà máy tại Việt Nam càng làm tăng thêm áp lực cạnh tranh Với chiến
lược Tribeco là đa dạng hoá nhiều chủng loại sản phẩm nước giải khát cho nên
thương hiệu của Tribeco ngày càng được củng cố và vững vàng phát triển hơn Sản phẩm của Tribeco ngày cảng được người tiêu dùng sử dụng rộng rãi và tín nhiệm do có chất lượng cao và được sản xuất bằng một dây chuyền công nghệ hiện đại Năm 2000 là năm đánh dấu sự trỗi dậy của các loại nước giải khát có
ga do tribeco sản xuất như : Cola, Cam, xá xị, Sođa Sản lượng tăng gấp 8/9 lần so với năm 1999 nhờ cải tiến hàng loạt bao bì, mẫu mã, đa dạng hoá chủng loại và giá bán cạnh tranh
Đối với đơn vị sản xuất nước giải khát không ga thì đối thủ cạnh tranh đối
với Iribeco là công ty sữa Vinamilk Việt Nam Tuy vậy sữa đậu nành của
Tribeco đang chiếm lĩnh thị trường, có mặt khắp các điểm bán trên cả nước, các
siêu thị, các điểm vui chơi giải trí lớn ( Đầm Sen, Suối Tiên, Sài Gòn Water Part ), với một dây chuyên sản xuất hiện đại đầu tiên trong nước có công suất 18.000 chai/giờ (chiếm 50 sản lượng công ty), sản phẩm sữa đậu nành chai của Tribeco vẫn không đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng vào giai đoạn nước giải khát có ga mang nhãn hiệu Pepsi và Coca cola lắn chiếm thị trường Hiện nay Tribeco đang cho ra đời các sản phẩm mới là nước tăng lực Stong và sắp tới
là nước tinh khiết
8 Chiến lược phát triển và đầu tư
- Nghiên cứu dự án xây dựng khu công nghiệp thực phẩm Tribeco để di doi hai nha máy hiện tại về khu công nghiệp, dự kiến tại 15 đến 20 héc ta tại
Quận 09 Thành Phố Hồ Chí Minh Diện tích xây dựng hai nhà máy khoảng 6
héc ta — xây dựng khu nhà ở cho cán bộ công nhân viên khoảng 02 héc ta và phân còn lại sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê
- Đang tiến hành dam phán và hoàn thiện dự án liên doanh với tập đoàn
UNI- PRESIDENT (Đài Loan) để sản xuất nước giải khát không gas
- Nghiên cứu thực hiện dự án mua lại hai mỏ nước khoảng - mỏ số Ì có công
suất 380.000m3 tương đương 138 triệu lít / năm - mỏ số 2 khoảng 300.000
m3/ngày tương đương I]0 triệu lí/ năm và nhà xưởng với diện tích khuôn viên
20.000m2 (gồm có sẵn văn phòng, nhà xưởng và khu ở tập thể) Dự án này
mang lại cho công ty lợi nhuận bình quân 05 năm, mỗi năm khoảng 2 tỷ đồng, tỷ
suất lợi nhuận bình quân 20%/năm
Trang 13- Dang tién hanh dam phan voi nha cung cap Tetra Pak thực hiện dự án
thay đổi hai đây chuyền hiện đang sản xuất tại công ty là dây chuyền chiết 250
ml bằng hai dây chuyền : day chuyén may chiét Tetra Fino tri giá khoảng trên 10 triệu đô la và hộp 200 ml trị giá trên 8 triệu đô la
- Nghiên cứu cải tiến qui trình công nghệ sản xuất đã có, mẫu mã hàng hoá, đầu tư đôi mới các trang thiết bị, nâng cấp cải tạo nhà xưởng, máy móc thiết bị nhằm đạt tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn chất lượng sản phẩm
9 Các chính sách kế toán áp dụng
9.1 Nguyên tắc xác định các khoảng tiền: tiền mặt tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển
Nguyên tắc xác định các khoảng tương đương tiên
Nguyên tắc các khoảng tương đương tiền là các khoảng đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyên đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoảng đầu tư đó tại thời điềm báo cáo
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiên khác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.Tại thời
điểm cuối năm các khoảng mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tý giá thực tế phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoảng mục tiền tệ tại thời
điểm cuối năm được xử lý như sau:
+ Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư
cuối năm là: tiền mặt,tiền gửi,tiền đang chuyển,các khoản nợ ngắn hạn(1 năm trở xuống) có gốc ngoại tỆ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì không hoạch
toán vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên báo cáo tải chính đầu năm sau
ghi bút toán ngược lại để xóa số dư
+ Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm của các khoảng nợ đài hạn (trên Ï năm) có ốc ngoại tỆ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì được ghi nhận vào kết quả kinh doanh
Trang 149.2 Chính sách kế toán đối với hàng tôn kho
Nguyên tắc đánh giá hàng tốn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá
gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thê thực hiện được Gía gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chỉ phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Phương pháp xác định hàng tôn kho cuối kỳ
- Gia tri hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
9.3 Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản phải thu
Nguyên tắc ghỉ nhận:Các khoản phải thu khách hàng, khoảng trả trước
cho người bán,phải thu nội bộ,phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng(nếu có),và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo,nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán đưới l năm được phân loại là Tài Sản ngắn hạn
Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thê hiện phân giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoảng nợ phải thu có khả năng không
được khách hàng thanh toán đối với các khoảng phải thu tại thời điểm lập Báo
cáo tài chính
9.4 Nguyên tắc ghỉ nhận và khẩu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản có định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
được ghi nhận theo nguyên giá,hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo giá thấp hơn giá trị hợp
lý của tài sản thuê và giá trị còn lại của khoản thanh toắn tiền thuê tối thiêu,và
các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến tài sản cố định thuê tài
chính.trong quá trình sử dụng,tài sản có định thuê tài chính được phi nhận theo
nguyên giá, hao mòn lũy kê và giá trị còn lại
Trang 15Khau hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khẩu hao
được ước tính như sau:
- Máy móc,thiết bị 03 - 12 năm
- Phương tiện vận tải 06 - 08 năm
- Thiết bị văn phòng 03 - 05 năm
TSCĐ thuê tài chính được khấu hao như TSCĐ của công ty Đối với
TSCĐ thuê tài chính không chắc chăn sẽ được mua lại thì sẽ được trích khẫu
hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngăn hơn thời hạn sử dụng hữu ích của
nó
9.5 Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư của Tập đoàn vào Công ty liên kết dược phản ánh theo phương pháp vốn chủ sở hữu Công ty liên kết là mội đơn vị mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kê và đơn vị đó không phải là một công ty con hay một liên doanh
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc cộng với giá trị thay đổi trong tài sản thuần của công ty liên kết tương ứng với tý lệ vốn góp mà Tập đoàn nắm giữ Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được bao gồm trong giá trị số sách của khoản đầu tư và được phân bồ trong thời gian 10 năm Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phản ánh phần kết quả hoạt động của Công ty liên kết tương ứng với tỷ lệ vốn mà Tập đoàn năm giữ.Tập
đoàn ghi nhận phần tỷ lệ của mình khi thích hợp,vào các tài khoản thuộc nguồn
vốn chủ sở hữu tương ứng của Tập đoàn Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch giữa Tập đoàn với các công ty liên kết sẽ được loại trừ tương ứng với phần lợi ích trong công ty liên kết
Các báo cáo tài chính của các Công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán
với Công ty.Khi cân thiết,các điều chỉnh sẽ được thữ hiện để đảm bảo các chính
sách kế toán được áp dụng nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty Nhà đầu tư phải ngừng phương pháp vốn chủ sở hữu khi “không còn ảnh hưởng đáng kế trong công ty liên kết nhưng vẫn còn nắm giữ một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư” theo chuẩn mực kế toán số 07 “kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”
Các khoản dâu tư chứng khoán tai thoi diém bao cáo, nêu:
Trang 16- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo han khéng qua 3 thang ké tir ngay mua khoán đầu tư đó được coi là “tương đương tiên”
- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm được phân loại là tài sản ngăn hạn;
- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm được phân loại là tài sản dài hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số sách kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập
dự phòng
9.6 Nguyên tắc ghỉ nhận và vẫn hóa chỉ phí đi vay
Chi phi di vay liên quan trực tiép dén viéc dau tu xây dựng hoặc sản xuất
tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó( được vốn hóa),bao gom cac khoản lãi tiền vay,phân bổ các khoản chiếu khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu,các khoản chỉ phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ dược tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà
quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị giản đoạn,trừ khi sự
gián đoạn đó là cần thiết
Việc vốn hóa chỉ phí đi vay sẽ chấm đứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị dua tai san do dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.Chi phí đi vay phát sinh sau đó được ghi nhận 1a chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh
Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụng vào mục đính đó được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phi di vay phát sinh khi vốn hóa
Chỉ phí đi vay được vốn hóa trong kỳ không được vượt quá tổng số chỉ
phí đi vay phát sinh trong kỳ Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết
khấu hoặc phụ trội được vốn hóa trong từng kỳ không được vượt quả số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bồ chiếu khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó
9.7 Nguyên tắc ghỉ nhận và phân bổ chỉ phí trả trước
Cac chi phi trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm
tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngăn hạn và được tính vào
chi phi sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Cac chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước đài hạn để phân bổ dần vào kết quá hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:
Trang 17+ Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
+ Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước đài hạn vào chi phí sản xuất kinh
doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chị phí dé chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả truéc duoc phan bé dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thăng
9.8 Nguyên tắc ghỉ nhận chỉ phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh đoanh trên cơ sở đảm bảo nguyên
tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chi phi đó phát sinh,nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiễn hành ghi bố sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương
ứng với phần chênh lệch
9.9 Nguôn vẫn chú sở hữu
Ghi nhận và trình bày cô phiêu mua lại: Cô phiếu do Công ty phát hành và
sau đó mua lại là cỗ phiếu ngân quỹ của Công ty Cổ phiếu ngân quỹ được ghi
nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi
giảm vốn chủ sở hữu
Ghi nhận cổ tức: Cô tức phải trả cho các cỗ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cỗ tức của Hội đồng Quán trị Công ty
Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được chia cho các cô đông theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên và sau khi trích lập các quỹ(quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng,phúc lợi, ) theo điều lệ Công ty và các quy định pháp
lý hiện hành
9.10 Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu
Doanh thu bản hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phân lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hành
hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công tu không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Trang 18- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng:
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dich ban hang
Doanh thu cung cap dich vu
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau :
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn
Cô tức, lợi nhuận được chia được phi nhận khi Công ty được quyền nhận
cô tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
9.11 Nguyên tac ghỉ nhận chỉ phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm có:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phí cho vay và đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thay đối tỷ giá hối đoái của các ngiệp vụ phát sinh liên
quan đến ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ,không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 19Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở
thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác đinh trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN
10 Chiến lược phát triển
Quy hoạch thật tỉnh gọn, cắt bỏ các sản phẩm sản phẩm có sản lượng thấp
và không có tiềm năng, tập trung xây dựng phát triển các sản phẩm có sức cạnh tranh, xác định cụ thể thị trường, định vị sản phẩm đề tập trung tong lực đầu tư
và mở rộng cả về chiều rộng và chiều sâu
Tiếp tục cải tiến chất lượng, hương vị và bao bì thiết kế của 4 đòng sản phẩm chủ lực này Phát triển bao bì PET mới tăng cơ hội bán hàng, dự kiến
tháng 6/2011 sẽ tung ra X2 chai PET 330ml hai hương vị, nhằm tăng doanh thu
10.2 Chiến lược Giá bán — Giá thành
Căn cứ vào mức độ cạnh tranh điều chỉnh giá bán phù hợp Điều chỉnh giá bán linh hoạt chia thành nhiều giai đoạn để không làm ảnh hưởng tâm lý người
tiêu dùng
Quản lý giá bán thống nhất trên các kênh phân phối cũng như giữa các
nhà phân phối để giảm thiểu sự xung đột giá
Tập trung xây dựng sản phẩm trở thành nhãn hiệu hàng đầu để chủ động trong việc đưa giá bán
Trang 20Điều chỉnh địa bản Nhà phân phối nhằm tối ưu hóa công tác logistic, giam chỉ phí vận chuyên
Trong điều kiện không ảnh hưởng đến hương vị sản phẩm, tiến hành sử dụng các nguyên liệu khác để thay thế trong công thức pha chế, góp phần nâng cao lãi gộp Thay đổi bao bì sản phẩm đề giảm giá thành
Phối hợp với Công ty Uni President và Kinh Đô trong lĩnh vực thu mua chung để tận dụng giá số lượng lớn, đồng thời nâng cao khả năng lập kế hoạch, đàm phán của BP.Cung Ứng để giảm giá thành nguyên vật liệu, bao bì
Phải hợp lý hóa quy trình Supply Chain cia san pham/ dây chuyên sản xuất, cải thiện năng suất/ hiệu quả tổng thể nhằm giảm giá thành, gia tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm
10.3 Chiến lược Kênh Phân Phối Bán hàng
Đầu tư toàn diện thay đôi bộ mặt hệ thống phân phối trên phạm vi toàn quốc
Xây dựng đội ngũ nhân sự bán hàng chuyên nghiệp hàng đầu để tạo sự bứt phá, nhanh chóng xác lập được vị thế riêng trong ngành nước giải khát
Thiết kế kênh phân phối mới cho từng dòng sản phẩm theo từng thị
trường cụ thé
Triển khai mô hình bán hàng mới trên phạm vi toàn quốc, chủ động trực tiếp quản lý hoạt động bán lẻ trên kênh
Xây dựng và áp dụng quản lý hệ thống bán hàng theo hệ thống KPI mới
theo hướng ưu tiên phát triển hệ thống
10.4 Chiến lược Marketing va Support
Tap trung nguồn lực hỗ trợ hoạt động bán hàng theo hướng hỗ trợ thâm
nhập điểm bán, giữ điểm bán, duy trì độ phủ trên kênh
Chỉ quảng bá hình ảnh thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho những SKU đã duy trì tốt độ phủ đề gia tăng volume tiêu dùng, tăng vòng quay sản phẩm
Tập trung quảng bá hình ảnh sản phẩm với người tiêu dùng tại chính các điểm bán thông qua sự đuy trì trưng bày đẹp, qua các POSM, qua các công cụ TOT tai các cua hang
Có chính sách cụ thê hỗ trợ bán hàng thâm nhập các kênh ban hang nha máy, xí nghiệp, bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí
Trang 21Có bộ phận chuyên trách kiểm tra và hỗ trợ giải quyết vướng mắc, chăm sóc khách hàng
10.5 Chiến lược Đầu tư & Công nghệ
Dự án xây dựng lại kênh phần phối tại TP.HCM, tích cực đầu tư người và
xe tải nhằm gia tăng độ phủ và sản lượng
Đầu tư thêm quỹ bao bì chai thủy tinh dé dam bảo nhu câu tăng sản lượng
lớn cho sản phẩm chủ lực Sữa đậu nành
Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm ở miền Bắc, tận dụng dây chuyên lon của nhà máy Hưng Yên để sản xuất các sản phẩm phù hợp, gia tăng tỷ trọng bán hàng của miền Bắc để giảm bớt chi phí vận chuyên
Tập trung gia tăng sản lượng, đồng thời tìm kiếm các Hợp đồng gia công cho các công ty khác để nâng cao hiệu suất cho các nhà máy
10.6 Chiến lược Tài chính
Chủ động công bố minh bạch thông tin dé cung cấp thông tin kịp thời cho
cổ đông giúp thấy được những chuyền biến của công ty, đặc biệt là các thông tin liên quan đến việc khắc phục các nguyên nhân gây ra việc hoạt động không hiệu quả trước đây
Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro nhằm giảm thiêu các tốn thất có thê xảy ra cho Công ty và cô đông Kiểm soát chặt chẽ việc
cân đối nguồn vốn, đảm bảo tình hình tài chính ôn định, lành mạnh và tái cơ cầu
vốn, đồng thời vốn hóa tài sản hợp lý
Tổ chức phân tích, đánh giá, kiểm soát các khoản chỉ phí, các hoạt động đầu tư trước khi thực hiện nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tăng cường công tác dự báo và thường xuyên kiểm soát nội bộ theo đúng tiễn độ thực hiện và tiễn độ sử dụng ngân sách nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Làm tốt công tác dự báo về biến động giá cả, thị trường, nguồn von, dé có
những hoạt động dự trữ nguyên vật liệu thích hợp
Xây dựng quan hệ tốt và ôn định với các nhà cung cấp chiến lược thông
qua sự hỗ trợ của Tập Đoàn Kinh Đô để nhận được sự cung cấp tín dụng cho nợ
giúp giảm áp lực vốn và lãi vay Tiếp tục mở rộng mối quan hệ với các tổ chức Tín đụng, Ngân hàng: nghiên cứu khai thác các kênh tạo nguồn vốn nhằm gia
Trang 22tăng tiềm lực về tài chính doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn cho các dự
án đầu tư
10.7 Chiến lược Nhân sự
Tiếp tục sử dụng sự hỗ trợ từ hai tập đoàn lớn Uni President và Kinh Đô
để chia sẻ nguồn nhân lực có chất lượng cao để đảm trách các vị trí quan trọng trong công ty Tiếp tục thực hiện việc tái cơ câu bộ máy tổ chức và quản lý của
Công ty bằng lực lượng cán bộ trẻ có trình độ, có năng lực và năng động hơn,
thích ứng được với mô hình mới của Công ty, với yêu cầu phát triển, chiến lược kinh doanh đã được hoạch định, đáp ứng được yêu cầu của định hướng phát triển cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của cơ chế thị trường và xu thế hiện nay
Sử dụng dịch vụ chia sẻ nguồn lực của Tập Đoàn Kinh Đô trong một số
lĩnh vực như S&OP, Market Research
Thu hút những nhân sự giỏi nhất trên thị trường đặc biệt là lĩnh vực bán hàng, marketing để tạo sự bứt phá, nhanh chóng xác lập được vị thế riêng của Tribecoo
Su dung dich vu training cua Tap Doan Kinh Đô dé lién tuc dao tao nang
cấp cho đội ngũ nhân sự quán lý cấp trung và cấp cao của Tribeco Chú trọng đào tạo nhân tài trong nội bộ đề đáp ứng được nhu cầu quản lý của công ty
Xây dựng đội ngũ nhân viên có sức cạnh tranh bằng cách đưa ra chế độ lương và quyển lợi phù hợp, tiến hành đào tạo và đánh giá nhân viên, tăng cường chất lượng chuyên môn nghiệp vụ và hiệu quả công việc
10.8 Chiến lược Quản lý vận hành
Triển khai hệ thống quản lý vận hành phối hợp S&OP, xây dựng quy trình tác nghiệp theo tiêu chuẩn để quản lý vận hành nội bộ 3 công ty nhằm đảm bảo làm tốt công tác kế hoạch, phối hợp, tăng hiệu quả hoạt động
Thiết lập hội đồng điều hành chung giữa 3 công ty (EMC) đề đảm bảo
mọi hoạt động được quyết định nhanh chóng và găn kết trách nhiệm tham gia
của tất cả các bộ phận liên quan
Thiết lập hệ thống quản trị giá thành và quản trị ngân sách chi phí thống nhất và xuyên suốt 3 công ty để đảm bảo có giá thành tốt nhất đảm bảo cạnh tranh Tăng cường hệ thống phân tích số liệu trong nội bộ Công ty, thiết lập chế
độ báo động các nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm tồn kho để tránh những
lãng phí không cần thiết
Trang 23Đưa ra các phương án cải thiện, xây dựng văn hoá doanh đề tăng tinh thần
đoàn kết gan bó; có tính ký luật và lực chấp hành, thay đôi quan điểm và tạo
phong cách làm việc chuyên nghiệp hơn
I PHẦN TICH TAI CHINH
