Phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin vềthực trạng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn trở thành công cụ hết sức quan trọng tr
Trang 1: Tài sản lưu động
: Nguồn vốn chủ sở hữu : Bảng cân đối kế toán : Tiền gửi ngân hàng : Xây dựng cơ bản
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 2
1.3. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.3.1. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp 4
1.3.2. Phân tích diên biến nguồn vốn và sử dụng vốn 12
1.3.3. Phân tích điểm hoà vốn 12
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TM CP TÂN THÀNH GIAI ĐOẠN 2005 - 2007 16
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại Tân Thành 16
2.2. Phân tích tài chính công ty TMCP Tân Thành 18
2.3. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty TMCP Tân Thành giai đoạn 2005-2007 40
2.3.1. Ưu điểm và những mặt đã đạt được 40
BẢNG KÝ HIÊU VIẾT TẮT
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước thay đổi
to lớn với xu thế của việc quốc tế hoá nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt
Nam cũng phải theo xu thế đó Đó là việc Việt Nam xây dựng nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước Hiện nay nước ta phát triển nền kinh tếnhiều thành phần mà thành phần kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân
Công ty cổ phần thương mại Tân Thành là công ty được thành lập 1999 với
sự góp vốn của 3 cổ đông Công ty có chức năng sản xuất kinh doanh như sau:buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu tiêu dùng Sản xuất và gia công các sảnphẩm từ nhựa Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá và kinh doanh thươngmại Buôn bán ô tô, xe máy nhập khẩu
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, nhất là khi LuậtDoanh nghiệp được sửa đổi, trong khi các doanh nghiệp nhà nước phải thực sựchịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể là phải tự hạch toán
lỗ lãi thì các doanh nghiệp tư nhân cũng trở nên năng động hơn, tự chủ hơn trong
sản xuất kinh doanh Phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin vềthực trạng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả
sử dụng vốn trở thành công cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế Phântích tài chính cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng củadoanh nghiệp hiện tại, dự báo các vấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp chocác nhà đầu tư tình hình phát triển và hiệu quả hoạt động, giúp các nhà hoạchđịnh chính sách đưa ra biện pháp quản lý hữu hiệu
Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng
là nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Trong điều kiện nền kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí của mình trên thị
Trang 3nghiệp giúp tìm ra hướng đi đúng đắn, có các chiến lược và quyết định kịp thời
nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Trong chuyên đề với đề tài “Phân tích tài chính Công ty cổ phần thươngmại Tân Thành” tôi muốn đề cập tới một số vấn đề mang tính lý thuyết, từ đónêu ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phầnthương mại Tân Thành
Khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thương mại Tân
Thành giai đoạn 2005-2007
Chương 3: Một số giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh được I*út ra thông qua phân tích hoạt động tài chính ở Công ty cổphần thương mại Tân Thành
Do thiếu kinh nghiệm thực tế và hiểu biết về đề tài còn mang nặng tính lýthuyết nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được ýkiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để khoá luận được hoàn thiện hơn.Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn Công ty cổ phần thương mại Tân Thành đã
Trang 4CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp :
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh
tế, để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải
có một lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sửdụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Trong quá trình đó, đã phát sinh cácluồng tiền tệ gắn liền với hoạt động đầu tư và các hoạt động kinh doanh thườngxuyên của doanh nghiệp, các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào
và các luồng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tạo thành sự vận động các luồng tàichính của doanh nghiệp
Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là cácquan hệ tài chính trong doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹtiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới
các mục tiêu của doanh nghiệp Các hoạt động có liên quan đến việc tạo lập, phân
phối và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sửdụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính củadoanh nghiệp Tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính trên cũng nhằm đạt tới cácmục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Trang 5và doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các
khoản thuế và lệ phí v.v
