1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao

103 589 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi hoàn thành khóa, học viên có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản nhất trong điều tra phát hiện và phòng trừ các loại dịch hại chính trên ca cao trồng xen trong v

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN LÝ DỊCH HẠI CA CAO

MÃ SỐ: MĐ 03 NGHỀ: TRỒNG CA CAO XEN DỪA

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình dùng cho trình độ sơ cấp nghề nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Mã tài liệu: MĐ 03

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình mô đun Phòng trừ dịch hại ca cao là một trong 4 giáo trình được biên soạn sử dụng cho khoá học Mục tiêu chính của mô đun này là đào tạo

lý thuyết kết hợp với thực hành Sau khi hoàn thành khóa, học viên có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản nhất trong điều tra phát hiện và phòng trừ các loại dịch hại chính trên ca cao trồng xen trong vườn dừa

Chúng tôi đã lựa chọn các kỹ năng thực hành nhằm đáp ứng mục tiêu trên Phần kiến thức lý thuyết được đưa vào giáo trình với phạm vi và mức độ để người học có thể lý giải được các biện pháp kỹ thuật được thực hiện trong quá trình phòng trừ dịch hại

Kết cấu mô đun gồm 3 bài Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trên các lĩnh vực: điều tra phát hiện, nhận biết và quản lý dịch hại trên đối tượng cây trồng là cây ca cao trồng xen trong vườn dừa

Chúng tôi hy vọng giáo trình sẽ giúp ích được cho người học Tuy nhiên

do khả năng hạn chế và thời gian gấp rút trong quá trình thực hiện nên giáo trình không tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót Rất mong được sự góp ý của độc giả, của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng Ban chủ nhiệm và các tác giả sẽ nghiêm túc tiếp thu và chỉnh sửa để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu của người học

Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các

ý kiến đóng góp của Ban giám hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các cá nhân và tập thể ở các trường, viện Các chuyên gia thuộc lĩnh vực trồng trọt- bảo vệ thực vật đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành

bộ giáo trình này

Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG TỰA

Tuyên bố bản quyền i

Lời giới thiệu ii

MÔ ĐUN: QUẢN LÝ DỊCH HẠI 1

Giới thiệu về mô đun 1

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN LÝ DỊCH HẠI CA CAO 2

I Vị trí, ý nghĩa và vai trò mô đun: 2

II Mục tiêu mô đun 2

III Nội dung mô đun 3

Bài 1: Điều tra, phát hiện sâu bệnh hại ca cao 5

Giới thiệu 5

Mục tiêu 5

Nội dung 5

1 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc điều tra sâu bệnh hại ca cao 5

2 Một số khái niệm chung về sâu bệnh hại và điều tra sâu bệnh hại ca cao 6

3 Phương pháp điều tra 8

3.1 Chọn khu vực điều tra 8

3.2 Chọn điểm điều tra 9

3.3 Chỉ tiêu điều tra 12

3.4 Cách điều tra 12

3.5 Chỉ tiêu tính toán 12

4 Điều tra thành phần và diễn biến sâu bệnh hại ca cao 15

4.1 Điều tra thành phần sâu bệnh hại ca cao 15

Trang 6

4.1.1 Thực hành bài 1.1: Nhận biết một số đối tượng sâu hại chính trên vườn ca

cao 15

4.1.2 Điều tra thành phần sâu bệnh hại trên vườn ca cao 17

4.2 Điều tra diễn biến sâu bệnh hại ca cao 18

5 Tính toán kết quả và đánh giá tình hình sâu bệnh hại ca cao 21

BÀI 2: Sâu hại ca cao 22

Giới thiệu 22

Mục tiêu 22

Nội dung 23

1 Mọt đục cành (Xyleborus morstatti) 23

Thực hành bài 2.1: Điều tra phát hiện mọt hại ca cao 24

2 Bọ nâu (Adoretus sp.) 25

Thực hành 2.2: Thu thập bọ nâu hại ca cao 26

3 Bọ xít muỗi (Helopeltis spp) 27

Thực hành bài 2.3: Điều tra phát hiện bọ xít muỗi hại ca cao 29

4 Sâu hồng (Zeuzera sp.) 30

Thực hành bài 2.4: Điều tra phát hiện sâu hồng hại ca cao 31

5 Bọ trĩ (Thrips sp.) 31

Thực hành bài 2.5: Điều tra phát hiện bọ trĩ hại ca cao: 32

6 Câu cấu (Hypomeces squamosus) 33

Thực hành bài 2.6: Điều tra, phát hiện câu cấu hại ca cao 35

7 Rệp sáp (Planococcus citri) 37

Thực hành bài 2.7: Điều tra phát hiện rệp sáp hại ca cao 39

8 Rầy mềm (Toxoptera sp) 40

Thực hành bài 2.8: Điều tra phát hiện rầy mềm hại ca cao 41

9 Sâu khoang (Prodenia litura) 42

Trang 7

Thực hành bài 2.9: Điều tra, phát hiện sâu khoang hại ca cao 43

10 Sâu đo xám (Hyposidra talaca) 44

Thực hành bài 2.10: Điều tra, phát hiện sâu khoang hại ca cao 44

11 Sâu đục vỏ thân (Endoclita hosei) 45

Thực hành bài 2.11: Điều tra phát hiện sâu đục vỏ thân hại ca cao 47

12 Sâu đục vỏ trái (Cryptophlebia encarpa) 48

Thực hành bài 2.12: Điều tra phát hiện sâu đục vỏ trái hại ca cao 48

13 Mối (Odontotermes sp.) 49

Thực hành bài 2.13: Điều tra phát hiện mối hại ca cao 51

14 Sâu đục trái (Conopomorpha cramerella) 52

Thực hành bài 2.14: Điều tra phát hiện sâu đục trái hại ca cao 54

Thực hành 2.15: Quản lý sâu bằng biện pháp cơ lý, biện pháp hóa học 56

Bài 3: Bệnh hại ca cao 57

Giới thiệu 57

Mục tiêu: 57

Nội dung: 57

1 Bệnh thối trái, loét thân, cháy lá 57

2 Bệnh vết sọc đen 59

3 Bệnh héo rũ 62

4 Bệnh nấm hồng 62

5 Bệnh khô vỏ thân 64

6 Bệnh hại rễ 65

Thực hành bài 3.1: Pha chế thuốc Booc đô 1% sử dụng trừ một số bệnh hại ca cao 66

