1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi

93 1,9K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 5,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô đun quản lý dịch hại cung cấp những kiến thức cơ bản về triệu chứng, đặc điểm sinh học, phát sinh, phát triển gây hại của các loài dịch hại chủ yếu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

QUẢN LÝ DỊCH HẠI

MÃ SỐ: MĐ 04

NGHỀ:TRỒNG CÂY CÓ MÚI

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trước thực trạng dạy nghề, định hướng đổi mới và phát triển dạy nghề của nước ta đến năm 2020 Để đạt được mục tiêu tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề, việc xây dựng giáo trình phục vụ cho đào tạo nghề là rất quan

trọng Giáo trình mô đun “Quản lý dịch hại ” của “Nghề trồng cây có múi” trình độ

sơ cấp nghề được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề

đã đặt ra

Giáo trình Mô đun “Quản lý dịch hại” là một trong 5 giáo trình mô đun nghề trồng cây có múi Mô đun quản lý dịch hại cung cấp những kiến thức cơ bản về triệu chứng, đặc điểm sinh học, phát sinh, phát triển gây hại của các loài dịch hại chủ yếu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và phẩm chất cây có múi Trên

cơ sở đó người học nhận biết, chẩn đoán các loài dịch hại để đề xuất biện pháp quản lý dịch hại hợp lý, hiệu quả Xuất phát từ mục tiêu đào tạo và vị trí mô đun, trong quá trình biên soạn giáo trình chúng tôi đã cố gắng trình bày ngắn gọn để người học tiếp thu tốt hơn

Trong mô đun quản lý dịch hại cây có múi, chúng tôi muốn giới thiệu cho người học và bạn đọc các nội dung chính như sau:

- Những hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật

- Côn trùng và nhện hại cây có múi

- Bệnh hại cây có múi Với mong muốn cung cấp những thông tin về các loài dịch hại trên cây có múi cũng như cách nhận biết các loài dịch hại trên cây có múi

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng biên soạn những phần hướng dẫn chi tiết để giúp người học rèn luyện các thao tác, kỹ năng nghề gồm các câu hỏi, bài tập theo từng bài học

Thay mặt những người tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, chúng tôi chân thành cảm ơn Vụ Tổ Chức Cán Bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ; Cán bộ Trung tâm bảo vệ thực vật phía Nam; các Chi cục bảo vệ thực vật Tiền Giang, Bến Tre; Cán bộ, Giảng viên, Giáo viên trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng góp ý kiến, tham gia Hội đồng phản biện, Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình

Trong quá trình biên soạn chương trình, giáo trình Dù đã hết sức cố gắng, song chắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người lao động trực tiếp trong lĩnh vực bảo vệ thực vật để chương trình, giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 4

