- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận, trao đổi nội dung chính của bài.. - Chuẩn bị: - Nhận xét tiết học thăm một người / mà thầy / mang ơn rất nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh dạ r
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011
TẬP ĐỌC NGHĨA THẦY TRÒ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc lời đối thoại thể hiện đúng
giọng nói của từng nhân vật với giọng ca ngợi, tơn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tơn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đĩ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2 Kĩ năng:- Biết đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm
rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện
3 Thái độ:- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân
ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc
II Chuẩn bị:+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cửa sông
- GV gọi 2- 3 HS đọc thuộc lòng 2- 3 khổ
thơ và cả bài thơ trả lời câu hỏi:
+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt như
thế nào?
+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì
đặc sắc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
- Gọi 1 HS đọc các từ ngữ chú giải trong
bài
- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa
hiểu trong bài (nếu có)
- Hát
- “Nghĩa thầy trò.”
Trang 2- Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các từ
này
- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn để học
sinh luyện đọc:
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn
cách đọc các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn đo
phát âm địa phương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng
nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọng thể hiện
cảm xúc về tình thầy trò
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc, trao
đổi, trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi
Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
Gạch dưới chi tiết cho trong bài cho thấy
học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy
đã dạy cụ thế nào?
Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó
- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được trong
ngày mừng thọ cụ giáo Chu
- Giáo viên chốt:
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
- Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”
Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”
Đoạn 3: phần còn lại.
- Dự kiến: Các môn sinh đến nhà cụ giáo
Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính mến, tôn trọng thầy, người đã dìu dắc dạy dỗ mình trưởng thành
Chi tiết “Từ sáng sớm … và cùng theo sau thầy”
Ông cung kính, yêu quý tôn trọng thầy đã mang hết tất cả học trò của mình đến tạ ơn thầy
Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơn thầy”
- Dự kiến:
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …
- Nhấn mạnh thêm truyền thống tôn sư trọng đạo không những được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bảo vệ mà còn được phát huy, bồi đắp và nâng cao
Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hội tôn vinh
- VD: Thầy / cảm ơn các anh.//
Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy / muốn mời tất cả các anh / theo thầy / tới
Trang 3đọc diễn cảm bài văn, xác lập kĩ thuật đọc,
giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng
- GV cho HS các nhóm thi đua đọc diễn
cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận,
trao đổi nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
thăm một người / mà thầy / mang ơn rất nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh dạ ran.//
- Dự kiến: Bài văn ca ngợi truyền thống
tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Bài: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”
TOÁN NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
2 Kĩ năng:- Vận dụng để giải một số bài tốn cĩ nội dung thực tế.
3 Thái độ:- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng
+ HS: SGK, VBT
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3
Cả lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:→ Giáo viên ghi
bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hình thành kĩ năng nhân
số đo thời gian với một số tự nhiên
- Đặt vấn đề: ta đã biết cách cộng, trừ số
đo thời gian; vậy nhận số đo thời gian như
thế nào? Bài hôn nay sẽ rõ
Ví dụ 1
- Hát
- Bài: Trừ số đo thời gian.
- Bài: Nhân số đo thời gian.
Trang 4- GV nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính, HS dưới
lớp tính nháp, thử làm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách
tính
- Gọi HS lên bảng tính
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- GV xác nhận cách làm:
Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách
tính (có đặt tính)
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét số đo ở kết quả
- Yêu cầu HS đổi
- Giáo viên kết luận:
- GV lưu ý:
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng nhân số
đo thời gian Hướng dẫn HS làm bài tập
• Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phép tính:
4 giờ 23 phút × 4 và 4,1 giờ × 6
- HS dưới lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu cách nhân số đo thời
gian với một số tự nhiên
1 giờ 10 phút × 3 =?
1 giờ 10 phút × 3
3 giờ 30 phút
- Nhân số 3 với từng số đo theo từng đơn
vị đo (theo thứ tự từ phải sang trái) Kết quả viết kèm đơn vị đo
+ Đặt tính như phép tính nhân các số tự nhiên đã biết.
