GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH MÃ SỐ: MĐ 05 NGHỀ NUÔI BA BA Trình độ: Sơ cấp nghề... Giáo trình Quản lý môi trường và dịch bệnh giới thiệu về quản lý một số yếu tố m
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ
DỊCH BỆNH
MÃ SỐ: MĐ 05 NGHỀ NUÔI BA BA Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về
số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi ba
ba ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình quốc gia nghề nuôi ba ba được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các mô đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Giáo trình được biên soạn nhằm đào tạo nghề Nuôi ba ba cho lao động nông thôn Giáo trình dùng cho hệ Sơ cấp nghề, biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế nuôi ba ba tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Giáo trình mô đun Xây dựng ao nuôi ba ba
2) Giáo trình mô đun Chuẩn bị ao nuôi
3) Giáo trình mô đun Chọn và thả giống
4) Giáo trình mô đun Cho ăn và kiểm tra sinh trưởng
5) Giáo trình mô đun Quản lý môi trường và dịch bệnh
6) Giáo trình mô đun Thu hoạch và vận chuyển sản phẩm
Quản lý môi trường và dịch bệnh là một mô đun chuyên môn nghề
Sau khi học mô đun này người học có thể hành nghề quản lý môi trường ao nuôi và dịch bệnh của ba ba Mô đun này được học sau các mô đun: Xây dựng
ao nuôi ba ba, Chuẩn bị ao nuôi, Chọn và thả giống, Cho ăn và kiểm tra sinh trưởng
Chương trình mô đun Quản lý môi trường và dịch bệnh có thể sử dụng dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên)
Giáo trình Quản lý môi trường và dịch bệnh giới thiệu về quản lý một số yếu tố môi trường; phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho ba ba; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 80 tiết và bao gồm 4 bài:
Bài mở đầu
Bài 1 Quản lý môi trường
Bài 2 Phòng bệnh
Bài 3 Chẩn đoán và trị bệnh
Trang 4Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiề tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Th.S Lê Văn Thắng
2 Th.S Nguyễn Thanh Hoa
3 Th.S Ngô Chí Phương
4 Th.S Đỗ Văn Sơn
5 TS Bùi Quang Tề
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MÔ ĐUN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH 5
Bài mở đầu: 6
1 Tầm quan trọng của mô đun 6
2 Nội dung chương trình mô đun 6
3 Mối quan hệ với mô đun khác 6
4 Những yêu cầu chính với học viên 7
Bài 1: Quản lý môi trường 8
1 Quản lý độ trong - màu nước: 8
2 Quản lý pH: 11
3 Quản lý nhiệt độ nước: 16
4 Quản lý hàm lượng ôxy hòa tan (DO): 20
5 Quản lý một số chất khí hòa tan (H2S, NH3): 25
Bài 2: Phòng bệnh tổng hợp cho ba ba 34
1 Vị trí ao nuôi và công trình nuôi phải phù hợp 34
2 Tẩy trùng cho ao nuôi 35
3 Tiêu diệt tác nhân gây bệnh 37
4 Vệ sinh môi trường trong quá trình nuôi 38
5 Tăng sức đề kháng cho ba ba 40
6 Dùng thuốc phòng ngừa trước mùa phát sinh bệnh 41
Bài 3: Chẩn đoán và trị bệnh 44
1 Bệnh viêm loét do vi khuẩn (bệnh bã đậu): 44
2 Bệnh nấm thủy mi 48
3 Bệnh sưng cổ 49
4 Bệnh di độc tố mỡ 50
5 Bệnh sưng phổi, hỏng mắt 51
