Mục lụcPHẦN I: TỔNG QUAN..................................................................41.Giới thiệu chung về Doruco.................................................42.Tổng quan ngành.............................................................83.Phân tích Swot...............................................................104.Tài liệu phân tích............................................................12PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DORUCO.................151.Phân tích tồng quát tình hình tài chính..................................151.Phân tích sự biến động của tài sản.........................................152.Phân tích sự biến động của nguồn vốn..........................................173.Phân tích doanh thu chi phí..................................................19II.Phân tích các chỉ số tài chính...............................................201.Tỷ số thanh khoản.........................................................202.Tỷ số hiệu quả họat động..................................................213.Tỷ số quản lý nợ............................................................224.Tỷ số khả năng sinh lợi...................................................23III.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ......................................251.Lưu chuyển tiền tệ tò họat động kinh doanh.............................252.Lưu chuyển tiền tệ từ họat động đầu tư..................................263.Lưu chuyển tiền tệ tò họat động tài chính...............................274.Phân tích dòng tiền FCF...................................................28PHẦN III: Dự BÁO VÀ LẬP KÉ HOẠCH TÀI CHÍNH.....................30PHẦN IV: LỜI KẾT....................................................................372
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN
Khoa Tai chinh - Ngan hang
BAI TAP NHOM BAO CAO PHAN TICH TAI CHINH CONG TY CO PHAN CAO SU DONG PHU
Trang 2PHÂN I: TỎNG QUAN 02001111 2 2H21 1111 ke 4
1 Giới thiệu chung về Doruco -‹- ccc << Sẽ 4
2 Tổng quan ngành - - : ccc S221 21211211 11c xx2 8
3 Phan tich Swot c cece ccc c cee cce eee eee e ee eee eens ee ene eee enna ea 10
4 Tai ligu phan tich cc cece ccc c cece eee e enna eee enaeeeeneeeeenaes 12
PHAN II: PHAN TICH BAO CAO TAI CHINH DORUCO .- 15
I — Phân tích tổng quát tình hình tài chính -. 15
1 Phân tích sự biến động của tài sản 15
2 Phân tích sự biễn động của nguồn vốn . - : 5< <<<2 17
3 Phân tích doanh thu chi phí 19
I Phân tích các chỉ số tài chính - - 5< <<5- 20
1 Tỷ số thanh khoản - ‹ c c2 2c * E212 20
2 Ty số hiệu quả họat động .- 21
3 Tỷ số quản lý nỢ .- - S121 SH HH cv ke 22
4 Tỷ số khả năng sinh lợi - - << S1 s2 23
HI Phân tích báo cáo lưu chuyền tiền tệ .- - -=- <<: 25
1 Lưu chuyên tiền tệ từ họat động kinh đoanh - - - - 25
2 Lưu chuyển tiền tệ từ họat động đầu tư cccccce: 26
3 Lưu chuyên tiền tệ từ họat động tài chính 27
4 Phân tích dòng tiền FCE - CC 1S 11s Y ky sa 28
PHẢN IH: DỰ BÁO VÀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 30
3:00 /509)008‹ x5 1“ a4 cece tees eee eae ea a eae eaeneeeees 37
Trang 4PHAN I: TONG QUAN
I Giới thiệu chung về Daruco
Tên Công ty: Công ty cỗ phần cao su Đồng Phú
Tên tiếng Anh: Dong Phu Rubber Company
Trụ sở chính: Xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