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 8

MÔ ĐUN QUẢN LÝ DỊCH HẠI 9

Bài 1: Những hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật 10

A Nội dung 10

1 Định nghĩa về thuốc bảo vệ thực vật 10

2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 10

2.1 Thuốc trừ sâu và nhện 10

2.2 Thuốc trừ bệnh 10

2.3 Thuốc trừ cỏ 10

2.4 Thuốc trừ chuột 10

2.5 Thuốc trừ ốc 10

2.6 Thuốc kích thích sinh trưởng 11

3 Một số khái niệm về tác động của thuốc lên dịch hại 11

3.1 Cách tác động 11

3.2 Phổ tác dụng 11

3.3.Thời gian tác động của thuốc trừ cỏ 11

4 Tính độc của thuốc 12

4.1 Định nghĩa về tính chất độc 12

4.2 Tính độc và độ độc 12

5 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 13

5.1.Sử dụng thuốc và hiệu quả 13

5.2 Áp dụng theo nguyên tắc “4 đúng” 13

5.3 Dùng hỗn hợp thuốc 14

5.4 Sử dụng luân phiên thuốc 15

5.5 Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý tổng hợp 15

6 Sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật 15

6.1.Thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm 15

6.2.Thành phần của thuốc 16

6.3 Ý nghĩa của nhãn thuốc 16

6.4 Nồng độ, liều lượng 18

6.5 Dịch hại 18

6.6 Phổ tác động 18

6.7 Phòng trị 18

7 Phương pháp sử dụng thuốc BVTV 18

Trang 6

7.1 Phun lỏng 18

7.2 Phun mưa 18

7.3 Phun sương 19

7.4 Phun mù 19

7.5 Rắc hạt 19

7.6 Bả độc 19

7.7 Bả ướt : Mồi dạng dung dịch 19

B Câu hỏi và bài tập 20

C Ghi nhớ 20

Bài 2: Côn trùng hại cây có múi và biện pháp quản lý 21

A Nội dung 21

1.Sâu vẽ bùa 21

1.1.Đặc điểm sinh học 21

1.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng 23

1.3.Biện pháp quản lý 25

2 Rầy chổng cánh 25

2.1.Đặc điểm sinh học 25

2.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng 28

2.3 Biện pháp quản lý 29

3 Rầy mềm 30

3.1 Đặc điểm sinh học 30

3.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng 31

3.3 Biện pháp quản lý 32

4 Rệp sáp (Pseudococcus sp.) 33

4.1 Đặc điểm sinh học 33

4.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng 34

4.3 Biện pháp quản lý 37

5 Bọ xít xanh 38

5.1 Đặc điểm sinh học 38

5.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng 38

5.3 Biện pháp quản lý 39

6 Ngài chích hút trái 39

6.1 Đặc điểm sinh học 39

6.3 Biện pháp quản lý 41

7 Bọ trĩ 41

7.1 Đặc điểm sinh học 41

7.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng 41

7.3 Biện pháp quản lý 42

8 Sâu đục vỏ trái 44

8.1 Đặc điểm sinh học 44

8.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng 45

8.3 Biện pháp quản lý 45

Trang 7

9 Bọ nhẩy (Rầy bướm, rầy nhảy) 47

9.1 Đặc điểm sinh học 47

9.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng 48

9.3 Biện pháp quản lý 49

10 Ruồi đục trái 49

10.1 Đặc điểm gây hại và triệu chứng 49

10.2 Biện pháp quản lý 50

B Câu hỏi và bài tập thực hành 50

C Ghi nhớ 51

Bài 3: Nhện hại cây có múi và biện pháp quản lý 53

A Nội dung 53

1 Đặc điểm chung 53

2 Các loại nhện 53

1.1 Nhện vàng (Phyllocoptruta oleivora Ashmead) 53

1.2 Nhện đỏ 56

1.3.Nhện trắng (Polyphagotarsonemus latus Banks) hại cây có múi 59

B Câu hỏi và bài tập thực hành 62

C Ghi nhớ: 62

Bài 4: Bệnh hại cây có múi và biện pháp quản lý 63

A Nội dung 63

1 Bệnh vàng lá Greening 63

1.1.Tác nhân 63

1.2 Điều kiện phát sinh phát triển 63

1.3.Triệu chứng 63

1.4 Biện pháp quản lý 67

2 Bệnh tristeza 71

2.1.Tác nhân 71

2.2 Sự lây lan 71

2.3 Triệu chứng 71

2.4 Biện pháp quản lý 73

3 Bệnh loét 73

3.1.Tác nhân: 73

3.2 Điều kiện phát sinh phát triển và lây lan 73

3.3.Triệu chứng 74

3.4 Biện pháp quản lý 75

4 Bệnh ghẻ 75

4.1.Tác nhân: 75

4.2 Điều kiện phát sinh phát triển và lây lan 75

4.3 Triệu chứng 75

4.4 Biện pháp quản lý 76

5 Vàng lá thối rễ 76

5.1.Tác nhân: 76

Trang 8

5.2 Điều kiện phát sinh phát triển và lây lan 76

5.3.Triệu chứng 76

5.4 Biện pháp quản lý 77

6 Bệnh chảy nhựa thân 78

6.1.Tác nhân: 78

6.2 Điều kiện phát sinh phát triển và lây lan 78

6.3.Triệu chứng 78

6.4 Biện pháp quản lý 80

7 Bệnh bướu rễ cây có múi 81

8 Bệnh nấm hồng (Mốc hồng) 81

8.1.Tác nhân 81

8.2.Triệu chứng 81

8.3 Quản lý 82

9 Bệnh lở cổ rễ, chết cây con 82

9.1.Tác nhân 82

9.2 Điều kiện phát sinh phát triển và lây lan 82

9.3.Triệu chứng 82

9.4 Biện pháp quản lý 83

10 Các bệnh khác 83

10.1 Bệnh đốm nâu 83

10.2 Bệnh Melanose 84

10.3.Bệnh đốm đen 84

10.4.Bệnh bồ hóng 85

B Câu hỏi và bài tập thực hành 87

2 Bài tập thực hành: 87

C Ghi nhớ 88

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 89

I Vị trí, tính chất củ a mô đun : 89

II Mục tiêu: 89

III Nội dung chính của mô đun: 90

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 90

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 91

VI Tài liệu tham khảo 92

DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 93

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 94

Trang 9

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT

1.BVTV: bảo vệ thực vật

2.R.V: rệp vẩy

3 RCC : Rầy chổng cánh

Trang 10

MÔ ĐUN QUẢN LÝ DỊCH HẠI

Mã mô đun: MĐ 04

Giới thiệu mô đun

Mô đun này nhằm mục tiêu cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản

về dịch hại như triệu chứng gây hại, đặc điểm hình thái, sinh học và sự phát sinh phát triển của loài dịch hại trên cây có múi Trên cơ sở đó, người học xác định được thành phần dịch hại chủ yếu, nhận biết hoặc chẩn đoán được loài dịch hại trên cây

có múi thông qua triệu chứng, hình thái của chúng

Để học tốt mô đun này, người học cần phải tham khảo giáo trình, học lý thuyết và thực hiện đầy đủ các bài thực hành để có được kỹ năng nhận biết hoặc chẩn đoán được loài dịch hại trên vườn cây có múi

Trang 11

Bài 1: Những hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật

Mã bài: MĐ 04-01

Mục tiêu:

- Hiểu biết về đặc tính các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) dùng phòng trừ các

dịch hại trên cây có múi, các tác động của thuốc BVTV, độc tính của thuốc

- Sử dụng hiệu quả các thuốc BVTV trong phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi

A Nội dung

1 Định nghĩa về thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dƣợc là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác

2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Trang 12

năng suất nông sản Cũng có chất ức chế sinh trưởng chống lốp đổ hoặc hạn chế chiều cao

3 Một số khái niệm về tác động của thuốc lên dịch hại

- Nội hấp hay lưu dẫn: thuốc thấm vào trong tế bào và xâm nhập vào hệ thống mạch dẫn trong cây Sâu chích hút hoặc ăn phần vỏ cây có phun thuốc rồi chết

