cây lúa
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
PHÒNG TRÙ DỊCH HẠI
MÃ SỐ: MĐ04
NGHỀ: NHÂN GIỐNG LÚA
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04
Trang 3Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề trình độ sơ cấp, theo yêu cầu của Tổng cục Dạy nghề, Ban chủ nhiệm chương trình nghề nhân giống lúa được giao nhiệm vụ xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu dùng cho hệ đào tạo nói trên Giáo trình mô đun Phòng trừ dịch hại là một trong 6 giáo trình được biên soạn sử dụng cho khoá học
Trên quan điểm đào tạo năng lực thực hành, đồng thời xuất phát từ mục tiêu đào tạo là học viên sau khi hoàn thành khoá học có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản nhất về phòng trừ dịch hại cho cây lúa, chúng tôi đã lựa chọn các kỹ năng thực hành nhằm đáp ứng mục tiêu trên Phần kiến thức lý thuyết được đưa vào giáo trình với phạm vi và mức độ để học viên có thể lý giải được các biện pháp được thực hiện
Kết cấu mô đun gồm 5 bài Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trên các lĩnh vực: phương pháp điều tra phát hiện dịch hại; phòng trừ sâu hại; phòng trừ bệnh hại; phòng trừ cỏ dại và phòng trừ một số dịch hại khác
Chúng tôi hy vọng giáo trình sẽ giúp ích được cho học viên Tuy nhiên
do khả năng hạn chế và thời gian gấp rút trong quá trình thực hiện nên giáo trình không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót Rất mong được sự góp ý của độc giả, của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng Chúng tôi sẽ nghiêm túc tiếp thu và sửa chữa để giáo trình ngày càng hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn
Chủ biên: T.S Nguyễn Bình Nhự
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
GIỚI THIỆU VỀ MÔĐUN 8
BÀI 1: ĐIỀU TRA DỊCH HẠI LÚA 9
Mục tiêu 9
A Nội dung 9
1.Tìm hiểu về thành phần dịch hại và dịch hại chính trên cây lúa 9
1.1 Tìm hiểu về thành phần dịch hại lúa 9
1.2 Tìm hiểu về dịch hại chính trên cây lúa 10
2 Điều tra dịch hại lúa 13
2.1 Khái niệm về điều tra dịch hại 13
2.2 Mục đích của việc điều tra thành phần dịch hại 13
3 Điều tra thành phần và dịch hại chính hại lúa 13
3.1 Điều tra thành phần dịch hại lúa 13
3.1.1 Mục đích và yêu cầu của việc điều tra thành phần dịch hại lúa 13
3.1.2 Tìm hiểu về phương pháp điều tra thành phần dịch hại 14
3.1.3 Thực hiện việc điều tra thành phần dịch hại trên ruộng lúa nhân giống 14 3.2 Điều tra một số đối tượng sâu hại chính trên cây lúa 19
3.2.1 Điều tra sâu đục thân lúa 19
3.2.2 Điều tra sâu cuốn lá lúa 22
3.2.3 Điều tra rầy hại lúa 23
3.3 Điều tra một số bệnh hại chính trên cây lúa 24
3.3.1 Điều tra bệnh đạo ôn 24
3.3.2 Điều tra bệnh khô vằn 28
3.3.3 Điều tra bệnh bạc lá lúa 30
B Câu hỏi và bài tập thực hành 31
C Ghi nhớ 32
BÀI 2: PHÒNG TRỪ SÂU HẠI LÚA 34
Mục tiêu 34
A Nội dung 34
Trang 51.1 Tìm hiểu triệu chứng, tác hại do sâu đục thân lúa 35
1.2 Nhận biết các pha phát dục của một số loại sâu đục thân lúa thường gặp 35 1.3 Tìm hiểu đặc điểm sinh sống và gây hại của sâu đục thân lúa 37
1.4 Phòng trừ sâu đục thân lúa 39
1.4.1 Biện pháp phòng trừ sâu đục thân lúa 39
1.4.2 Thực hành một số biện pháp phòng trừ sâu đục thân lúa 40
2 Nhận biết và phòng trừ sâu cuốn lá lúa 41
2.1 Tìm hiểu về triệu chứng, tác hại do sâu cuốn lá lúa 41
2.2 Nhận biết các pha phát dục của sâu cuốn lá lúa 43
2.3 Đặc điểm sinh sống và gây hại của sâu cuốn lá lúa 45
2.4 Phòng trừ sâu cuốn lá lúa 46
2.4.1 Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá lúa 46
2.4.2 Thực hành một số biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá lúa 46
3 Nhận biết và phòng trừ rầy hại lúa 47
3.1 Tìm hiểu triệu chứng, tác hại do rầy hại lúa 47
3.2 Nhận biết các pha phát dục của một số đối tượng rầy hại lúa 48
3.3 Đặc điểm sinh sống và quy luật phát sinh gây hại 49
3.4 Phòng trừ rầy hại lúa 50
3.4.1 Biện pháp phòng trừ rầy hại lúa 50
3.4.2 Thực hành một số biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá lúa 51
4 Nhận biết và phòng trừ bọ xít hại lúa 51
4.1 Tìm hiểu triệu chứng, tác hại do bọ xít hại lúa 51
4.2 Nhận biết các pha phát dục của một số đối tượng bọ xít hại lúa 52
4.3 Đặc điểm sinh vật học và quy luật phát sinh gây hại của bọ xít hại lúa 53
4.4 Phòng trừ bọ xít hại lúa 54
4.4.1 Biện pháp phòng trừ bọ xít hại lúa 54
4.4.2 Thực hành một số biện pháp phòng trừ bọ xít hại lúa 54
B Câu hỏi và bài tập thực hành 55
C Ghi nhớ 56
BÀI 3: PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI LÚA 57
Mục tiêu 57
Trang 6A Nội dung 57
1 Nhận biết và phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa 57
1.1 Tim hiểu về triệu chứng, tác hại của bệnh đạo ôn 57
1.2 Tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh và đặc điểm sinh vật học của nấm đạo ôn 59 1.3 Phòng trừ bệnh đạo ôn 60
2 Nhận biết và phòng trừ bệnh khô vằn hại lúa 61
2.1 Tìm hiểu về triệu chứng, tác hại do bệnh khô vằn trên lúa 61
2.2 Đặc điểm sinh vật học và quy luật phát sinh gây hại của nấm gây bệnh khô vằn 63
2.3 Phòng trừ bệnh khô vằn hại lúa 64
3 Nhận biết và phòng trừ bệnh bạc lá hại lúa 64
3.1 Tìm hiểu triệu chứng, tác hại của bệnh bạc lá lúa 64
3.2 Đặc điểm sinh vật học và quy luật phát sinh gây hại 66
3.3 Phòng trừ bệnh bạc lá hại lúa 68
4 Nhận biết và phòng trừ bệnh đốm sọc vi khuẩn 68
4.1 Tìm hiểu triệu chứng, tác hại của bệnh đốm sọc vi khuẩn 68
4.2 Đặc điểm sinh vật học và quy luật phát sinh gây hại của vi khuẩn gây bệnh đốm sọc vi khuẩn 69
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT, PHÂN BIỆT BỆNH HẠI LÚA 70
B Câu hỏi và bài tập thực hành 71
C Ghi nhớ 72
BÀI 4: PHÒNG TRỪ CỎ DẠI HẠI LÚA 73
Mục tiêu 73
A Nội dung 73
1 Tìm hiểu về cỏ dại 73
2 Tác hại của cỏ dại đối với việc nhân giống lúa 73
3 Phân loại cỏ dại 74
4 Tìm hiểu về đặc điểm sinh học của cỏ dại 75
5 Nhận biết một số loại cỏ dại hại lúa 77
5.1 Đặc điểm một số loại cỏ chính hại lúa 77
5.2 Điều tra xác định loại cỏ chính hại lúa 80
6 Phòng trừ cỏ dại 80
6.1 Phòng trừ cỏ dại ruộng lúa cấy 80
Trang 7B Câu hỏi và bài tập thực hành 84
C Ghi nhớ 84
BÀI 5: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI KHÁC HẠI LÚA 85
Mục tiêu 85
A Nội dung 85
1 Phòng trừ chuột hại lúa 85
1.1 Tìm hiểu về triệu chứng, tác hại do chuột gây ra trên lúa 85
1.2 Tìm hiểu đặc điểm sinh vật học, quy luật phát sinh phát triển của chuột 86
1.3 Thực hành một số biện pháp trừ chuột hại lúa 88
2 Phòng trừ ốc bươu vàng hại lúa 95
2.1 Tìm hiểu về triệu chứng, tác hại do ốc bươu vàng 95
2.2 Nhận biết ốc bươu vàng 95
2.3 Đặc điểm sinh vật học và quy luật phát sinh gây hại của ốc bươu vàng 96
2.4 Phòng trừ ốc bươu vàng 97
B Câu hỏi và bài tập thực hành 99
C Ghi nhớ 99
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 100
I Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun 100
II Mục tiêu của mô đun 100
III Nội dung chính của mô đun 100
IV Hướng dẫn thực hiện bài thực hành 101
4.1 Nguồn lực cần thiết cho việc giảng dạy môđun 101
4.2 Phạm vi áp dung chương trình 102
4.3 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môđun 102
4.4 Những trọng tâm chương trình cần chú ý 102
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 103
VI Tài liệu tham khảo 105
Trang 8MÔ ĐUN PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI
Mã mô đun: MĐ04
GIỚI THIỆU VỀ MÔĐUN
Mô đun được đưa vào chương trình nhằm giới thiệu một cách tổng thể các nhóm dịch hại trên cây lúa Các phần mục của giáo trình môđun đề cập những kiến thức về phương pháp điều tra phát hiện, đặc điểm sinh sống gây hại cũng như quy luật phát sinh phát triển của các nhóm dịch hại (sâu bệnh, cỏ dại
và một số đối tượng khác) Trên cơ sở kiến thức và kỹ năng được học trong mô đun học viên có khả năng điều tra sự biến động của các đối tượng dịch hại chính chính, nhận biết chúng và vận dụng những hiểu biết về đặc tính sinh học, quy luật phát sinh gây hại vào việc phòng trừ có hiệu quả nhằm bảo vệ an toàn cho ruộng lúa nhân giống
Trang 9Mã bài: MĐ04.1
Dịch hại lúa là yếu tố gây nhiều tổn thất cho sản xuất lúa nói chung và sản xuất lúa giống nói riêng Nắm bắt tình hình phát sinh phát triển của dịch hại trên đồng ruộng là việc làm cần thiết nhằm tiến hành các biện pháp khống chế trừ diệt hợp lý và có hiệu quả
Điều tra dịch hại là việc làm nhằm mục tiêu nói trên Bài điều tra dịch hại lúa được xây dựng nhằm cung cấp những hiểu biết cần thiết về mục đích, nội dung và phương pháp thực hiện việc điều tra dịch hại trên đồng ruộng Đồng thời cũng góp phần hình thành và rèn luyện các kỹ năng cơ bản trong quá trình điều tra dịch hại
Mục tiêu
Sau khi học xong bài học học viên có khả năng:
- Mô tả được phương pháp điều tra thành phần dịch hại và các đối tượng dịch hại chính trên cây lúa
- Thực hiện được việc chọn ruộng, điểm điều tra theo đúng quy định về điều tra dịch hại
- Tiến hành được việc điều tra thành phần dịch hại lúa và diễn biến các đối tượng dịch hại chính
- Lập được bảng biểu đúng quy chuẩn phản ánh thành phần dịch hại
- Xác định được các chỉ tiêu đánh giá tình hình diễn biến dịch hại chính
và áp dụng công thức tính toán được các chỉ tiêu đó
A Nội dung
1.Tìm hiểu về thành phần dịch hại và dịch hại chính trên cây lúa
1.1 Tìm hiểu về thành phần dịch hại lúa
* Khái niệm dịch hại
Dịch hại cây trồng nói chung, dịch hại lúa nói riêng là khái niệm dùng để chỉ các sinh vật gây hại cho cây trồng, bao gồm: sâu hại, sinh vật gây bệnh, cỏ dại và nhiều loại sinh vật khác Bằng các phương thức khác nhau, có thể trực tiếp gây tổn hại hoặc tranh chấp nguồn sống, gây hạn chế bất lợi, các sinh vật này làm ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng làm giảm năng suất, phẩm chất nông sản phẩm, thậm chí gây tình trạng mất trắng không cho thu hoạch
* Thành phần dịch hại
Trang 10Thành phần dịch hại là khái niệm dùng để phản ánh mức độ phong phú
về các đối tượng dịch hại trên một loại cây trồng trong một giai đoạn nào đó
Là tập hợp tất cả các loài dịch hại xuất hiện trên loại cây trồng ở giai đoạn đó
Trong thành phần dịch hại có những loài xuất hiện và gây hại trong một thời gian dài thậm chí suốt thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây, nhưng có loài chỉ xuất hiện trong một thời điểm hoặc thời gian ngắn Mức độ gây hại của chúng cũng có sự khác biệt giữa các loài và giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây Thành phần dịch hại được phản ánh qua các chỉ tiêu: loại dịch hại, thời điểm xuất hiện, thời điểm kết thúc, mức độ phổ biến
Để có được kết quả về thành phần dịch hại cần thực hiện việc điều tra, kết quả điều tra được phản ánh qua mẫu biểu theo quy định (xem mục 3.1.3)
* Thành phần dịch hại lúa
+ Về sâu hại: theo kết quả điều tra trong thành phần dịch hại lúa có 88 loài sâu hại bao gồm: sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen, rầy xám, bọ trĩ, ruồi đục nõn, bọ xít dài, bọ xít đen, bọ xít gai, sâu gai, sâu đục thân cú mèo, sâu đục thân 5 vạch, sâu cắn gié, sâu đo xanh, sâu cuốn lá lớn, châu chấu hại lúa vv…
+ Về bệnh hại: thành phần bệnh hại trên cây lúa được xác định có trên 40 loại bao gồm: bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, đen lép hạt lúa, bệnh vàng lá lúa tiêm lửa, đốm nâu, đốm sọc vi khuẩn, bệnh von, thối bẹ lá đòng, hoa cúc, thối thân, thối rễ, thối hạt, tuyến trùng thân, tuyến trùng rễ vv…
+ Cỏ dại: chưa có tài liệu thống kê đầy đủ về số loài cỏ dại, nhưng nhìn chung thành phần cỏ dại rất đa dạng Một số loài có thể kể như: cỏ lồng vực, cỏ lông lợn, cỏ bợ, cỏ chỉ nước, cỏ năn, cỏ lác, cỏ rau mác, rong, cỏ bấc vv
1.2 Tìm hiểu về dịch hại chính trên cây lúa
* Khái niệm về dịch hại chính
Trong thành phần dịch hại không phải đối tượng nào cũng phát sinh gây hại nghiêm trọng Dịch hại chính là loại dịch hại thường xuyên xuất hiện ở mức
độ phổ biến và gây hại nặng Ở thời điểm hiện tại chúng đang xuất hiện với mật
độ cao và trong thời gian ngắn sắp tới có khả năng phát triển mạnh
+ Đối tượng địch hại chính không phải là cố định mà có sự thay đổi tuỳ thuộc các yếu tố:
Các yếu tố thuộc về cây trồng: loại cây trồng, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, tình hình sinh trưởng thực tế của cây
Các yếu tố thuộc về dịch hại và thiên địch: loại sâu, bệnh hại, thành phần
và sự phát triển của thiên địch
Các yếu tố thuộc về điều kiện thời tiết khí hậu
Tác động của con người ở thời điểm hiện tại: chế độ chăm sóc (phân bón, nước tưới vv ), các biện pháp phòng trừ sâu bệnh đã tiến hành
Trang 11nhưng chủ yếu là tình hình phát triển và mức độ gây hại của loại dịch hại đó ở thời điểm hiện tại, mức độ phát triển các thiên địch:
- Tình hình phát triển và mức độ gây hại của dịch hại
Tuỳ loại dịch hại cụ thể, tình hình phát triển và mức độ gây hại của dịch hại ở thời điểm hiện tạiđược thể hiện ở mật độ sâu, tỷ lệ bệnh, mật độ cỏ dại Một loại sâu trong thành phần sâu hại chỉ có thể trở thành đối tượng sâu hại chính khi mật độ sâu điều tra được ở thời điểm hiện tại lớn Mật độ sâu hiện tại cao là bằng chứng về sự tích luỹ tăng lên về số lượng sâu hại, mật độ sâu càng lớn thì càng có khả năng trở thành đối tượng chính Tương tự như vậy, một loại bệnh hay cỏ dại chỉ có thể trở thành đối tượng hại chính khi mật độ, tỷ
lệ của chúng đạt một giá trị nhất định nào đó
Tuy nhiên cần chú ý một số loại sâu có khả năng di chuyển mạnh (ví dụ bọ xít dài hại lúa chỉ có khả năng gây hại nặng ở giai đoạn lúa trỗ đến chín sáp, sâu cắn gié chỉ gây hại nặng vào giai đoạn lúa chín, sáp thu hoạch) Đối với những loại sâu này có thể tại thời điểm điều tra mật độ không cao nhưng chúng cũng có thể trở thành đối tượng sâu hại chính khi nguồn thức ăn trở nên thích hợp Đối với bệnh giai đoạn gây hại đặc thù cũng là yếu tố cần chú ý khi xác định đối tượng bệnh hại chính (ví dụ bệnh đạo ôn hại cổ bông dù tỷ lệnh không cao vẫn có thể gây tác hại trầm trọng)
- Mức độ phát triển của thiên địch
Mức độ phát triển của thiên địch được thể hiện qua tỷ lệ sâu bị ký sinh Trong thực tế nhiều trường hợp mật độ sâu điều tra được ở thời điểm hiện tại cao nhưng do thiên địch phát triển mạnh (tỷ lệ sâu bị ký sinh cao) thì cũng ít có khả năng trở thành đối tượng sâu hại chính
- Mức độ gây hại tại thời điểm hiện tại
Mức độ gây hại là chỉ tiêu quan trọng số 1 cần lưu ý khi xác định một đối tượng sâu hại có phải là đối tượng sâu hại chính hay không
Đối với sâu, mức độ hại được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ lệ hại:
Tỷ lệ hại là tỷ lệ % các cá thể (lá, dảnh, bông, hạt) bị hại so với tổng số các thể theo dõi và được tính theo công thức 1.1
Trang 12T là trị số cấp bệnh cao nhất theo bảng phân cấp
* Dịch hại chính trên lúa
Như đã phân tích trong phần trên, đối tượng sâu hại chính trên lúa không
ổn định mà có sự khác biệt tuỳ thuộc vào từng vùng, vụ gieo trồng Theo kết quả nghiên cứu trên các vùng trồng lúa của cả nước có các loài sâu hại chính như: sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu Bệnh hại chính: bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, đen lép hạt lúa, bệnh vàng lá lúa
Các đối tượng khác gây hại với mức độ nhẹ hơn được gọi là dịch hại thứ yếu Dịch hại chính và dịch hại thứ yếu trên lúa được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 1: Một số dịch hại chính và dịch hại thứ yếu trên lúa
Loại dịch hại Dịch hại chính Dịch hại thứ yếu
chấm; Sâu cuốn lá nhỏ; Rầy nâu; Bọ xít dài
Rầy lưng trắng; Rầy xanh đuôi đen; Rầy xám; Ruồi đục nõn; Bọ xít đen; Bọ xít gai; Sâu gai; Sâu đục thân cú mèo; Sâu đục thân 5 vạch; Sâu cắn gié; Sâu đo xanh; Sâu cuốn
lá lớn; Châu chấu Bệnh Bệnh đạo ôn; Bệnh
Cỏ dại Cỏ lồng vực; Cỏ lông
lợn; Cỏ bợ
Cỏ chỉ nước; Cỏ năn; Cỏ lác; Cỏ rau mác; Rong; Cỏ bấc vv
Trang 132.1 Khái niệm về điều tra dịch hại
Để tiến hành việc phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và dịch hại lúa nói riêng cần thiết phải có được những thông tin cần thiết về tình hình diễn biến thực tế của chúng trên đồng ruộng Những thông tin đó chỉ có thể có được một cách kịp thời và chính xác thông qua việc khảo sát diễn biến thực tế tình hình sâu bệnh hại trên đồng ruộng
Vì vậy điều tra là công việc cần thiết bắt buộc phải tiến hành trong công tác bảo vệ thực vật nhằm tạo cơ sở cho việc phòng trừ dịch hại có hiệu quả
Điều tra dịch hại là việc khảo sát xác định tình hình về sự xuất hiện phát sinh phát triển và mức độ của dịch hại trên đồng ruộng
Nội dung của điều tra dịch hại bao gồm các bước:
Chọn ruộng
Chọn điểm
Tiến hành các thao tác điều tra trong điểm đã chọn
Việc chọn ruộng, điểm điều tra phải đảm bảo yêu cầu đại diện cho toàn khu vực điều tra, để kết quả điều tra từ các điểm đó phản ánh đúng thực trang tình hình dịch hại trên toàn khu vực
Các thao tác điều tra phải tuân thủ được tiến hành theo các quy định để
có thể cho kết quả điều tra chính xác nhất (chi tiết về cách tiến hành các bước này được nêu trong mục 3.1.3)
2.2 Mục đích của việc điều tra thành phần dịch hại
Điều tra dịch hại nhằm cung cấp các thông tin cần thiết không những cho việc lập kế hoạch và thực hiện việc phòng trừ dịch hại mà còn tạo cơ sở cho việc dự tính dự báo
Mục tiêu cụ thể của việc điều tra dịch hại bao gồm:
• Xác định thành phần dịch hại có mặt trên đồng ruộng
• Xác định đối tượng dịch hại chính và thời điểm phát sinh của các đối tượng đó
• Xác định mức độ phát triển và gây hại của chúng
3 Điều tra thành phần và dịch hại chính hại lúa
3.1 Điều tra thành phần dịch hại lúa
3.1.1 Mục đích và yêu cầu của việc điều tra thành phần dịch hại lúa
Điều tra thành phần dịch hại ruộng lúa nhân giống nhằm nắm bắt các đối tượng dịch hại xuất hiện gây hại Xác định thời điểm xuất hiện của chúng Kết quả của việc điều tra này là danh mục các đối tượng dịch hại Danh mục đó
Trang 14được sử dụng như một tài liệu để xác định đối tượng dịch hại chính, từ đó đi sâu điều tra diễn biến và dự kiến biện pháp phòng trừ diệt phù hợp
3.1.2 Tìm hiểu về phương pháp điều tra thành phần dịch hại
Nhằm xác định một cách toàn diện thành phần dịch hại các phương pháp được tiến hành bao gồm:
Điều tra dịch hại trong đất
Điều tra dịch hại trong tàn dư cây trồng
Điều tra bằng cách sử dụng bẫy (bẫy côn trùng, bẫy bào tử nấm vv…) Điều tra trên ruộng cây trồng đang sinh trưởng
Tuy nhiên để phục vụ việc phòng trừ, việc điều tra thành phần dịch hại chủ yếu áp dụng phương pháp điều tra trên ruộng cây trồng đang sinh trưởng Phần dưới đây đề cập phương pháp và kỹ thuật thực hiện phương pháp này trên đối tượng cây trồng là cây lúa nhân giống
3.1.3 Thực hiện việc điều tra thành phần dịch hại trên ruộng lúa nhân giống
* Xác định thời gian điều tra
- Điều tra định kỳ 7 ngày/lần
- Điều tra bổ sung ở các giai đoạn mẫn cảm: đẻ nhánh, làm đòng trỗ
* Địa bàn điều tra
Khu vực nhân giống lúa Diện tích tối thiểu 1 ha
* Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu điều tra
Để thực hiện việc điều tra thành phần dịch hại lúa cần chuẩn bị các dụng
cụ, vật liệu với số lượng sau (tính cho lớp 30 học viên)
Trang 15TT Dụng cụ Đơn vị
tính
Số lượng Ghi chú
1 Vợt Chiếc 10
11 Kính hiển vi Chiếc 10 Dùng kiểm tra xác định
* Tổ chức thực hiện điều tra thành phần dịch hại lúa:
- Tổ chức nhóm 3 học viên thực hiện quá trình điều tra theo các bước và hướng dẫn sau
- Giáo viên giám sát kết hợp kiểm tra việc thực hiện các thao tác trên thực
tế ruộng điều tra
Trang 16Bảng 3: Quy trình điều tra thành phần dịch hại lúa và hướng dẫn thực hiện Bước Hướng dẫn thực hiện
- Ruộng điều tra có diện tích tối thiểu 720m2
1 điểm ở điểm giao nhau của 2 đường (sơ đồ 1) Điểm điều tra cách bờ ít nhất 2m
Sơ đồ1: Xác định điểm điều tra theo phương pháp đường
• Đối với sâu hại
- Quan sát từ xa (khoảng 1m) ghi chép các loại sâu hại, các pha có khả năng di chuyển mạnh
- Vào tận nơi trong điểm quan sát, tìm thu thập các pha sâu hại ít
di chuyển, các triệu chứng trên đó có sâu (dảnh bị héo, lá bị cuốn vv ), bóc ra bắt sâu xác định loại sâu
- Vợt bắt sâu: dùng vợt để thu thập các loại sâu nhỏ, di chuyển Vợt tại nhiều vị trí trên ruộng điều tra, sau 8-10 lần vợt dừng lại kiểm tra sâu, ghi lại số liệu, vứt bỏ sâu đi và vợt lượt tiếp theo Chú ý: để thu gom triệt để trong quá trình vợt cần giữ sao cho 1/3 miệng vợt nằm sâu dưới độ cao của lá lúa
- Đánh giá mức độ phổ biến của sâu hại
Trang 17sâu hại Tần suất xuất hiện được tính theo công thức 1.3
Công thức 1.3
Tần suất xuất hiện (%) = Tổng số điểm phát hiện thấy sâu × 100
Tổng số điểm điều tra Thang phân cấp mức độ phổ biến được quy định đối với từng
loại hoặc nhóm sâu hại Ví dụ đối với nhóm rầy hại lúa thang phân
cấp mức độ phổ biến như sau (bảng 4):
Bảng 4: thang phân cấp mức độ phổ biến nhóm rầy hại lúa
Tần suất xuất hiện
• Đối với bệnh hại
- Vào điểm điều tra quan sát, thu thập triệu chứng bệnh (dảnh, lá,
bông, hạt bị hại vv ) Đối với lúa gieo thẳng thông thường điều
tra 10 khóm, hoặc 10 dảnh ngẫu nhiên trong 10 khóm với lúa cấy
- Chẩn đoán xác định loại bệnh và nguyên nhân gây bệnh Để
thực hiện mục đích này có thể chẩn đoán bằng cách quan sát bằng
mắt thường hoặc sử dụng các công cụ chẩn đoán So sánh triệu
chứng cây bị bệnh với các triệu chứng bệnh điển hình thường gặp
trên đồng ruộng
- Các mẫu bệnh mà triệu chứng không thể hiện một cách đặc
trưng, không thể khẳng định chắc chắn nguyên nhân gây bệnh cần
đưa về nuôi cấy giám định trong phòng thí nghiệm để xác định
nguyên nhân
- Xác định mức độ phổ biến của bệnh sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ bệnh
Tỷ lệ bệnh được tính theo công thức 1.4
Công thức 1.4
TLB (%) = Số cá thể bị bệnh (dảnh, lá, bông, hạt) × 100
Tổng số cá thể điều tra (dảnh, lá, bông, hạt)
Trang 18Phân cấp mức độ phổ biến theo thang phân cấp (bảng 5)
Bảng 5: thang phân cấp đánh giá mức độ phổ biến của bệnh hại
Ghi chép kết quả điều tra từng kỳ điều tra theo biểu mẫu:
Bảng 6: Mẫu biểu ghi kết quả điều tra thành phần dịch hại
(sử dụng cho từng kỳ điều tra)
Kỳ điều tra: ngày … tháng… năm…
TT Loại dịch hại Bộ phận
hại
Mức độ phổ biến *
1
2
* Tổng
hợp kết
quả điều
tra
Tổng hợp kết quả điều tra thành phần sâu hại qua các kỳ điều tra
theo mẫu biểu bảng 7:
Bảng 7: Mẫu tổng hợp thành phần sâu hại qua các kỳ điều tra
TT Loại sâu hại
Thời điểm xuất hiện
Thời điểm kết thúc
Giai đoạn gây hại nặng
Mức độ phổ biến cao nhất *
Trang 19Tăng số ruộng điều tra Chọn ruộng, điểm điều tra đại diện cho giống, đất đai, địa hình, chân đất
Việc điều tra không xuất phát từ đặc điểm sinh sống gây hại của dịch hại
Nghiên cứu kỹ đặc điểm sinh học, đặc tính gây hại, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa
Phương pháp điều tra không phù hợp với đặc điểm của dịch hại
Bộ dụng cụ điều tra không phù hợp
Điều tra bổ sung
Áp dụng phương pháp điều tra phù hợp cho từng đối tượng, giai đoạn phát triển
Kiểm tra dụng cụ điều tra về chủng loại, chất lượng sử dụng
3.2 Điều tra một số đối tượng sâu hại chính trên cây lúa
Trong thành phần sâu hại lúa, những năm gần đây đối tượng sâu hại chính được xác định bao gồm: Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, đối với các vùng trung du, miền núi còn có thêm bọ xít dài (bọ xít hôi) cũng được coi là đối tượng sâu hại chính Việc điều tra chi tiết về tình hình diễn biến của các loại sâu này có vai trò quan trọng đối với việc phòng trừ
Phần dưới đây đề cập phương pháp và kỹ thuật thực hiện điều tra diễn biến các loại sâu hại nói trên và các chỉ tiêu tính toán đánh giá tình hình xuất hiện, gây hại của chúng các
3.2.1 Điều tra sâu đục thân lúa
* Quy trình điều tra sâu đục thân lúa:
Trang 20Bảng 9: Các bước điều tra diễn biến sâu đục thân lúa và hướng dẫn thực hiện
Bước Hướng dẫn thực hiện
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm
- Chẻ dảnh héo, bông bạc bắt sâu non và nhộng Phân tuổi sâu
Tuổi 1: dài 4-5mm, đầu đen, có khoang đen trên mảnh lưng, thân màu xám
Tuổi 2: dài 6-8 mm, đầu nâu, mình trắng sữa
Tuổi 3: dài 8-12 mm
Tuổi 4: dài 12-18 mm, đầu nâu, mình vàng xám
Tuổi 5: dài 15-20 mm, đầu nâu mình vàng nhạt
Trang 21Công thức 1.6
Tỷ lệ sâu non tuổi 1 %) = Số sâu tuổi 1 × 100
Tổng số sâu non thu được Các tuổi khác: áp dụng công thức tương tự như đối với tuổi 1
- Tính mật độ sâu theo công thức 1.7
Công thức 1.7
Mật độ sâu (con/m2) = Tổng số sâu sống bắt được× số khóm/m2
Tổng số khóm điều tra + Điều tra trưởng thành:
- Điều tra bằng bẫy đèn: sử dụng đèn điện 75W hoặc 60W Đặt bẫy từ 17 giờ tối đến 6 giờ sáng Thu mẫu buổi sáng đếm tổng số trưởng thành vào đèn xác định thời điểm trưởng thành rộ
- Điều tra bằng vợt trên 5 điểm chéo góc Mỗi điểm vợt 2-5 vợt Đếm số trưởng thành thu được
Nghiên cứu kỹ đặc điểm hình thái các loại sâu đục thân lúa So sánh đối chiếu với tiêu bản, hình ảnh chụp
Tăng số ruộng điều tra Chọn ruộng, điểm điều tra đại diện cho giống, đất đai, địa hình Không nghiên cứu kỹ
đặc điểm sinh sống gây hại của các đối tượng sâu đục thân lúa
Nghiên cứu kỹ đặc điểm sinh học, đặc tính gây hại, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa
Tính toán sai kết quả điều tra Áp dụng công thức phù hợp với các chỉ tiêu điều tra
Trang 22Phương pháp điều tra không phù hợp
Bộ dụng cụ điều tra không phù hợp
Điều tra bổ sung
Áp dụng phương pháp điều tra phù hợp cho từng đối tượng, giai đoạn phát triển
Kiểm tra dụng cụ điều tra về chủng loại, chất lượng sử dụng
* Kiểm tra đánh giá
- Giáo viên kiểm tra giám sát cụ thể quá trình thực hiện các bước điều tra của các nhóm
- Đánh giá kết quả thông qua tường trình kết quả thực hành và tính toán các chỉ tiêu
3.2.2 Điều tra sâu cuốn lá lúa
Các bước 1- 3 trong phương pháp điều tra sâu cuốn lá lúa tương tự như đối với sâu đục thân lúa
Các bước tiếp theo tiến hành theo hướng dẫn sau đây:
Bảng 11: Các bước điều tra diễn biến sâu cuốn lá lúa và hướng dẫn thực hiện
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm
Tương tự như sâu đục thân
Trang 23Tương tự như sâu đục thân lúa
* Kiểm tra đánh giá
Tương tự như sâu đục thân lúa
3.2.3 Điều tra rầy hại lúa
Các bước 1- 4 trong phương pháp điều tra sâu cuốn lá lúa tương tự như đối với sâu đục thân lúa
Các bước tiếp theo tiến hành theo hướng dẫn sau đây:
Bảng 12: Các bước điều tra diễn biến rầy hại lúa và hướng dẫn thực hiện
Bước Hướng dẫn thực hiện
Bước 4: xác
định mẫu
điều tra
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm
- Mỗi điểm 2 khóm lúa Quan sát bằng mắt thường đếm số dảnh lúa
có dấu vết trứng rầy Cắt một vài dảnh lúa bóc tách biểu bì đếm số trứng/ổ Tính mật độ ổ trứng theo công thức 1.5
+ Điều tra rầy non
- Dùng khay kích thước 20×25×5cm, đáy khay có tráng một lớp dầu
- Đặt khay nghiêng 1 góc 45o, đập 2 đập Đập liên tiếp cho hết các khóm điều tra
- Đếm rầy rơi vào khay
- Tính mật độ rầy theo công thức 1.8
Công thức 1.8
Mật độ (con/khóm) = Tổng số rầy thu được
Tổng số khóm điều tra + Điều tra trưởng thành có cánh bằng cách sử dụng vợt, mỗi điểm vợt 2-5 vợt Vợt dọc theo thân cây lúa, sau đó quay 1800 Tính mật
độ rầy theo công thức 1.9
Công thức 1.9
Mật độ (con/vợt) = Tổng số rầy thu được
Tổng số vợt điều tra
Trang 24* Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục
Tương tự như sâu đục thân lúa
* Kiểm tra đánh giá
Tương tự như sâu đục thân lúa
3.3 Điều tra một số bệnh hại chính trên cây lúa
Bệnh hại lúa bao gồm bệnh do điều kiện ngoại cảnh bất lợi gây ra (bệnh sinh lý) và bệnh do vi sinh vật (bệnh truyền nhiễm) Trong giáo trình này chỉ đề cập loại bệnh gây ra do vi sinh vật Cụm từ bệnh hại được dùng trong tài liệu là
để chỉ nhóm bệnh đó
Khác với sâu hại, bệnh hại là những dịch hại khó nhận biết, phân biệt Quá trình phát sinh phát triển của bệnh hại có những giai đoạn rất khó có thể nhận biết bằng mắt thường và những thiết bị đơn giản Vì thế, việc điều tra bệnh hại có những yêu cầu riêng và được thực hiện bởi các phương pháp đặc thù cho nhóm dịch hại này Dưới đây trình bày phương pháp điều tra và hướng dẫn thực hiện đối với một số bệnh hại chủ yếu trên cây lúa
3.3.1 Điều tra bệnh đạo ôn
Việc chuẩn bị dụng cụ, chọn ruộng, điểm điều tra được tiến hành theo hướng dẫn như đã đề cập trong phần 3.1.3
Điều tra trên ruộng và điểm đã chọn theo hướng dẫn dưới đây:
Bảng 13: Các bước điều tra diễn biến bệnh đạo ôn và hướng dẫn thực hiện Bước Hướng dẫn thực hiện
Bước 4: xác
định mẫu
điều tra
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm
+ Điều tra bệnh trên lá:
- Đếm tổng số lá của các khóm điều tra
- Dựa vào triệu chứng xác định và đếm số lá bị hại
Lá bị bệnh đạo ôn có đặc điểm đặc trưng là những đốm nâu hình hình thoi, bên trong có màu bạc trằng, Chính giữa vết bệnh có thể xuất hiện một chấm nhỏ màu xám trắng Xung quanh vết bệnh viền màu vàng nâu tâm xám trắng Vết bệnh có thể dài tới 1 – 1,5cm Tuy nhiên trong điều kiện không thuận lợi (nhiệt độ, độ ẩm thấp, cây lúa ở giai đoạn mạ hay khi bước vào giai đoạn chín) vết bệnh không thể hiện điển hình, có thể là những đốm hình bầu dục màu nâu vàng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác như bệnh tiêm lửa, đốm nâu
Trang 25Căn cứ vào diện tích lá bị hại, phân cấp bệnh theo thang phân cấp:
Bảng 13: Phân cấp đạo ôn lá (Theo IRRI)
Cấp
0 Không thấy vết bệnh
1 Vết bệnh mầu nâu hình kim châm, trung tâm sinh sản bào
tử chưa xuất hiện
3 Vết bệnh nhỏ, hơi tròn hoặc hơi dài Có các vết hoại sinh nơi sinh bào tử, vết bệnh có đường kính từ 1 – 2mm với đường viền nâu hoặc vàng rõ rệt
5 Vết bệnh hẹp hoặc hơi hình elip, rộng từ 1 – 2mm với viền nâu
7 Vết bệnh rộng hình tròn có viền vàng nâu hoặc tím
9 Các vết bệnh nhỏ được liên kết với nhau có mầu ngà xám hoặc phớt xanh Viền vết bệnh không rõ ràng
+ Điều tra bệnh bông hạt:
Trên cổ bông vết bệnh là những đốm màu nâu xám Vết bệnh lan rộng làm cổ bông bị teo thắt lại
Trên hạt vết bệnh có hình dạng không nhất định, màu nâu xám hoặc nâu đen
Bảng 14: Phân cấp đạo ôn cổ bông (Theo IRRI)
Cấp
0 Không thấy vết bệnh hoặc chỉ có vết bệnh trên vài cuống bông
1 Vết bệnh có trên một vài cuống bông hoặc nhánh thứ cấp
3 Vết bệnh trên vài gié sơ cấp hoặc phần giữa của trục bông
5 Vết bệnh bao quanh một vài gốc bông (đốt) hoặc phần ống
rạ phía dưới của trục bông
7 Vết bệnh bao quanh toàn bộ cổ bông hoặc phần trục bông gần cổ bông, có hơn 30% hạt chắc
9 Vết bệnh bao quanh hoàn toàn bộ cổ bông hoặc phần ống rạ
Trang 26cao nhất hoặc phần trục bông gần gốc bông, số hạt chắc <30%
- Tính tỷ lệ bệnh theo công thức 1.4
- Tính chỉ số bệnh theo công thức 1.2
+ Điều tra bệnh trên bông hạt
Bệnh đạo ôn hai cổ bông thường gây triệu chứng lép, lửng Mức độ bệnh được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ lệ hại
Để điều tra tỷ lệ hại đếm tổng số bông của 10 khóm trên mỗi điểm điều tra, đếm số bông bị hại
- Tính tỷ lệ bệnh đạo ôn cổ bông theo công thức 1.4
Phân cấp mức độ hại theo thang phân cấp của Viện Nghiên cứu lúa quốc tế IRRI:
Bảng 15: Phân cấp mức độ hại do đạo ôn cổ bông
Cấp 0 Bông hoàn toàn không mang bệnh
Cấp 1 Dưới 1% số bông nhiễm bệnh
Cấp 3 Từ 1- 5% số bông nhiễm bệnh
Cấp 5 Từ 6- 25% số bông bị nhiễm bệnh
Cấp 7 Từ 25- 50% số bông nhiễm bệnh
Cấp 9 Trên 50% số bông nhiễm bệnh
Sử dụng các mẫu biểu dưới đây để ghi chép kết quả điều tra và tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình diễn biến bệnh
* Mẫu biểu ghi kết quả điều tra diễn biến bệnh đạo ôn trên đồng ruộng
Ruộng
điều
tra
Điểm điều tra
Tổng số
cá thể điều tra
Số cá thể bị bệnh Cấp
Trang 27
* Mẫu biểu ghi kết quả tính toán các chỉ tiêu đánh giá tình hình diễn biến
bệnh đạo ôn Ruộng điều tra Điểm
Đưa mẫu bệnh về phòng thí nghiệm Giữ trong điều kiện nhiệt
độ 24 – 280C, độ ẩm 85 – 90% Giám định bào tử bằng kính hiển
vi (bảo tử đạo ôn có màu nâu vàng hình nụ sen có 2 – 3 ngăn) Nhầm lẫn triệu
chứng bông bạc
do sâu đục thân
Do không kiểm tra
kỹ trên thực tế về hiện tượng bông bạc
Quan sát xác định rõ: bông bạc
do đạo ôn thường có vết màu nâu đen ở cổ bông Khi rút bông lên thường bị đớt tại vị trí
đó Hoặc bông có thể bị gãy gục tại vị trí vết bệnh
Phân cấp bệnh
không chính xác
Người điều tra chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế
Thu nhiều mẫu bệnh, phân nhóm tạm thời theo số cấp bệnh trong thang phân cấp Quan sát
kỹ xác định số cá thể ở mỗi cấp.Tính toán các chỉ
tiêu tỷ lệ bệnh,
chỉ số bệnh thiếu
Nhầm lẫn về ý nghĩa cách tính các chỉ tiêu đó
Áp dụng đúng công thức tính các chỉ tiêu nói trên
Trang 28chính xác
* Kiểm tra đánh giá
- Giáo viên kiểm tra giám sát học viên thực hiện các bước điều tra Đánh giá trên thực địa trong quá trình thực hiện
- Đánh giá kết quả thông qua tường trình kết quả thực hành và tính toán các chỉ tiêu: tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh
3.3.2 Điều tra bệnh khô vằn
Phương pháp điều tra bệnh khô vằn được thực hiện theo trình tự các bước sau:
Chuẩn bị dụng cụ, chọn ruộng, điểm điều tra được tiến hành theo hướng dẫn như đã đề cập trong phần 3.1.3
Điều tra trên ruộng và điểm đã chọn theo hướng dẫn dưới đây:
Bảng 17: Các bước điều tra diễn biến bệnh khô vằn và hướng dẫn thực hiện
Bước Hướng dẫn thực hiện
Bước 4:
xác định
mẫu điều
tra
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm
có hình dạng cố định, trông như đám mây (dạng vằn vèo da hổ) Ban đầu vết bệnh có màu xám lục sau chuyển thành màu xám tối, bẹ lá bị thối (nếu trời ẩm ướt)
Trên phiến lá triệu chứng cũng có dạng tương tự nhưng xuất hiện muộn hơn Lá lúa bị khô xám (nếu trời khô) phiến lá bị gục xuống Trên bông, hạt cũng có vết bệnh cũng có màu tương tự như trên lá nhưng kích thước nhỏ hơn
+ Phân cấp lá bị hại:
Căn cứ vào vị trí và diện tích vết bệnh, phân cấp bệnh theo thang phân cấp bệnh trên lá:
Trang 29Bảng 18: Phân cấp bệnh khô vằn (Theo IRRI)
Người điều tra chưa
có nhiều kinh nghiệm thực tế
Thu nhiều mẫu bệnh, phân nhóm tạm thời theo số cấp bệnh trong thang phân cấp Quan sát kỹ xác định số cá thể ở mỗi cấp
đó
Áp dụng đúng công thức tính các chỉ tiêu nói trên
* Kiểm tra đánh giá
- Giáo viên kiểm tra giám sát học viên thực hiện các bước điều tra Đánh giá trên thực địa trong quá trình thực hiện
- Đánh giá kết quả thông qua tường trình kết quả thực hành và tính toán các chỉ tiêu: tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh
Trang 303.3.3 Điều tra bệnh bạc lá lúa
Phương pháp điều tra bệnh bạc lá được thực hiện theo trình tự các bước: Chuẩn bị dụng cụ, chọn ruộng, điểm điều tra được tiến hành theo hướng dẫn như đã đề cập trong phần 3.1.3
Điều tra trên ruộng và điểm đã chọn theo hướng dẫn (bảng 20):
Bảng 20: Các bước điều tra diễn biến bệnh bạc lá và hướng dẫn thực hiện Bước Hướng dẫn thực hiện
Bước 4: xác
định mẫu
điều tra
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm
có thể có giọt keo vi khuẩn màu vàng xám
+ Phân cấp lá bị hại theo tỷ lệ diện tích lá bị hại
Trang 31Sử dụng các mẫu biểu ghi chép kết quả điều tra và tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình diễn biến bệnh như đối với bệnh đạo ôn
Dựa vào đặc trưng tạo giọt keo vi khuẩn
Kiểm định lá bệnh trong phòng thí nghiệm bằng cách soi xác định vi khuẩn gây hại Phân cấp bệnh
không chính
xác
Người điều tra chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế
Thu nhiều mẫu bệnh, phân nhóm tạm thời theo số cấp bệnh trong thang phân cấp Quan sát kỹ xác định số cá thể ở mỗi cấp
đó
Áp dụng đúng công thức tính các chỉ tiêu nói trên
Sử dụng các mẫu biểu ghi chép kết quả điều tra và tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình diễn biến bệnh như đối với bệnh đạo ôn
* Kiểm tra đánh giá
- Giáo viên kiểm tra giám sát học viên thực hiện các bước điều tra Đánh giá trên thực địa trong quá trình thực hiện
- Đánh giá kết quả thông qua tường trình kết quả thực hành và tính toán các chỉ tiêu: tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh
B Câu hỏi và bài tập thực hành
* Câu hỏi
Câu 1:
Thành phần dịch hại là gì? tại sao phải điều tra thành phần dịch hại lúa?
Câu 2:
Trang 32Nêu quy trình và những chú ý cần thiết khi điều tra thành phần dịch hại lúa
+ Thực hành điều tra thành phần dịch hại lúa
+ Thực hành điều tra một số đối tượng dịch hại chính hại lúa
Trang 33điểm điều tra và tiến hành điều tra tại từng điểm
- Thời gian điều tra 7 ngày/lần
- Tuỳ đối tượng dịch hại cụ thể mà tiến hành các thaoi tác điều tra và xác định các chỉ tiêu tính toán phù hợp:
Đối với sâu: mật độ sâu, tỷ lệ các giai đoạn phát dục…
Đối với bệnh: Tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh
Trang 34BÀI 2: PHÒNG TRỪ SÂU HẠI LÚA
Mã bài: MĐ04.2
Điều kiện khí hậu tại các vùng trồng lúa nước ta rất thuận lợi cho sự phát sinh phát triển của dịch hại nói chung và sâu hại lúa nói riêng Sự phát triển gây hại của sâu hại là một trong những nguyên nhân chính làm giảm năng suất lúa Trong việc nhân giống sâu hại không những gây tổn thất về sản lượng mà còn làm giảm chất lượng hạt giống
Nhằm quản lý có hiệu quả sâu hại, hạn chế tối đa tác hại của chúng cho việc nhân giống lúa đòi hỏi cần có những hiểu biết nhất định về đặc tính sinh sống, quy luật phát sinh gây hại cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của chúng Trong bài này chúng ta tìm hiểu các khía cạnh nói trên đối với một số loại sâu hại chủ yếu trên cây lúa Những hiểu biết cần thiết này là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp phòng trừ sâu hại lúa một cách có hiệu quả
Mục tiêu
Sau khi học xong mô đun học viên có khả năng:
- Nhận biết được triệu chứng gây hại của các đối tượng sâu hại chính trên lúa Thông qua triệu chứng để lại xác định được đối tượng gây hại
- Nhận biết được các pha phát dục và tuổi sâu trên đồng ruộng và trong phòng thí nghiệm
- Trình bày được đặc điểm cơ bản về đặc tính sinh sống, quy luật phát sinh gây hại của các đối tượng sâu hại chính trên cây lúa
- Vận dụng được vào điều kiện cụ thể nhằm lựa chọn các biện pháp phòng trừ thích hợp đối với các đối tượng sâu hại chính và thực hiện được các biện pháp đó
A Nội dung
1 Nhận biết và phòng trừ sâu đục thân lúa
Nhóm sâu đục thân lúa bao gồm 4 đối tượng đều thuộc bộ cánh phấn:
• Sâu đục thân hai chấm (còn gọi sâu đục thân màu vàng)
• Sâu đục thân 5 vạch đầu đen (sâu đục thân sọc nâu đầu đen)
• Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu (sâu đục thân sọc nâu đầu nâu)
• Sâu đục thân cú mèo (sâu đục thân màu hồng)
Trong các đối tượng trên, sâu đục thân hai chấm là loài gây hại phổ biến nhất và thường xuyên gây tổn thất lớn Trong bài này chúng ta chỉ nghiên cứu sâu đục thân hai chấm
Trang 35Sâu non đục trong thân Ở giai đoạn trước khi có đòng, sâu non đục phá gây triệu chứng nõn héo, sau đó các lá khác cũng bị hại làm dảnh lúa bị chết (hình 1).Giai giai đoạn trỗ trở đi sâu cắn đứt cuống bông gây tình trạng bông bạc Nếu cuống bông bị cắn đứt sớm khi hạt chưa được tích luỹ dinh dưỡng, bông hoàn toàn bị lép trắng (hình 2), còn nếu bị hại muộn hơn khi hạt đã được tích luỹ một phần dinh dưỡng thì triệu chứng biểu hiện là các hạt trên bông không đẫy (hạt lửng), bông lúa không uốn câu
Trong các giai đoạn của cây, sâu hại ở thời kỳ lúa còn đẻ nhánh, nếu được chăm sóc tốt cây có khả năng đẻ nhánh bù đắp số nhánh bị mất Giai đoạn khi số nhánh đã ổn định đặc biệt khi lúa có đòng trở đi, sâu hại làm thiệt hại lớn đến năng suất Theo một số nghiên cứu, tỷ lệ bông bạc 1% có thể làm giảm 5% năng suất
1.2 Nhận biết các pha phát dục của một số loại sâu đục thân lúa thường gặp
Vòng đời sâu đục thân hai chấm gồm 4 pha phát dục: Trưởng thành, trứng, sâu non và nhộng Các pha phát dục đó được nhận dạng dựa trên các đặc điểm sau
+ Trưởng thành là dạng ngài
Con cái dài 10-13 mm, sải cánh 23-30 mm, thân và cánh có màu vàng nhạt, giữa cánh có một chấm đen lớn (do đặc điểm này nên sâu được gọi là sâu đục thân hai chấm) (hình 3 và 4) Cuối bụng có chùm màu vàng nhạt, sau khi
đẻ con cái thường rũ chùm lông này lên che kín ổ trứng
- Con đực có kích thước cơ thể nhỏ hơn (dài 8-10 mm, sải cánh 18-20 mm) Màu sắc đậm hơn con cái Chấm đen trên cánh trước nhỏ Trên cánh
Hình 2: Bông bạc Hình 1: Dảnh héo
Trang 36trước có một vệt đen nhạt chạy từ đỉnh cánh vào giữa cánh Mép ngoài cánh có
8 - 9 chấm đen nhỏ
+ Trứng có dạng hình cầu nhỏ, màu trắng vàng Trứng được xếp thành ổ, mỗi ổ 50 – 70 trứng Ổ trứng có dạng hình nửa hạt đậu, trên ổ trứng được phủ một lớp lông màu vàng bẩn (hình 5)
+ Sâu non thân dài mảnh màu trắng sữa, đầu màu nâu nhạt Sâu non có 5 tuổi:
• Tuổi 1: dài 4-5mm, đầu đen, có khoang đen trên mảnh lưng, thân màu xám
• Tuổi 2: dài 6-8 mm, đầu nâu, mình trắng sữa
• Tuổi 3: dài 8-12 mm
• Tuổi 4: dài 12-18 mm, đầu nâu, mình vàng xám
• Tuổi 5: dài 15-20 mm, đầu nâu mình vàng nhạt (hình 6)
Hình 5: Ổ trứng Hình 6: Sâu non trong thân lúa Hình 3: Trưởng thành cái Hình 4: Trưởng thành đực
Trang 37Trưởng thành thích ánh sáng đèn, ánh sáng càng mạnh càng thu hút trưởng thành Trưởng thành hoạt động vào ban đêm, mạnh nhất từ 19 – 21 giờ Sau khi vũ hoá
Mỗi trưởng thành cái có thể đẻ 200 – 300 trứng Trưởng thành ưa đẻ trứng trên các giống hay đám lúa sinh trưởng khoẻ lá có màu xanh đậm Nhiều kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ruộng được bón nhiều đạm hoá học có tác dụng thu hút mạnh trưởng thành đến đẻ trứng
Ổ trứng phân bố trên phiến lá nhưng tập trung nhiều ở mặt sau lá và ở 1/3 chiều dài cuối phiến lá
+ Sâu non sau khi nở ăn vỏ trứng Ở giai đoạn mạ hoặc lúa con gái sâu mới nở nhả tơ nhờ gió đưa sang cây khác Sau đó chui vào giữa các bẹ lá, ăn mặt trong của bẹ Từ tuổi 2 sâu đục vào thân cây ăn phá đỉnh sinh trưởng gây hiện tượng nõn héo sau đó đục ra các bẹ lá khác gây hiện tượng chết dảnh
Đối với lúa sắp trổ hoặc mới trổ Sâu đục qua lá bao đòng chui vào thân cắt đứt cuống đòng làm cho chất dinh dưỡng không chuyển lên bông được gây hiện tượng bông bạc
Trong thân thường chỉ có một sâu gây hại Sâu non có thể đục ra ngoài di chuyển sang phá các dảnh khác
Hình 7: Nhộng
Trang 38Đẫy sức sâu làm nhộng bên trong thân, đối với ruộng cạn nhộng phân bố trong thân ở sâu cách mặt đất 1 – 2cm
* Các yếu tố chi phối
- Điều kiện thời tiết khí hậu: sâu đục thân lúa hai chấm ưa điều kiện khí hậu nóng, ẩm Nhiệt độ thích hợp 19-300C, ẩm độ 85 - 90%
Ở nhiệt độ 26-300C vòng đời 44 - 57 ngày Thời gian phát dục các pha:
Trứng: 7 ngày
Sâu non: 25- 33 ngày
Nhộng: 8-10 ngày
Trưởng thành vũ hoá đẻ trứng 4 - 7 ngày
- Giống lúa: các giống lúa lá xanh đạm, thân mềm, bộ lá rậm rạp thường sâu tập trung với mật độ cao Các giống đẻ lai rai, trỗ không tập trung mức độ gây hại cao hơn
- Giai đoạn sinh trưởng của cây lúa: sâu có thể gây hại suốt qúa trình sinh trưởng của cây lúa từ giai đoạn mạ đến khi lúa trỗ, chín Các giai đoạn thích hợp nhất là khi lúa đẻ nhánh, làm đòng trỗ Tuy nhiên ở giai đoạn lúa đẻ nhánh nếu bị hại nặng mức độ giảm năng suất không lớn do cây lúa có khả năng đẻ nhánh bù đắp các nhánh đã chết Giai đoạn mạ, lúa đứng cái và khi lúa chín cấu trúc cây, thành phần dinh dưỡng trong cây không phù hợp với đặc tính gây hại của sâu, tỷ lệ sâu non mới nở bị chết cao, mật độ sâu và mức độ gây hại thường không lớn
- Mức độ thiên địch: sâu đục thân lúa bị một số loại thiên địch khống chế, nhưng chủ yếu là ong mắt đỏ Loại thiên địch này có mặt tự nhiên trên đồng ruộng hoặc có thể được được con người nhân nuôi thả ra trên đồng ruộng Ong thường ký sinh trên trứng, ong trưởng thành tìm ổ trứng sâu đục thân và đẻ trứng trong trứng sâu đục thân Khi ong nở ra ăn nội chất trong trứng Khi ong phát triển mạnh tỷ lệ trứng bị ký sinh có thể tới 50 – 70% trong trường hợp này không cần áp dụng biện pháp hoá học
- Biện pháp kỹ thuật canh tác: bón nhiều đạm hoá học, bón đạm lai rai sâu thường phát sinh phát triển thuận lợi
Trong các trà lúa, trà xuân chính vụ, trà mùa muộn ở miền Bắc thường bị hại nặng
Việc canh tác nhiều vụ trong năm, hoặc canh tác liên tục không thành trà
vụ tạo điều kiện thuận lợi cho sâu về thức ăn, số lượng sâu được tích luỹ nên mức độ gây hại thường cao hơn
* Đặc điểm phát sinh gây hại
Hàng năm sâu đục thân hai chấm phát sinh 6 - 7 lứa
Trang 39lứa 3 hại lúa xuân thời kỳ trỗ - chín, lứa 5 và 6 hại lúa mùa thời kỳ trỗ - chín
Lứa 1: Trưởng thành rộ vào đầu tháng 3
Lứa 2: Trưởng thành rộ vào cuối tháng 4 đầu tháng 5
Lứa 3: Trưởng thành rộ vào đầu tháng 6 đến cuối tháng 7
Lứa 4: Trưởng thành rộ vào giữa đến cuối tháng 7
Lứa 5: Trưởng thành rộ vào đầu đến giữa tháng 9
Lứa 6: Trưởng thành rộ vào đầu tháng 10 đến đầu tháng 11
Lứa 7: Ngài rộ vào đầu tháng 12 đến giữa tháng 1
1.4 Phòng trừ sâu đục thân lúa
1.4.1 Biện pháp phòng trừ sâu đục thân lúa
Tuy có những khác biệt nhất định về đặc tính sinh học và đặc điểm gây hại, nhưng để hạn chế tác hại của các loại sâu đục thân lúa nói chung có thể tiến hành các biện pháp:
+ Sử dụng giống: chọn và sử dụng các giống đáp ứng được yêu cầu về năng suất, chất lượng đồng thời có khả năng chống chịu với những biểu hiện:
Cứng cây
Góc độ lá đòng nhỏ
Đẻ nhánh khoẻ, đẻ sớm, đẻ tập trung
Trỗ tập trung
+ Bẫy đèn diệt trưởng thành
Biện pháp này chỉ áp dụng khi phạm vi tiến hành rộng
Sử dụng đèn điện, dưới có chậu nước, trên mặt nước phù một lớp dầu hoả Đặt đèn khi điều tra thấy trưởng thành rộ Thời gian đặt đèn vào buổi tối
từ 19 - 23 giờ
+ Ngắt tiêu huỷ ổ trứng: biện pháp này nên áp dụng đối với giai đoạn mạ hoặc lúa đẻ nhánh đến làm đòng Dùng đoạn gậy hoặc que tre dài 1 – 1,2m gạt ngược lớp lá lúa quan sát và hái các lá có ổ trứng phân bố (hình 8)
Để bảo vệ ong ký sinh, các ổ trứng sau khi được hái về đặt trong khay Khay được kê đế và đặt trong chậu nước Với cách làm này các trứng sâu bị ong ký sinh khi ong vũ hoá có cơ hội thoát ra ngoài
Trang 40
+ Cắt dảnh héo, bông bạc: đây là biện pháp tiêu huỷ nhằm diệt sâu non hoặc nhộng sống trong thân lúa Quan sát, tìm và cắt tận gốc các dảnh héo, bông bạc đem chôn
+ Biện pháp kỹ thuật canh tác
- Cắt thấp gốc rạ khi thu hoạch nhằm lấy đi và tiêu diệt sâu non, nhộng trong thân
- Tiêu huỷ xử lý tàn dư cây bằng cách đốt rạ, cày vùi gốc rạ
- Bón phân hoá học hợp lý: không bón nhiều phân đạm, không bón lai rai thành nhiều đợt (giai doạn lúa đang đẻ nhánh nếu tỷ lệ dảnh héo cao có thể bón thêm phân đạm để tăng cường khả năng đẻ nhánh)
+ Biện pháp sinh học:
Bảo vệ ong ký sinh bằng cách điều tra tình hình ong trên đồng để quyết định thời điểm sử dụng thuốc hoá học Khi mật độ ong cao không nên phun thuốc + Biện pháp hoá học:
Sử dụng các loại thuốc như Padan 95SP; Regent 800WP; Karate 2,5EC; Vicarp 4H, Diazan 10H, Basudin 10G pha và phun với nồng độ, lượng sử dụng hướng dẫn trên bao bì
1.4.2 Thực hành một số biện pháp phòng trừ sâu đục thân lúa
* Địa điểm thực hiện: khu vực nhân giống lúa
* Tổ chức thực hiện:
Tổ chức cho học viên thực hành theo nhóm thực hiện các biện pháp phòng trừ sâu đục thân lúa theo hướng dẫn dưới đây:
Hình 8: Tìm thu thập ổ trứng trên lá