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác như quan hệ vềmặt thanh toán trong việc vay hoặc cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tàisản, vật tư hàng hoá và các dịch vụ khác
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, được thể hiện trong doanh nghiệpthanh toán tiền lương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với
công nhân viên của doanh nghiệp; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trongdoanh nghiệp, trong việc phân phối các lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp;việc phân chia lợi tức cho cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp
1.1.3. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thế các phương pháp được sử dụng đế đánh giátình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra quyết địnhquản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượngquan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua
đó có những quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ Có rất nhiều đối tượngquan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tượng
lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau Do nhu cầu thông tin tàichính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hànhbằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đáp ứng nhu cầu của các đối tượngquan tâm Chính điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính doangnghiệp ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo ra sự phứctạp cho phân tích tài chính
1.2. phân tích tài chính doanh nghiệp đối với việc nâng cao hiệu quả
Trang 6đầu tư cải tiến công nghệ và kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng
cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động, từ đó nâng cao vị trí xã hội
và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh Các chủdoanh nghiệp có thẻ áp dụng nhiều cách thức khác nhau như: Tiến hành cải cách
bộ máy quản lý, dựa vào sự trợ giúp của cấp trên, dựa vào sự trợ giúp của cấp trên,
tham gia vào thị trường chứng khoán, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác Tuy nhiên, có một biện pháp rất hữu hiệu đem lại hiệu quả cao nhất, với chi phíthấp nhất luôn luôn được các chủ doanh nghiệp áp dụng, đó là tiến hành phân tích
tài chính đối với doanh nghiệp, thông qua các báo cáo tài chính tổng hợp (bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh )
Việc xác định điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp là một điều không dễ Nhưng qua việc phân tích tình hình tàichính, các nhà quản lý tài chính có thể đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tìnhhình tài chính trong doanh nghiệp, đánh giá được rủi ro tác động tới doanhnghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đốivốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Và trênhết, việc phân tích tài chính của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những kỳ sắp tới
Khi các chủ doanh nghiệp muốn biết tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mình như thế nào, họ phải dựa vào việc phân tích tài chính, vì nóđem lại những thông tin hữu ích, những quyết định đúng đắn trong việc đưa racác quyết định đầu tư mới cho tăng trưởng
Trang 7Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính sẽ đem đến những thông tin vềnguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình sản xuất, sự kiệntình huống làm biến đổi các nguồn vốn và khoản nợ của doanh nghiệp.
Thực tế của quá trình phát triển kinh tế trong những năm gần đây chothấy, cơ chế quản lý kinh tế tài chính đã và đang được đổi mới sâu sắc toàn diệnvới chỉ tiêu tăng trưởng tốc độ cao Sự phát triển của các doanh nghiệp trên thếgiới cũng như ở Việt Nam cho thấy rằng, việc đẩy nhanh tốc độ sản xuất kinhdoanh phụ thuộc vào chính sách cũng như cơ cấu hệ thống tài chính của mỗidoanh nghiệp Thực hiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp mà chính xác sẽgóp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phân tích các hệ sô tài chính đặc trưng của doanh nghiệp
Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa lột tả được hết thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các hệ số tài chính để giảithích thêm về các mối quan hệ tài chính Mỗi một doanh nghiệp khác nhau, cócác hệ số tài chính khác nhau Do đó người ta coi các hệ số tài chính là nhữngbiểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định
Các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- Nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho các chí số hoạt động của doanh nghiệp
Trang 8* Hệ sô khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện nay doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng với số nợ phải trả
Hệ số này được tĩnh theo công thức:
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán tổng quát = _- _
Tổng nợ phải trảKết quả của chỉ tiêu này thường bằng 3 là họp lý nhất, vì như vậy, doanhnghiệp có khả năng thanh toán nhất Trong trường hợp chỉ tiêu này <3 hoặc >3quá nhiều đều không hợp lý, doanh nghiệp cần phải điều chỉnh chỉ tiêu này chophù họp với mức quy định của ngành