- Thấm sâu: Thuốc thấm vào mô cây và diệt những côn trùng sống ẩn dưới những phần phun thuốc

Ngoài ra còn có một số thuốc có tính xua đuổi hoặc gây ngán ăn đối với côn trùng

3.1 Cách tác động

3.1.1 Tiếp xúc

Thuốc tác động qua da.thuốc trừ bệnh tiếp xúc khi phun lên cây chỉ bám dính trên mặt lá hoặc mặt vỏ thân và chỉ diệt được những vi sinh vật có tiếp xúc với thuốc ở bề mặt vỏ cây

Thí dụ: thuốc hủy diệt các mô cây cỏ khi tiếp xúc trực tiếp với thuốc

Là số lượng các loài dịch hại mà thuốc có thể tác động tiêu diệt được

3.3.Thời gian tác động của thuốc trừ cỏ

Đối với thuốc cỏ thì có tính chọn lọc và không chọn lọc

+ Chọn lọc:diệt cỏ dại nhưng không hại đến nhóm cỏ khác hoặc cây trồng + Không chọn lọc: diệt tất cả các loài cỏ kể cả cây trồng

Dựa vào tác động của thuốc chia ra:

- Tiền nẩy mầm: Thuốc có tác dụng diệt cỏ trước khi hạt cỏ sắp nẩy mầm hay ngay khi cỏ đang nẩy mầm Điều kiện thành công của biện pháp này là đất phải bằng phẳng, đủ ẩm độ Thuốc xâm nhập vào cây cỏ qua rễ mầm và lá mầm

Trang 13

- Hậu nẩy mầm sớm: diệt cỏ từ khi cây cỏ đang mọc và đã mọc (được hai lá trở lại)

- Hậu nẩy mầm: thuốc có tác dụng diệt cỏ sau khi cỏ và cây trồng đã mọc Thuốc xâm nhập vào cây cỏ qua lá và một phần qua rễ

4 Tính độc của thuốc

4.1 Định nghĩa về tính chất độc

Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật với liều lượng nhỏ có thể gây ra những rối loạn về cấu trúc hay chức ăng làm chậm sinh trưởng và phát triển, dẫn đến những tổn thất cho cơ thể hoặc tử vong Như vậy, các thuốc BVTV dùng

để tiêu diệt các loài dịch hại đều là những chất độc, kể cả đối với người và các động vật khác

- Phân loại nhóm độc

Nhóm I: rất độc Nhóm II: độc trung bình Nhóm III: ít độc

Nhóm IV: rất ít độc

Bảng 1: Phân nhóm chất độc thuốc BVTV tại Việt Nam

Phân nhóm và ký hiệu LD 50 qua miệng

(mg/kg)

LD 50 qua da (mg/kg) Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng

III Nguy hiểm

Vạch màu xanh lam >500 > 2000 > 1000 >4000

IV.Cẩn thận

Vạch màu xanh lá cây

“Cẩn thận”

Trang 14

- Thời gian cách ly

Thời gian cách ly là khoảng thời gian tối thiểu kể từ ngày sử dụng thuốc BVTV lần cuối cùng đến ngày thu hoạch sản phẩm trong quá trình trồng trọt hoặc thời gian tối thiểu từ khi sử dụng thuốc BVTV lần cuối cùng đến khi sử dụng sản phẩm trong quá trình bảo quản

Lịch sử dụng thuốc trừ sâu thường được khuyến cáo như sau:

- Thời gian đầu: sử dụng các loại thuốc có tính chọn lọc cao như thuốc nhóm điều hòa sinh trưởng, thuốc nhóm vi sinh vì giai đoạn này thường mật số sâu còn thấp và cần bảo vệ các loài thiên địch tự nhiên để không chế mật số sâu hại

- Trong giai đoạn giữa: thường có các cao điểm sâu hại xuất hiện thì nên dùng thuốc nhóm cúc hoặc nhóm khác đặc trị để khống chế mật số, giảm áp lực sâu hại vào giai đoạn thu hoạch

- Giai đoạn sau: nên chọn các thuốc vi sinh, thuốc thảo mộc hoặc các loại thuốc khác nhưng có thời gian cách ly ngắn (thuốc nhanh phân hủy, ít độc) để bảo đảm không còn tồn dư dư lượng khi thu hoạch và bảo vệ nông sản trong giai đoạn gần thu hoạch

Tóm lại, trong phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng, biện pháp dùng thuốc là biện pháp quan trọng, không thể thiếu trong điều kiện hiện tại Tuy nhiên việc sử dụng thuốc phải đúng kỹ thuật và khôn khéo nhất sẽ giúp nâng cao hiệu quả phòng trừ và chất lượng nông sản

5 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

5.1.Sử dụng thuốc và hiệu quả

- Sử dụng thuốc khi cần thiết

Trang 15

b Đúng lúc

Dùng thuốc khi sinh vật còn ở diện hẹp và ở các giai đoạn dễ mẫn cảm với thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trước khi bùng phát thành dịch Phun trễ sẽ kém hiệu quả và không kinh tế

c Đúng liều lượng, nồng độ

Đọc kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc, đảm bảo đúng liều lượng hoặc nồng độ pha loãng và lượng nước cần thiết cho một đơn vị diện tích Phun nồng độ thấp làm sâu hại quen thuốc, hoặc phun quá liều sẽ gây ngộ độc đối với cây trồng và làm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc

Liều lượng là lượng thuốc ít nhất dùng cho một đơn vị diện tích để có thể tiêu diệt dịch xuống mức thấp nhất không gây hại cho cây trồng, thường tính bằng lít, kg thuốc thành phẩm hoặc nguyên chất cho 1 ha