+ Thực hiện tính tương tự Chú ý sau mỗi kếtquả tính phải ghi đơn vị đo tương ứng.
3 giờ 15 phút
× 5
15 giờ 75 phút
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- 75 phút = 1 giờ 15phút
3 giờ 15 phút × 5 = 16 giờ 15 phút
- Trong khi nhân các số đo thời gian có đơn vi là phút, giây, nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lơn hơn liền trước
- TH1: Nếu số đo có nhiều đơn vị phức hợp thì nhân số đo thời gian của từng loại đơn vị Số đo của đơn vị phút lớn hơn 60 thì chuyển sang đơn vị giờ
- TH2: Nếu số đo chỉ có 1 đơn vị được viết
Trang 5- Yêu cầu HS nối tiếp đọc kết quả các
phần còn lại
- Yêu cầu HS nhận xét GV đánh giá
• Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét cách trình bày
phép tính số đo thời gian trong bài giải
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn lại quy tắc
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
dưới dạng số thập phân thì nhân như nhân một số tự nhiên với một số thập phân rồi viết kèm đơn vị đo
Đáp số:
3 giờ 12 phút × 3 = 9 giờ 36 phút
12 phút 25 giây × 5 = 60 phút 125 giây = 62 phút 5 giây 3,4 phút × 4 = 13,6 phút
9,5 giây × 3 = 28,5 giâyBài 2:
- 1 vòng: 1 phút 25 giây
3 vòng: thời gian?
1 phút 25 giây × 3 =?
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu là:
1 phút 25 giây × 3 = 4 phút 15 giây
Đáp số: 4 phút 15 giây
- Chỉ viết kết quả cuối cùng, viết kèm đơn
vị đo Đơn vị đo không để trong ngoặc
- Bài: Chia số đo thời gian.
KHOA HỌC
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp HS biết:
- Chỉ đâu là nhị, nhụy Nĩi tên các bộ phận chính của nhị, nhụy
- Phân biệt hoa cĩ cả nhị, nhuỵ với hoa chỉ cĩ nhị hoặc nhụy
2 Kĩ năng:- Quan sát, vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhị và nhuỵ.
3 Thái độ:- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 104, 105 / SGK
+ Học sinh: - SGK
Trang 6III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh tự đặt câu hỏi + học sinh khác trả
lời
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành phân loại những
hoa sưu tầm được
- Yêu cầu các nhóm trình bày từng nhiệm vụ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Hát
- Bài: Ôn tập.
- Bài: “Cơ quan sinh sản của thực vật
có hoa”.
- Quan sát các bộ phận của những bông hoa sưu tầm được hoặc trong các hình 3,
4, 5 trang 104 / SGK và chỉ ra nhị (nhị đực), nhuỵ (nhị cái)
- Phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành bảng sau:
STT Tên cây Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị hoặc chỉ có nhuỵ
- Đại diện một số nhóm giới thiệu với các
bạn từng bộ phận của bông hoa đó:
- Giáo viên kết luận:
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của
hoa lưỡng tính
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của
hoa lưỡng tính ở trang 105 / SGK ghi chú
thích
Hoạt động 3: Củng cố
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học
- Tổng kết thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị:
- (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)
- Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa
- Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị
- Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ
- Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ
Trang 7- Nhận xét tiết học.
- Sự sinh sản của thực vật có hoa
ĐẠO ĐỨC
EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nêu được những điều tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngày, yêu hịa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng do trường, địa phương tổ chức
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng trình bày, giao tiếp.
3 Thái độ:- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình;
ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh Bài hát: “Trái đất này là của chúng mình” Giấy màu (Trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, xanh da trời) điều 38 (công ước quốc tế về quyền trẻ em)
+ HS: SGK Đạo đức 5
III Các hoạt động:
1 Khởi động:- HS hát
2 Bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhơ.ù
- Nêu yêu cầu cho học sinh
- Thảo luận nhóm đôi
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích
thông tin Nhằm giúp học sinh hiểu được
những hậu quả do chiến tranh gây ra vầ sự
cần thiết phải bảo vệ hoà bình
- Yêu cầu học sinh quan sát các bức tranh
về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các
vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của
chiến tranh và trả lời câu hỏi:
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
- Hát bài: “Trái đất này là của chúng mình”
Bài hát nói lên điều gì?
Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng ta cần phải làm gì?
- “Em yêu hoà bình.”
Trang 8 Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu sắc
(trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, da trời)
- Đọc các thông tin 37 – 38 (SGK)
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/ 38
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
→ Kết luận:
Hoạt động 2: Làm bài 1/ SGK (học sinh
biết trẻ em có quyền được sống trong hoà
bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ
hoà bình)
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và yêu
cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực tuỳ theo
thái độ: tán thành, không tán thành, lưỡng
lự
→ Kết luận:
Hoạt động 3: Làm bài 2/ SGK (Giúp
học sinh hiểu được những biểu hiện của
tinh thần hoà bình trong cuộc sống hằng
ngày)
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- Một số học sinh trình bày ý kiến, lớp trao
đổi, nhận xét
→ Kết luận:
Hoạt động 3: Củng cố.
- Qua các hoạt động trên, các em có thể
rút ra bài học gì?
- Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, … Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
- Các ý kiến a, d là đúng, b, c là sai Trẻ
em có quyền được sống trong hoà bình và cũng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
- Việc bảo vệ hoà bình cần được thể hiện ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người; giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác như các thái độ, việc làm: b, c, trong bài tập 2.
Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình
Trang 9- Đọc ghi nhớ.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn hs về nhà:
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
Trẻ em cũng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng
hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và thế giới Sưu tầm thơ, truyện, bài hát về chủ đề
“Yêu hoà bình” Vẽ tranh về chủ đề
“Em yêu hoà bình”.
Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2011
TOÁN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SO.Á
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
2 Kĩ năng:- Vận dụng để giải một số bài tốn cĩ nội dung thực tế.
3 Thái độ:- Tính chính xác, có ý thức độc lập khi làm bài.
II Chuẩn bị:
+ GV: 2 ví dụ in sẵn
+ HS: Vở bài tập, bài soạn
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:- Gv cho hs làm BT 1, 2
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hình thành kĩ năng chia số
đo thời gian cho một số thự nhiên
Ví dụ 1:
- Học sinh đọc đề
- GV nêu bài toán như SGK (trang 136)
- Hỏi: Muốn biết thời gian trung bình phải thi đấu 1 ván cờ ta làm phép tính gì?
- Giới thiệu đây là phép chia số đo thời gian
- Hát
- Bài: “Nhân số đo thời gian cho một số”.
- Bài: “Chia số đo thời gian cho một số”.
- Tính chia, lấy: 42 phút 30 giây: 3 =?
Trang 10- Gọi HS xung phong thực hiện phép tính
chia Nếu không có ai làm được GV mới
hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính (GV
vừa viết vừa giảng giải)
- Ta thực hiện phép chia từng số đo theo
từng đơn vị cho số chia Sau mỗi kết quả ta
viết kèm đơn vị đo ở thương Đây là trường
hợp các số đo ở từng đơn vị đều chia hết cho
số chia
• Ví dụ 2 :- GV nêu bài toán:
- Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực hiện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách
đặt tính và thực hiện tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính
- Yêu cầu HS nhận xét bước đầu tiên
- Yêu cầu HS nêu cách làm tiếp theo (gợi ý
đổi ra phút, nếu HS không biết cách làm)
- Yêu cầu HS thực hiện;
- Giáo viên xác nhận kết quả:
- - 7 Giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
- Kết luận:
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng chia số đo thời
gian
• Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm bài vào vở
((a), (b) gọi HS trung bình hoặc yếu) ((c),
(d) gọi HS khá hoặc trung bình)
- Lấy số đo của từng loại đơn vị chia cho số chia, nếu còn dư thì chuyển sang đơn vị nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp
- Đây là trường hợp số đo thời gian của đơn vị đầu không chia hết cho số chia Khi đó ta sẽ chuyển sang đơn vị nhỏ hơn liền kề rồi tiếp tục chia
Trang 11- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
- HS dưới lớp nhận xét
- GV đánh giá
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết làm 1 dụng cụ hết bao nhiêu
thời gian cần biết yếu tố nào?