Điện thoại: 0651 — 3819 786
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4403000069 do Phòng Đăng Ký Kinh
Doanh — Sở Kế Họach và Đầu Tu tỉnh Bình Phước cấp ngày 28 tháng 12 năm
2006 Đăng kí thay đổi lần hai ngày 22 tháng 8 năm 2008
- DORUCO tiền thân là đồn điền Thuận Lợi của Công ty Michelin - Pháp,
được hình thành vào khoảng tháng 6 năm 1927 và được tái thành lập vào ngày
21 tháng 05 năm 1981 Hiện nay Công ty là doanh nghiệp thành viên của Tap đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, được thành lập ngày 4/3/1993 theo quyết định số 184/NN-TC/QĐÐ của Bộ nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là
bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và chuyển sang Công ty cô phần từ đầu
năm 2007 (vốn điều lệ là 400.000.000.000 đồng) Với điện tích trên 9000 ha cao
Trang 5su, trong đó hơn 8000 ha đã đưa vào khai thác, sản lượng hàng năm trên 14.000 tân sản phẩm cao su nguyên liệu các loại Sản phẩm cao su của Công ty đạt tiêu chuẩn của Việt Nam và Quốc tế
- DORUCO đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 từ những năm 1999, sản phẩm của công ty luôn có chất lượng tốt và ôn định , thoả mãn được các yêu cầu khắt khe của khách hàng , trong đó có những khách hàng truyền thống là các tập đoàn chế tạo vỏ xe hàng đầu thế giới như : Michelin , Saficalcan,Misubishi, Tea Young Với gần 86% tổng sản phẩm của DORUCO được xuất khẩu trực tiếp đi các nước như: Pháp,
Bi, Ha Lan, Anh, Tay Ban Nha, Han Quốc, Úc, My, New Zealand, Canada,
Singapore, Dai Loan, Trung Quốc, Nhật Bản
2/ Hoạt động kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh chính của Doruco là trồng trọt, khai thác và chế biến cao su dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất săm lốp, dụng cụ y tế va các ngành khác Tý trọng doanh thu hơn 2/3
thuộc về xuất khẩu
Trong cơ cấu sản phẩm của DPR, cao su mủ khối chiếm tý trọng lớn, khoảng 63%, cao su ly tam mu Latex chiếm 37% Mủ khối được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp săm lốp, mủ Latex được sử dụng để sản xuất găng tay, đệm và các dụng cụ trong y tế
Trang 64/ Quy mô hoạt động và cơ câu vườn cây:
Trải qua gần 30 năm hoạt động, DPR đã phát triển vườn cây cao su từ 3,000 ha ban đầu đến gần 9.000 ha cao su hiện tại với hơn 8,300 ha đang được khai thác Số diện tích vườn cây cao su này đang thuộc quyền quản lý của 06 nông trường An Bình, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Thành, Thuận Phú và Tân Hưng
DPR cé hai nhà máy chế biến:
+ Nhà máy chế biến Tân Lập: Chuyên sản xuất mủ Latex (kem) công suất : 6,000 tấn/năm Sử dụng công nghệ của tập đoàn Wesfalia Sản phẩm của nhà máy gồm Latex HA, Latex LA
+ Nhà máy chế biến Thuận Phú: Chuyên sản xuất mủ khối SVR L, SVR 3
L, SVR 10, SVR 20, SVRCV 50, SVRCV 60 Công nghệ sử dụng công
nghệ của Malaysia Công suất 16,000 tắn/năm
Nhìn chung, cơ cầu vườn cây của DPR còn khá trẻ, phần lớn đều đang
ở tuổi từ 8 — 19 Vì vậy, khả năng khai thác mủ còn khá đài, năng suất
cao, chất lượng mủ tốt Điều này sẽ giúp ích rất nhiều trong việc tăng truởng và phát triển của công ty
5/ Chiến lược đầu tư và phát triển
- Đề đạt mục tiêu xây dựng DORUCO phát triển ôn định và tăng sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới Công ty đã và đang triển khai một