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 59
I Vị trí, tính chất của mô đun : 59
II Mục tiêu: 59
III Nội dung chính của mô đun: 59
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 60
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 62
VI Tài liệu tham khảo 63
Trang 6MÔ ĐUN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH
Mã mô đun: MĐ 05 Giới thiệu mô đun:
- Sau khi học xong mô đun, học viên có thể:
+ Trình bày được phương pháp kiểm tra, xử lý các yếu tố: độ trong- màu nước, nhiệt độ, pH, ôxy hòa tan và chất khí hòa tan trong ao nuôi ba ba thương phẩm;
+ Nêu được phương pháp phòng bệnh, chẩn đoán và trị bệnh cho ba ba trong ao nuôi thương phẩm;
+ Thực hiện được biện pháp quản lý môi trường; phòng, chẩn đoán và trị bệnh cho ba ba
+ Mô đun được phân bổ giảng dạy trong thời gian 80 tiết và gồm 4 bài: Bài mở đầu
Bài 1 Quản lý môi trường
Bài 2 Phòng bệnh
Bài 3 Chẩn đoán và trị bệnh
- Để học mô đun này, học viên:
+ Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa
+ Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà
+ Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện
ở ao nuôi ba ba của các cơ sở nuôi hoặc ao nuôi hộ gia đình tại địa phương mở
- Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, học viên phải:
+ Không vắng mặt quá 20% số buổi học lý thuyết, các buổi thực hành có mặt đầy đủ
+ Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc mô đun
+ Điểm kiểm tra định kỳ và kết thúc mô đun ≥ 5 điểm
Trang 7
Bài mở đầu:
1 Tầm quan trọng của mô đun
Môi trường nuôi bất lợi là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ba ba bị bệnh từ
đó gây thiệt hại cho người nuôi
Ba ba sống trong nước nên nếu trong ao nuôi xuất hiện ba ba bị bệnh thì khả năng lây lan rất nhanh, khó kiểm soát và trị bệnh thường kém hiệu quả
Chính vì vậy để nuôi ba ba thành công người nuôi cần phải quản lý tốt môi trường, đồng thời phải chú trọng đến công tác phòng bệnh, chỉ trị bệnh khi cần thiết
Mô đun Quản lý môi trường và dịch bệnh là mô đun chuyên môn nghề, trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về quản lý một
số yếu tố môi trường; biện pháp phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho ba ba
Sau khi học xong mô đun Quản lý môi trường và dịch bệnh, học viên có khả năng quản lý một số yếu tố môi trường cơ bản như độ trong-màu nước, pH, nhiệt độ, ôxy hòa tan, H2S và NH3; phòng và trị một số bệnh thường gặp ở ba
ba
2 Nội dung chương trình mô đun
Mô đun gồm 4 bài:
+ Bài mở đầu
+ Bài 1 Quản lý yếu tố môi trường
+ Bài 2 Phòng bệnh
+ Bài 3 Chẩn đoán và trị bệnh
3 Mối quan hệ với mô đun khác
Mô đun quản lý môi trường và dịch bệnh có liên quan mật thiết với các
mô đun khác:
Xây dựng ao nuôi là mô đun cung cấp kiến thức về công tác thiết kế và xây dựng nơi nuôi ba ba thương phẩm đủ điều kiện kỹ thuật, xây dựng những công trình phụ trợ cho việc nuôi ba ba
Chuẩn bị nơi nuôi là mô đun cung cấp kiến thức về công tác cải tạo, chuẩn bị nước, gây màu nước tạo môi trường sạch cho ba ba sinh trưởng phát triển, thuận lợi cho công tác thả con giống