Thực hành bài 3.2: Điều tra phát hiện bệnh hại chính trên ca cao 70

Bài 4: Chuột và sóc 72

Giới thiệu 72

Mục tiêu: 72

Trang 8

Nội dung: 72

1 Chuột hại 72

2 Sóc hại 77

Thực hành bài 4.1: Điều tra phát hiện chuột và sóc 79

Thực hành bài 4.2: Điều tra thiệt hại do sóc và chuột gây ra 81

Thực hành bài 4.3: Sử dụng bẫy bắt chuột và sóc 82

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN: 83

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ 83

VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN: 84

Phụ lục 1: Thuốc bảo vệ thực vật đăng ký sử dụng trên ca cao năm 2011 86

Phụ lục 2: Pha và sử dụng thuốc hoá học trừ dịch hại 90

Phụ lục 3: Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng và an toàn 93

Trang 9

MÔ ĐUN: QUẢN LÝ DỊCH HẠI

Mã mô đun: MĐ03

Giới thiệu về mô đun

Phòng trừ dịch hại là mô đun thứ 3 trong các mô đun của nghề Trồng

ca cao Mô đun này cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc điều tra phát hiện và quản lý các loại dịch hại chính trên cây ca cao trồng xen trong vườn dừa

Bài 1: Điều tra, phát hiện sâu, bệnh hại ca cao

Mã bài: MĐ 03-01 Giới thiệu

Điều tra phát hiện dịch hại để nắm được thành phần, mức độ gây hại của dịch hại Đây là bước đầu tiên và là khâu quan trọng để quyết định đưa ra biện pháp quản lý thích hợp Việc điều tra phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn của ngành Bảo vệ thực vật hiện hành Người điều tra ngoài việc nắm vũng phần

lý thuyết cần phải rèn luyện kỹ năng trong quá trình điều tra, nhận biết và tính toán số liệu Ngoài ra cần kết hợp với công tác dự tính dự báo để chuẩn bị phương tiện vật liệu và xác định thời điểm điều tra thích hợp

Mục tiêu

- Giải thích được sự cần thiết của việc điều tra sâu bệnh hại ca cao

- Hiểu được ý nghĩa của các chỉ tiêu sử dụng trọng việc đánh giá tình hình diễn biến các loại sâu bệnh chủ yếu hại ca cao

- Thực hiện được việc chọn khu vực, điểm, vị trí điều tra và điều tra thành phần và diễn biến sâu bệnh chủ yếu

- Từ kết quả điều tra rút ra được nhận xét đánh giá về thành phần và diễn biến sâu bệnh chủ yếu trong vườn ca cao

A Nội dung

1 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc điều tra sâu bệnh hại ca cao

- Do nhiều yếu tố khác nhau nên sâu bệnh hại luôn có sự thay đổi về chủng loại, giai đoạn phát dục, mật độ…Sự biến động này dẫn đến mức độ tác hại của sâu bệnh đối với cây cũng có sự thay đổi theo thời gian Để nắm được sự

Trang 10

thay đổi đó cần thực hiện công việc theo dõi tình hình diễn biễn sâu bệnh trên vườn ca cao - công tác đó được gọi là điều điều tra phát hiện sâu bệnh hại

Hay nói cách khác điều tra phát hiện sâu bệnh hại nhằm đánh giá diễn biến tình hình biến động sâu bệnh, cụ thể về:

- Thời điểm xuất hiện

- Biến động mật độ và mức độ gây hại

Mặt khác điều tra sâu bệnh hại còn nhằm thu thập thông tin về diễn biến các yếu tố có liên quan đến sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại, bao gồm:

- Diễn biến điều kiện thời tiết khí hậu

- Đặc tính của giống cây trồng

- Tình hình sinh trưởng, phát triển của cây

- Tình hình phát triển của thiên địch

- Các biện pháp kỹ thuật mà con người tác động

- Ý nghĩa của việc điều tra sâu bệnh hại ca cao thể hiện ở chỗ kết quả điều tra là cơ sở cho việc xác định các biện pháp và chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm mục đích cuối cùng là chủ động trong việc tiến hành các hoạt động nhằm quản lý sâu bệnh hại ca cao

- Nội dung của điều tra phát hiện sâu bệnh trên đồng ruộng:

 Điều tra thành phần sâu bệnh hại và diễn biến của chúng

 Xác định đối tượng chủ yếu, diễn biến và mức độ của các đối tượng

đó

2 Một số khái niệm chung về sâu bệnh hại và điều tra sâu bệnh hại ca cao

- Thành phần sâu bệnh hại là khái niệm dùng để chỉ tất cả các loại sâu, bệnh hại có mặt trên cây trồng nói chung và cây ca cao nói riêng tại thời điểm điều tra Thành phần sâu, bệnh hại phản ánh mức độ phong phú về các đối tượng sâu, bệnh hại ở một giai đoạn nào đó

Tuỳ vùng và giai đoạn phát triển, thành phần sâu bệnh hại ca cao có sự khác nhau Có thể tham khảo bảng dưới đây

Bảng 1.1: Một số sâu bệnh hại ca cao

1 Bọ xít muỗi Bệnh thối trái, loét thân, cháy lá

Trang 11

2 Sâu hồng Bệnh vết sọc đen

độ cao và trong thời gian ngắn sắp tới có khả năng phát triển mạnh và có thể hình dịch

Bảng 1.2: Các loài sâu, bệnh hại chính hại ca cao

1 Bọ xít muỗi Bệnh thối trái, loét thân, cháy lá

4 Bọ đục cành Điều tra về thành phần sâu hại là việc khảo sát vườn cây ca cao thu thập các thông tin về loại sâu bệnh hại đang tồn tại, giai đoạn phát dục, mức độ gây

Trang 12

hại, thành phần thiên địch tạo cơ sở cho việc xác định biện pháp cần tác động nhằm quản lý sâu bệnh hại

- Khu vực điều tra là khu vực được lựa chọn để tiến hành các hoạt động điều tra Khu vực điều tra có thể là một vườn cây trong khu vực, một dải trên sườn đồi hoặc một đoạn trên hàng cây (nếu cây được trồng thành một hàng) Khu vực điều tra có diện tích khoảng 0,1 - 0,2 ha

- Cây điều tra là cây được lựa chọn để điều tra Tại mỗi khu vực điều tra

có thể có 1 hoặc nhiều cây cây được lựa chọn điều tra Đối với cây ca cao, con

số này là một hoặc 2 cây

- Vị trí điều tra là một điểm nào đó trên cây ca cao mà tại đó việc thu thập các số liệu được tiến hành Thông thường đối với cây còn nhỏ số vị trí điều tra

có thể là 4 vị trí/1 cây (tương ứng với 4 hướng) ; đối với cây trưởng thành có kích thước lớn dố vị trí điều tra là 12 vị trí tương ứng với 4 hướng ở 3 độ cao phần trên, giữa và dưới tán Còn đối với cây trong vườn ươm không phân chia vị trí điều tra trên cây

3 Phương pháp điều tra

Quy trình thực hiện việc điều tra sâu bệnh hại ca cao được tiến hành theo tiêu chuẩn của viện bảo vệ thực vật hiên hành Về cơ bản gồm các công việc theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Các bước trong quá trình điều tra sâu bệnh hại ca cao