số dự án đâu tư nhằm mở rộng quy mô và đa dạng hóa ngành nghề sản xuất — kinh doanh như:
+ Triển khai dự án trồng 10.000 ha cao su tại tỉnh Krater — Vương quốc Campuchia
+ Triển khai dự án trồng 3 - 4.000 ha cao su tại tỉnh Đắc Nông
+ Tham gia góp vốn xây dựng đường BOT đoạn từ thị xã Đồng Xoài — Phước Long tỉnh Bình Phước, đường BOT đoạn từ Tân Lập - Tỉnh Bình Phước
Trang 7đến ngã ba Công Xanh - Tỉnh Bình Dương, với số vốn hơn 43,8 tỷ đồng , đã đi vào kinh doanh thu phí
+ Ngoài ra Công ty còn tham gia góp vốn vào các Công ty Cô phần và các
dự án của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam như : Công ty Cô phân chế biến gỗ Thuận An, Công ty Cổ phần cao su Sa Thây (10% vốn điều lệ ), khu công nghiệp Hồ Nai, Công ty Cô phần Thương mại -Dịch vụ- Du lịch cao su tại
Móng cái — Tỉnh Quảng Ninh Với tổng số vốn góp gân 20 tỷ đồng
- Tiếp tục giữ vững và gia tăng năng suất, sản lượng mủ cao su;
- Đầu tư cơ sở vật chất cho các nông trường, đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải để tạo môi trường quản lý và lao động chuyên nghiệp, hiệu quả;
- Cải tiến mô hình quán lý cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công
ty cô phân
- Nghiên cứu chính sách tiền lương, quản lý lao động sao cho hiệu quả;
- Quản lý nguồn vốn nhàn rỗi một cách hiệu quả và an toàn nhất bằng cách tăng cường đầu tư tài chính ngắn hạn kết hợp với dai han
6/ Rủi ro kinh doanh:
Các công ty trong ngành trồng và khai thác mủ cao su chịu khá nhiều rủi
ro từ điều kiện thời tiết Điều này sẽ tác động trực tiếp lên sản lượng khai thác của công ty Hiện tại, phần lớn vườn cao su của Doruco nằm ở tỉnh Bình Phước vốn là tỉnh ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt nên có thể xem đây là một thế mạnh của công ty
Rủi ro thứ hai mà các công ty trồng và chế biến mủ cao su thường gặp đó là rủi ro về giá Trong 2 năm trở lại đây, giá cao su liên tục thay đổi gây bất lợi cho công ty Trong năm 2008 các công ty cao su gặp khủng hoảng về giá Có những lúc giá rớt tới 70% so với cao điểm tháng07/2008 Trong năm 2009 giá cao su đã phục khá nhiều Thông thường, giá cao su phụ thuộc vào nguồn cung cao su tự nhiên, giá dầu thế giới Hiện nay giá cao su đã tăng trở khá nhiều, dự đoán năm 2010 giá có thê
7
Trang 8vượt qua đỉnh điểm tháng 07/2008 và năm 2010 có thể là năm của
su toàn thế giới
Nguồn gốc cây cao su xuất phát từ Nam Mỹ Tuy nhiên, các quốc gia Châu Á mới là các nhà cung cấp chính Chu kỳ sinh trưởng của cây cao su thường từ 26 — 28 năm, xây đựng vườn cây cơ bản mất từ 6 — 8 năm, thời gian khai thác mủ thường là 20 năm Phần lớn mủ khai thác được sử dụng trong ngành công nghệ săm lốp, ngoài ra nó còn được sử dụng để sản xuất găng tay, dung cu y tế, dày dép, nệm Khi đã hết thời gian khai thác mũ, cây cao su sẽ
được dùng để lẫy gỗ
2/ Thị trường tiêu thụ:
Thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước khá nhỏ so với thị trường xuất khâu Nhu cầu tiêu thụ trong nước chiếm khoảng 10 — 15% tổng lượng cao su sản xuất Các sản phẩm chế biến từ cao su tiêu thụ tại thị trường trong nước chủ yếu bao gồm: các loại săm lốp, dụng cụ y tế, băng chuyền, găng tay
3/ Cung cao su tự nhiên:
Sản lượng cao su thế giới năm 2009 là 9.355 triệu tấn, giảm so với năm
8