- Tính thời gian làm hết 3 dụng cụ bằng
cách nào?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên đánh giá
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày phép tính
trong bài toán có văn
Hoạt động 3: Củng cố.
- GV hỏi lại cách chia số đo thời gian cho
một số
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 1/ 136
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
0 40 phút 7 giờ 8 phút 0
c) 10 giờ 48 phút 9
1 giờ = 60 phút 1 giờ 12 phút
108 phút 18 0d) 18,6 phút 6 0,6 3,1 phút 0
Bài 2:
- 3 dụng cụ: từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ,
1 dụng cụ: thời gian?
- Thời gian làm hết 3 dụng cụ
- Lấy thời điểm làm xong trừ đi thời điểm bắt đầu
Bài giải
Thời gian người thợ làm 3 dụng cụ là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phútTrung bình làm 1 dụng cụ hết số thời gian là:
4 giờ 30 phút: 3 = 1 giờ 30 phútĐáp số: 1 giờ 30 phút
- Phép tính chỉ viết kết quả cuối cùng, viết số đo có kèm đơn vị đo và không để đơn vị trong ngoặc đơn
CHÍNH TẢ LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngồi, tên ngày lễ
Trang 122 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng viết hoa, trình bày vở.
3 Thái độ:- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵm quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe,
viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài chính
tả, chú ý đến những tiếng mình viết còn
lẫn lộn, chú ý cách viết tên người, tên địa
lý nước
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng,
đọc cho học sinh viết các tên riêng trong
bài chính tả như:
- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu cầu
cả lớp tự kiểm tra và sửa bài
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh: giữa
dấu gạch nối và các tiếng trong một bộ
phận của tên riêng phải viết liền nhau,
không viết rời
- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại quy
tắc, viết hoa tên người, tên địa lý nước
ngoài
- Hát
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết bài “Lịch sử ngày Quốc tế Lao động” và ôn tập củng cố quy tắc viết hoa, tên người tên địa lý nước ngoài (tt)
- Chi-ca-gô, Mĩ, NiuY-ooc, Ban-ti-mo, sbơ-nơ…
Pít Ví dụ: Viết hoa chữ cái đầu của bộ phận tạo thành tên riêng đó
- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa tiếng có gạch nối
- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc, Ban-ti-mo Đối với những tên riêng đọc theo âm Hán – Việt thì viết hoa như đối với tên người Việt, địa danh Việt
Trang 13* Giáo viên giải thích thêm:
- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn quy tắc
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong cầu học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả
- GV kết hợp chấm một số bài cho HS và
nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại
- Giải thích thêm:
Hoạt động 3: Củng cố.
- Cho HS thi đua viết đúng tên riêng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Quốc tế ca thuộc nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Công xã Pa - ri thuộc nhóm tên riêng chỉ sự vật
- “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc Hiểu nghĩa từ ghép Hán
Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau) và từ thống (nối tiếp nhau khơng dứt) Làm được các bài tập 1,2,3
2 Kĩ năng:- Hs biết sử dụng chúng để đặt câu.
3 Thái độ:- Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ kẻ BT2 – BT3 Từ điển TV
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
Trang 14BT3 Viết 2- 3 câu trong đó có sử dụng
phép thế
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
→ Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
• Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề
bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền thống
- Giáo viên nhận xét và gải thích thêm cho
học sinh hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa nêu
được đúng nghĩa của từ truyền thống:
• Bài 2
- Cho HS đọc đề
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm trao
đổi làm bài
- Học sinh làm bài theo nhóm, các em có
thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa
của từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài
lên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả:
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
• Bài 3
- Cho 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng
các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền
thống lịch sử dân tộc
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cá nhân dùng
bút chì gạch dưới các từ ngữ chỉ người, vật
gợi nhớ lịch sư và truyền thống dân tộc:
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
- Mở rộng vốn từ – Truyền thống Tiết
học hôm nay các em sẽ tiếp tục học mở rộng, hệ thống vốn từ vè truyền thống dân tộc và biết đặt câu, viết đoạn văn nói về việc bảo vệ và phát huy bản sắc của truyền thống dân tộc.