Trang 241 Phan tich Dupont:
Phương pháp phân tích Dupont bóc tách kết quả sinh lời của doanh nghiệp theo
2 chỉ tiêu ROA và ROE như sau:
ROE = Doanh lơi doanh thu * hiêu suât TS * hê sô nhân vôn
Doanh lơi UƑ= LNST/DT 10.0028 -0.1504 -0.2497
Hiệu suat TS = DT/ Tong
năm 2010 %4 Hiệu quả sử dụng tài sản trong năm 2010 tạo ra doanh thu là khá
tốt và có mức tăng đáng kề so với 2008 và 2009vì tốc độ tạo ra doanh thu nhanh hơn việc đưa tài sản vào khai thác đã giúp vòng quay sử dụng tài sản tăng Như
đã phân tích ở trên việc quản trị chi phí hoạt động tốt lên cùng với viêc doanh thu tăng nên chỉ tiêu ROS ( doanh lợi doanh thu ) đã thoát khỏi mức âm của 2 năm liên tiếp Cộng hưởng 3 yếu tố trên phân tích theo phương trình Dupont có
thể nhận thay mặc dù sử dụng đòn bảy tài chính cao dé tài trợ vốn cho hoạt động
kinh doanh nhưng Công ty đã sử dụng nguồn vốn vay cùng với nguồn chủ sở hữu để tạo ra doanh thu tăng trưởng đã giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng
kinh doanh thua lỗ và ROE đã ở mức dương cho đủ còn thấp Tạm thời đòn bẩy
tài chính có tác dụng tích cực tuy nhiên, cũng cân nhắc khi TRIBECO phụ thuộc
quá nhiều vào đòn cân nợ sẽ có tác động hai mặt nếu kết quả kinh doanh không
bù đắp được những chi phí bỏ ra sẽ dẫn đến hậu quả không tốt trong việc sử
Trang 25dụng vốn Điêu nay co thê thây trong 2 năm 2009 va 2008 mưc sư dung nguôn tai trơ bên ngoal cho tông tai san la rât lơn ơ mưc 98% va 82 % va 2 nam nay thua lô cung co môt phân bơi chi phi tai chinh (lai vay ) kha lon
Doanh lợi trên tổng tài sản( ROA) được phân tích theo 2 yếu tố ROS và hiệu suất sử dụng tài sản cho thấy vòng quay sử dụng tài sản đã tăng lên rõ rệt cùng với lợi nhuận ròng đương đã làm cho hệ số ROA vào năm 2010 không âm như 2 năm trước đó Tuy vậy cần nhận thấy rằng hiệu suất sử dụng tải sản tăng chủ yếu là do tông tài sản giảm đi nhiều ( 2010 bằng 61% so với 2008 tuy rằng năm 2009 có sự tăng tài sản do nguồn vốn được tăng nhưng sang năm 2010 do tái cầu trúc tài chính nên cả tài sản ngăn hạn và đài hạn đều giảm.) đồng thời doanh thu tăng thêm 17% ít hơn mức tăng của tài sản Muốn tăng ROA cao lên doanh nghiệp cần chú ý xem xét các biện pháp làm tăng lợi nhuận ròng, có thể băng cách tăng trưởng đoanh thu ở mức cao hơn nhưng phải cân đối phù hợp với chi phí và mức độ sử dụng tài sản tạo ra doanh thu được tốt nhất
Đề hiểu rõ các tác động nói trên đến suất sinh lời ROA và ROE ta sẽ tìm hiểu tình hình tài chính của công ty qua 3 hoạt động : kinh đoanh, tài chính, đầu tư
2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1 Bảng cân đối kế toán
b/quân |b/quần |b/quân
2010 2009 2008 Tông cộng tài sản 198.881 379.987 325.819 |671.111 |289.434 |352.903 |498.465 Tài sản ngắn hạn 76.356 |201.037 |17/7.83I |338.348 |138.697 |189.434 |258.090 Tin và các khoản
ca 15497 12841 11503 |66.094 [14169 {12.172 |38.799 tương đương tiên
Các khoản phải thu
, 46337 114.320 |118.188 |202.421 |80.329 |116.254 |160.305 ngăn hạn
Hàng tôn kho 13313 J[/1810 (45.497 |52.664 42562 [58.654 |49.081 Thuế và các khoản
khác phải thu NN
Tài sản dài hạn 122.525 |178.950 |147.988 |332.763 |150.738 |163.469 |240.376 Cac khoan phai thu dai
han
Tài sản cô định 14.359 (65.179 {71.361 |276.560 |39.769 |68.270 |173.961 Tai san daihankhac 93475 {26116 [33696 |56202 [59.796 [29.906 /|44.949
Trang 26
Tổng cộng nguồn von|198.881 [379.987 |325.819 |671.111 |289.434 [352.903 [498.465
No phai tra 132.401 |312.418 |322.366 [498.540 [222.410 [317.392 |410.453
No ngắn hạn 132.122 |268.114 |241.994 |301.452 |200.118 |255.054 |271.723 Vay vànợgngănhạn |§2117 |106805 |92.300 |200.427 |94461 |99.553 |146.364 Phải trảngườibán |I8.998 |120.955 |124./225 |69.160 |69.977 |122.590 |96.693
Nợ dài hạn 279 44303 80372 |197.089 |22291 |62338 |138.731 Vốn chủ sở hữu 66480 |62/749 |-5.253 |152.504 |646l5 |28.748 |73.626 Vốn chủ sở hữu 66480 |62/749 |-5321 |151253 |646l5 |2§/714 |72.966
Vốn cô đông thiêu số 4820 8705 200 |2410 |6763 |14.386
* Trong năm 2008