Nếu hệ số này < 1 có nghĩa là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốnchủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ để trả nợ mà doanhnghiệp phải thanh toán
* Hệ sô khả năng thanh toán tạm thời
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp là cao hay thấp Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữatài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thể hiệnmức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn
Hệ số này được tính theo công thức:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Hệ số thanh toán tạm thời = _'
Tổng nợ lưu động
Trang 9Kết quả của chỉ tiêu này tĩnh ra là 2 là hợp lý nhất vì nếu như thế thìdoanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đồng thời cũngduy trì được khả năng kinh doanh Trong trường hợp chỉ tiêu này >2 hoặc <2 quá
nhiều đều không tốt vì:
• Nếu chỉ tiêu này <2 quá nhiều thì doanh nghiệp vừa không thanh toán
được nợ ngắn hạn, mất uy tín với chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ cho kinh doanh
• Nếu chỉ tiêu này >2 quá nhiều thì doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng tài sảnlưu động, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp
Do đó, trong cả 2 trường hợp doanh nghiệp đều phải điều chỉnh cho phùhọp với mức quy định của toàn ngành
* Hệ sô khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong vòng
từ 1 đến 3 tháng, phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp, khôngdựa vào việc bán các loại vật tư hàng hoá Do đó đối tượng thanh toán nhanhtrong chỉ tiêu này chỉ là những tài sản tương đương tiền
Hệ số này được tĩnh theo công thức:
Tài sản tương đương tiền
Hệ số thanh toán nhanh = _
Tổng số nợ ngắn hạnKết quả của chỉ tiêu này tính ra bằng 1 là hợp lý bởi vì nếu thế thì doanh
Trang 10Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợinhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng Sosánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp
đã sẵn sàng trả tiền vay tới mức độ nào
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
1.3.1.2. Các hệ sô về cơ câu tài chính và tình hình đầu tư
Quá trình phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp ở phầntrên khiến ta có thế đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của một doanhnghiệp Nhưng các nhà phân tích còn quan tâm đến khả năng kinh doanh lâu dàicủa doanh nghiệp đối với việc thoả mãn các khoản nợ vay dài hạn Thông qua đóphân tích những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp phải đương đầu Chính
vì vậy bên cạnh việc nghiên cứu các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, ta phải đisâu phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn nhằm mục đích đánh giá tính rủi rocủa đầu tư dài hạn, bao gồm các chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ càng cao thì tính độc lập của doanh nghiệp càng kém Nhưng hệ
số nợ mà cao thì doanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn
mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ Nếu chất lượng kinh doanh của doanh nghiệpđang tăng lên thì hệ số nợ càng cao sẽ làm cho doanh lợi chủ sở hữu càng cao
Tỷ suất tự tài trợ là một chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn chủ sở hữu
trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn
Trang 11Tỷ suất tự tài trợ cho thấy mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối vớinguồn vốn kinh doanh riêng có của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn càng chứng
tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao với các chủ nợ Do đókhông bị ràng buộc hoặc chịu sức ép của khoản nợ vay
* Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa tài sản cố định ( giá trị còn lại) với tổng tài sảncủa doanh nghiệp
Công thức của tỷ suất đầu tư được xác định như sau:
- kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năngcạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp
* Tỷ suất tự tài trọ tài sản cô định
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định cho thấy số vốn tự có của doanh nghiệpdùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu, phản ánh mối quan hệ giữa nguồnvốn chủ sở hữu với giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Vốn chủ sỏ’hữu
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = _
Trang 12I.3.I.3 Các chỉ sô về hoạt động
Các chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của mộtdoanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dướicác loại tài sản khác nhau
* Sô vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá thị trường tồn kho bìnhquân luân chuyển trong kỳ
* Sô ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của mộtvòng quay hàng tồn kho
Công thức được xác định như sau:
360
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho = _
Số vòng quay hàng tồn kho
* Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản
Trang 13Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết đê thu được các khoảnphải thu.