- VD: Đáp án (c) là đúng
- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt,
gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng truyền
có nghĩa là trao lại để lại cho người đời
sau Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp
nhau không dứt
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác: truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá, truyền hình, truyền tin.
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu, truyền nhiễm.
- Các từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc: các vua Hùng,
Trang 15 Hoạt động 2: Củng cố.
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề “truyền
thống”
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập thay thế từ ngữ để
liên kết câu ”
- Nhận xét tiết học
cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ tiên để lại, di vật.
THỂ DỤC
ĐÁ CẦU TRỊ CHƠI: “CHUYỀN VÀ BẮT BĨNG TIẾP SỨC”
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Ơn một số nội dung mơn thể thao tự chọn, Học mới tâng cầu bằng mu bàn chân
- Học mới - Yêu cầu thực hiện cơ bản và đúng động tác
- Học trị chơi : “Chuyền và bắt bĩng tiếp sức”- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách cĩ chủ động
II ĐỊA ĐIÊM - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Sân bãi làm vệ sinh sạch sẽ, an tồn
- Cịi, bĩng, cầu và kẻ sân chuẩn bị chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Chơi trị chơi khởi động: “ Lăn bĩng”
2 Phần cơ bản( 22 - 24 ’)
a) – Mơn thể thao tự chọn: đá cầu 15’ - Lần 1 tập từng động tác.- Lần 2 – 3 tập liên hồn 2 động tác
b) - Ơn chuyền cầu bằng mu bàn chân : 2
- Nêu tên trị chơi
- Chú ý luật chơi nghe GV phổ biến
- thi đua các tổ chơi với nhau
Trang 163 Phần kết thúc: ( 3)
- Chốt vă nhận xĩt chung những điểm cần lưu ý trong giờ học
- Nhận xĩt nội dung giờ học
- Lăm động tâc thả lỏng tại chỗ
- Chạy nhẹ nhăng quanh sđn
- Lăm vệ sinh câ nhđn
LÒCH SÖÛ CHIEÂN THAĨNG “ÑIEÔN BIEĐN PHỤ TREĐN KHOĐNG”.
I Múc tieđu:
1 Kieân thöùc:- Biết cuối năm 1972 Mĩ dùng mây bay B52 nĩm bom hòng hủy diệt Hă Nội
vă câc thănh phố lớn ở miền Bắc, đm mưu khuất phục nhđn dđn ta
- Quđn vă dđn ta đê lập nín chiến thắng oanh liệt "Điện Biín Phủ trín không"
2 Kó naíng:- Trình baøy söï kieôn lòch söû.
3 Thaùi ñoô:- Giaoù dúc hóc sinh tinh thaăn töï haøo dađn toôc, bieât ôn caùc anh huøng ñaõ hi sinh.
II Chuaơn bò:
+ GV: Ạnh SGK, bạn ñoă thaønh phoâ Haø Noôi, tö lieôu lòch söû
+ HS: Chuaơn bò noôi dung baøi hóc
III Caùc hoát ñoông:
1 Khôûi ñoông:
2 Baøi cuõ: Saâm seùt ñeđm giao thöøa.
- Keơ lái cuoôc taân cođng toaø söù quaùn Mó cụa quađn giại phoùng Mieăn Nam?
- Neđu yù nghóa lòch söû?
→ GV nhaôn xeùt
3 Giôùi thieôu baøi môùi:
4 Phaùt trieơn caùc hoát ñoông:
Hoát ñoông 1: Nguyeđn nhađn Mó neùm bom HN.
- HS ñóc töø ñaău cho ñeân mieăn Baĩc Vieôt Nam
- Giaùo vieđn neđu cađu hoûi
+ Tái sao Mó phại kyù Hieôp ñònh Pa- ri?
+ Hieôp dònh Pa- ri döï ñònh ñöôïc kyù keât vaøo thôøi gian naøo? Noù coù yù nghóa nhö theâ naøo ñoâi vôùi nhađn dađn ta?