+ Tổng tài sản của TRIBECO giảm 345,29 (giảm 51,45%), cả 2 nhóm tài
sản là tài sản ngăn hạn và tài sản đài hạn đều giảm
+ Tổng tài sản của TRIBECO giảm 345,29 (giảm 51,45%), cả 2 nhóm tài sản là tài sản ngăn hạn và tài sản dài hạn đêu giảm
+ Tỷ lệ tài sản lưu động trên tổng tài sản đầu năm là 50,42% và cuối năm
ở mức 54,58%,
=> Nguyên nhân:
Trong 6 tháng đầu năm 2008, báo cáo tài chính của công ty là báo cáo hợp nhất của 3 công ty:
- _ Công ty mẹ: công ty cô phần nước giải khát Sài Gòn — TRIBECO
- Công ty con: + Công ty cỗ phần TRIBECO Bình Dương
+ công ty cô phân TRIBECO Miễn Bắc
Trong 6 tháng cuối năm 2008, báo cáo tài chính của công ty là báo cáo
hợp nhất của công ty mẹ là công ty cô phân nước giải khát Sài Gòn - TRIBECO
với công ty con là công ty cỗ phần TRIBECO Miền Bắc và công ty liên kết là
công ty cô phan TRIBECO Binh Duong
* Trong nam 2009
- Tổng tài sản tăng 54,17 tỷ đồng so với năm 2008 tăng 16,62% cả nhóm tài sản là tài sản ngắn hạn và tài sản đài hạn đều tăng do trong tăm công ty có
tăng vốn (năm 2009 tăng vốn điều lệ thêm 200.000.000.000 tỷ đồng
- Lỗ trong năm 2009 giảm so với 2008 cùng với việc tăng vốn trong năm
2009 nên các tỷ số lợi nhuận, tỷ số sinh lời đều tăng so với năm 2008
* Trong năm 2010
Trang 27Năm 2010, Tổng tai san cla TRIBECO gidm 181 ti so với năm 2009 (giảm 47,7%) Cả 2 nhóm tai sản: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm
do trong năm Công ty thực hiện Chiến lược tái cấu trúc tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh như: chuyên nhượng một phần tồn kho nguyên vật liệu, bao
bì, và thanh ly các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào các Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết
Lợi nhuận lãi và cùng với việc tái cầu trúc tài chính trong năm 2010 nên
các chỉ sô tỉ suât lợi nhuận, tỉ suât sinh lời đều tăng so với năm 2009
2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Biều đồ doanh thu thuân, chỉ phí, giá vốn
BAO CAO KET QUA KINH DOANH
2010 2009 2008 2010 | 2009 | 2008 Doanh thu
Trang 29
trên có thể là do giá nguyên vật liệu tăng cao Điều này dẫn đến tỷ lệ % lãi gộp trên doanh thu qua các năm giảm dan
* Năm 2008
- Tổng doanh thu đạt 601,14 tý đồng, đạt 91,07% kế hoạch và 151,13% so với năm 2007, doanh thu thuần đạt 580,59 tỷ đồng, đạt 89,7% kế hoạch và
150,95% so với năm 2007 Trong đó, doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt
471,49 tỷ đồng, đạt 71,43% so với kế họach và 118,54% so với năm 2007
Lợi nhuận trước thuế -144,98 tỷ đồng
Lợi nhuận từ họat động sản - 58.9 ty đông
xuất kinh doanh chính
Lợi nhuận từ họat động tài - 48.7 tỷ đồng
chính
Lợi nhuận từ họat động khác - 1.4 tỷ đồng
Lợi nhuận từ Công ty liên kết - 35.9 tỷ đông
* Năm 2009
Tổng doanh thu đạt 588, 35 tỷ đồng, đạt 75,6% kế hoạch và 97,9% so với
năm 2008, doanh thu thuần đạt 572,75% tý đồng, đạt 74,9% và 98,6% so với
năm 2008 Trong đó doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt 477,97 tỷ đồng,
đạt 61,4 % so với kế hoạch và 101,4% so với năm 2008
Lợi nhuận trước thuế — 86,18 tỷ đông
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh | -67,72 tỷ đồng
doanh chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính — 8,80 tỷ đông
Lợi nhuận từ hoạt động khác — 0,67 tỷ đông
lợi nhuận từ công ty liên kết — 8,99 tỷ đông
Năm 2009, công ty vẫn tiếp tục bị lỗ do những nguyên nhân chính là : sau khi tăng vốn để cân bằng lại tài chính, thì công ty đã tập trung mạnh vào việc khôi phục lại kênh phân phối, xây đựng lại đội ngũ bán hàng từ trên xuống dudi,
quy hoạch lại hệ thống phân phối và hỗ trợ hoạt động của họ, đầu tư mạnh vào
Marketing trong việc nghiên cứu quy hoạch lại sản phẩm, quy hoạch các dòng sản phâm chủ lực có tiêm năng cao như sữa đậu nành, trà xanh đầu tư nghiên
Trang 30cứu định vị sản phẩm, đầu tư làm lại các phim quảng cáo cũng như đầu tư phát sóng quảng bá hình anh sản phẩm, đầu tư cho công cụ Marketing hỗ trợ nhằm
hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động bán hàng Năm 2009 công ty đầu tư rất nhiều cho việc xây dựng lại hệ thống Sales và Markeetting cũng như giải quyết các tồn đọng của những năm trước
So với năm 2008, 2009 từ lỗ 144 tỷ đồng năm 2008 xuống còn 16 86 ty
đồng
* Năm 2010
Năm 2010, doanh thu thuần đạt 677,9 tỷ đồng, vượt 9,2% kế hoạch và
tăng 18,4% so với năm 2009 Trong đó, doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt
479,93 tỷ đồng, giảm 16% so với kế họach và tăng 0,9% so với năm 2009
Lãi gộp đạt 93,5 tỷ - giam 17% so với Kế hoạch, và giảm 18,6% so với
Lợi nhuân trước thuế 1,9 tỷ đồng
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất | - 50,33 tỷ đồng
kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài | +61,02 tỷ đông
chính
Lợi nhuận từ hoạt dộng khác 0,15 tỷ đồng
Lợi nhuận từ công ty liên kết - 8,64 tỷ đồng
* Tổng quan về 3 năm nói chung
- Về doanh thu từ năm 2009 với năm 2008 không có biến động nhiều,
năm 2010 có tăng nhưng mà tăng không nhiều (tăng 117 % so với năm 2008)
- về giá vốn hàng bán 2 năm 2008, đến 2009 không có biến động trong giá vốn hàng bán đến năm 2010 tăng 128% so với năm 2008 Tỷ lệ phần trăm của giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của 3 năm đang có xu hướng tăng đần—› nguyên nhân trên có thể là đo giá nguyên vật liệu tăng cao Điều này dẫn đến tỷ
lệ % lãi gộp trên doanh thu qua các năm giảm dân
Tuy nhiên thì lợi nhuận gộp của năm 2010 lại ít hơn so với lợi nhuận gộp
của năm 2008, 2009 (tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần của 3 năm có xu
hướng giảm dân
Trang 31Điều đáng chú ý là tuy lợi nhuận gộp của năm 2008 và năm 2009 cao hơn năm 2010 nhưng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2008 và năm 2009 lại âm
* Cơ cầu doanh thu
2010 2009 2008 Tông doanh thu 764207 | 574788 | 590721 Doanh thu tư ban
hang va dịch vu Doanh thu tư hoat đông tai chính Doanh thu khac 957 828 7351
Biểu đô về doanh thu qua các năm
Từ biểu đồ cho thấy tổng doanh thu và doanh thu từ bán hàng dịch vụ năm
2010 tăng mạnh so với 2 năm, đặc biệt doanh thu từ hoạt động tài chính tăng đột biến vào năm 2010
Báo cáo chuẩn tỷ trọng về doanh thu
2010 2009 2008 Tông doanh thu 100,0% 100,0% | 100,0%
Doanh thu tu ban hang va dich
Doanh thu tư hoat đông tai chính | 11,2% 0,2% 0,5%
Trang 32
2010 2009 2008
Doanh thu tư ban hang va dịch vu 117% |99% 100%
Doanh thu tư hoat đông tai chính 3075% | 44% 100%
- Nam 2010 doanh thu tang 129% so với năm 2008, năm 2009 doanh thu tuy có giảm nhưng giảm không đáng kế so với năm 2008(97 % so với năm 2008)
- Tỷ doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tribeco năm 2010
có xu hướng giảm so với năm 2008, 2009 (do năm 2010 doanh thu từ hoạt động
tài chính chiếm tỷ lệ 11,2%)
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ:
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngăn hạn, đài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ:
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Doanh thu từ hoạt động tài chính
+ Doanh thu từ hoạt động tăng mạnh trong năm 2010 với con số tuyệt đối
là 85.322 triệu trong khi năm 2009 là 1.208 triệu và năm 2008 là 2.775 triệu
Trang 33đồng (tăng 3075% so với năm 2008, trong khi đó năm 2009 giảm còn 44% so với năm 2008)
—> Nguyên nhân tăng mạnh là do có nguồn đoanh thu từ hoạt động tài chính do thanh lý công ty con và doanh thu hoạt động tài chính do thanh lý công
ty liên kết
Lãi tiên gửi 2.296.617.201 VND 282.961.388 tỷ đông
Cô tức lợi nhuận được chia 175.578.000 VND 887.060.000 VND Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực | 254.510.493 VWND 38.458.393 VND
hiện
Doanh thu từ hoạt động tài | 27.658.563.597 VND
chính do thanh lý công ty con
Doanh thu từ hoạt động tia | 53.590.894.463 VND
chính do thanh lý công ty liên
hang, quan ly doanh | 168629 | 192588 | 235753 nghiệp
Chi phi khac 1104 1503 7351
Trang 34
ete Chi phi tai chinh, ban
_ _— —— Chi phi khac
Biểu đỗ về giá vẫn hàng bán, tổng chỉ phí, chỉ phí tài chính bán hàng
và quản lý doanh nghiệp qua 3 năm
Báo cáo chuẩn tỷ trọng chỉ phí