Công thức được xác định như sau:
360 ngày
Kỳ thu tiền trung bình = _
Vòng quay các khoản phải thu
Tuy nhiên, kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp chưa thể có kết luận chắcchắn được vì còn phải xem xét đền mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp.Mặt khác, chỉ tiêu này có thể được đánh giá là khả quan, nhưng doanh nghiệpcũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán
đã che dấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu
*.Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng
Công thức được xác định như sau:
Doanh thu thuầnVòng quay vốn lưu động = _
Vốn lưu động bình quân
* Sô ngày một vòng quay vốn lưu động
Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng
quay
hết bao nhiêu ngày
Trang 14doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh
nghiệp đã đầu tư
Vòng quay toàn bộ vốn được xác định như sau:
Doanh thu thuầnVòng quay toàn bộ vốn = _
Vốn sản xuất bình quân
I.3.I.4. Các chỉ sô sinh lời
Các chỉ số sinh lời rất được các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi vìchúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong một
kỳ nhất định Hơn thế các chỉ số này còn là cơ sở quan trọng để các nhà hoạchđịnh đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai
* Tỷ suất doanh lọi doanh thu
Đây là chỉ tiêu thể hiện trong một dồng doanh thu mà doanh nghiệp thựchiện trong kỳ thì có mấy đồng lợi nhuận
Công thức được xác định như sau:
Lợi nhuận thuầnDoanh lợi doanh thu = -
Doanh thu thuần
* Tỷ suất doanh lọi tổng vốn
Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn Chỉ tiêu này phảnánh một đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận.Công thức tỷ suất doanh lợi tổng vốn được xác định như sau:
Lợi nhuận thuầnVốn chủ sở hữu bình quân
Trang 151.3.2. Phân tích diên biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ
sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới,bởi lẽ mục đích chính của nó là trả lời cho câu hỏi: vốn xuất phát từ đâu và được
sử dụng vào việc gì? Thông tin trên bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
cho biết doanh nghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn Thông tin này còn rấthữu ích đối với người cho vay, các nhà đầu tư
Để lập được bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường
tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai thờiđiểm là đầu kỳ và cuối kỳ Mỗi một sự thay đổi của từng khoản mục trong bảngcân đối kế toán đều được xếp vào cột diễn biến nguồn vốn hoặc sử dụng vốntheo cách thức sau:
Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn của chủ sỏ’ hữu, cũng như một sựlàm giảm tài sản của doanh nghiệp chỉ ra sự diễn biến nguồn vốn
Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ và vốn chủ sở hữuđược xếp vào cột sử dụng vốn
1.3.3. Phân tích điểm hoà vốn
Bất kỳ quá trình kinh doanh nào cũng cần phải xác định mức doanh thu tối
thiểu đủ bù đắp chi phí của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tíchđiểm hoà vốn sẽ cho phép ta xác định mức doanh thu với khối lượng và thời gian
sản xuất để bù đắp chi phí đã bỏ ra, tức là đạt mức hoà vốn
Trang 16phí là những chi phí thay đổi theo khối lượng công việc, sản phẩm thực hiện.
Biến phí có thể thay đổi cùng chiều hoặc ngược chiều với khối lượng công việc.Trong doanh nghiệp, biến phí thường bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
- Trị giá vốn hàng bán
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí vận chuyển bốc dõ, bao gói vật tư, sản phẩm, hàng hoá
- Chi phí hoa hồng, môi giới
- v.v
Tổng biến phí sẽ tăng, giảm theo mức độ hoạt động của doanh nghiệptính trên tổng số nhưng nếu tính trên một đơn vị công việc thì biến phí lại tươngđối ổn định
Ngược lại, định phí là những chi phí mà trong một giới hạn đầu tư nào đóthường không thay đổi theo tổng khối lượng công việc hoàn thành nhưng nếutính trên một đơn vị công việc thì định phí lại thay đổi Trong doanh nghiệp,định phí thường bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Khấu hao tài sản cố định
- Tiền thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh
G - V
Trang 17I.3.3.4. Doanh thu hòa
vốn
1 - Vg
I.3.3.5. Công suất hòa vốn
Khi nhà quản lý muốn biết cần huy động bao nhiêu tỉ lệ % công suất thiết
kế thì sẽ đạt được điểm hòa vốn vì vậy ta phải xác định công suất hoà vốn chocác doanh nghiệp
Gọi S: sản lượng ở mức 100% công suất thiết kế Chênh lệch giữa doanhthu bán hàng và chi phí khả biến là SG - sv Như vậy cứ 1% công suất sẽ ứng
s ( G - V)
I.3.3.6. Thời gian hoà vốn
Thời gian hoà vốn là thời gian mà doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốntrên thực tế có nhiều doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn với thời gian ngắn nhưngcũng có doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn vào những tháng cuối năm Điều đóchứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chưa tốt Việc xác định thờigian hoà vốn cho thấy khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kì
S: sản lượng ở mức công suất thiết kếnthá : thời gian đạt điểm hòa vốn
12Q
Theo công thức trên, thời gian hoà vốn <12 thì doanh nghiệp có lãi, = 12thì hòa vốn và > 12 thì lỗ vốn
Trang 18Việc tính toán phân tích điểm hòa vốn có ý nghĩa rất lớn trong công tácchỉ đạo và quản lý kinh doanh vì nó giúp cho chủ doanh nghiệp thấy đượcvớidoanh số bán ra hoặc sản lượng sản phẩm bán ra là bao nhiêu và vào điểm nàothì doanh nghiệp sẽ thu hồi được vốn sinh lời, để từ đó có những chính sách vàbiện pháp tác động tích cực nhằm rút ngắn thời điểm hòa vốn, tăng khả năngsinh lời của đồng vốn
I.3.3.7. Các nhân tô ảnh hưởng đến điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau như chi phíkinh doanh, giá bán, sản lượng
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến điểm hòa vốn cho phép ta lập ra kếhoạch đầu tư có hiệu quả, quyết định sản xuất kinh doanh tối ưu
+ Ánh hưởng của nhân tố giá bán: Tuỳ theo nhu cầu thị trường và tìnhhình cạnh tranh mà giá bán sản phẩm, hàng hóa có thể thay đổi Sự tác động củagiá bán đến mức tối đa hoặc giảm giá bán để tăng sản lượng bán ra tuỳ theochính sách kinh doanh của doanh nghiệp
+ Ảnh hưởng của biến phí: Biến phí có thế thay đổi do yêu cầu nâng caochất lượng sản phẩm, do đơn giá tiền lương, nguyên vật liệu thay đổi v.v khi
đó điểm hòa vốn cũng sẽ thay đổi theo Nếu biến phí có xu hướng tăng thì hoàvốn và thời gian hòa vốn dài hơn Hay nói cách khác nhân tố biến phí ảnh hưởng
tỷ lệ thuận với các chỉ tiêu phản ánh điểm hòa vốn Còn trong trường hợp doanhnghiệp tổ chức và quản lý tốt khâu mua hàng hoá nguyên vật liệu và cải tiến kỹthuật và công nghệ trong sản xuất thì lượng biến phí giảm và sẽ rút ngắn đượcđiểm hòa vốn