Chọn khu vực điều tra

Chọn điểm điều tra

Xác định vị trí điều tra

Tiến hành điều tra

Xử lý kết quả, tính toán số liệu phản ánh tình hình sâu bệnh hại

3.1 Chọn khu vực điều tra

a Đối với vườn ươm:

Diện tích < 0,1ha Số khu vực điều tra 1

Diện tích < 0,1 -1ha Số khu vực điều tra 2

Diện tích < 1ha Số khu vực điều tra 3

Trang 13

b Đối với vườn trồng:

+ Trên vùng điều tra chọn 1-2 khu vực điều tra Diễn tích mỗi khu vực phải lớn hơn 0,1 ha

+ Số khu vực điều tra tuỳ quy mô diện tích vùng điều tra, nhưng có thể từ 1 đến vài khu vực điều tra

+ Chọn khu vực điều tra đại diện cho vùng về:

3.2 Chọn điểm điều tra

Trong khu vực điều tra chọn các điểm điểm điều tra ngẫu nhiên nhưng phải đại diện được cho khu vực điều tra Điểm điều tra xác định theo các phương pháp sau:

+ Phương pháp 5 điểm trên hai đường chéo góc:

+ Phương pháp hình nan quạt: thường áp dụng cho địa hình đồi dốc Các điểm

điều tra nằm trên các đường xuất phát từ 1 điểm xem hình dưới đây

Hình 1.1: Điểm điều tra xác định theo đường nan quạt

Trang 14

Hình 1.2: Điểm điều tra xác định theo ô bàn cờ

Trang 15

- Phương pháp lấy điểm ngẫu nhiên

Trên khu vực điều tra lấy các điểm điều tra phân bố ngẫu nhiên Phương pháp này thường được áp dụng với vườn cây ca cao có hình dạng khác nhau (do yếu tố địa hình, đất đai hay địa giới chi phối)

Hình 1.3: Điểm điều tra lấy ngẫu nhiên

Trang 16

- Trên mỗi cây chọn ba tầng theo độ cao tán cây:

 Tầng trên: là phần ngọn cây với độ cao ≥ 2/3 tán

 Tầng giữa: là phần trung của tán cây với độ cao (1/3 đến 2/3 chiều cao tán

 Tầng dưới tán: là phần thấp nhất của tán cây Độ cao ≥ 1/3 tán Các tầng nói trên được mô tả theo sơ đồ sau:

Hình 1.4: Xác định các tầng trong tán cây

- Mỗi cây chọn bốn hướng: Hướng đông; Hướng tây; Hướng nam; Hướng bắc (hình 6)

Hình 1.5: Điểm điều tra theo các hướng

Như vậy mỗi cây sẽ có 12 vị trí điều tra

Hướng nam

Trang 17

3.3 Chỉ tiêu điều tra:

* Đối với vườn ươm:

Trong khu vực điều tra chọn 5 điểm theo 2 đường chéo góc Diện tích mỗi điển điểm điều tra từ 1- 2 m2 Điểm điều tra cách bờ ít nhất 2 m

* Đối với vườn trồng: điểm điều tra là cây, mỗi điểm từ 1-10 cây

+ Đối với sâu

- Sâu hại cành lá, cành hoa, cành quả Trên mỗi cây, điều tra 4 hướng, ở 3 tầng, mỗi tầng chọn 2 cành mỗi hướng

- Sâu hại thân: 10 cây/điểm

- Sâu hại ở giai đoạn vườn ươm: 1 khung/điểm

+ Đối với bệnh Đối với cây nhỏ điều tra trên toàn bộ cây, đối với cây lớn mỗi cây điều tra 12 cành cấp 2 ở 3 tầng theo 4 hướng, mỗi cành điều tra 10-20

cá thể

3.4 Cách điều tra

Quan sát tổng quát cách điểm điều tra 1m, nghi chép các loài sâu bệnh nhìn thấy được Tiếp theo đến gần điểm điều tra, quan sát thành phần, mật số sâu và mức độ bị bệnh có mặt trên đó Trong trường hợp không làm ngay được ngoài đồng ruộng thì thu mẫu về phòng phân tích Những cây nghi có sâu đục bên trong cần tách chẻ một số cây, bộ phận để xác định

Đối với sâu, sau khi điều tra xong, mỗi ruộng vợt 10 vợt để tránh bỏ sót sâu thành phần do mật độ quá thấp không có trong điểm điều tra, sâu quá nhỏ khó phát hiện

Cuối cùng quan sát bờ ruộng trên cây dại và cỏ (rất quan trọng khi trên ruộng không có cây trồng)

3.5 Chỉ tiêu tính toán

a Đối với sâu

* Mật độ sâu (mật số sâu) Đơn vị tính là con/m2 hoặc con/cành, chùm hoa, quả

Trang 18

* Tỷ lệ kí sinh

Sau mỗi kì điều tra cần thu thập các giai đoạn phát dục của sâu hại (trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành) về phòng theo dõi Điều tra cho mỗi lứa thì làm vào đầu, giữa, và cuối lứa, nếu không có điều kiện thì làm một lần và phải làm vào lúc rộ

- Với kí sinh trứng: cho trứng vào ống nghiệm có đậy nút bông, hàng ngày tẩm ẩm, theo dõi quá trình phát dục của trứng Nếu trứng bị kí sinh thì sẽ

có ong vũ hoá ra Nếu trứng không bị kí sinh thì sẽ có sâu non nở ra Đếm số ong kí sinh, số sâu non kí sinh, tỷ lệ trứng bị kí sinh

- Với sâu non, nhộng và trưởng thành: nuôi sâu non, nhộng và trưởng thành và theo dõi tỷ lệ kí sinh Nuôi vào buồng bằng lưới dày hoặc vải màn

Số lượng cần điều tra:

+ Đối với sân non, nhộng và trưởng thành là 20 cá thể

+ Đối với trứng cần ít nhất là 100 quả

Công thức tổng quát được tính như sau:

Ghi chú: SN sâu non; N nhộng; TT trưởng thành

* Hiệu quả của biện pháp phòng chống

Hiệu quả của biện pháp phòng trừ sâu hại có thể đánh giá một cách đơn giản theo 3 chỉ tiêu sau:

a Hiệu quả kỹ thuật

(B1-B2)

Qk (%) = x100

B1

Qk : Hiệu quả phòng chống

B1 : Mức độ phát triển của sâu ở ô không được phòng chống

B2 : Mức độ phát triển của sâu ở ô được phòng chống

Trang 19

* Hiệu quả năng suất

(A-B)