Chọn giống giúp người nuôi có thể chọn được những con giống tốt phục
vụ nuôi thương phẩm Để chọn giống người nuôi căn cứ vào các đặc điểm bên ngoài và kiểm tra để đánh giá chất lượng
Trang 84 Những yêu cầu chính với học viên
- Học viên cần tham dự học ít nhất 80% số giờ lý thuyết và 100 % số giờ thực hành của mô đun
- Học viên phải chăm chỉ, nghiêm túc
- Sau khi học xong mô đun học viên nắm được đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng, kỹ thuật chuẩn bị thức ăn, cho ăn và kiểm tra sinh trưởng của ba ba
Trang 9Bài 1: Quản lý môi trường Mục tiêu:
- Mô tả phương pháp đo các yếu tố: độ trong - màu nước, nhiệt độ, pH, chất khí hòa tan trong ao nuôi ba ba thương phẩm;
- Xác định và quản lý được các yếu tố độ trong- màu nước, nhiệt độ, pH, chất khí hòa tan trong ao nuôi ba ba thương phẩm;
- Tuân thủ nghiêm túc trình tự, tiêu chuẩn qui trình kỹ thuật
A Nội dung:
1 Quản lý độ trong - màu nước:
Quản lý độ trong và màu nước trong ao nuôi ba ba thực chất là quản lý thành phần và số lượng tảo trong ao nhằm ổn định môi trường ao nuôi
Độ trong giảm khi mật độ tảo tăng và ngược lại
1.1 Tiêu chuẩn độ trong - màu nước:
1.1.1 Tiêu chuẩn độ trong
Độ trong là một chỉ tiêu dễ xác định
Độ trong thích hợp cho ao nuôi ba ba là từ 20 – 30 cm
1.1.2 Tiêu chuẩn màu nước
- Trong ao nuôi ba ba có thể có các màu sau:
+ Màu xanh nhạt (xanh nõn chuối): nước có màu xanh nhạt chứng tỏ nước có thành phần và mật độ tảo thích hợp Ao đầy đủ ôxy, ít khí độc
+ Màu xanh đậm (xanh rêu): tảo phát triển quá mức, thường gặp vào cuối chu kỳ nuôi
+ Màu nâu đen: ao nhiều chất hữu cơ đang phân huỷ, thiếu ôxy và nhiều khí độc
+ Màu vàng cam: nước nhiều sắt, độc cho vật nuôi
+ Màu trắng đục (màu nước hến): nước ao chứa nhiều hạt sét, trường hợp này thường do nước mưa rửa trôi đất từ trên bờ ao
+ Màu bùn phù sa do nước ao chứa nhiều hạt phù sa
- Trong ao nuôi ba ba cần phải duy trì nước ao có màu xanh nhạt hay màu xanh nõn chuối
1.2 Xác định độ trong - màu nước:
1.2.1 Xác định độ trong
- Xác định độ trong - màu nước ngày 1 lần
- Dụng cụ: đĩa đo độ trong (đĩa secchi):
Trang 10+ Một đĩa tôn tròn, đường kính 20 cm
+ Mặt trên được chia ra làm 4 phần sơn đen và trắng xen kẽ nhau
+ Chính tâm đĩa buộc một sợi dây hoặc sào gỗ có đánh dấu khoảng cách từng 1 cm
Hình 5-1: Đĩa đo độ trong
* Phương pháp đo:
- Đo bằng đĩa:
Bước 1: Đưa đĩa từ từ xuống nước theo phương thẳng đứng
Bước 2: Quan sát xem mặt trên của đĩa cho tới khi nào mắt ta không phân biệt được ranh giới giữa màu trắng và màu đen
Trang 11- Đo bằng tay:
Bước 1: Đưa bàn tay vào trong nước đến khuỷu tay (cùi chỏ)
Bước 2: Nhìn theo bàn tay, nếu còn nhìn thấy bàn tay là nguồn nước có
độ trong thích hợp
Hình 5-3: Đo độ trong bằng tay 1.2.2 Xác định màu nước
- Để xác định màu nước ao, trước hết phải loại trừ hai hiện tượng:
+ Hiện tượng gây nên ảo giác mầu cho người quan sát: sự tương phản của cảnh vật và không gian xung quanh ao nuôi (cây cối, bầu trời, đồi núi )