Nồng độ thuốc là độ pha loãng của thuốc trong nước để phun lên cây, thường tính bằng % hoặc ml, gam thuốc thành phẩm trong 1 bình phun hoặc 10 lít nước Nồng độ được tính trên cơ sở liều lượng thuốc cần dùng và lượng nước cần phun

Thí dụ có loại thuốc cần dùng 1lit/ha và lượng nước cần phun là 500 lít/ha Nồng độ pha theo phần % là x 100 = 0.2%

Nếu tính lượng thuốc cần pha cho bình phun 8 lít nước là = 16ml

d Đúng cách

Tùy vào dạng thuốc, đặc tính thuốc và những yêu cầu kỹ thuật cũng như nơi xuất hiện dịch hại mà sử dụng cho đúng cách Nên phun thuốc vào sáng sớm hoặc chiều mát Nếu phun vào buổi trưa, do nhiệt độ cao, tia tử ngoại nhiều làm thuốc nhanh mất tác dụng, thuốc bốc hơi mạnh dễ gây ngộ độc cho người phun thuốc Nên đi trên gió hoặc ngang chiều gió Nếu phun ở đồng xa nên đi hai người để có thể cứu giúp nhau khi gặp nạn trong quá trình phun thuốc

5.3 Dùng hỗn hợp thuốc

Là pha hai hay nhiều loại thuốc nhằm trừ cùng một lúc được nhiều dịch hại Tuy nhiên cần lưu ý các điểm sau: Chỉ nên pha các loại thuốc theo sự hướng dẫn ghi trong nhãn thuốc, bảng hướng dẫn pha thuốc hoặc sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật biết rõ về đặc tính của thuốc Nên hỗn hợp tối đa hai loại thuốc khác nhóm gốc hóa học, khác cách tác động, hoặc khác đối tượng phòng trừ trong cùng một bình phun

Hỗn hợp thuốc nhằm một trong những mục đích sau:

 Mở rộng phổ tác dụng

 Sử dụng sự tương tác có lợi

 Hạn chế sự mất hiệu lực nhanh của một số hoạt chất

Trang 16

 Gia tăng sự an toàn trong sử dụng

 Tiết kiệm công lao động, tăng hiệu quả kinh tế

Tuy nhiên khi hỗn hợp cần tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất vì có những hoạt chất không thể hỗn hợp với nhau Không phối hợp thuốc có tính acid với tính kiềm Hiện nay đã có nhiều loại thuốc được pha sẵn để phần nào đáp ứng thị hiếu của bà con nông dân như thuốc trừ cỏ Butanil 55 EC được hỗn hợp từ hai hoạt chất : Propanil và Butachlor, Tilt super 300 ND được hỗn hợp từ hai hoạt chất Propiconazole và Difennoconazole, Sumibass 75 EC được hỗn hợp từ hai hoạt chất Fenitrothion và Fenoburcarb

5.4 Sử dụng luân phiên thuốc

Là thay đổi loại thuốc giữa các lần phun khi phòng trừ cùng một đối tượng (sâu, bệnh, cỏ dại)

Mục đích: ngăn ngừa sự hình thành tính chống thuốc của dịch hại, giữ được hiệu quả lâu dài của thuốc

Thí dụ như thay đổi thuốc trừ sâu gốc Pyrethroid với thuốc gốc Lân hữu cơ hoặc Carbamate, giữa thuốc hoá học tổng hợp với thuốc vi sinh hoặc thảo mộc, giữa thuốc tác động thần kinh với thuốc chống lột xác

5.5 Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý tổng hợp

+ Gieo trồng các giống kháng sâu bệnh

+ Bảo đảm yêu cầu về phân bón

+ Chế độ nước phù hợp

+ Tận dụng các biện pháp thủ công (bắt, giết…)

+ Chú ý bảo vệ thiên địch

6 Sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật

6.1.Thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm

+ Thuốc kỹ thuật: (thuốc nguyên chất)

Là thuốc mới qua công nghệ chế tạo ra, có hàm lượng chất độ cao, dùng làm nguyên liệu để gia công các loại thuốc thành phẩm Các loại thuốc thành phẩm đưa

ra tiêu thụ mang một tên thương mại khác nhau (tên thương phẩm)

Trang 17

 Hàm lương hoạt chất

 Dạng thuốc

Thí dụ: thuốc sâu Basudin 10H

Tên thuốc: Basudin, 10 là 10% hàm lượng hoạt chất và H là dạng thuốc hạt

- Tên hoạt là thành phần chủ yếu có trong thuốc

- Tên hoạt chất của Basudin là Diazinon

- Phụ gia: là những chất trơ, không mang tính độc được pha trộn vào thuốc để tạo thành dạng thương phẩm giúp cho việc sử dụng dễ dàng

6.3 Ý nghĩa của nhãn thuốc

- Màu sắc, ký hiệu trên nhãn thuốc nói lên độ độc

Bảng 2: Các ký hiệu trên nhãn thuốc

 Nhãn thuốc hướng dẫn cách sử dụng và liều lương sử dụng

Các dạng thuốc BVTV

Trang 18

Thuốc ở thể lỏng, trong suốt

Dễ bắt lửa cháy nổ Dung dịch DD, SL, L,

AS

-Bonanza 100 DD, -Baythroid 5 SL, -Glyphadex 360 AS

Hòa tan đều trong nước, không chứa chất hóa sữa

Dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù

-Regent 0.3 G

Chủ yếu rãi vào đất

ND: Nhũ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate

DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension

BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder,

DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble Powder HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate

H: hạt, G: granule, GR: granule

P: Pelleted (dạng viên)

BR: Bột rắc, D: Dust

Trang 19

6.6 Phổ tác động

Là nhiều loài dịch hại khác nhau mà loại thuốc đó có thể tác động đến

- Phổ rộng: Thuốc có thể trừ được nhiều dịch hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau

Thuốc BVTV được sử dụng ở bằng các phương pháp khác nhau, tuỳ theo từng

dạng thuốc, điều kiện ở địa phương mà sử dụng các phương pháp như sau:

Trang 20

7.3 Phun sương

Cỡ hạt nước thuốc phun có đường kính 150-200 Micron Sử dụng các dạng thuốc EC, WP, SC, SL, FL…để phun bằng bình bơm đeo vai động cơ, lượng dùng 100-400 lit/ha Với cây hàng năm dùng 100-200 lít/ha Với cây lâu năm dùng 200-400lit/ha( cây có múi)

7.4 Phun mù

Cỡ hạt nước thuốc phun có đường kính 50-60 Micron Sử dụng các dạng thuốc EC, WP, SC, SL, FL…hoà vào nước thành nước thuốc để phun bằng bình bơm đặc biệt

Vídụ: Họ ngài đêm thích mùi chua ngọt, người ta làm bả chua ngọt Dế thích cám làm bả cám, …

Thành phần của bả gồm mồi và chất độc và có 2 loại bả là bả khô và bả ướt

Trang 21

B Câu hỏi và bài tập

1 Câu hỏi:

1.1.Nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

1.2.Các dạng thuốc BVTV và ý nghĩa nhãn thuốc

2 Bài tập: (24t)

2.1.Tính lượng thuốc pha và nồng độ (%) cho bình phun 8 lít (bình 16 lít, bình 20 lít) của một loại thuốc, biết rằng theo khuyến cáo sử dụng trên bao bì là 1 lít thành phẩm/ ha và lượng nước thuốc là 320 lít/ha?

Quan sát nhãn thuốc Quan sát kỹ các nhãn thuốc

Quan sát các dạng thuốc Quan sát kỹ các dạng thuốc thông qua

ký hiệu và đặc điểm của loại Phân biệt sự khác nhau giữa các dạng

thuốc

2.3.Thực hiện việc phun thuốc (8 giờ)

Chuẩn bị dụng cụ vật tư Chuẩn bị đầy đủ

C Ghi nhớ

- Các dạng của thuốc, cách sử dụng thuốc theo 4 đúng

- Độ độc của thuốc và ý nghĩa của nhãn thuốc

Trang 22

Bài 2: Côn trùng hại cây có múi và biện pháp quản lý

- Bướm ít bị thu hút bởi ánh sáng đèn Ban ngày bướm ẩn trốn trong tán lá cây, ban đêm bay ra hoạt động và đẻ trứng, mạnh nhất từ 19-21 giờ

Hình1: Bướm sâu vẽ bùa trên cây có múi

-Trứng :

Hình bầu dục, màu vàng nhạt, rất nhỏ, thường được đẻ ở mặt dưới gần gân chính của lá Một trưởng thành sâu vẽ bùa thường đẻ được 70-80 trứng, thời gian đẻ trứng từ 2-10 ngày

Trang 23

Hình 2 :Trứng nhìn dưới kính lúp

Sâu non:

-Ấu trùng có 4 tuổi, mới nở màu xanh nhạt, trong suốt, không chân, đốt cuối bụng

có hình ống dài, dài khoảng 0,4mm

-Sâu mới nở dài khoảng 0,5 mm, thân màu xanh nhạt, gần như trong suốt, đầu màu

nâu Sâu lớn đủ sức dài khoảng 4 mm, màu vàng xanh, cơ thể không còn trong suốt Sâu phát triển trong thời gian từ 5-20 ngày tùy điều kiện ngoại cảnh

-Sâu non chúng sống trong đường đục trong suốt thời gian sinh trưởng, nếu đường đục bị rách sâu non rất dễ bị chết

-Nhộng có màu nâu

- Nhộng dài từ 2-3 mm, phát triển trong thời gian từ 7-15 ngày

Hình 3: Sâu non

Trang 24

-Thường hóa nhộng gần gân lá, chỗ lá bị quăn

Hình 4.Nhộng sâu vẽ bùa

Hình 5: Vòng đời sâu vẽ bùa

Vòng đời sâu vẽ bùa khoảng 19-38 ngày

Thế hệ trên năm: 12-14 thế hệ trên năm

1.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng

Đặc điểm gây hại

Trang 25

- Lá bị sâu tấn công sẽ quăn queo làm hạn chế rất lớn sự quang hợp, chồi non ngừng tăng trưởng Ngoài ảnh hưởng trên, những vết thương do sâu đục trên bề

mặt lá hoặc chồi sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn Xanthomonas campestris pv citri (Xanthomonas axonopodis pv citri) phát triển mạnh, gây ra bệnh loét cho cây có

múi

Hình 6: Triệu chứng trên lá -Sâu non gây hại bằng cách đào các đường hầm ngoằn ngoèo phía dưới biểu bì lá,

ăn lớp tế bào nhu mô diệp lục, để lại lớp biểu bì trắng bạc

-Lá bị uốn cong và biến dạng, giảm quang hợp, có thể khô và rụng, ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng của cây, nhất là cây con mới trồng

-Vết đục của sâu vẽ bùa còn là đường xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh loét rất phổ biến trên lá cây có múi

-Sâu vẽ bùa gây hại quanh năm đặc biệt là giai đoạn cây ra chồi, lá non

Ngoài gây hại trên lá sâu còn tấn công trên cành non và trái

Hình 7: Cành non và trái

Trang 26

1.3.Biện pháp quản lý

Điều tra phát hiện

Giai đoạn cây ra đọt non: điều tra 5-7 ngày / lần, điều tra trên 5 đọt non, mỗi đọt 5 lá (+/-), ngưỡng phòng trừ khi 25% lá bị hại

Quản lý

- Vì sâu gây hại dưới biểu bì lá nên việc phòng trị tương đối khó

- Nên phòng vào giai đoạn cây ra lá non như vào đầu mùa mưa hoặc sau khi bón phân, tưới nước Có thể áp dụng thuốc sớm khi mới vừa có triệu chứng gây hại đầu tiên bằng các loại thuốc trừ sâu dạng nhũ dầu có tính thấm sâu; 7-10 ngày sau áp dụng lại nếu mật độ lá bị hại còn cao

Cụ thể

-Tỉa cành, bón phân hợp lý cho cây ra chồi tập trung để hạn chế sự phá hại liên tục

của sâu, thuận lợi cho việc phun thuốc phòng trừ

-Nuôi kiến vàng trong vườn cây có múi

-Theo dõi các đợt chồi xuất hiện rộ trên vườn, đợt chồi sau khi mưa, sau khi bón phân và sau khi tưới nước

- Trong tự nhiên có loài ong ký sinh trên sâu non và nhộng Nên có thể tạo điều kiện thích hợp cho ký sinh phát triển để hạn chế sâu hại

- Khi mật số sâu quá cao (25% lá non hay chồi non bị nhiễm) có thể sử dụng thuốc: Abatimec 3.6EC, Kuraba 3.6EC, Dantotsu 16WSG, Cyper 25EC

- Phun ngừa khi chồi non dài 3-4cm- Phun dầu khoáng nồng độ 0,25 –0,5% phun khi cây vừa nhú đọt non, hoặc các loại thuốc trên

Sâu trưởng thành ít khi bay hoặc chỉ bay một đoạn ngắn khi bị khuấy động,

đẻ trứng thành từng nhóm trên đọt non

Rầy cái có bụng to màu vàng cam trong khi bụng của rầy đực nhỏ màu xám xanh Vài ngày sau khi vũ hóa rầy bắt cặp và đẻ trứng

Trang 27

Hình 8: Rầy trưởng thành trên lá

 Trứng

Trứng rất nhỏ, màu vàng, hình bầu dục, dài khoảng 0,3 mm có đầu nhọn và được đẻ đính thẳng vào mặt lá non thành từng chùm từ 3-5 cái, hoặc đôi khi đẻ rải rác trên chồi Thời gian ủ trứng từ 3-7 ngày

Hình 9: Trứng rầy chổng cánh

Sâu non

- Sâu non hình bầu dục (giọt nước) dẹp, màu xanh lục ngả vàng, di chuyển chậm chạp

Trang 28

Hình 10: Sâu non

- Ở tuổi nhỏ sâu non thường sống tập trung và tiết ra các sợi sáp trắng (phân) quanh nơi sinh sống

Hình 11: Sâu non tiết ra các sợi sáp trắng

- Sâu non có 5 tuổi, phát triển trong thời gian từ 11-25 ngày

Trang 29

Hình 12: Các giai đoạn phát triển của rầy chổng cánh

2.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng

Trang 30

2.3 Biện pháp quản lý

Điều tra phát hiện

Giai đoạn cây ra đọt non:

- 5-7 ngày/ lần, điều tra 5 đọt/ cây, đếm số trứng, ấu trùng, trưởng thành

- Điều tra trên bẩy màu vàng (3-5 bầy/ 1000m2), đếm số rầy trưởng thành 7 ngày/ lần

- Điều tra trên cây nguyệt quới, trồng chung quanh vườn

Ngưỡng phòng trừ: 1 con trưởng thành/cây

Hình 14: Bẩy màu vàng kiểm tra mật số rầy chổng cánh

Biện pháp quản lý

-Sản xuất cây giống phải thực hiện trong nhà lưới 2 cửa và có chế độ ra vào nghiêm

ngặt để tránh lây lan rầy chổng cánh vào nhà lưới

-Loại bỏ nguồn bệnh ra khỏi vườn Trước khi chặt bỏ, phải phun thuốc diệt rầy, không cho chúng bay sang những cây khác

-Nên vận động nhiều chủ vườn trong vùng cùng xử lý, cắt tỉa cành, điều khiển các đợt ra đọt, lá non tập trung để dễ theo dõi, phát hiện và phun thuốc trừ rầy kịp thời -Trồng cây chắn gió xung quanh vườn để hạn chế sự tái xâm nhiễm của rầy chổng cánh từ nơi khác đến, vì gió cũng có tác dụng ảnh hưởng đến sự phát tán và di chuyển của rầy trưởng thành

Trang 31

-Không nên trồng các loại cây hấp dẫn họ Cam quýt như Nguyệt Quới, Cần Thăng, Kim Quýt gần vườn Cam quýt, nhất là vườn ươm sản xuất cây giống

-Nuôi kiến vàng Oecopphylla smaragdina

-Sử dụng bẫy màu vàng vào các đợt ra đọt non, cứ 5 cây/hàng đặt 1 bẫy

-Chỉ sử dụng thuốc sâu khi thật cần thiết, có thể dùng các loại thuốc: Actara, Confidor, Applaud, Dầu khoáng SK Enspray 99EC…

-Tạo điều kiện cho thiên địch phát triển

Hình 15: Ong ký sinh Tamarixia radiata và kiến vàng

3 Rầy mềm

Còn gọi rệp muội, có 2 loại (Toxoptera aurantii và Toxoptera citricidus)

Hai loài này gây hại trên cây họ cam quýt

3.1 Đặc điểm sinh học

Rầy trưởng thành có hai dạng

- Dạng có cánh: chân và râu đầu màu vàng nâu hơi nhạt Cơ thể dài từ 1,44-1,80

mm

- Dạng không cánh: cơ thể dài từ 1,70 - 1,80 mm, màu nâu đỏ

- Rầy sống thành quần thể, tập trung trên lá, cành non

Trang 32

Hình 15: Rầy mềm

3.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng

Cả ấu trùng và sâu thành trùng đều gây hại cho cây bằng cách chích hút nhựa

lá và cành non làm giảm khả năng tăng trưởng của cây; lá non bị cong và biến dạng Đồng thời sự gây hại của rầy mềm cũng làm cho trái bị chín sớm và giảm phẩm chất, phân do rầy mềm thải ra có chứa đường sẽ thu hút nấm đen tới đóng trên thân hay lá sẽ làm giảm khả năng quang hợp của cây Ngoài ra rầy còn truyền bệnh Tristeza trên cây có múi

Trang 33

Hình 16.Triệu chứng gây hại rầy mềm

3.3 Biện pháp quản lý

Điều tra phát hiện

Điều tra khi cây ra đọt non 5-7 ngày lần, 5 đọt trên cây, mỗi đọt lấy 5 lá, ngƣỡng phòng trừ 25% lá bị hại, rầy mềm còn lây lan bệnh Tristeza, nên khi phát hiện cần phải trừ ngay

Trang 34

Hình 17: Ong ký sinh Hình 18: Bọ rùa thiên địch

Vòng đời cuả Rệp Sáp “Citrophilous”

Hình 19: Vòng đời của rệp sáp

Trang 35

Con cái đẻ trứng trong một bọc có “cotton” bao quanh số trứng có thể lên đến 500 trứng và trứng sẽ nở từ 1-2 tuần sau khi đẻ

Rệp Sáp cái thì có 3 lớp da bao bọc, trong khi con đực thì có 4 lớp da

Vòng đời cuả loài Rệp Sáp nầy khoảng 2 tháng và hàng năm có từ 3-4 thế hệ

4.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng

-Rệp non mới nở bò đi tìm chỗ thích hợp thì sống cố định và tiết sáp che phủ cơ thể

Trang 36

-Rệp non và rệp thưởng thành cái tập trung với mật số cao có lớp sáp bao phủ ở mặt dưới lá và trên trái, trong suốt giai đoạn phát triển của trái

-Rệp chích hút nhựa làm lá bị quăn vàng, cây phát triển kém

- Trên trái non, nếu rệp sáp hiện diện với mật số cao, trái không phát triển và có thể

bị rụng sớm

-Rệp sáp tiết ra mật tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển làm ảnh hưởng đến khả năng quang hợp Rệp xuất hiện quanh năm, thường gây hại mạnh trong mùa nắng

-Hầu hết các vườn có sự bộc phát của rệp sáp là những vườn thiếu chăm sóc, ẩm độ cao, không thoáng mát hoặc trên những vườn đã sử dụng nhiều thuốc trừ sâu

Hình 21: Rệp sáptấn công trên rễ

Hình 22:Triệu chứng trên cây khi rệp gây hại rễ

- Rệp vẩy

Trang 37

Con đực thường có kích thước nhỏ hơn con cái; thân mềm có lớp da bao bọc

Có loài đẻ ra con (crawler), có loài đẻ ra trứng

Triệu chứng gây hại

Rệp Vẩy thường thích sống ở nhiệt độ và ẩm độ cao, cây bị chích hút nhựa làm lá bị vàng (có trường hợp bị xoăn) lá bị rụng, có khi chồi cũng bị chết

Rệp Vẩy đỏ đẻ khoảng 100-150 con và được con mẹ che chở ở dưới phần bụng Con mới sinh ra cũng có thể tấn công lá non hay chồi non (R.V đỏ thường sống bên ngoài tán, R.V vàng thì sống bên trong tán) Ấu trùng đến tuổi 2 thì có thể phân biệt được đực và cái (đực dài, cái tròn) Con đực thì qua giai đoạn tiền nhộng, nhộng và thành trùng có cánh; sau khi bắt cặp thì con đực chết Con cái thì bắt cặp vào tuổi 3 Hoàn tất vòng đời từ 6-8 tuần, có từ 2-5 thế hệ trong năm

Rệp Vẩy hồng thì đẻ ra trứng, tuỳ theo dinh dưỡng cuả cây và kích thước con cái có thể đẻ đến 900 trứng, trung bình là 200 trứng; trứng nở ra con rất nhỏ có 3 đôi chân, 1 đôi râu và 2 mắt Ấu trùng cũng có thể phát tán nhanh qua cây khác nhờ vào gió, ấu trùng có 3 tuổi, con trưởng thành dài 3-4 mm Vòng đời từ 3 đến 4 tháng; có 2 thế hệ trong năm