Qn = x100

A

Qn : Hiệu quả năng suất

A: Năng suất thực thu được ở ô được phòng chống

B : Năng suất thực thu được ở ô không được phòng chống

* Hiệu quả kinh tế

Là phần bội thu về năng suất tính bằng tiền (đơn vị đồng) sau khi đã trừ chi phí cho biện pháp phòng chống

* Hiệu lực của thuốc (%) Tính theo công thức Henderson-Tilton

Ta x Cb

Độ hữu hiệu (%) của thuốc = (1- ) x 100

Tb x Ca Trong đó:

Ta là số lượng cá thể sống ở công thức xử lý thuốc sau thí nghiệm

Tb là số lượng cá thể sống ở công thức xử lý thuốc trước thí nghiệm

Cb là số lượng cá thể sống ở công thức đối chứng sau thí nghiệm

Ca là số lượng cá thể sống ở công thức đối chứng trước thí nghiệm

B Trong đó: A- số lượng cá thể bị bệnh (cây hoặc lá, củ,v.v…

B-tổng số cá thể điều tra

Trang 20

* Tính chỉ số bệnh

Để tính chỉ số bệnh cần phải điều tra các cá thể (cây, cơ quan bị bệnh, v.v…) theo bảng phân cấp bệnh quy ước để phân định rõ mức độ bệnh nghiêm trọng khác nhau của chúng

Tính chỉ số bệnh (CSB%) theo công thức

Townsend-Heuberger:

(a.b) CSB (%) = x 100

N.T Trong đó: a-số lượng cá thể (lá, cây, quả…) bị bệnh ở mỗi cấp

b- trị số cấp bệnh của mỗi cấp tương ứng

(a.b)- tổng số của các tích số a.b N- tổng số cá thể điều tra

T-trị số cấp bệnh cao nhất trong bảng phân cấp bệnh đã dùng

4 Điều tra thành phần và diễn biến sâu bệnh hại ca cao

4.1 Điều tra thành phần sâu bệnh hại ca cao

4.1.1 Thực hành bài 1.1: Nhận biết một số đối tượng sâu bệnh hại chính trên vườn ca cao

* Mục đích

Học viên nhận biết được các đối tượng sâu bệnh hại trên vườn ca cao ở các pha phát dục khác nhau

Phân biệt được các đối tượng sâu bệnh hại ca cao

Xác định được đối tượng gây hại thông qua các triệu chứng đặc trưng

* Địa điểm thực hiện

Trên thực tế vườn cây ca cao

* Chuẩn bị các điều kiện cần thiết

- Địa bàn thực tập: vườn ca cao với diện tích ≥ 1ha

- Dụng cụ: Bộ dụng cụ điều tra phát hiện sâu bệnh hại:

Vợt, Khay Deo, kéo Bình tam giác Kẹp vv…

- Dụng cụ quan sát: kính lúp, kính lúp

Trang 21

- Thu thập sâu hại, mẫu triệu chứng do sâu, bệnh hại gây ra

- Quan sát mô tả phân biệt các loại sâu hại

- Xác định đối tượng sâu hại thông qua triệu chứng sâu, bệnh hại

* Các bước tiến hành và yêu cầu cần đạt được

Bảng 1.3: Hướng dẫn nhận biết sâu bệnh hại ca cao

TT Nội dung tiến hành Yêu cầu cần đạt

1 Xác định thời điểm tiến

hành

- Thời điểm tiến hành, nên chọn khi xuất hiện nhiều loại sâu bệnh hại nhất và với các pha phát dục, giai đoạn phát triển khác nhau

2 Quan sát thu thập mẫu

sâu hại và triệu chứng

- Nhận biết chính xác các loại sâu hại, pha phát dục và tuổi sâu khác nhau của một loại sâu hại

4 Nhận biết nguyên nhân

gây bệnh thông qua triệu

chứng

- Mô tả đầy đủ các triệu chứng

- Xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh thông qua triệu chứng điển hình

* Đánh giá kết quả

- Nội dung đánh giá

+ Đánh giá thông qua việc thực hiện các công việc trong quá trình thực hành

+ Đánh giá kết quả các nội dung thực hiện các bước công việc

Trang 22

- Kết quả thực hiện công việc của học viên được đánh giá thông qua các nội dung và với các yêu cầu sau đây:

Bảng 1.4: Đánh giá kết quả nhận biết sâu bệnh hại ca cao

TT Nội dung đánh giá Yêu cầu cần đạt được

- Phân biệt chính xác các loại sâu hại

- Phân loại chính xác các cá thể ở các pha phát dục khác nhau

- Nhận biết được các tuổi sâu khác nhau đối với cùng một đối tượng

5 Nhận biết nguyên

nhân gây bệnh thông

qua triệu chứng

- Mô tả đầy đủ, chính xác các triệu chứng

- Xác định được đối tượng sinh vật gây bệnh hoặc các nguyên nhân phi sinh vật gây ra triệu chứng

4.1.2 Điều tra thành phần sâu bệnh hại trên vườn ca cao

Trên cơ sở kiến thức và kỹ năng có được từ việc nhận biết các đối tượng sâu bệnh hại ca cao chúng ta có thể nhận biết được các đối tượng sâu hại ở các pha phát dục khác nhau, đồng thời cũng có thể xác định được đối tượng sinh vật hại thông qua các triệu chứng điển hình dù sinh vật đó không có mặt tại vị trí gây hại Đây là cơ sở cần thiết cho việc tiến hành điều tra thành phần sâu bệnh hại

Việc điều tra thành phần sâu bệnh hại ca cao tại các vị trí điều tra đã xác định được tiến hành theo các nội dung sau:

* Thời gian điều tra: Điều tra định kỳ 10 ngày một lần

* Các bước tiến hành:

Trang 23

- Tại mỗi vị trí điều tra chọn 1 – 2 cành hoặc chùm hoa; 5 -10 lá hoặc quả

- Quan sát tìm sâu hại ở các pha phát dục khác nhau, thu gom triệu chứng

do bệnh

- Mô tả sâu hại và xác định nguyên nhân gây bệnh

- Ghi chép thành phần sâu bệnh hại theo mẫu bảng dưới đây:

Bảng 1.5: Kết quả điều thành phần sâu bệnh hại ca cao

TT Tên sâu bệnh hại Giai đoạn

4.2 Điều tra diễn biến sâu bệnh hại ca cao

Điều tra diễn biến sâu bệnh hại được tiến hành đối với các đối tượng sâu bệnh hại chính

Do nhận thức về sâu bệnh hại còn hạn chế nên các biện pháp phòng trừ được nông dân dân tiến hành hiện nay chưa thực sự phù hợp về loại biện pháp

và mức độ can thiệp so với diễn biến phát triển của sâu bệnh hại Trong thực tế, thuốc hóa học gần như là công cụ duy nhất được nông dân sử dụng, mặt khác nồng độ, liều lượng và phương pháp sử dụng thuốc cũng mang tính chất rất tùy tiện Thực tế đó đã dẫn tới nhiều hậu quả đồng thời là mối nguy hại cho người

sử dụng cũng như môi trường

Nhằm quản lý sâu bệnh hại ca cao đáp ứng nhu cầu sử dụng hiện nay nhất

là tiêu chuẩn GlobalGAP và VietGAP trong nội dung này giáo trình đề cập phương pháp điều tra diễn biến sâu bệnh hại chính

Trang 24

Mục đích: nhằm theo dõi, nắm bắt được tình hình thực tế về mức độ phát triển gây hại, phán đoán xu hướng tiến triển của chúng trong thời gian tới từ đỏ chủ động trong công tác quản lý sâu bệnh hại

Quá trình điều tra diễn biến sâu bệnh hại cũng được tiến hành với các công việc: chọn khu vực, điểm, ví trí điều tra như đã đề cập trong nội dung phần

3 của bài học này

Tại mỗi vị trí điều tra việc điều tra diễn biến sâu bệnh hại ca cao được tiến hành như sau:

* Thời gian điều tra: Điều tra định kỳ 10 ngày một lần

* Các bước tiến hành:

- Bước 1: Chọn 1 – 2 cành hoặc chùm hoa; 5 -10 lá hoặc quả

- Bước 2: Đếm tổng số cá thể điều tra (lá, lộc, chùm hoa, quả)

- Bước 3: Bắt sâu và thu thập cá thể bị hại (lá, lộc, chùm hoa, quả) bị hại

- Bước 4: Phân tuổi sâu, cấp bệnh, cấp hại (theo các bảng 7 đến 11)

Bảng 1.6: Bảng phân cấp bệnh đối với bệnh hại lá, quả ca cao

Trang 25

Bảng 1.7: Bảng phân cấp bệnh đối với bệnh hại tán lá ca cao

Bảng 1.9: Bảng phân cấp hại đối với rệp, bọ trĩ hại hoa ca cao

Cấp 0 Không bị hại Cấp 1 < 25% số chùm hoa bị Cấp 3 25 - 50% số chùm hoa bị Cấp 5 > 50% số chùm hoa bị

Kết quả thu đƣợc ở mỗi kỳ điều tra đƣợc ghi chép theo mẫu bảng 11

Trang 26

Bảng 1.10: Kết quả điều tra sâu bệnh hại chính hại ca cao (Mẫu)

Kỳ điều tra: Khu vực điều tra Điểm điều tra

5 Tính toán kết quả và đánh giá tình hình sâu bệnh hại ca cao

Để đánh giá tình hình thực tế sâu bệnh hại trên vườn Căn cứ vào kết quả điều tra tính toán các chỉ tiêu sau:

B Câu hỏi và bài tập

1 Nêu ý nghĩa và mục đích của việc điều tra sâu bệnh hại ca cao

2 Trình bày phương pháp điều tra thành phần sâu bệnh hại ca cao

3 Trình bày phương pháp điều tra diễn biến sâu bệnh chính trên cây ca cao

4 Bài tập thực hành: thực hiện kỹ thuật điều tra

Thành phần sâu bệnh hại ca cao

Diễn biến rệp sáp, bọ xít muỗi, bệnh thối trái ca cao

Trang 27

BÀI 2: Sâu hại ca cao

Mã bài: MĐ 03-02 Giới thiệu

Sâu hại cây trồng nói chung và cây ca cao nói riêng là nguyên nhân chính làm giảm sút năng suất và phẩm chất sản phẩm Có 3 nhóm gây hại chính đó là: sâu ăn lá, ăn bông và rễ, nhóm chích hút và nhóm sâu đục thân cành, lá, quả Việc nhận biết và phòng trừ của nhà vườn hiện nay gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy việc nhận biết và phòng trừ sâu hại là những công việc không thể thiếu trong việc quản lý dịch hại chính trên ca cao Trong giáo trình này chúng tôi chỉ

đề cập tới một số loài quan trọng và thường gặp trên vườn ca cao tại Việt Nam

Mục tiêu:

- Mô tả được đặc điểm hình thái, kích thước của sâu hại chính Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh phát triển của sâu hại

- Điều tra và nhận dạng được sâu hại chính

- Thực hiện các biện pháp quản lý tổng hợp có hiệu quả đối với sâu hại chính, hướng đến bảo tồn được thiên địch, an toàn với con người và môi trường xung quanh

Trang 28

- Mọt trưởng thành là chiều dài thân

khoảng 0,9-1,6 mm Thân rất cứng có màu đen

sẫm hay nâu nhạt, có lông tơ thư thớt màu đỏ

hung bao phủ toàn thân và có nhiều hàng chấm

lõm Mọt đực khác mọt cái là cơ thể nhỏ, không

có cánh sau Một con mọt cái đẻ từ 20-30 trứng,

tối đa là 50 trứng

- Sâu non có 5 tuổi màu trắng sữa, không

có chân bụng, mình mập, đầu màu

nâu nhạt, đẫy sức dài 3 mm

b Triệu chứng gây hại:

vào giữa cành; đường hang do

chúng đục có chiều rộng từ 0,5-1 mm, chiều dài trên 6 mm; do đó ảnh hưởng đến sự vận chuyển nước và chất dinh dưỡng lên cành Cây bị hại chậm phát triển, cành bị hại sẽ héo vàng, khô và dễ gãy, làm thiệt hại năng suất có khi đến 30%

Trang 29

- Chặt bỏ các cây dại xung quanh vườn ca cao để giảm bớt ký chủ của mọt đục cành

- Dùng các thuốc trừ sâu có tính lưu dẫn phun thuốc ướt đều cây khi có nhiều mọt trưởng thành phát sinh: các thuốc sử dụng như:

+ Mospilan 3EC: 10-15 ml/bình 8 lít ; Mospilan 20SP: 2,5 g/bình 16 lít + Oncol 20EC ; Sumithion 50EC: 30-40 ml/bình 8 lít

+ Nurelle D 25/2.5EC: 30 ml/bình 8 lít

- Nitox 30EC ( Dimethoate 27% + Cypermethrin 3%) sử dụng ở nồng độ 0,25%- 0,3% (25 - 30ml thuốc + 10 lít nước)

- Nibas ( Fenobucarb 50%) sử dụng ở nồng độ 0,30% - 0,35%(30 - 35ml thuốc+ 10 lít nước)

- Bini 58 ( Dimethoate 40%) sử dụng ở nồng độ 0,25% - 0,35%(25 - 35ml thuốc+ 10 lít nước)

- Bonus 40EC (Chlorpyrifos Ethyl 40%): sử dụng ở nồng độ 0,2 – 0,25%

Phun thuốc khi chớm xuất hiện mọt đục cành

Thực hành bài 2.1: Điều tra phát hiện mọt hại ca cao

+ Mục tiêu

- Thực hiện được việc điều tra và phát hiện mọt trong cành ca cao

+ Dụng cụ, vật liệu

- Dao, kéo, khay inox hoặc nhựa, bình tam giác, giấy, viết

- Kính lúp, kính hiển vi soi nổi, máy tính tay

- Dung cụ bảo hộ: bộ bảo hộ lao động, găng tay cao su, khẩu trang, kính + Hướng dẫn chi tiết thực hiện:

Bảng 2.1: Hướng dẫn thực hiện điều tra phát hiện mọt hại ca cao

Trang 30

Chỉ tiêu điều tra Mỗi điểm chọn 1 cây, mỗi cây chọn 24 cành theo 4

hướng (đông, tây, nam và bắc) ở 3 tầng Tính toán số liệu Số cành bị hại, mật số mọt/cành

Nhận dạng - Đặc điểm và triệu chứng gây hại

- Đặc điểm hình thái, kích thước, màu sắc của mọt

Bảng 2.2: Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa

Nhận dạng cành sai Nhầm với bệnh khô

- Sâu non thường tìm thấy ở trong đất, trong cỏ, có màu trắng ngà, thân có nhiều lông nhỏ rải rác, uốn cong hình chữ C, đẫy sức dài 12-13 mm

Trang 31

Hình 2.5: Lá bị bọ nâu gây hại

Hình 2.3: Sâu non bọ nâu Hình 2.4: Trưởng thành bọ nâu: đực (A), cái (B)

b Triệu chứng gây hại:

- Bọ trưởng thành gây hại vào ban

đêm Bọ cắn phá, ăn lá tạo thành

những lỗ khuyết làm giảm diện tích

quang hợp, bị hại nặng lá chỉ còn gân

- Sâu non sống trong đất, ăn xác

thực vật và rễ cây

c Phòng trừ:

- Dọn sạch cỏ dại trong vườn và quanh bờ là nơi tồn tại của bọ nâu

- Dùng vợt bắt bọ trưởng thành vào sáng sớm và chập tối Vì bọ nâu thường xuất hiện vào thời điểm này

- Phun thuốc hiện nay việc trừ bọ nâu rất khó Tốt nhất là phun phòng và phun lúc bọ nâu chớm xuất hiện

Thời điểm phun: vào buổi chiếu, phun ướt đều tán lá

Thực hành bài 2.2: Thu thập bọ nâu hại ca cao

Trang 32

- Đèn pin

- Vợt, khay inox hoặc nhựa, bình tam giác

- Kính lúp, kính hiển vi soi nổi

- Dung cụ bảo hộ: bộ bảo hộ lao động, găng tay cao su, khẩu trang, kính + Hướng dẫn chi tiết thực hiện:

Bảng 2.3: Hướng dẫn thực hiện thu thập bọ nâu hại ca cao

Chọn vườn Chọn ngẫu nhiên 3 vườn sản xuất (vườn có diện tích lớn

hơn 1000m2), 3 vườn ươm (mỗi vườn có diện tích lớn hơm 100m2

) Tiến hành điều tra

và thu thập

Chia nhóm, mỗi nhóm 4-5 người

* Thời gian tiến hành Đối với trưởng thành thực hiện vào ban đêm: từ 7h-10 giờ tối

Đối với sâu non thực hiện vào ban

- Dùng đèn pin, vợt côn trùng, dùng tay bắt và cho vào lọ thủy tinh, bình tam giác

- Dùng cuốc và bay bới đất tìm và thu thập sâu non Nhận dạng bọ nâu Nhận dạng trứng, ấu trùng và trưởng thành

Mô tả và vẽ hình Tiến hành vẽ hình và ghi chú

Viết bài thu hoạch Viết theo nhóm, nộp bài thu hoạch cuối buổi thực hành

Trang 33

Hình 2.6: Trưởng thành bọ xít muỗi Hình 2.7: Trưởng thành bọ xít muỗi

b Triệu chứng gây hại:

- Chúng thường hoạt động vào sáng sớm và và chiều mát, những ngày âm

u hoạt động cả ngày

- Đẻ trứng rải rác hoặc từng cụm 2-4 quả trên búp hoặc trên gân lá, trứng

đẻ sâu trong biểu bì để lộ ra 2 sợi lông dài

- Bọ trưởng thành và bọ non chích hút chồi non, cành non và trái, các vết chích bị thâm đen

Hình 2.8: Triệu chứng trái ca cao bị Bọ xít muỗi gây hại

Bị hại nặng búp và lá non xoăn lại, khô héo, trái non kém phát triển bị héo khô, trái lớn phát triển dị dạng, ít hạt và dễ bị nấm hại xâm nhập

- Bọ xít muỗi thường gây hại nặng trong mùa mưa, vườn rợp bóng, ẩm thấp bị hại nặng hơn

Trang 34

c Biện pháp phòng trừ:

- Vệ sinh vườn sạch sẽ, tỉa bớt cành nhánh không cần thiết để hạn chế nơi cư trú Có thể phun các loại thuốc như Fenobucarb (Bassa 50 EC, Bascide 50EC, Summit 50EC với nồng độ 0,2-0,4%) Methidathion (Supracide 40 ND, Suprathion 40EC với nồng độ 0,2-0,3%;) diazinon; dimethoate Phun thuốc vào sáng sớm khi cây ra lá non, chồi non mới nhú và đậu trái non:

- Bào tồn và khích lệ thiên địch như: kiến đen, kiến vàng, bọ ngựa, ong ký

- Vợt, khay inox hoặc nhựa, bình tam giác

- Kính lúp, kính hiển vi soi nổi

- Dung cụ bảo hộ: bộ bảo hộ lao động, găng tay cao su, khẩu trang, kính + Hướng dẫn chi tiết thực hiện:

Bảng 2.4: Hướng dẫn thực hiện điều tra phát hiện bọ xít muỗi hại ca cao

Chọn vườn thu

thập

Chọn ngẫu nhiên 3 vườn sản xuất (vườn có diện tích lớn hơn 1000m2), 3 vườn ươm (mỗi vườn có diện tích lớn hơm 100m2

) Tiến hành điều tra

và thu thập

- Mỗi vườn chọn 3 cây, mỗi cây điều tra 10 đọt hoặc 10 trái non theo 4 hướng Đối với cây còn nhỏ (<1m), tiến hành điều tra bọ xít muỗi trên toàn bộ cây

- Tính mật số con/đọt hoặc/cây, phân tuổi

Nhận dạng bọ xít

muỗi

Nhận dạng ấu trùng và trưởng thành

Mô tả và vẽ hình Tiến hành vẽ hình và ghi chú

Viết bài thu hoạch Viết theo nhóm, nộp bài thu hoạch cuối buổi thực hành

Trang 35

4 Sâu hồng (Zeuzera sp.)

a Hình thái

- Bướm có kích thước trung bình, con đực dài 25mm, sải cánh dài 45,7mm Con cái lớn hơn, màu vàng cam, trên cánh có nhiều chấm nhỏ màu xanh đen óng ánh, thân có nhiều lông trắng

- Sâu non đẫy sức dài 40 mm màu đỏ vàng hoặc đỏ tươi, đầu màu đen

Hình 2.9: Sâu non sâu hồng Hình 2.10: Trưởng thành sâu hồng

b Triệu chứng gây hại

- Bướm đẻ trứng ở các kẽ nứt của vỏ cây, thân cành cây

- Sâu non đục thành một đường vòng dưới vỏ cây, sau đó đục lên phía trên ngọn thân và các cành tạo thành đường hầm rồi đùn phân và mạt cưa rơi xuống đất

- Cành bị sâu đục thường héo và dễ gãy, sâu tiếp tục sống trong cành khô

và hóa nhộng trong cành

c Biện pháp phòng trừ:

- Thường xuyên thăm vườn để phát hiện sớm

- Cắt bỏ cành bị hại và tiêu hủy để diệt sâu nằm bên trong

- Sử dụng các loại thuốc như: Cartap, fipronil, cypermethrin, (Sago Super, Dragon, Gà nòi 95SP, Diaphos 50ND.), carbofuran xít vào đầu cành non, chồi non hoặc pha loãng thuốc xịt vào lỗ đục của sâu hoặc nhét thuốc hạt

carbaryl 50 WP

+ Fastac 5EC ; Cyper 5EC ; Sumi Alpha 5EC: 10 ml/bình 8 lít

Trang 36

+ Oncol 20EC ; Nurelle D 25/2.5EC ; Hopsan 75ND ; Ofunack 40EC ; Sumithion 50EC: 25-30 ml/bình 8 lít

Thực hành bài 2.4: Điều tra phát hiện sâu hồng hại ca cao

+ Mục tiêu

- Phát hiện và thu thập sâu hồng hại ca cao

+ Dụng cụ, vật liệu

- Dao nhọn, Vợt, khay inox hoặc nhựa, bình tam giác

- Kính lúp, kính hiển vi soi nổi

- Dung cụ bảo hộ: bộ bảo hộ lao động, găng tay cao su, khẩu trang, kính + Hướng dẫn chi tiết thực hiện:

Bảng 2.5: Hướng dẫn thực hiện điều tra phát hiện sâu hồng hại ca cao

Chọn vườn thu

thập

Chọn ngẫu nhiên 3 vườn sản xuất (vườn có diện tích lớn hơn 1000m2), 3 vườn ươm (mỗi vườn có diện tích lớn hơm 100m2

) Tiến hành điều tra

và thu thập

- Mỗi vườn chọn 3 cây, mỗi cây điều tra phần thân cây, sau

đó điều tra 12 cành cấp 2 theo 4 hướng Đối với cây còn nhỏ (<1m), tiến hành điều tra cả cây

- Tính mật số con/cành hoặc/cây, phân tuổi

* Lưu ý:

Vì sâu đục vào trong thân và cành nên việc phát hiện sâu thông qua lỗ đục và phân của sâu đùn rà ngoài thân hoặc cành, tránh nhầm lẫn với bệnh khô cành do nấm gây ra Nhận dạng sâu

hồng

Nhận dạng ấu trùng và trưởng thành

Mô tả và vẽ hình Tiến hành vẽ hình và ghi chú

Viết bài thu hoạch Viết theo nhóm, nộp bài thu hoạch cuối buổi thực hành

5 Bọ trĩ (Thrips sp.)

a Hình thái:

- Còn gọi là bọ cánh tơ Bọ trưởng thành nhỏ, mình thon dài khoảng 1

mm, màu xám đen, cánh dài và hẹp, có nhiều lông tơ

Trang 37

- Bọ non giống trưởng thành nhưng chưa có cánh, màu xanh vàng

Hình 2.11: Bọ trĩ non Hình 2.12: Bọ trĩ trưởng thành

b Triệu chứng gây hại:

- Con trưởng thành và sâu non sống tập trung mặt dưới lá hút nhựa, dẫn đến lá bị hại chuyển sang màu vàng có những vệt biến màu và rụng

- Khi bị bọ trĩ gây hại, cây sinh trưởng kém

c Phòng trừ:

- Chăm sóc cây phát triển tốt, không để vườn bị khô hạn

- Phun thuốc ướt đều hai mặt lá:

+ Mospilan 3EC: 10 ml/bình 8 lít; Mospilan 20SP: 2,5 g/bình 16 lít

+ Fastac 5EC ; Cyper 5EC: 5-10 ml/bình 8 lít

+ Hopsan 75ND; Hoppecin 50EC; Oncol 20EC; Elsan 50EC; Sumithion 50EC: 20-30 ml/bình 8 lít

Thực hành bài 2.5: Điều tra phát hiện bọ trĩ hại ca cao

+ Mục tiêu

- Phát hiện và thu thập bọ trĩ hại ca cao

+ Dụng cụ, vật liệu

- Khay inox hoặc nhựa, bình tam giác

- Kính lúp, kính hiển vi soi nổi

- Dung cụ bảo hộ: bộ bảo hộ lao động, găng tay cao su, khẩu trang, kính

Trang 38

+ Hướng dẫn chi tiết thực hiện:

Bảng 2.6: Hướng dẫn thực hiện điều tra phát hiện bọ trĩ hại ca cao

Chọn vườn thu

thập

Chọn ngẫu nhiên 3 vườn sản xuất (vườn có diện tích lớn hơn 1000m2), 3 vườn ươm (mỗi vườn có diện tích lớn hơm 100m2

) Tiến hành điều tra

và thu thập

- Mỗi vườn chọn 3 cây, mỗi cây điều tra 10 đọt hoặc 10 trái non theo 4 hướng Đối với cây còn nhỏ (<1m), tiến hành

điều tra bọ trĩ trên toàn bộ cây

- Tính mật số con/đọt hoặc/cây, phân tuổi

Nhận dạng bọ trĩ Nhận dạng ấu trùng và trưởng thành

Mô tả và vẽ hình Tiến hành vẽ hình và ghi chú

Viết bài thu hoạch Viết theo nhóm, nộp bài thu hoạch cuối buổi thực hành

6 Câu cấu (Hypomeces squamosus)

Đây là loài côn trùng thuộc bộ cánh cứng họ Curculionidae, trong đó câu cấu xanh (Hypomeces squamosus) là phổ biến hơn cả