+ Sự khúc xạ ánh sáng thường làm chúng ta lầm tưởng nước có mầu
- Dụng cụ: cốc thủy tinh, lọ thủy tinh hoặc bình tam giác trong suốt:
Hình 5-4: Cốc thủy tinh và bình tam giác
Trang 12- Phương pháp xác định: múc nước vào lọ thủy tinh, cốc thủy tinh hoặc bình tam giác trong suốt để quan sát
Bước 1: Đổ nước cất vào trong cốc thủy tinh
Bước 2: Thu mẫu nước cần xác định màu nước vào cốc thủy tinh thứ 2 Bước 3: So sánh màu nước ở hai bình tam giác với nhau Từ đó kết luận
về màu nước cần xác định
Bước 4: Ghi lại kết quả vào sổ ghi chép
1.3 Xử lý độ trong – màu nước:
M là liều lượng vôi bón (kg/m3)
+ Bước 2: Hòa tan vào nước
+ Bước 3: Té đều khắp mặt ao
- Giữ nước sâu từ 1-1,5m, màu nước xanh lá chuối non, pH từ 7-8, ôxy hoà tan từ 4mg/l trở lên
* Độ trong trên 50 cm:
Bón phân vô cơ để kích thích tảo phát triển, có thể bón URE : NPK theo
tỷ lệ 1 : 2, với liều lượng 0,2 kg/100m2 ao
Bước 1: Tính lượng phân cần sử dụng
Lượng phân cần dùng (kg) = S x 0,2/100
S là diện tích ao nuôi (m2)
Bước 2: Hòa tan phân vô cơ vào nước
Bước 3: Té đều khắp mặt ao
* Nếu độ trong thấp hơn 20 cm:
+ Thay khoảng 10- 20% thể tích nước trong ao
+ Thay nước phải nhẹ nhàng, tránh tạo tiếng động mạnh làm ba ba sợ bỏ
ăn và trốn đi
2 Quản lý pH:
2.1 Tiêu chuẩn pH
Trang 13Chúng ta đều biết vị chua của chanh, dấm đó là các chất có tính axít và ngược lại cũng đều biết vị nồng của vôi đó là chất có tính kiềm
Để đặc trưng cho các mức độ diễn biến khác nhau của tính axít và tính kiềm của môi trường nước người ta dùng đại lượng "Độ pH"
Độ pH có giá trị từ 0 - 14
pH < 7: môi trường axít
pH = 7: môi trường trung tính
pH > 7: môi trường kiềm
Ba ba có thể phát triển, sinh trưởng tốt trong môi trường có pH từ 6,5-8,5, tốt nhất là pH từ 7-8
2.2 Đo pH:
Có thể dùng giấy so màu (giấy quỳ), bộ xác định nhanh (bộ test kit đo pH) hay máy đo pH
Ngày đo pH 2 lần: buổi sáng 7-8 giờ và buổi chiều 14-15 giờ
2.2.1 Đo pH giấy quỳ
Giấy quỳ được tẩm dung dịch chỉ thị màu thích hợp (rượu quỳ), sấy khô cho vào hộp sử dụng Khi được thấm ướt giấy sẽ hiện màu Tuỳ thuộc vào pH của nước, giấy sẽ hiện màu khác nhau
Bước 1: Nhúng giấy vào nước ao, để giấy quỳ theo phương nằm ngang 3-5 giây
Bước 2: Đem so giấy quỳ với bảng màu chuẩn trên nắp hộp, nếu giấy quỳ trùng với màu nào trên bảng màu chuẩn thì số ghi trên màu chuẩn đó là giá trị pH của nước đã đo
Hình 5-5: So mầu giấy quỳ với bảng mầu
Trang 142.2.2 Đo pH bằng bộ kiểm tra nhanh (Test kit)
Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất kèm theo
- Xác định bằng bộ thử nhanh Sera của Đức thực hiện như sau:
+ Bước 1: Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau
đó đổ đầy 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ
Trang 15Hình 5-7: Rửa lọ thủy tinh + Bước 2: Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Cho 4 giọt thuốc thử vào lọ thủy tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp lọ, lắc nhẹ rồi mở nắp ra