+ Ñeẫn thaùng 10 naím 1972 Mó coù kyù Hieôp ñònh Pa- ri khođng chuùng ñaõ laøm gì?
- Hieôp ñònh Pa- ri döï ñònh seõ ñöôïc kyù keât vaøo thaùng 10 naím 1972 ñeơ chaâm döùt chieân tranh laôp lái hoaø bình ôû Vieôt Nam
- Khođng Gaăn ñeân ngaøy kyù Toơng thoâng Mó Ních-xođn laôt lóng, ra leônh söû dúng maùy bay toâi tađn nhaât luùc baây giôø (“phaùo ñaøi bay”B52) neùm bom hoøng huyû dieôt Haø Noôi
Trang 17+ Vì sao máy bay B52 được gọi là pháo đài
bay?
- Tại sao Mĩ ném bom HN?
- GV chốt lại ghi bảng:
Hoạt động 2: Mười hai ngày đêm
trên bầu trời Hà Nội
- Học sinh đọc SGK đoạn từ “ Khoảng
20giờ……….1 chiếc B52”
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
- Gv giao nhiện vụ cho 2 HS thảo luận
câu hỏi sau:
+ 12 ngày đêm đó bắt đầu và kết thúc vào
thời gian nào?
+ 12 ngày đêm đó được kết thúc bằng sự
kiện gì? Vì sao?
+ 12 ngày đêm đó, Mĩ đánh phá những đâu
và để lại hậu quả gì?
* Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời
cấc câu hỏi sau Hết thời gian cho lớp trưởng
điều khiển các nhóm trình bày kết quả
+ N1+4: Trong 12 ngày đêm đó, quân dân ta
đối phó như thế nào?
và các thành phố lơn ở miềm Bắc
- Máy bay B52 thuộc loại máy bay hiện đại nhất thời ấy………gọi là”pháo đài bay”
- Huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc Đánh vào thủ đô trung tâm đầu não của ta hòng làm cho chính phủ ta phải run sợ, phải chấp nhận ký hiệp định Pa- ri theo ý chúng
+ Huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn.+ Làm cho chính phủ ta phải ký Hiệp định theo ý chúng
- 12 ngày đêm đó bắt đầu từ 20 giờ ngày 18- 12- 1972 va kết thúc vào đêm 29ø-12-1972
- Kết thúc bằng sự kiện Tổng thống Mĩ Ních-xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc vì chúng biết không thể khuất phục nhân dân ta bằng bom đạn
- Trong 12 ngày đêm đó Mĩ đánh phá Hà Nội và các vùng phụ cận Chúng ném cả bom vào cả bệnh viện trường hoc, khu phố, bên xe,…làm hàng nghìn người bị chết và bị thương
- Đêm 20 rạng sáng 21-12…1 chiếc B52
- Ngày 26-12……bắt sống nhiều phi công Mĩ
- Tàn sát trẻ em giết hại dân thường, đánh
Trang 18+ N2+3: Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26
-12- 1972
+ N5+6: Hãy nêu tội ác của Mĩ trong ngày
cuối tháng 12 -1975?
- GV chốt lại ghi bảng:
Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa lịch
sử
* HS thảo luận theo nhóm 4, trình bày:
+ Trong 12 ngày đêm chống chiến tranh phá
hại của Mĩ, quân dân ta đã thu được những
kết quả gì?
- GV chốt lại ghi bảng:
- GV phát phiếu thảo luận nhóm
- Các nhóm nhận phiếu, đọc SGK, thảo luận
trong nhóm hoàn thành phiếu học tập Cử
thư kí ghi kết quả thảo luận vào phiếu
- Ba nhóm trình bày kết quả thảo luận
Nhóm khác lắng nghe bổ sung
- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chiến
thắng Điện Biên Phủ có ý nghĩa lịch sử như
thế nào?
- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước, chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm
1972 có nghĩa lịch sử như thế nào?
- GV chốt:
Hoạt động 4: Củng cố:
- Qua sát hình 1 SGK, em có suy nghĩ gì?
Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
- Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên
sập bệnh viện, trường học Điển hình là vụ huỷ diệt phố Khâm Thiên
+ Bắt đầu: 20 giờ ngày 18 -12 -1972+ Kết thúc: Đêm 29 -12 -1972
- Cuộc công kích chiến lược 12 ngày đêm( từ ngày 18 đến ngày 28 -12) bằng máy bay B52 của Mĩ đã đập tan; 81 máy bay hiện đại… trên bầu trời Hà Nội
+ Kết quả: bắn rơi 81 máy bay (34 máy bay B52).
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ đã góp phần quyết định kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp Buộc Pháp phải kí hiệp định Giơ – ne – vơ chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam
+ Chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 đánh bại cuộc rải thảm B52 của Mĩ ở Hà Nội Buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
- Đây là một thất bại nặng nề nhất trong
lịch sử không quân Mĩ Do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này, quân dân
ta và dư luận thế giới gọi đây là trận
“Điện Biên Phủ trên không”.
Trang 19Phủ trên không “?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
- “Lễ kí hiệp định Pa-ri”.
Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết nhân, chia số đo thời gian.
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nhân, chia số đo thời gian Vận dụng tính giá trị biểu thức và
giải các bài tập thực tiễn
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phu, SGKï
+ HS: SGK, VBT
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 1/136
→ Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Củng cố cách nhân, chia
số đo thời gian
- Giáo viên cho học sinh thi đua nêu cách
thực hiện phép nhân, phép chia số đo thời
gian
- Học sinh thi đua nêu liên tiếp trong 2
phút ( xen kẽ 2 dãy)
→ Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập.
Trang 20- Giáo viên nhận xét bài làm, chốt kết quả
đúng
Bài 2:
- HS đọc đề
- Nêu cách tính giá trị biểu thức?
- Yêu cầu HS làm và sửa bài
GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Gv lưu ý:
• Bài 3
- Cho học sinh đọc đề
- GV yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu học sinh nêu cách làm
- Giáo viên chốt cách giải Lưu ý HS có
thể giải nhiều cách khác nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua giải bài
2 phút 15 giây × 4
7 phút 30 giây × 7
1 giờ 23 phút × 3
→ Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
a) 9 giờ 42 phútb)14 phút 52 giâyc)12 phút 4 giâyd)2 giờ 4 phút
• Bài 3
Bài giảiSố sản phẩm làm được trong cả hai lần là:
7 + 8 = 15( sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ)
Đáp số: 17 giờ
- 2 phút 15 giây × 4 = 8 phút 60 giây
7 phút 30 giây × 7 = 49 phút 210 giây
1 giờ 23 phút × 3 = 3 giờ 69 phút
- Luyện tập chung.
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC.
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
Trang 21I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đồn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện
2 Kĩ năng:- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
3 Thái độ:- Tự hào và có ý thức tiếp nối truyền thống thuỷ chung, đoàn kết, hiếu học
của dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc.+ HS: Truyện theo đề bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Vì muôn dân.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 2 học
sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và trả
lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện
- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Em hãy gạch dưới những từ ngữ cần chú
ý trong đề tài?
- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã viết đề
bài, gạch dưới những từ ngữ học sinh nêu
đúng để giúp học sinh xác định yêu cầu
của đề
- 1 học sinh đọc lại toàn bộ đề bài và gợi ý
cả lớp đọc thầm, suy nghĩ tên chuyện đúng
đề tài, đúng yêu cầu “đã nghe, đọc”
- Giáo viên gọi học sinh nêu tên câu
chuyện các em sẽ kể
- 1 học sinh đọc gợi ý 2
- Lập dàn ý câu chuyện
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể chuyện
theo trình tự đã học
- Hát
- Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kể những chuyện đã nghe, đã đọc gắn với chủ điểm Nhớ nguồn, với truyền thống hiếu học truyền thống đoàn kết của dân tộc
- Ví dụ: Gạch dưới các từ ngữ
- Kể câu chuyện em đã được nghe và
được đọc về truyền thống hiếu học và
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam