Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trên các lĩnh vực: điều tra phát hiện, nhận biết và phòng trừ dịch hại trên đối tượng cây trồng là cây vải, nhã
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI
MÃ SỐ: 04 NGHỀ: TRỒNG VẢI, NHÃN
Trình độ sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho nông dân Trong khuôn khố Chương trình Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình nghề Trồng vải, nhãn xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình dùng cho đào tạo trình độ sơ cấp nghề đối với nghề Trồng vải, nhãn
Giáo trình mô đun Phòng trừ dịch hại vải, nhãn là một trong 6 giáo trình được biên soạn sử dụng cho khoá học Trên quan điểm đào tạo năng lực thực hành, đồng thời xuất phát từ mục tiêu đào tạo là người học sau khi hoàn thành khoá học là học viên có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản nhất trong điều tra phát hiện và phòng trừ các loại dịch hại cơ bản hại vải nhãn Chúng tôi đã lựa chọn các kỹ năng thực hành nhằm đáp ứng mục tiêu trên Phần kiến thức lý thuyết được đưa vào giáo trình với phạm vi và mức độ để người học có thể lý giải được các biện pháp kỹ thuật được thực hiện trong quá trình phòng trừ dịch hại
Kết cấu mô đun gồm 4 bài Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trên các lĩnh vực: điều tra phát hiện, nhận biết
và phòng trừ dịch hại trên đối tượng cây trồng là cây vải, nhãn
Chúng tôi hy vọng giáo trình sẽ giúp ích được cho người học Tuy nhiên
do khả năng hạn chế và thời gian gấp rút trong quá trình thực hiện nên giáo trình không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót Rất mong được sự góp ý của độc giả, của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng Chúng tôi sẽ nghiêm túc tiếp thu và chỉnh sửa để giáo trình ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu của người học
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011
Tham gia biên soạn:
Chủ biên: TS Nguyễn Bình Nhự Cộng sự: TS Nguyễn Văn Vượng
Ths Trần Thế Hanh
Trang 4MỤC LỤC TIÊU ĐỀ TRANG
MÃ TÀI LIỆU: 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 6
MÔ ĐUN: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI 7
Giới thiệu về mô đun 7
Bài 1: Điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn 8
A Nội dung 8
1 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn 8
2 Một số khái niệm chung về sâu bệnh hại và điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn 9
3 Chọn điểm và vị trí điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn 10
4 Điều tra thành phần và diễn biến sâu bệnh hại vải, nhãn 14
4.1.2 Điều tra thành phần sâu bệnh hại trên vườn vải, nhãn 16
4.2 Điều tra diễn biến sâu bệnh hại vải, nhãn 17
5 Tính toán kết quả và đánh giá tình hình sâu bệnh hại vải, nhãn 20
5.1 các chỉ tiêu đánh giá tình hình sâu hại 20
5.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sâu hại 21
B Câu hỏi và bài tập 22
Bài 2: Phòng trừ sâu hại vải, nhãn 23
Mục tiêu 23
A Nội dung 23
1 Bọ xít hại vải, nhãn 23
1.1.Triệu chứng tác hại 23
1.2 Nhận biết bọ xít hại vải, nhãn 24
1.3 Tìm hiểu đặc điểm sinh học và quy luật phát sinh gây hại của bọ xít hại vải, nhãn 26
1.4 Phòng trừ bọ xít hại vải, nhãn 27
1.5 Thực hành bài 2: Pha và sử dụng thuốc hoá học trừ sâu hại vải, nhãn 27
2 Nhện lông nhung hại vải 30
2.1 Triệu chứng tác hại 30
2.2 Nhận biết nhện lông nhung hại vải 32
2.3 Tìm hiểu đặc điểm sinh học và quy luật phát sinh gây hại của nhện lông nhung hại vải 32
2.4 Phòng trừ nhện lông nhung hại vải 33
3 Sâu đục thân cành vải, nhãn 34
3.1 Triệu chứng tác hại 34
3.2 Nhận biết sâu đục thân cành vải, nhãn 35
3.3 Tìm hiểu đặc điểm sinh học và quy luật phát sinh gây hại của sâu đục thân cành vải, nhãn 37
Trang 53.4 Phòng trừ sâu đục thân cành vải, nhãn 37
4 Sâu đục cuống quả và sâu đục quả vải 38
4.1 Triệu chứng tác hại 38
4.2 Nhận biết sâu đục cuống quả vải 39
4.3 Tìm hiểu đặc điểm sinh học và quy luật phát sinh gây hại của sâu đục cuống quả vải 40
4.4 Phòng trừ sâu đục cuống quả vải 41
5 Phòng trừ một số sâu hại khác hại vải nhãn 42
5.1 Sâu gặm vỏ 42
5.2 Sâu đục gân lá 43
5.3 Rệp hại vải nhãn 44
B Câu hỏi và bài tập 46
Bài 3: Phòng trừ bệnh hại vải, nhãn 47
Mục tiêu 47
A Nội dung 47
1 Bệnh sương mai hại vải, nhãn 47
1.1.Triệu chứng tác hại do bệnh sương mai 47
1.2 Tìm hiểu đặc điểm sinh học của nấm và quy luật phát sinh phát triển của bệnh sương mai 48
1.3 Phòng trừ bệnh sương mai hại vải, nhãn 49
1.4 Thực hành bài 3: pha chế thuốc Booc đô sử dụng trừ một số bệnh hại vải, nhãn 49 2 Bệnh thán thư hại vải, nhãn 52
2.1.Triệu chứng tác hại do bệnh thán thư 52
2.2 Tìm hiểu đặc điểm sinh học của nấm và quy luật phát sinh phát triển của bệnh thán thư 53
2.3 Phòng trừ bệnh thán thư hại vải, nhãn 53
3 Bệnh chổi rồng hại nhãn 53
3.1.Triệu chứng tác hại do bệnh chổi rồng 53
3.2 Tìm hiểu đặc điểm sinh học và quy luật phát sinh phát triển của bệnh chổi rồng 54
3.3 Phòng trừ bệnh chổi rồng hại nhãn 55
4 Phòng trừ một số bệnh hại khác hại vải, nhãn 55
4.1 Bệnh ghẻ cành 55
4.2 Bệnh ám khói 56
5 Hướng dẫn sử dụng thuốc bvtv trong phòng trừ sâu bệnh hại vải nhãn 57
5.1.Sử dụng thuốc hóa học xử lý đất 57
5.2 Sử dụng thuốc hóa học xử lý giống 58
5.3 Sử dụng thuốc hóa học để phun thuốc 58
5.4 Sử dụng thuốc BVTV để bôi, quét lên cây 60
B Câu hỏi và bài tập 61
Bài 4: Phòng trừ cỏ dại và dịch hại khác 62
Mục tiêu 62
A Nội dung 62
1 Phòng trừ cỏ dại hại vải, nhãn 62
1.1 Tác hại của cỏ dại đối với vải, nhãn 62
Trang 61.2 Điều tra cỏ dại trên vườn vải, nhãn 63
1.3 Phòng trừ cỏ dại hại vải, nhãn 66
1.3.1 Phòng trừ cỏ dại hại vải, nhãn bằng biện pháp kỹ thuật canh tác 66
1.3.2 Phòng trừ cỏ dại hại vải, nhãn bằng biện pháp hóa học 69
1.3.3 Thực hành bài 4a: Sử dụng thuốc hóa học trừ cỏ dại hại vải nhãn 69
2 Phòng trừ một số dịch hại khác hại vải, nhãn 72
2.1 Phòng trừ dơi hại vải, nhãn 72
2.1.1 Tác hại của dơi hại quả vải, nhãn 72
2.1.2 Đặc tính sinh học của dơi 72
2.1.3 Biện pháp hạn chế tác hại của dơi 72
2.3 Phòng trừ chuột hại vải, nhãn 73
2.3.1 Tác hại của chuột 73
2.3.2 Một số đặc tính sinh học của chuột 73
2.3.3 Biện pháp phòng trừ chuột 75
2.3.4 Thực hành bài 4b: thực hiện một số biện pháp thủ công diệt chuột 80
B Câu hỏi và bài tập 84
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 85
I Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun 85
II Mục tiêu của mô đun 85
III Nội dung chính của mô đun 86
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, thực hành 86
4.1 Nguồn lực cần thiết cho việc giảng dạy môđun 86
4.2 Phạm vi áp dung chương trình 87
4.3 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môđun 87
4.4 Những trọng tâm chương trình cần chú ý 87
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 87
VI Tài liệu tham khảo 90
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT
MĐ: Mô đun
LT: lý thuyết
TH: thực hành
KT: kiểm tra
Trang 8MÔ ĐUN: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI VẢI, NHÃN
Mã mô đun: MĐ04 Giới thiệu về mô đun
Phòng trừ dịch hại vải, nhãn là mô đun thứ tư trong các mô đun của nghề Trồng vải nhãn Mô đun này cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc điều tra phát hiện và phòng trừ các loại dịch hại cơ bản hại vải, nhãn
Bài 1: Điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn
Mã bài: MĐ04-01 Mục tiêu
- Giải thích được sự cần thiết của việc điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn
- Hiểu được ý nghĩa của các chỉ tiêu sử dụng trọng việc đánh giá tình hình diễn biến các loại sâu bệnh chủ yếu hại vải, nhãn
- Thực hiện được việc chọn khu vực, điểm, vị trí điều tra và điều tra thành phần và diễn biến sâu bệnh chủ yếu
- Từ kết quả điều tra rút ra được nhận xét đánh giá về thành phần và diễn biến sâu bệnh chủ yếu trong vườn vải, nhãn
A Nội dung
1 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn
- Do nhiều yếu tố khác nhau sâu bệnh hại luôn có sự thay đổi về chủng loại, giai đoạn phát dục, mật độ…Sự biến động này dẫn đến mức độ tác hại của sâu bệnh đối với cây cũng có sự thay đổi theo thời gian Để nắm được sự thay đổi đó cần thực hiện công việc theo dõi tình hình diễn biễn sâu bệnh trên vườn vải, nhãn - công tác đó được gọi là điều điều tra phát hiện sâu bệnh hại
Hay nói cách khác điều tra phát hiện sâu bệnh hại nhằm nắm diễn biến tình hình biến động sâu bệnh, cụ thể về:
Thời điểm xuất hiện
Biến động mật độ và mức độ gây hại
Mặt khác điều tra sâu bệnh hại còn nhằm thu thập thông tin về diễn biến các yếu tố có liên quan đến sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại, bao gồm:
Trang 9 Diễn biến điều kiện thời tiết khí hậu
Tình hình sinh trưởng, phát triển của cây
Tình hình phát triển của thiên địch
Các biện pháp kỹ thuật mà con người tác động
- Ý nghĩa của việc điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn thể hiện ở chỗ kết quả điều tra là cơ sở cho việc xác định các biện pháp và chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm mục đích cuối cùng là chủ động trong việc tiến hành các hoạt động nhằm quản lý sâu bệnh hại vải, nhãn
- Nội dung của điều tra phát hiện sâu bệnh trên đồng ruộng:
Điều tra thành phần sâu bệnh hại và diễn biến của chúng
Xác định đối tượng chủ yếu, diễn biến và mức độ của các đối tượng
đó
2 Một số khái niệm chung về sâu bệnh hại và điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn
- Thành phần sâu bệnh hại là khái niệm dùng để chỉ tất cả các loại sâu, bệnh hại có mặt trên cây trồng nói chung và cây vải, nhãn nói riêng Thành phần sâu, bệnh hại phản ánh mức độ phong phú về các đối tượng sâu, bệnh hại
ở một giai đoạn nào đó
Tuỳ vùng và giai đoạn phát triển, thành phần sâu bệnh hại vải, nhãn có sự khác nhau Có thể tham khảo bảng dưới đây
Bảng 01: Một số đối tƣợng trong thành phần sâu bệnh hại vải, nhãn
TT Tên sâu hại TT Tên bệnh hại
1 Bọ xít hại vải 1 Bệnh thán thư
2 Nhện lông nhung 2 Bệnh sương mai
3 Sâu đục quả 3 Bệnh thối rễ
4 Sâu đục cuống quả 4 Bệnh ghẻ cành
6 Ruồi đục quả 6 Bệnh chổi sể
7 Sâu đục gân lá 7
Trang 10
- Sâu bệnh hại chính là các loại sâu bệnh thường xuyên xuất hiện ở mức
độ phổ biến và gây hại nặng hàng năm tại địa phương, khu vực, Các đối tượng được gọi là sâu bệnh hại chính phải là đối tượng hiện tại đang xuất hiện với mật
độ cao và trong thời gian ngắn sắp tới có khả năng phát triển mạnh
Cũng như thành phân sâu bậnh hại, tuỳ vùng và giai đoạn phát triển đối tượng sâu bệnh hại chính có sự khác nhau Có thể tham khảo bảng dưới đây
Bảng 02: Một số đối tượng sâu bệnh hại chính hại vải, nhãn
1 Sâu đục cuống quả Bệnh thán thư
2 Bọ xít hại vải Bệnh sương mai
3 Nhện lông nhung Bệnh chổi sể Điều tra về thành phần sâu hại là việc khảo sát vườn cây ăn quả thu thập các thông tin về loại sâu bệnh hại đang tồn tại, giai đoạn phát dục, mức độ gây hại, thành phần thiên địch tạo cơ sở cho việc xác định biện pháp cần tác động nhằm quản lý sâu bệnh hại
- Khu vực điều tra là khu vực được lựa chọn để tiến hành các hoạt động điều tra Khu vực điều tra có thể là một vườn cây trong khu vực, một dải trên sườn đồi hoặc một đoạn trên hàng cây (nếu cây được trồng thành một hàng) Khu vực điều tra có diện tích khoảng 0,1 - 0,2 ha
- Cây điều tra là cây được lựa chọn để điều tra Tại mỗi khu vực điều tra
có thể có 1 hoặc nhiều cây cây được lựa chọn điều tra Đối với cây vải nhãn, con số này là một hoặc 2 cây
- Vị trí điều tra là một điểm nào đó trên cây vải, nhãn mà tại đó việc thu thập các số liệu được tiến hành Thông thường đối với cây còn nhỏ số vị trí điều tra có thể là 4 vị trí/1 cây (tương ứng với 4 hướng) ; đối với cây trưởng thành có kích thước lớn dố vị trí điều tra là 12 vị trí tương ứng với 4 hưởng ở 3
độ cao phần trên, giữa và dưới tán Còn đối với cây trong vườn ươm không phân chia vị trí điều tra trên cây
3 Chọn điểm và vị trí điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn
Quy trình thực hiện việc điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn được tiến hành với các công việc theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Các bước trong quá trình điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn
Chọn khu vực điều tra
Chọn điểm điều tra
Trang 11Xác định vị trí điều tra Tiến hành điều tra
Xử lý kết quả, tính toán số liệu phản ánh tình hình sâu bệnh hại
Các công việc 4 và 5 trong sơ đồ trên sẽ được hướng dẫn trong các nội dung ở phần sau
Trong phần này chúng ta tìm hiểu về cách xác định vùng, điểm và vị trí điều tra
Công việc này được thực hiện theo hướng dẫn các bước bảng 03:
Bảng 03: Hướng dẫn các bước thực hiện việc chọn khu vực, điểm và vị trí
điều tra sâu bệnh hại vải nhãn
1 Chọn khu vực
điều tra
- Nếu là vườn ươm:
Chọn khu vực điều tra điển hình như trên Số khu vực điều tra có thể tham khảo hướng dẫn dưới đây:
Diện tích < 0,1ha Số khu vực điều tra 1 Diện tích < 0,1 -1ha Số khu vực điều tra 2 Diện tích < 1ha Số khu vực điều tra 3
- Nếu là vườn ươm:
Trong khu vực điều tra chọn 5 điểm theo 2 đường chéo
Trang 12góc Diện tích mỗi điển điểm điều tra từ 1- 2 m2 Điểm điều tra cách bờ ít nhất 2 m
Hình 1: Điểm điều tra xác định theo đường chéo góc
- Nếu là vườn trồng: điểm điều tra là cây Số cây điều tra thay đổi từ 1 đến vài cây Điểm điều tra được xác định theo các phương pháp:
+ Phương pháp hình nan quạt: thường áp dụng cho địa
hình đồi dốc Các điểm điều tra nằm trên các đường xuất phát từ 1 điểm xem hình dưới đây
Hình 2: Điểm điều tra xác định theo đường nan quạt
+ Phương pháp ô bàn cờ
Trên khu vực điều tra kẻ tưởng tượng các đường ngang dọc cácch đều nhau Lấy các điểm điều tra nằm trên điểm giao cắt của các đường ngang, dọc đó Theo phương pháp này điểm điều tra phân bố theo hàng cách đều nhau dạng như ô bàn cờ (hình 3)
Trang 13Hình 3: Điểm điều tra xác định theo ô bàn cờ
- Phương pháp lấy điểm ngẫu nhiên
Trên khu vực điều tra lấy các điểm điều tra phân
bố ngẫu nhiên Phương pháp này thường được áp dụng với vườn cây ăn quả có hình dạng khác nhau (do yếu tố địa hình, đất đai hay địa giới chi phối)
Hình 4: Điểm điều tra lấy ngẫu nhiên
3 Xác định các
vị trí điều tra - Trên mỗi cây chọn ba tầng theo độ cao tán cây: Tầng trên: là phần ngọn cây với độ cao ≥ 2/3 tán
Tầng giữa: là phần trung của tán cây với độ cao (1/3 đến 2/3 chiều cao tán
Tầng dưới tán: là phần thấp nhất của tán cây Độ cao ≥ 1/3 tán
Các tầng nói trên được mô tả theo sơ đồ sau:
Tầng trên
Tầng giữa
Tầng dưới
Trang 14Hình 5: Xác định các tầng trong tán cây
- Mỗi cây chọn bốn hướng: Hướng đông; Hướng tây; Hướng nam; Hướng bắc (hình 6)
Hình 6: Điểm điều tra theo các hướng
Như vậy mỗi cây sẽ có 12 vị trí điều tra
4 Điều tra thành phần và diễn biến sâu bệnh hại vải, nhãn
4.1 Điều tra thành phần sâu bệnh hại vải, nhãn
4.1.1 Thực hành bài 1: Nhận biết một số đối tượng sâu hại chính trên vườn vải, nhãn
* Mục đích
Học viên nhận biết được các đối tượng sâu bệnh hại trên vườn vải, nhãn
ở các pha phát dục khác nhau
Phân biệt được các đối tượng sâu bệnh hại vải, nhãn
Xác định được đối tượng gây hại thông qua các triệu chứng đặc trưng
* Địa điểm thực hiện
Trên thực tế vườn cây ăn quả
Hướng bắc
Hướng đôngHướng tây
Hướng nam
Trang 15* Chuẩn bị các điều kiện cần thiết
- Địa bàn thực tập: vườn vải, nhãn với diện tích ≥ 1ha
- Dụng cụ: Bộ dụng cụ điều tra phát hiện sâu bệnh hại:
Vợt Khay Bình tam giác Kẹp vv…
- Thu thập sâu hại, mẫu triệu chứng do sâu, bệnh hại gây ra
- Quan sát mô tả phân biệt các loại sâu hại
- Xác định đối tượng sâu hại thông qua triệu chứng sâu, bệnh hại
* Các bước tiến hành và yêu cầu cần đạt được
Bảng 04: Hướng dẫn nhận biết sâu bệnh hại vải, nhãn
1 Xác định thời điểm tiến
hành
- Thời điểm tiến hành, nên chọn khi xuất hiện nhiều loại sâu bệnh hại nhất và với các pha phát dục, giai đoạn phát triển khác nhau
2 Quan sát thu thập mẫu
sâu hại và triệu chứng
- Nhận biết chính xác các loại sâu hại, pha phát dục và tuổi sâu khác nhau của một loại sâu hại
Trang 164 Nhận biết nguyên nhân
gây bệnh thông qua triệu
chứng
- Mô tả đầy đủ các triệu chứng
- Xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh thông qua triệu chứng điển hình
* Đánh giá kết quả
- Nội dung đánh giá
+ Đánh giá thông qua việc thực hiện các công việc trong quá trình thực hành
+ Đánh giá kết quả các nội dung thực hiện các bước công việc
- Kết quả thực hiện công việc của học viên được đánh giá thông qua các nội dung và với các yêu cầu sau đây:
Trang 17Bảng 05: Đánh giá kết quả nhận biết sâu bệnh hại vải, nhãn
- Phân biệt chính xác các loại sâu hại
- Phân loại chính xác các cá thể ở các pha phát dục khác nhau
- Nhận biết được các tuổi sâu khác nhau đối với cùng một đối tượng
5 Nhận biết nguyên
nhân gây bệnh
thông qua triệu
chứng
- Mô tả đầy đủ, chính xác các triệu chứng
- Xác định được đối tượng sinh vật gây bệnh hoặc các nguyên nhân phi sinh vật gây ra triệu chứng
4.1.2 Điều tra thành phần sâu bệnh hại trên vườn vải, nhãn
Trên cơ sở kiến thức và kỹ năng có được từ việc nhận biết các đối tượng sâu bệnh hại vải, nhãn chúng ta có thể nhận biết được các đối tượng sâu hại ở các pha phát dục khác nhau, đồng thời cũng có thể xác định được đối tượng sinh vật hại thông qua các triệu chứng điển hình dù sinh vật đó không có mặt tại vị trí gây hại Đây là cơ sở cần thiết cho việc tiến hành điều tra thành phần sâu bệnh hại
Việc điều tra thành phần sâu bệnh hại vải, nhãn tại các vị trí điều tra đã xác định được tiến hành theo các nội dung sau:
* Thời gian điều tra: Điều tra định kỳ 10 ngày một lần
* Các bước tiến hành:
- Tại mỗi vị trí điều tra chọn 1 – 2 cành hoặc chùm hoa; 5 -10 lá hoặc quả
- Quan sát tìm sâu hại ở các pha phát dục khác nhau, thu gom triệu chứng
do bệnh
- Mô tả sâu hại và xác định nguyên nhân gây bệnh
- Ghi chép thành phần sâu bệnh hại theo mẫu bảng dưới đây:
Trang 18Bảng 6: Kết quả điều thành phần sâu bệnh hại vải nhãn
TT Tên sâu bệnh hại Giai đoạn
4.2 Điều tra diễn biến sâu bệnh hại vải, nhãn
Điều tra diễn biến sâu bệnh hại được tiến hành đối với các đối tượng sâu bệnh hại chính
Do nhận thức về sâu bệnh hại còn hạn chế nên các biện pháp phòng trừ được nông dân dân tiến hành hiện nay chưa thực sự phù hợp về loại biện pháp
và mức độ can thiệp so với diễn biến phát triển của sâu bệnh hại Trong thực tế, thuốc hóa học gần như là công cụ duy nhất được nông dân sử dụng, mặt khác nồng độ, liều lượng và phương pháp sử dụng thuốc cũng mang tính chất rất tùy tiện Thực tế đó đã dẫn tới nhiều hậu quả đồng thời là mối nguy hại cho người
sử dụng cũng như môi trường
Nhằm quản lý sâu bệnh hại vải nhãn đáp ứng nhu cầu sử dụng hiện nay nhất là tiêu chuẩn VIETGAP trong nội dung này giáo trình đề cập phương pháp điều tra diễn biến sâu bệnh hại chính
Mục đích: nhằm theo dõi, nắm bắt được tình hình thực tế về mức độ phát triển gây hại, phán đoán xu hướng tiến triển của chúng trong thời gian tới từ đỏ chủ động trong công tác quản lý sâu bệnh hại
Quá trình điều tra diễn biến sâu bệnh hại cũng được tiến hành với các công việc: chọn khu vực, điểm, ví trí điều tra như đã đề cập trong nội dung phần 3 của bài học này
Tại mỗi vị trí điều tra việc điều tra diễn biến sâu bệnh hại vải nhãn được tiến hành như sau:
* Thời gian điều tra: Điều tra định kỳ 10 ngày một lần
Trang 19* Các bước tiến hành:
- Bước 1: Chọn 1 – 2 cành hoặc chùm hoa; 5 -10 lá hoặc quả
- Bước 2: Đếm tổng số cá thể điều tra (lá, lộc, chùm hoa, quả)
- Bước 3: Bắt sâu và thu thập cá thể bị hại (lá, lộc, chùm hoa, quả) bị hại
- Bước 4: Phân tuổi sâu, cấp bệnh, cấp hại (theo các bảng 7 đến 11)
Bảng 7: Bảng phân tuổi sâu đối với bọ xít hại vải, nhãn
T1 Mới nở dài 6,3mm, rộng 4,5mm màu đỏ tươi sau vài giờ chuyển
sang màu xám
T2- 4 Màu đỏ nâu, đường viền cơ thể màu đen
T5 Đôi mầm cánh hiện rõ lớp bột sáp che phủ cơ thể dày hơn, cơ
thể màu xám mốc
TT Con đực 24,5 x 14,3mm Con cái 28,6 x 16,4
Bảng 8: Bảng phân cấp bệnh đối với bệnh hại lá, quả vải, nhãn
Trang 20Bảng 10: Bảng phân cấp bệnh đối với bệnh hại thân cành vải, nhãn
Bảng 11: Bảng phân cấp hại đối với rệp hại hoa vải, nhãn
Cấp 0 Không bị hại Cấp 1 < 25% số chùm hoa bị Cấp 3 25 - 50% số chùm hoa bị Cấp 5 > 50% số chùm hoa bị
Bảng 12: Bảng phân cấp hại đối với nhện lông nhung hại vải, nhãn
Cấp 0 Cây, lá hoa, quả không bị hại Cấp 1 < 10% diện tích lá, hoa, quả bị hại Cấp 3 10-25% diện tích lá, hoa, quả bị hại Cấp 5 26-50% diện tích lá, hoa, quả bị hại Cấp 7 51-75% diện tích lá, hoa, quả bị hại Cấp 9 >75% diện tích lá, hoa, quả bị hại
Kết quả thu được ở mỗi kỳ điều tra được ghi chép theo mẫu bảng 13
Trang 21Bảng 13: Kết quả điều tra sâu bệnh hại chính hại vải, nhãn (Mẫu)
Kỳ điều tra: Khu vực điều tra Điểm điều tra
5 Tính toán kết quả và đánh giá tình hình sâu bệnh hại vải, nhãn
Để đánh giá tình hình thực tế sâu bệnh hại trên vườn Căn cứ vào kết quả điều tra tính toán các chỉ tiêu sau:
5.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sâu hại
* Mật độ sâu
Mật độ sâu là chỉ tiêu nói lên mức độ đông đặc trên vườn vải, nhãn Mật
độ sâu được tính theo công thức:
MĐS (con/(lá, hoa, quả) = Số sâu sống bắt được (con)
Số cành (lá, hoa, quả) điều tra
Trang 22* Tỷ lệ tuổi sâu
Tỷ lệ tuổi sâu được tính theo công thức
TL tuổi sâu (%) = Số sâu ở mỗi tuổi x 100
Tổng số sâu bắt được
* Tỷ lệ hại
Tỷ lệ hại là chỉ tiêu đánh giá mức độ phổ biến cá thể bị hại Tỷ lệ hại thường có mối tương quan thuận vưới mật độ sâu Tỷ lệ hại được tính theo công thức:
TL hại (%) = Số cá thể (cành, lá, hoa, quả) bị hại x 100
Tổng số cá thể (cành, lá, hoa, quả) điều tra
* Mức độ phổ biến của sâu:
Mức độ phổ biến của sâu là tỷ lệ % giữa số điểm điều tra có xuất hiện sâu hại so với tổng số điểm điều tra
Mức độ phổ biến của sâu được tính theo công thức:
Mức độ phổ biến (%) = Số điểm có sâu x 100
Tổng số điểm điều tra
5.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình bệnh hại
* Tỷ lệ bệnh
Là tỷ lệ các cá thể (lá, cành, hoa quả) bị bệnh hại so với tổng số các thể điều tra Tỷ lệ bệnh chỉ phản ánh mức độ phổ biến của bệnh trên vườn cây, không phản ánh mức độ nặng, nhẹ của bệnh
Tỷ lệ bệnh được tính theo công thức
TLB (%) =
Số cá thể bị hại
x 100 Tổng số cá thể điều tra
* Chỉ số bệnh:
Chỉ số bệnh phản ánh mức độ nặng, nhẹ của bệnh Chỉ số bệnh được tính theo công thức:
CSB (%) =
(a xb)
x 100
N xT
Trang 23Trong đó: a là số cá thể bị bệnh ở mỗi cấp
b là trị số cấp bệnh tương ứng
N là tổng số cá thể điều tra
T là trị số cấp bệnh cao nhất theo bảng phân cấp bệnh
B Câu hỏi và bài tập
1 Nêu ý nghĩa và mục đích của việc điều tra sâu bệnh hại vải, nhãn
2 Trình bày phương pháp điều tra thành phần sâu bệnh hại vải, nhãn
3 Trình bày phương pháp điều tra diễn biến sâu bệnh chính trên cây vải, nhãn
4 Bài tập thực hành: thực hiện kỹ thuật điều tra
Thành phần sâu bệnh hại vải, nhãn
Diễn biến bọ xít, sâu đục cuống quả, bệnh sương mai hại vải, nhãn
Trang 24Bài 2: Phòng trừ sâu hại vải, nhãn
Mã bài: MĐ04-02 Mục tiêu
- Nhận dạng được các đối tượng sâu hại chính hại vải, nhãn
- Giải thích được phương thức gây hại của các đối tượng sâu hại chính hại vải nhãn và phán đoán chính xác đối tượng gây hại thông qua triệu chứng
để lại trên cây
- Hiểu được các đặc tính sinh học cơ bản của các đối tượng sâu hại chính hại vải nhãn Vận dụng dược các đặc tính đó vào việc xác định biện pháp phòng trừ
- Thực hiện được các biện pháp phòng trừ nhằm hạn chế tác hại của sâu hại vải, nhãn
A Nội dung
1 Bọ xít hại vải, nhãn
1.1.Triệu chứng tác hại
Tên thường gọi của loại sâu hại này là bọ xít hại vải Đây là loại sâu hại
đa thực (nghĩa là có thể khai thác thức ăn trên nhiều loại cây trồng khác nhau) Ngoài vải, bọ xít còn gây hại nặng trên cây nhãn
- Triệu chứng tác hại
Bọ xít non và trưởng thành chính hút đọt non, cuống chùm hoa và cuống quả tạo thành các vết châm màu nâu đen Lá khô cháy, hoa quả bị rụng Khi quả lớn, bọ xít châm làm cho quả thối rụng
Hình 7 : Bọ xít chích hút lộc
và và quả non
Trang 251.2 Nhận biết bọ xít hại vải, nhãn
Bọ xít hại vải nhãn có ba giai đoạn (pha) phát dục: trứng, bọ xít non, trưởng thành Có thể nhận biết các pha đó thông qua các đặc trưng sau:
- Trưởng thành cơ thể có màu vàng nâu hoặc màu nâu Mảnh lưng cứng màu nâu đến nâu đậm Mút cánh có màu nâu đen Mặt bụng có lớp phấn trắng (giống như vôi) bao phủ Bọ xít trưởng thành qua đông lớp phần này bị mất dần hoawchj hoàn toàn không còn, trơ ra phần da cứng màu vàng sáng (hình 9)
Hình 8: Quả non mới hình thành bị bọ xít gây hại
Hình 9: Bọ xít trưởng thành
Trang 26- Trứng co hình cốc kích thuóc gần bằng bằng hạt đậu xanh, thường xếp thành 2 – 3 hàng trên lá, cành Màu sắc thay đổi từ vàng sáng (mới đẻ) đến màu vàng xanh, màu nâu tím, khi sắp nở chuyển thành màu đen (hình 10)
Bọ xít non (hình 11): mới nở có hình trứng, viền màu đen lốm đốm (gần giống con bọ rùa nhưng dẹt hơn), sau chuyển dần sang màu vàng nâu, nâu
Bọ xít non có 4 tuổi Việc phân tuổi dựa vào các đặc điểm sau:
Tuổi 1: Mới nở dài 6,3mm, rộng 4,5mm màu đỏ tươi sau vài giờ chuyển
sang màu xám
Tuổi 2: Màu đỏ nâu, đường viền cơ thể màu đen
Tuổi 3: Đôi mầm cánh hiện rõ lớp bột sáp che phủ cơ thể dày hơn, cơ
thể màu xám mốc
Tuổi 4: Cơ thể chuyển sang màu vàng nâu, nâu Con đực thường có
kích thước 24,5 x 14,3mm, con cái 28,6 x 16,4mm
Hình 10: Trứng và ổ trứng bọ xít trên lá
Hình 11: Bọ xít non
Trang 271.3 Tìm hiểu đặc điểm sinh học và quy luật phát sinh gây hại của bọ xít hại vải, nhãn
Bọ xít trưởng thành qua đông trong tán cây, bụi rậm Tháng 2-3 bọ xít đẻ trứng trên đọt non, chùm hoa (trứng dạng hình cốc, xếp thành 2 hàng, mỗi hàng 7-8 quả)
Vườn vải càng lâu năm, rậm rạp càng bị hại nặng
Hình 12: Bọ xít trưởng giao phối thành đẻ trứng
Hình 13: Bọ xít non sống tập trung trên cành vải, nhãn
Trang 28Nếu mật độ cao phun kép 2 lần cách nhau 10-15 ngày
1.5 Thực hành bài 2: Pha và sử dụng thuốc hoá học trừ sâu hại vải, nhãn
Khi áp dụng biện pháp hóa học đòi hỏi người sử dụng phải có hiểu biết cần thiết về thuốc và có những kỹ năng nhất định về pha chế sử dụng Phần hướng dẫn dưới đây không chỉ áp dụng cho việc phòng trừ bọ xít hại vải nhãn
mà còn có tác dụng giúp học viên ứng dụng trong các tình huống sử dụng thuốc khác
+ Pha chế thuốc
- Mục tiêu
Học viên pha chế và sử dụng thuốc thành thạo
- Dụng cụ, vật liệu: Khay inox hay nhựa, bình bơm thuốc Cốc thuỷ tinh , hộp petri, xô nhựa, ống đong
- Vật liệu: các loại thuốc điển hình trừ sâu hại vải, nhãn
- Dung cụ bảo hộ: bộ bảo hộ lao động, găng tay cao su, khẩu trang, kính
- Hướng dẫn chi tiết thực hiện:
Hình 14: Trải bạt rung cây thu gom diệt bọ xít
Trang 29Bảng 14: Hướng dẫn thực hiện việc pha thuốc
Pha thuốc dạng bột
hoà tan trong nước
Cân lượng thuốc cần pha, đổ lượng thuốc đã cân vào bình bơm hay xô đã có một ít nước, dùng que khuấy đều cho tan hết thuốc, sau đó đổ thêm lượng nước vào cho đủ lượng đã tính, rổi dung dịch vào bình bơm đem
đi phun (nếu pha vào xô) Pha thuốc dạng bột
thấm nước
- Cân một lượng thuốc bột thấm nước cần thiết cho vào một lượng nước nhỏ, khuấy từ từ cho thuốc ngấm đều với nước thành dạng sền sệt, thêm dần cho đủ nước, vừa đổ vừa quấy, sau đó mới đổ dung dịch vào bình bơm đi phun
- Các pha dung dịch mẹ: trong thực tế sản xuất làm như trên rất mất nhiều công, nên thường pha chế thành dung dịch mẹ trước Tính lượng thuốc cần pha cho 1 ngày, sau đó cho một lượng nước nhỏ vào xô thuốc vừa đổ vừa quấy đều cho đến khi thành hỗn hợp sền sệt
- Đổ vào bình bơm một lượng nước, sau đó đổ lượng dung dịch mẹ cần thiết (tương ứng với lượng thuốc cần
có trong 1 bình Đổ thêm nước cho đến khi đủ lượng nước cần thiết Khấy đều trước khi đem phun; cần nhớ trước khi lấy thuốc cho vào bình cần khuấy đều dung dịch mẹ trước khi múc đổ vào bình bơm
Pha thuốc dạng sữa
(EC, ND)
Đong lượng thuốc cần pha, đổ một ít nước vào bình sau
đó đổ lượng thuốc đã đong vào bình, cho thêm lượng nước vào bình bơm cho đủ số nước cần thiết, khuấy đều hoặc lắc đều rồi đem đi phun
Lượng thuốc trong
bình không đủ số
lượng thuốc pha
Cân, đong không chính xác, không tráng sạch ống đong, giấy lót khi cân
Cân, đong chính xác, tráng rửa ống đong, thay giấy cân trước và sau khi thực hiện nội dung khác
Trang 30+ Sử dụng thuốc
- Mục tiêu
Học viên biết cách sử dụng một số thiết bị, dụng cụ phun thuốc BVTV: bình thủ công (bơm tay), và bình động cơ đeo vai trong việc phung thuốc trừ sâu hại cho vây vải, nhãn
- Địa điểm thực hành: vườn ươm vải, nhãn
- Hướng dẫn thực hiện
Bảng 16: Hướng dẫn thực hiện sử dụng thuốc
1 Pha chế thuốc Xem hướng dẫn trong bảng 14
2 Phun thuốc
Sử dụng bình
bơm tay
- Kiểm tra màng lọc thuốc trên miệng bình chứa
- Đổ thuốc vào bình (mực nước trong bình thấp hơn miệng bình chứa 5 – 10 cm để thuốc không sóng ra ngoài khi di chuyển)
- Khoác dây đeo vào 2 bên vai
- Khoá van phun thuốc, đẩy (hoặc kéo) cần bơm để tạo áp lực trong bình tạo áp (khi thấy năng nay thì dừng lại)
- Vặn khoá cần bơm, hướng vòi vào vi trí cần phun
- Di chuyển vòi phun kết hợp sự di chuyển của cơ thể để phun đều và đủ lượng thuốc lên toàn bộ các vị trí cần phun Chú ý tránh ngược chiều gió hoặc di chuyển quá nhanh hoặc quá chậm
- Kết thúc phun: rửa sạch bình, rửa chân tay bằng xà phòng
- Đeo máy lên vai
- Mở khoá vòi phun
- Di chuyển đúng tốc độ quy định
- Chọn hướng đi xuôi chiều gió
- Hướng vòi phun vào nơi cần phun
- Khi phun hết thuốc
- Vệ sinh cá nhân, rửa sạch bình
Trang 31Cần kiểm tra xác định hướng gió trước Đưa vòi phun ngang tầm chiều cao của người phun
Kiểm tra, sửa chữa
2 Nhện lông nhung hại vải
2.1 Triệu chứng tác hại
Nhện chích hút mô lá, hoa quả, hút dinh dưỡng
Khi lá non hình thành thì mặt dưới lá xuất hiện triệu chứng lông nhung, lúc đầu màu xanh lục nhạt, sau đó có màu trắng bạc, dần chuyển sang màu vàng sáng và cuối cùng là màu vàng nâu rồi nâu sẫm Đến lúc này, nhện di chuyển sang các chồi non hoặc sang các cây khác tiếp tục phát triển gây hại
Bộ phận bị hại dị dạng, nhăn nhúm, phồng rộp Mặt khác tạo điều kiện cho nấm xâm nhập gây hại tạo thành lớp nấm xốp màu trắng (như nhung), sau chuyển thành màu nâu, nâu đen Cây bị hại lá quăn queo, giòn, rụng sớm Hoa quả hay bị rụng
Trang 32Nhện còn hại trên cuống hoa và quả non, làm cho cuống chùm hoa cong queo, hoa, quả non bị rụng
Hình 15: Triệu chứng nhện lông nhung trên lá
Hình 16: Triệu chứng nhện lông nhung trên hoa và quả non
Trang 332.2 Nhận biết nhện lông nhung hại vải
Nhện trưởng thành rất nhỏ (hình 18), chiều dài không quá 2mm Trứng rất nhỏ đường kính 0.04mm Nhện trưởng thành thường sống ở chân lớp lông nhung mầu nâu đỏ và đẻ trứng thành ổ ở đó sau khi đẻ trứng 2-3 ngày thì chết Nhện non cắn nát các mô lá ở mặt dưới, xuất hiện những lông nhung mầu đỏ nâu
2.3 Tìm hiểu đặc điểm sinh học và quy luật phát sinh gây hại của nhện lông nhung hại vải
- Nhện trưởng thành qua đông, bắt đầu sinh sản vào vụ xuân (tháng 3)
- Nhện sống thành tập đoàn ở mặt sau của lá, ít di chuyển
- Gây hại nặng vào cuối xuân và vụ thu
- Trong cây nhện thường gây hại ở phần non
Hình 17: Hoa bị hại
Hình 18: Nhện lông nhung
Trang 34- Vườn vải càng rậm rạp càng bị hại nặng
Nhện lây lan nhờ gió và động các loại động vật khác
2.4 Phòng trừ nhện lông nhung hại vải
- Cắt tỉa cành cho vườn cây thông thoáng
- Cắt hết cành lộc bị hại khi tỉa cành tạo tán
- Thu gom lá rụng, cắt bỏ các cành bị hại nặng đem đốt để giảm bớt nguồn lây lan
Chăm sóc cho cây ra lộc tập trung Đối với lộc đông cần hạn chế nhằm cắt đứt nguồn thức ăn
- Sử dụng các loại thuốc hoá học:
Lưu huỳnh vôi nồng độ 0,2 - 0-,3 0
B
Ortus 5EC nồng độ 7-8ml/10 lit nước Comite 73EC nồng độ 7-8ml/10 lit nước Pegasus 500 SC nồng độ 8 -10 ml/10 lit nước Regent 800 WG nồng độ 1g/10 lit nước
Phương pháp pha và phun thuốc xem hướng dẫn trong các bảng 14 –
17 của bài này
Khi phun thuốc chú ý:
Phun vào mặt sau của lá tập trung vào phần có nhiều lộc lá non, chùm hoa và quả non (hình 19)