Trang 92008 khoảng 6.29% Diện tích trồng cao su thật chất không thay đổi nhiều, nguyên nhân là do các nước sản xuất chính cùng nhau cắt giảm sản lượng đề nâng giá, tránh tình trạng giá rớt quá thấp như trong năm
2008 Dự báo sản lượng cao su trong năm 2010 sẽ giảm xuống còn 9.056 triệu tân do thời tiết kém thuận lợi Cụ thể, uớc tính sản lượng của
ba nước cung cấp cao su tự nhiên lớn nhất thế giới:
+ Sản lượng cao su của Thái Lan uớc tính sẽ giảm xuống 3.045
triệu tấn trong năm nay so với 3.090 triệu tấn vào năm ngoái
+ Sản lượng cao su của Indonesia, chiếm khoảng 29% cung thế giới, trong năm nay được dự báo sẽ giảm xuống 2.586 triệu tấn so với 2.751 triệu tấn vào năm ngoái
+ Sản lượng cao su của Malaysia, nước sản xuất cao su lớn thứ 3 trên thế giới được dự báo giảm từ 1.072 triệu tấn xuống 1.023 triệu tấn trong năm
Sản lượng cao su tự nhiên trên thế giới 2007 — 2010
4/ Cầu cao su tự nhiên:
Tiêu thụ cao su thể giới 2007 — 2010
Đơn vị: triệu tan
Trang 10Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã làm cho nhu cầu tiêu thụ cao su giảm sút và kéo dài tới năm giữa 2009 Tuy nhiên, với đà phục hồi của nên kinh tế, các chuyên gia nhận định nhu cầu này sẽ tăng mạnh trở lại vào năm 2010 Ước tính nhu cầu tiêu thụ cao su năm 2010 sẽ ở
mức 10.43 triệu tấn, tăng 1.17 triệu tấn
5/ Triển vọng phát triển ngành:
Trong nhiều năm qua, các sản phẩm cao su của Việt Nam đã được thị trường trong và ngoải nước tín nhiệm Các sản phẩm này đã có mặt ở nhiều quốc gia nhu: Trung Quéc, Singapore, Han Quéc, Dai Loan,
Đông Âu, Anh, Pháp, Mỹ
Năm 2009, xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt 726 nghìn tân, tương đương với 1.2 tỷ USD Năm 2010 được dự báo là một năm tăng trưởng mạnh của ngành cao su, Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA) đưa ra
dự báo giá cao su sẽ tăng tới 30%, sản lượng xuất khâu cao su của Việt
Nam sé dat 750,000 tan, trị giá xuất khẩu dự kiến trên 1.5 tỷ USD
III Phan tich SWOT
Diém manh
+ Vườn cây chủ yếu tại Bình Phước với thổ nhưỡng tốt lại hạn chế được ảnh hưởng của thiên tai nên thuận lợi cho sự phát triển của cây cao su giúp tăng năng suất và sản lượng mủ khai thác
+ Gần 100% vườn cây trong độ tuổi cho mủ, trong đó 42% cây ở độ tuổi 18-23 năm tuổi có khả năng cho mủ tốt nhất nên năng suất khai thác của DPR cao hơn hắn các doanh nghiệp cùng ngành
+ Chi phi tài chính nhỏ nhờ không có các khoản vay nợ với lãi suất cao trong năm 2008
10
Trang 11+ Vườn cây bị phần tán gây khó khăn cho việc chăm sóc và quản lý, đòi
hỏi nhiều nhân công nên ảnh hưởng tới chi phi
+ Xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc, vì vậy họat động sản xuất kinh doanh của Doruco chịu tắc động mạnh bởi các chính sách kinh tế của nước này
+ Xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô nên giá trị thấp và ít có khả năng cạnh tranh cũng như mở rộng thị trường
Cơ hội
+ Cao su tự nhiên chủ yếu phục vụ sản xuất săm lốp ô tô, vì vậy, cầu cao su tự nhiên trong thời g1an tới sẽ g1a tăng mạnh mẽ nhờ tăng trưởng ngành công nghiệp ô tô kinh tế phục hồi và tăng giá đầu thô
+ Tỷ giá VNĐ/USD có xu hướng tăng - phá giá đồng tiền giúp tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu Đồng thời, USD suy yếu trên thị trường quốc tế làm giá giao địch cao su tự nhiên sẽ được duy trì ở mức cao
+ DPR cũng như các doanh nghiệp cùng ngành khác có khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh với các quốc gia khác nhờ lợi thế về thổ nhưỡng, khí hậu và chi phí nhân công rẻ