-Rệp dính:

Hình dạng và triệu chứng gây hại

Trang 38

Hình 24: Các triệu chứng gây hại Rệp dính:

-Sống thành từng đám , bám dính cố định trên các cành non hoặc trái để chích hút nhựa và truyền bê ̣nh vius

-Phân củ a chúng thải ra chứa nhiều dưỡng chất , nhất là đường , nên thu hút kiến và nấm bồ hóng

4.3 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý các loài rệp sáp

- Biện pháp canh tác: Phun nước vào tán cây bằng vòi áp lực cao để rửa trôi rệp sáp

- Biện pháp sinh học:

+ Các thiên địch

Hình 25:Ong ký sinh trên trứng rệp sáp

Trang 39

Hình 26:Ong ký sinh trên rệp sáp Hình 27: Bọ rùa ăn rệp sáp

-Bảo vệ thiên địch, nuôi thả kiến vàng để hạn chế rệp

- Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc hóa học kết hợp với nước rửa chén, dầu khoáng

-Hạn chế trồng xen với những cây dễ nhiễm rệp sáp như đu đủ, mãng cầu

-Nếu bị rệp hại nặng dùng các loại thuốc như sau: Dantotsu 16WSG, Pegasus 500SC, Polytrin P440EC, Dragon 585EC, dầu khoáng SK Enspray 99EC nên kết hợp với nước rửa chén để tăng hiệu quả phòng trị Cần lưu ý sử dụng luân phiên các loại thuốc hóa học khác nhau để tránh tình trạng rệp sáp quen thuốc

5 Bọ xít xanh

5.1 Đặc điểm sinh học

Bọ xít xanh có chiều dài khoảng 15-20 mm; phía lưng hai bên vai có 2 gai rất nhọn

5.2 Đặc điểm gây hại và triệu chứng

Bọ xít xanh chích hút trái, nếu là trái non sẽ bị rụng sau khi trái bị tấn công; nếu trái già dấu chích hút có nhựa rịn ra và có màu nâu (đôi khi do nấm tấn công qua vết thẹo chích hút); trái có màu chín sớm Khi mật số bọ xít xanh lên cao thì trong suốt vụ mức độ gây hại của chúng sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất rõ rệt

Trang 40

Hình 28: Bọ xít xanh

5.3 Biện pháp quản lý

- Nuôi kiến vàng trong các vườn cam quýt

- Dùng vợt bắt bọ xít vào lúc sáng sớm hay chiều mát, loại bỏ ổ trứng

- Cắt tỉa vườn thông thoáng

- Phun thuốc hàng tuần vào giai đoạn tượng trái đến một tháng, sau đó nếu mật số bọ xít đạt ngưỡng 1 con /cây, sử dụng thuốc hóa học để phòng trị như Fenbis 25EC, Malate 73 EC, Regent, Trebon theo khuyến cáo

6 Ngài chích hút trái

6.1 Đặc điểm sinh học

Ngài chích hút trái cây có múi hoạt động về đêm Có thân mình rất to, cánh căn rộng khoảng 100mm Tuỳ theo loài mà màu sắc cuả ấu trùng cũng như cuả thành trùng khác nhau Ở ĐBSCL phổ biến nhất là loại trưởng thành có cánh trước màu vàng rơm, cánh sau màu đen với vạch ngang màu vàng sáng, mép cánh sau có những chấm màu trắng

Ngày đăng: 24/06/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 :Trứng nhìn dưới kính lúp - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 2 Trứng nhìn dưới kính lúp (Trang 23)
Hình 4.Nhộng sâu vẽ bùa - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 4. Nhộng sâu vẽ bùa (Trang 24)
Hình 8: Rầy trưởng thành trên lá - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 8 Rầy trưởng thành trên lá (Trang 27)
Hình 11: Sâu non tiết ra các sợi sáp trắng - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 11 Sâu non tiết ra các sợi sáp trắng (Trang 28)
Hình 10: Sâu non - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 10 Sâu non (Trang 28)
Hình 12: Các giai đoạn phát triển của rầy chổng cánh - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 12 Các giai đoạn phát triển của rầy chổng cánh (Trang 29)
Hình 14: Bẩy màu vàng kiểm tra mật số rầy chổng cánh - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 14 Bẩy màu vàng kiểm tra mật số rầy chổng cánh (Trang 30)
Hình 15: Ong ký sinh Tamarixia radiata và kiến vàng - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 15 Ong ký sinh Tamarixia radiata và kiến vàng (Trang 31)
Hình 16.Triệu chứng gây hại rầy mềm - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 16. Triệu chứng gây hại rầy mềm (Trang 33)
Hình 38: Các triệu chứng sâu đục vỏ - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 38 Các triệu chứng sâu đục vỏ (Trang 46)
Hình 5:  Triệu chứng gân lồi trên lá - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 5 Triệu chứng gân lồi trên lá (Trang 66)
Hình 15: Thời gian thuốc có hiệu lực với RCC - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 15 Thời gian thuốc có hiệu lực với RCC (Trang 71)
Hình 24: Triệu chứng Vàng lá - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 24 Triệu chứng Vàng lá (Trang 77)
Hình 27: Triệu chứng trên cành và lá - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 27 Triệu chứng trên cành và lá (Trang 79)
Hình 34: Bệnh đốm đen trên trái bưởi - giáo trình mô đun quản lý dịch hại nghề trồng cây có múi
Hình 34 Bệnh đốm đen trên trái bưởi (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w