Đối với cây bị hại nặng nên kết hợp ngắt bỏ bớt các cành bị hại và phun kép 2 lần cách nhau 8-10 ngày
Trong điều kiện trời khô hanh, không có mưa phùn không nên phun thuốc
Đảm bảo thời gian cách ly, trước khi thu hoạch 3 tuần không phun thuốc
Hình 19: Phun thuốc
vào phân non của cây
Trang 353 Sâu đục thân cành vải, nhãn
Hình 20: Cành bi héo do bi sâu đục
Hình 21: Triệu chứng đường đục trên thân và cành lớn
Trang 363.2 Nhận biết sâu đục thân cành vải, nhãn
+ Trứng: Có hình hạt cà, lúc đầu bên ngoài có keo bao bọc Sau khi đẻ khoảng 8 -10 ngày trứng nở
+ Sâu non của sâu đục cành mới nở dài 1mm màu hồng Đẫy sức dài tới 4-5cm
Sâu non của sâu đục thân, đục gốc có màu trắng vàng, đẫy sức dài tới 5cm (hình 24)
Hình 22: Triệu chứng sâu đục gốc nhãn
Hình 23: Trứng sâu đục thân cành vải, nhãn
Trang 37+ Nhộng: thuộc loại nhộng trần, lúc đầu có màu vàng kem, sau chuyển màu lục
+ Trưởng thành gồm ba loại
Xén tóc: xén tóc xanh có ánh bạc chủ yếu đục cành Xén tóc nâu đậm chủ yếu đục thân
Xén tóc sao màu lam đen có hai chấm trắng chủ yếu đục gốc Xén tóc cái có kích thước to hơn xén tóc đực Con đực nhỏ, thon nhưng
có râu dài hơn con cái
Hình 26: Trưởng thành sâu đục thân cành vải, nhãn
Hình 24: Sâu non
Hình 25: Nhộng
Trang 383.3 Tìm hiểu đặc điểm sinh học và quy luật phát sinh gây hại của sâu đục thân cành vải, nhãn
Trưởng thành sâu đục thân, cành vũ hóa vào tháng 4-5 Trưởng thành đẻ trứng rải rác trên vỏ cây, góc cành Thời gian đẻ trứng bắt đầu từ cuối tháng 4 Sau khi vũ hóa vẫn nằm trong buồng nhộng 2-3 ngày Trưởng thành hầu như không ăn thêm
Trưởng thành sâu đục cành đẻ trứng vào nách lá của chồi non
Trưởng thành sâu đục gốc lại đẻ trứng vào kẽ nứt của đoạn thân dưới gốc, chúng lấy răng khoét lỗ rồi đẻ mỗi lỗ một quả
Mỗi xén tóc có thể đẻ 15-20 trứng, thời gian sống khoảng 20 ngày
Sâu non sau khi nở ăn vỏ trứng Sau đó đục vào vỏ cây khoảng 10mm rồi đục vào thân cây Sâu càng lớn đường đục càng rộng ra Sâu thải phân ngay trong đường đục Một phần phân được đùn ra ngoài qua lỗ đục
Khi đẫy sức sâu đục dần ra phía ngoài vỏ há nhộng tạo thành đường hầm dài khoảng 50 - 60cm
Sâu đục thân, cành phát sinh gây hại nặng quanh năm Triệu chứng héo canh thể hiện vào tháng 6 - 8
3.4 Phòng trừ sâu đục thân cành vải, nhãn
- Dùng kéo cắt những cành héo và tìm diệt sâu non
- Nếu sâu non nằm trong thân cây thì dùng gai mây hoặc dây thép luồn vào lỗ bắt và diệt sâu
- Dùng vợt để bắt trưởng thành (xén tóc)
- Quét vôi đoạn gốc thân để hạn chế vết nứt làm mất nơi đẻ trứng của trưởng thành
- Tìm bắt trưởng thành vào tháng 4 -5
- Phát hiện sớm cây bị hại để can thiệp kịp thời Biểu hiện khi cây bị hại là
lá cành bị héo Khi bị hại nhẹ, lá chỉ héo vào lúc trời nắng, nhiệt độ cao, ban đêm phục hồi Khi bị năng mức độ héo càng nặng, thời gian héo ngày càng kéo dài
Cũng có thể phát hiện bằng cách quan sát các lỗ đục trên thân cành và phân thải (mùn cưa) rới trên mặt đất hoặc tán lá
- Diệt sâu non: quan sát tìm các lỗ đục có phân còn mới Dùng que sát chọc vào đường đục diệt sâu (hình 27) Hoặc dùng bơm tiêm bơm thuốc vào đường đục rồi bít chặt bằng đất sét (hình 28)
Trang 39Đối với sâu đục gốc: tìm vị trí sâu hoạt động ở phần thân cây ở sát mặt đất, dùng dao nhọn lần theo vết sâu đục và tìm diệt sâu non
- Biện pháp hoá học: sử dụng các loại thuốc
Dipterec 0,1- 0,2%, nên thêm 1.2 chén rượu trằng cho 1 bình 10 lít Sherpa 25EC 10-15ml/bình 10lít
- Sâu đục cuống quả:
Sâu non đục từ cuống quả vào ăn hạt non, cùi làm cho hạt bị rỗng, rụng Mặt khác, vết đục của sâu tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn xâm nhập gây hiện tượng thối rụng quả
Cây bị hại có biểu hiện: quả non rụng nhiều, quả chín bị thối, rụng, phần núm quả ăn có lẫn nhiều mùn (phân sâu), quả không rụng thì nhỏ, chín muộn (hình 29)
Vị trí gây hại chỉ ở phần cúi tiếp giáp với cuống quả Khi quả chín nếu được thu hoạch khi ăn sẽ thấy nhiều bột gỗ, đó là phân sâu
Hình 27: Chọc diệt sâu non
trong đường đục
Hình 28: Bơm thuốc vào đường đục diệt sâu non
Trang 40- Sâu đục quả:
Sâu non đục vào trong quả ăn cùi và hạt non Vết đục của sâu tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn xâm nhập gây hiện tượng thối rụng quả
Quả bị hại cũng rụng nhiều Khi chín quả chín bị thối
Khác với sâu đục cuống, vị trí gây hại của sâu đục quả ở nhiều vị trí khác nhau trên quả (hình 30)
4.2 Nhận biết sâu đục cuống quả vải
- Trưởng thành kích thước nhỏ Thân và cánh có màu vàng nhạt trên có nhiều đốm đen (hình 31)
Hình 29: Triệu chứng sâu đục cuống quả
Hình 30: Triệu chứng sâu đụcquả