+ Đầu tư mở rộng vườn cây sang Campuchia, Lào, Tây Nguyên tao cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành tăng sản lượng và đảm bảo tăng trưởng đài hạn
II
Trang 12+ Diện tích đất phục vụ trồng cao su, đất nông nghiệp trong nước không có khả năng mở rộng thậm chí đang có xu hướng thu hẹp nhanh
+ Giá các loại nguyên liệu đầu vào đêu có xu hướng tăng
IV Tài liệu phân tích
Các báo cáo tài chính đựơc sử dụng phân tích bao gồm: Bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của Doruco (Nguồn :hitp://www.doruco.com.vn/)
Bảng cân đôi kê toán:
Tiền và các khoản tương đương tiền 219,300 38,906 276,581
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 122,632 140,207 10,909
Các khoản phải thu ngắn hạn 69,664 28,600 46,857
Tai san ngan han khac 1,315 8,541 19,905
Cac khoan phai thu dai han 0 0 0
Trang 13Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0
Chi phi quan ly doanh nghiép 27,927 29,683 24,954
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 232713 234,044 224,568
Giá giao địch cuối quý 85 30 0
Báo cáo lưu chuyên tiên tệ:
(Theo phương pháp trực tiếp)
13
Trang 14
I Lưu chuyển tiền từ HĐKD
3 Tiền chi trả cho người lao động 186,064 281,878 212,396
II Lưu chuyển tiên từ HĐ Đâu tư
1 Tiền chi để mua sam, xây dựng TSCĐ và các TSDH | 35,422 65,362 52,865
khác
2 Tiên thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH | 7,457 34,789 -
khac
3 Tién chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 39,874 233,177 10,935
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn | 60,119 206,866 136,596
vị khác
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 37,776 56,328 96,335
6 Tiên thu hôi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - -
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận chưa chia 11,875 9,369 19,028 Luu chuyén tién thuan tir hoat déng đầu tư -33,622 -93,843 -4,510 III Lưu chuyền tiên từ họat động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cô phiếu, nhận vốn góp của CSH
2 Tiền vay ngắn hạn, dải hạn đã nhận được 14,504 71,000 222,580
4 Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính
Lưu chuyên tiên thuân từ họat động tài chính -65,444 -157,396 | 79,970
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hồi đoái quy đổi ngoại tệ | -265 1.5 2,471
14
Trang 15PHAN II PHAN TICH BAO CAO TAI CHINH DORUCO
I Phân tích tổng quát tình hình tài chính
1 Phân tích sự biên động của tài sản:
(Đơn vị: 1.000.000) Bảng 4
Trang 16Ta có thê thấy, 2008 do ảnh hưởng mạnh của khủng hoảng kinh tế thế giới nên tổng tài sản của Daruco giảm 10.5% tương ứng với 106.084 triệu đồng, nhưng năm 2009, cùng với gói kích cầu của Chính phủ cũng như sự phục hồi của nền kinh tế thì tông tài sản đã tăng mạnh, tăng 331.582 triệu đồng tương ứng với 36.5%, đây là một con số ấn tượng chứng tỏ sự cô gắng rất lớn của công ty sau khủng hoảng
a, Về tài sản ngắn hạn:
Năm 2008 có tài sản ngắn hạn giảm 57.8% tương ứng với lượng tiền là 187.652 triệu đồng, đó là do tiền mặt và các khoản phải thu đều giảm mạnh Tiền mặt giảm 82.25% và các khoản phải thu giảm 58.95% Với tỉ trọng năm
2007 của tài sản ngăn hạn là 32% cùng với sự sụt giảm mạnh của tài sản ngăn hạn đã làm Tổng tài sản năm 2008 của công ty đã bị giảm đáng kế (10,5%) Hàng tồn kho tăng mạnh thêm 77,3% tương ứng với 26.580 triệu đồng