Trang 39

Sâu non màu trắng ngà, mình hơi cong, không có chân ngực và chân bụng, đầu màu nâu, đẩy sức dài khoảng 15-20mm, sống trong đất, ăn chất hữu

cơ mục nát hoặc rễ cây

Trứng hình bầu dục, dài khoảng 1mm, màu trắng ngà

Nhộng trần, màu trắng ngà, có mầm vòi rõ rệt

b Triệu chứng gây hại

Cấu cấu gây hại nghiêm trọng ở giai đoạn cây còn nhỏ Thành trùng gặm

vỏ thân, cành còn xanh hoặc bánh tẻ Ăn lá non, nhất là lá non vừa nhú khỏi chồi Trưởng thành có khả năng ăn lá cao, chúng ăn trụi cả lá làm đọt non còi cọc, ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của cây, cây kém phát triển Khi cây có hoa, chúng ăn cả hoa mới nhú

Câu cấu phát triển nhiều ở vùng đất thường xuyên khô hạn

Câu cấu hoạt động vào ban đêm, ban ngày sâu ẩn nấp nên thường chỉ thấy triệu chứng cây bị hại mà không thấy sâu, vì vậy để quan sát câu cấu chúng ta quan sát vào ban đêm Sâu non sống trong đất ăn chất hữu cơ mục nát hoặc rễ cây Giai đọan ấu trùng có thể kéo dài trong nhiều tháng

Hình 2.14: Triệu chứng lá ca cao bị câu cấu gây hại

c Biện pháp phòng trừ:

- Do đặc tính của trưởng thành là khi bị động sẽ buông mình rơi xuống đất, nên có thể áp dụng biện pháp rung cây hoặc dùng que quơ mạnh trên tán để thu gom trưởng thành rơi xuống hoặc khi cây ra đọt non quan sát sẽ dễ dàng nhận thấy và bắt bằng tay

Trang 40

- Vệ sinh vườn cho thông thoáng Đặc biệt là các loài thực vật là ký chủ của câu cấu như cây giâm bụt

- Quản lý nước trong vườn hợp lý, tránh để khô hạn thời gian dài

- Nuôi kiến vàng trong vườn cây

- Nếu vườn thường xuyên bị câu cấu xanh hại thì nên cày xới đất để tiêu diệt ấu trùng trong đất hoặc có thể dùng thuốc sâu dạng hạt như Regent 0.3G, Basudin 10H rãi quanh gốc cây với liều lượng 20-25g/ gốc, 1-2 lần một năm vào đầu và cuối mùa mưa

- Khi câu cấu xanh phát triển nhiều có thể sử dụng thuốc trừ sâu phun khi cây vừa ra đọt non hoặc mới nhú hoa Thuốc hóa học: Dầu khoáng SK EnSpray, Bull Star 262.5EC, Map-Permethrin 50EC, Cyperan 5EC, Sapen- Alpha 5EC, phun lúc chiều mát

- Ban đêm có thể soi đèn, dùng tay bắt câu cấu, vì câu cấu hoạt động vào ban đêm

Thực hành bài 2.6: Điều tra, phát hiện câu cấu hại ca cao

- Vợt, khay inox hoặc nhựa, bình tam giác

- Kính lúp, kính hiển vi soi nổi

- Dung cụ bảo hộ: bộ bảo hộ lao động, găng tay cao su, khẩu trang, kính + Hướng dẫn chi tiết thực hiện:

Ngày đăng: 24/06/2015, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Văn Hòa, 1999. Kỹ thuật trồng và chăm sóc ca cao, cà phê, tiêu, sầu riêng. NXB trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chăm sóc ca cao, cà phê, tiêu, sầu riêng
Nhà XB: NXB trẻ
[2]. Nguyễn Văn Tó và Phan Thị Lài, 2005. Trồng cây trong trang trại Chuối-ca cao. NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây trong trang trại Chuối-ca cao
Nhà XB: NXB Lao động
[3]. Phạm Hồng Đức Phước, 2005. Kỹ thuật trồng ca cao Việt Nam. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng ca cao Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[4]. Sở nông nghiệp và PTNT Bến Tre, 2009. Kỹ thuật trồng ca cao. Công ty cổ phần ca cao Việt Nam-VINACACAO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng ca cao
[8]. (http//www.dropdata.org [9]. http//www.jinnong.cn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Điểm điều tra xác định theo ô bàn cờ - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 1.2 Điểm điều tra xác định theo ô bàn cờ (Trang 14)
Bảng 2.6: Hướng dẫn thực hiện điều tra phát hiện bọ trĩ hại ca cao - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Bảng 2.6 Hướng dẫn thực hiện điều tra phát hiện bọ trĩ hại ca cao (Trang 38)
Hình 2.14: Triệu chứng lá ca cao bị câu cấu gây hại - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 2.14 Triệu chứng lá ca cao bị câu cấu gây hại (Trang 39)
Hình 2.19: Rầy mềm gây hại trên lá, đọt non (A), hoa (B) và trái ca cao (C) - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 2.19 Rầy mềm gây hại trên lá, đọt non (A), hoa (B) và trái ca cao (C) (Trang 45)
Hình 2.24: Vỏ thân, cành ca cao bị sâu gây hại - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 2.24 Vỏ thân, cành ca cao bị sâu gây hại (Trang 51)
Hình 2.25: Trưởng thành sâu - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 2.25 Trưởng thành sâu (Trang 53)
Hình 2.35: Vết đục   Hình 2.36: Sâu gây hại - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 2.35 Vết đục Hình 2.36: Sâu gây hại (Trang 59)
Hình 3.3: Thân bị loét  Hình 3.4: Trái bị thối    Hình 3.5: Trái bị thối - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 3.3 Thân bị loét Hình 3.4: Trái bị thối Hình 3.5: Trái bị thối (Trang 63)
Hình 3.1: Lá bị cháy    Hình 3.2: Trái bị thối - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 3.1 Lá bị cháy Hình 3.2: Trái bị thối (Trang 63)
Hình 3.9: Lá bị bệnh (A) và mạch dẫn - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 3.9 Lá bị bệnh (A) và mạch dẫn (Trang 67)
Hình 3.12: Cành và thân bị bệnh khô vỏ thân - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 3.12 Cành và thân bị bệnh khô vỏ thân (Trang 70)
Hình 4.3: Quả ca cao bị chuột gây hại - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 4.3 Quả ca cao bị chuột gây hại (Trang 79)
Hình 4.4: Sử dụng bẫy sập  Hình 4.5: Bẫy đập - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 4.4 Sử dụng bẫy sập Hình 4.5: Bẫy đập (Trang 80)
Hình 4.10: Sóc   Hình 4.11: Trái ca cao bị sóc gây hại - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 4.10 Sóc Hình 4.11: Trái ca cao bị sóc gây hại (Trang 82)
Hình 4.12: Bẫy thòng long  Hình 4.13: Diều hâu bắt sóc - giáo trình mô đun quản lý dịch hại ca cao
Hình 4.12 Bẫy thòng long Hình 4.13: Diều hâu bắt sóc (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w