Hình 5-8: Nhỏ thuốc thử + Bước 3 So sánh kết quả thử nghiệm với bảng so màu: đặt lọ thủy tinh vào vùng trắng của bảng so màu, đối chiếu giữa kết quả thử nghiệm với bảng
so màu rồi xem giá trị pH tương ứng
Trang 16Hình 5-9: So kết quả với bảng mầu + Bước 4: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra
2.2.3 Đo pH bằng máy
Hình 5-10: Máy đo pH cầm tay
Trang 17Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo để biết cách sử dụng
+ Bước 1: Nối máy với đầu đo
+ Bước 2: Lấy đầu đo từ trong lọ bảo quản, vẩy nhẹ rồi đưa đầu đo xuống mực nước cần xác định
+ Bước 3: Bật công tắc máy, chờ đến khi chỉ số trên màn hình ổn định đọc kết quả
+ Nếu pH <7 bón 2 kg vôi/100m3 nước;
+ Giảm lượng thức ăn
- Khi pH cao:
Tuỳ theo nguyên nhân làm tăng pH và theo tình hình thực tế ta có thể áp dụng các biện pháp xử lý như sau:
+ pH >8,5 bón bột đá vôi (CaCO3) với lượng 1kg/100m3 nước
+ Thay nước: thay nước sạch với 20% thể tích nước ao/ngày
+ Có thể dùng men vi sinh hoặc đường cát (2 kg/1000m3) rải xuống ao + Nếu pH tăng cao do việc sử dụng vôi không hợp lý, cần phải giảm sử dụng các loại vôi và đặc biệt là không sử dụng vôi tôi và vôi sống
3 Quản lý nhiệt độ nước:
3.1 Tiêu chuẩn nhiệt độ
Nguồn nhiệt chính làm cho nước trong ao nuôi ấm lên là do năng lượng ánh sáng mặt trời cung cấp
Nhiệt độ nước ao ở mùa đông càng xuống sâu thì càng ấm, về mùa hè nước ở tầng sâu mát hơn ở tầng mặt
Trang 18Mùa hè nhiệt độ không khí lên đến 36 – 370C nhưng nhiệt độ trong nước chỉ 33 – 340C và nhiệt độ ban ngày chỉ nóng hơn ban đêm từ 1 – 20C
Trong một ngày thì nhiệt độ thấp nhất 2 - 5 giờ sáng, cao nhất khoảng 14 -16 giờ, và nhiệt độ thường đạt giá trị trung bình vào lúc 10h
Các ao nhỏ và nông có mức độ dao động nhiệt độ lớn hơn các ao lớn và sâu
Trong ao nuôi, tầng nước mặt nhiệt độ dao động mạnh, tầng đáy dao động ít hơn và tầng giữa có thể coi là trung bình cộng của 2 tầng
Khi nhiệt độ quá thấp hay quá cao sẽ làm cho ba ba mất cân bằng sinh lý
cơ thể, giảm quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng Do đó làm cho ba ba kém ăn, chậm lớn
Tại khoảng nhiệt độ tối ưu thì quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng ở mức tối ưu, ba ba sẽ phát triển nhanh, khỏe mạnh
Ngoài ra khi nhiệt độ tăng cao còn gây ra một số ảnh hưởng như sau: + Làm giảm quá trình hòa tan của O2 trong nước
+ Làm tăng các chất hòa tan trong ao cũng như làm thay đổi thành phần các chất trong ao nuôi
Bức xạ nhiệt Bốc hơi nước
Nhiệt trao đổi với nền đáy
Hình 5-11 Năng lượng nhiệt vào và ra khỏi ao nuôi
Trang 19Để đo nhiệt độ của nước, người ta thường dùng nhiệt kế thuỷ ngân có chia độ từ 0 – 1000
C
Ngày đo nhiệt độ nước ao 2 lần: buổi sáng 7-8 giờ và buổi chiều 14-15 giờ; lấy giá trị trung bình của 2 lần đo, giá trị trung bình đó là nhiệt độ nước ao trong ngày
Hoặc có thể đo 1 lần vào lúc 10 giờ sáng, thông số đo được chính là nhiệt
độ nước ao trong ngày
* Đo bằng nhiệt kế:
- Bước 1 Buộc dây vào nhiệt kế bách phân
- Bước 2 Đưa nhiệt kế trực tiếp xuống nước:
+ Bầu thuỷ ngân hướng xuống dưới theo phương thẳng đứng
+ Đầu nhiệt kế cách mặt nước 15 – 20 cm, để yên 5 phút
Hình 5-12: Đo nhiệt độ nước bằng nhiệt kế + Bước 3: Nghiêng nhiệt kế và đọc nhiệt độ của nước xong mới lấy nhiệt
kế lên khỏi mặt nước, ghi lại kết quả vào sổ theo dõi
Trang 20Hình 5-13: Đọc kết quả Cũng có thể đo nhiệt độ bằng máy, hiện nay một số máy đo pH và ôxy hòa tan được chế tạo có thể đo được thêm chỉ tiêu nhiệt độ
3.3 Xử lý nhiệt độ
- Luôn luôn duy trì ổn định mực nước trong ao, khi biên độ biến động nhiệt độ trong ngày quá 30C cần phải nâng cao mực nước
- Mùa hè nhiệt độ cao cần chống nóng cho ba ba, không để nhiệt độ nước
ao, bể nuôi vượt quá 33oC Các biện pháp thông thường:
+ Làm giàn che mát, thả rong, bèo trong ao
+ Giữ nước sâu từ 1,5 m trở lên, thêm nước mới vào ao
Hình 5-14: Thả bèo vào ao
Trang 21Hình 5-15: Thêm nước vào ao
- Mùa lạnh cần chống rét cho ba ba (các tỉnh phía Bắc), cố gắng giữ cho nhiệt độ nước ao nuôi luôn trên 15oC Các biện pháp thông thường:
+ Giữ nước ao sâu trên 1,5m, đáy ao có lớp bùn pha cát dày 20-25cm cho
4 Quản lý hàm lượng ôxy hòa tan (DO):
4.1 Tiêu chuẩn hàm lượng ôxy hòa tan
Trong ao nuôi thủy sản hàm lượng ôxy hòa tan cần đạt từ 3,0-8,0 mg/l Mặc dù ba ba là loài thở bằng phổi nhưng để đảm bảo chất lượng nước trong ao nuôi cũng đòi hỏi hàm lượng ôxy hòa tan trong ao từ 4 mg/l trở lên
Nguồn cung cấp ôxy hoà tan trong nước chủ yếu từ quá trình quang hợp của thực vật nước, khuếch tán từ không khí
Ôxy hoà tan trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ của nước Nhiệt độ càng lớn thì khả năng hoà tan của ôxy trong nước càng ít
Trang 22Trong nước hàm lượng ôxy hoà tan có thể mất đi do quá trình hô hấp của thuỷ sinh vật, ôxy hoá các hợp chất vô cơ và hữu cơ trong nước và nền đáy ao Biến động của ôxy hoà tan trong nước thường tuân theo các quy luật sau:
* Biến động theo chu kỳ ngày đêm:
- Trong ao nuôi nghèo dinh dưỡng, thực vật kém phát triển biên độ dao động của ôxy nhỏ
- Trong ao giàu dinh dưỡng thực vật phát triển mạnh:
+ Ban ngày hàm lượng ôxy tăng cao, có thể đạt mức quá bão hoà và mức cao nhất vào khoảng từ 14 – 16 giờ
+ Ban đêm hàm lượng ôxy giảm dần và đạt mức thấp nhất vào sáng sớm
- Những ao quá giàu dinh dưỡng, tảo phù du phát triển mạnh, vào những ngày trời nắng to hàm lượng ôxy hoà tan có thể đạt đến mức quá bão hoà vào buổi trưa và sáng sớm có thể giảm đến 0 mg/l
- Trong một ao nuôi vào cuối vụ nuôi, sự biến động hàm lượng ôxy theo ngày đêm cũng tăng dần
+ Đầu vụ nuôi, hàm lượng dinh dưỡng và mật độ thực vật phù du thấp nên sự biến động ôxy theo ngày thấp
+ Càng về cuối vụ nuôi, thực vật phù du phát triển quá mức thì hàm lượng ôxy hoà tan lúc thấp nhất (sáng sớm) sẽ thấp hơn nhu cầu của vật nuôi nên cần phải có biện pháp khắc phục
* Biến động theo tầng nước:
Tầng mặt hàm lượng ôxy thường lớn và biến động mạnh
Ngược lại, tầng đáy có hàm lượng ôxy hoà tan thấp và tương đối ổn định
Ao sâu, chất hữu cơ lắng tụ ở tầng đáy lớn và nước ít được xáo trộn thì hàm lượng ôxy tầng đáy sẽ rất thấp