=> Có thể thấy, trong năm 2008, đo nền kinh tế khủng hoảng công ty không bán được hàng Do đó tiền và các khoản phải thu bị giảm mạnh cùng với
sự ứ đọng của hàng tôn kho
Năm 2009, tài sản ngắn hạn của công ty tăng mạnh ( tăng 79.3%) tương ứng với lượng tiền là 245.626triệu đồng, đó là nhờ sự tăng lên mạnh mẽ của tiền
và các khoản phải thu ( tỉ lệ tăng tương ứng là 610.9% và 63.8%) Hàng tồn kho năm 2009 giảm 35.5% so với năm 2008, đạt mức gần bằng so với năm 2007
=> Như vậy, nhờ sự hỗ trợ từ phía chính phủ cũng như nỗ lực của công ty
trong VIỆC cơ cầu lại bộ máy một cách phủ hợp (thé hiện ở việc giảm chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) Công ty đã vực dậy sau khủng hoảng, hàng hóa bán được đã giảm lượng hàng tồn kho, đồng thời làm tăng mạnh lượng tiền mặt cũng như các khoản phải thu ngắn hạn cho công ty
16
Trang 17b, Vé tai san dai han:
Tai san dài hạn của công ty tăng đều qua các năm với tốc độ tăng xấp xỉ 11.5% Su gia tăng đều đặn này có được là do sự tăng ôn định của tài sản cố định cũng như đầu tư dài hạn qua các năm Trong đó, đù chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng đầu tư dài hạn đã tăng nhanh, năm 2008 tăng 40,55% so với 2007 tương ứng với 52.015 triệu đồng: năm 2009 tăng 39,5% tương ứng với 71.177 triệu đồng Giúp cho tỷ trọng của đầu tư đài hạn trong tổng tài sản được nâng lên con
số 20%
=> Qua đó ta có thể thấy công ty đã liên tục đầu tư vào xây dựng cải tạo nhà xưởng, trang thiết bị, quy mô sản xuất được mở rộng, tạo ra sự cạnh tranh tốt hơn khi chất lượng sản phẩm cũng như quy mô nhà xưởng được nâng cao
=> Cùng với đó là tăng cường mở rộng đầu tư dài hạn, tỷ lệ dau tu dai han trong tổng tài sản ngày cảng tăng, điều này hứa hẹn sẽ mang lại một nguôn lợi tức đáng kể trong tương lai nhưng cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp mắt đi một số vốn nhất định đáp ứng cho khả năng chỉ trả cũng như đầu tư ngắn hạn
2 Phân tích sự biến động của nguôn vốn:
Từ Bảng cân đối kế toán ta có được biểu đồ cơ câu vốn ngăn hạn và vốn đài hạn (Biểu đỗ 1) Có thể thấy rõ xu thế tăng dần vốn đài hạn qua các năm, trong khi vốn ngắn hạn lại giảm dân Tài sản cố định và đầu tư dải hạn cũng tăng nhưng có giá trị tuyệt đối năm 2008 lớn hơn so với nguồn đài hạn, và nhỏ hơn
so với nguồn dài hạn năm 2009 Ở đây ta thấy sự không én định trong cơ câu vôn của doanh nghiệp
17
Trang 18Nguôn vôn dài hạn
với tỉ lệ 0.7% Nhìn vào Bảng 1 có thê thấy nợ phải trả giảm dưới tác động lớn
của sự giảm nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn Công ty ít sử đụng đòn bẩy tài
chính
18
Trang 19b, Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm, năm 2008 tăng 20% so với 2007, năm
2009 tăng 30% so với 2008 Sự gia tăng vốn chủ sở hữu đã bù đắp cho phần
giảm của nợ phải trả, đo đó tổng nguồn của doanh nghiệp vẫn đảm bảo tăng
Có thể thấy mặc đù nợ phải trả giảm, nhưng vốn chủ sở hữu tăng đảm bảo cho công ty có thê đầu tư vào tài sản cô định cũng như có vốn đề đầu tư đài hạn Tuy nhiên việc sử dụng tỉ lệ vốn chủ cao cũng hạn chế khả năng sinh lời của công ty khi chi phí của von cht cao hon so voi chi phi vôn vay
3 Phân tích doanh thu và chỉ phí:
Tổng lợi nhuận trước thuế 232,712 234,045 224,568
19