+ Ảnh hưởng của định phí: Trong giới hạn khả năng kinh doanh cho phép,
định phí có thể thay đổi không phải do đầu tư thêm thiết bị, máy móc kinh doanh
mà do các nguyên nhân khác, chẳng hạn: Thay đổi tỷ lệ khấu hao TSCĐ, đơn giá
Trang 192.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại Tân Thành
Công ty cổ phần thương mại Tân Thành được thành lập năm 1999Tên giao dịch trong nước : Công ty cổ phần thương mại Tân ThànhTrụ sở chính: Sô 5- Lê Lai - quận Ngô Ọuyền- Hải Phòng
Công ty có chức năng sản xuất kinh doanh như sau: buôn bán tư liệu sảnxuất, tư liệu tiêu tiêu dùng Sản xuất và gia công các sản phẩm từ nhựa Đại lýmua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá và kinh doanh thương mại Buôn bán ô tô, xemáy nhập khẩu
2.1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cổ phần thương mại Tân
Thành
Xuất phát từ đặc thù của các lĩnh vực kinh doanh và sản xuất cũng nhưtiêu thụ sản phẩm, Công ty cổ phần thương mại Tân Thành tổ chức mô hình quản
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần thương mại Tân
Thành
Phó giám đốc
Trang 20ã sô
Số đầu năm
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty
Dưới sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường, trong lĩnh vực buônbán nguyên liệu nhựa, hoạt động thương mại của công ty ngày càng đa dạnggiúp cho thị phần luôn được mở rộng Đã có những doanh nghiệp lớn là kháchhàng thường xuyên của công ty như Công ty nhựa Tiền Phong Ngoài ra, công
ty còn cung cấp nguyên liệu cho mạng lưới các xưởng sản xuất nhỏ
Bên cạnh hoạt động thương mại, công ty đã đầu tư một dây chuyền sảnxuất, tai chế các sản phẩm từ nhựa
+ Phòng kĩ thuật của Công ty luôn đưa ra được các thông số cần thiết đểkiểm soát chất lượng của các lô sản phẩm
+ Sản phẩm luôn thoả mãn được nhu cầu của khách hàng
Ưu thế cạnh tranh của sản phẩm : sản phẩm luôn có sự ổn định của
Công ty luôn quan tâm đến mọi đối tượng khách hàng trên toàn bộ cácphân đoạn thị trường và luôn thoả mãn nhu cầu của khách hàng với chủng loạisản phẩm phong phú Thực hiện dịch vụ thuận lợi và có hiệu quả đến mọi đốitượng khách hàng
2.2. Phân tích tài chính công ty TMCP Tân Thành
Khi tiến hành phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty TMCPTân Thành cần đánh giá khái quát tình hình tài chính qua hệ thống báo cáo tàichính mà chủ yếu là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty Những báo cáo này do kế toán soạn thảo vào cuối kỳ kế toántheo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính
2.2.1. Phân tích tình hình tài chính qua BCĐKT
Từ bảng cân đối kế toán của Công ty TMCP Tân Thành, ta có thể lập bảng
Trang 21(Nguồn: Bảng cân đôi kế toán tính đến ngày 31/12/2007)
Trang 22Qua bảng phân tích, ta có thể đánh giá khái quát trên một số mặt sau:
Số liệu tại bảng cân đối kế toán trên ta thấy, so với đầu năm 2007 tổng tàisản của Công ty TMCP Tân Thành hiện đang quản lý và sử dụng tăng lên là2.181.215.150đ tương đương với mức tăng là 16,7% Như vậy về quy mô tài sảncủa Công ty đã tăng lên một lượng đáng kể
2.2.1.1 Phản tích theo chiều ngang (chênh lệch cuối kỳ so với đầu nám) Phần tài sấn
+ TSLĐ và ĐTNH của Công ty tăng lên 16,21% tương đương với1.870.410.214đ nguyên nhân chủ yếu là do:
Hàng tồn kho tăng nhiều 1.445.215.244đ tức là tăng 18,66% Lượng dự trữ
hàng hóa tồn kho tăng lên là do trong kì Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng, nhu
cầu mua hàng của khách hàng tăng lên Nhưng Công ty cần chú ý hon đến tỉ lệ
hàng tồn kho sao cho hợp lý, không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và khả
năng thanh toán của Công ty
Tiếp đó là khoản phải thu khách hàng giảm đi là 26.819.249đ tương ứngvới 1,7% Điều đó chứng tỏ là công ty đã tăng cường thu hồi các khoản phải thucủa khách hàng Tuy nhiên các khoản phải thu khác của công ty lại có xu hướngtăng mạnh là 451.850.569d tương đương với mức tăng là 48% so với đầu năm.Điều này thể hiện là Công ty đã bị chiếm dụng vốn và chưa thu hồi lại được Dovậy, Công ty cần có nhiều biện pháp để tăng cường khoản thu hồi nợ đẩy nhanhtốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trang 23+ TSCĐ và ĐTDH tăng lên 8,75% tương ứng với 310.804.936đ chủ yếu là
do sự biến động của việc tăng TSCĐ là 323.936.644đ với mức tăng là 10,15%.Điều này chứng tỏ Công ty đã đổi mới, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho sảnxuất kinh doanh chủ yếu là do công ty đã đầu tư vào TSCĐHH biểu hiện lànguyên giá TSCĐHH cuối năm so với đầu năm tăng lên một khoản là387.261.543đ
Chi phí XDCB dở dang có xu hướng giảm đi một khoản là 24.631.49lđtương ứng với mức giảm là 9,2% Đó là do trong năm công ty đã xây dựng xong
và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất mới
Phần nguồn vốn
+ Nợ phải trả của Công ty giảm đi 294.779.916đ tương đương với mứcgiảm là 2,6% Tăng cường thanh toán các khoản nợ dài hạn là 211.734.068đtương ứng với 41,7%
+ Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty TMCP Tân Thành tăng lên 84,1%tức là tăng lên 2.475.995.066đ Đây là một điều đáng mừng vì nguồn vốn củaCông ty sẽ đảm bảo chắc chắn hơn cho nhu cầu tài sản và tăng khả năng tự chủcho đơn vị Đi vào chi tiết thấy nguồn vốn các quỹ giảm đi 65,49% tức là giảm đi
12343779 lđ nhưng NVCSH vẫn tăng là do các chỉ tiêu về NVKD lại tăng mạnh2.494.762.749đ tương ứng là 67,25% và lợi nhuận chưa phân phối tăng tương ứng
là 222,12%
Nhìn vào bảng phân tích BCĐKT theo chiều ngang, ta chỉ có thể thấy tìnhhình biến động tăng lên hay giảm xuống giữa các khoản mục từ cuối năm so vớiđầu năm mà không nhận thấy được mối quan hệ giữa các khoản mục trong tổngtài sản (tổng nguồn vốn) Do đó, ta tiến hành phân tích BCĐKT theo chiều dọc
Trang 24— Về tài sản
+ TSLĐ và ĐTNH từ 81,88% vào lúc đầu năm tăng lên 82,40% vào lúc
cuối năm tức là tăng 0,52% Trong đó thì tài khoản tiền giảm từ 6,65% xuống5,43% , tài sản lưu động khác giảm từ 3,15% xuống 2,55%, khoản phải thukhách hàng giảm từ 10,91% xuống 9,28% vào cuối năm Hơn nữa, xét ở khíacạnh lập dự phòng của doanh nghiệp đê đề phòng rủi ro thì thấy rằng doanhnghiệp không lập dự phòng phải thu khó đòi so với lượng nợ phải thu từ kháchhàng Như vậy, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn nếu lượng tiền mất mát quálớn vì không lập chính xác các khoản dự phòng Hàng tồn kho tăng từ 54,96%lên 64,7%
+ TSCĐ và ĐTDH giảm từ 25,21 % xuống 23,74% vào cuối năm nhưng quy
mô TSCĐ của Công ty đã có sự tăng lên so với đầu năm, vì bộ phận TSCĐ
trọng lớn nhất tăng từ 22,64% lên đến 21,60% Còn khoản mục khác lại có xuhướng giảm như Chi phí XDCB dở dang giảm từ 1,9% xuống còn 1,5% và chi phí
trả trước dài hạn giảm từ 0,67% xuống 0,5%
ty giảm nhẹ từ 9,41% xuống 8,24% Thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm
từ 4,97% xuống 3,82%, phải trả người bán giảm từ 58,92% xuống 50,74% Cáckhoản phải trả ngắn hạn khác lại tăng từ 1,23% lên 1,38% Như vậy, thể hiệnCông ty đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao khả năng thanh toán các khoản