Bảng 5-1: Quan hệ giữa độ sâu nước với ôxy hoà tan và thực vật phù du
Độ sâu (m) Thực vật phù du (tế bào/l) O 2 (mg/l)
4.2 Xác định hàm lượng ôxy hòa tan
Để xác định hàm lượng ôxy hòa tan trong ao, có thể dùng máy đo ôxy hoặc dùng bộ xác định nhanh (Test Kit)
Trang 23- Xác định bằng máy đo: cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo để biết cách sử dụng của từng loại máy
Đối với máy đo ôxy cầm tay, khi đo thực hiện như sau:
Bước 1: Nhúng đầu điện cực vào nước
Bước 2: Mở máy (bật công tắc), đợi cho số ổn định rồi
Bước 3: Đọc kết quả đo tức thời theo giá trị mg O2/lít
Trang 24Hình 5-17: Lấy mẫu nước + Bước 2: Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 1 và 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra, đậy nắp lọ thử ngay sau khi nhỏ (phải đảm bảo không có bất kỳ bọt khí nào trong lọ), lắc đều, sau đó mở nắp lọ ra
Hình 5-18: Nhỏ thuốc thử số 1
Trang 25Hình 5-19: Nhỏ thuốc thử số 2 + Bước 3: Đặt lọ thử nơi nền trắng của bảng so màu, so sánh màu kết tủa của lọ với các cột màu và xác định nồng độ Ôxy (mg/l) Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào
Hình 5-20: So mầu
Trang 26+ Bước 4: Làm sạch trong và ngoài lọ thuỷ tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra
Bảng 5-2: Mối quan hệ giữa hàm lượng ôxy hòa tan và chất lượng nước
2 mg/l Nguy hiểm, chất lượng nước không đảm bảo
4 mg/l Nước đủ ôxy, chất lượng nước đảm bảo
6 - 8 mg/l Tốt, nước có nhiều ôxy
4.3 Xử lý hàm lượng ôxy hòa tan
Ôxy phong phú là dấu hiệu của một vùng nước trong sạch, thuận lợi cho đời sống của thuỷ sinh vật nói chung và ba ba nói riêng
Trong ao nuôi ba ba khi hàm lượng ôxy hoà tan thấp các chất phân huỷ trong điều kiện thiếu ôxy thường tạo ra nhiều loại chất độc như: H2S, NH3,
NO2 không tốt cho ba ba
Để tránh và khắc phục hiện tượng thiếu ôxy trong các ao nuôi, khi nuôi
ta cần chú ý các điểm sau:
- Không cho ba ba ăn dư thừa
- Kiểm soát sự phát triển của tảo, duy trì ổn định độ trong
- Thay nước với nguồn nước có chất lượng tốt
- Giảm thiểu chất thải ở đáy ao Những ao nuôi ba ba lâu năm, thường có lớp bùn dày, trước vụ nuôi cần phải cải tạo ao, vét bớt bùn đáy ao
5 Quản lý một số chất khí hòa tan (H2S, NH3):
5.1 Nguyên nhân xuất hiện khí NH3, H2S trong ao
Khí H2S tích tụ dưới nền đáy ao nuôi chủ yếu là do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh, đặc biệt trong điều kiện thiếu ôxy
NH3 trong các thủy vực được cung cấp từ quá trình phân hủy bình thường các protein, xác bã động thực vật phù du, sản phẩm bài tiết của động vật hay từ phân bón vô cơ, hữu cơ
5.2 Quản lý hàm lượng H2S trong ao
5.2.1 Tiêu chuẩn H2S
- H2S là khí rất độc, tác động lên cơ thể động vật trước hết chiếm đoạt ôxy trong máu làm con vật chết ngạt, đồng thời tác động lên hệ thần kinh làm con vật bị tê liệt
- Trong ao nuôi thủy sản nói chung và ao nuôi ba ba nói riêng cần duy trì hàm lượng H2S < 0,0001 mg/l, tốt nhất hàm lượng H2S là bằng 0 mg/l
Trang 275.2.2 Đo H2S
- Dùng bộ xác định nhanh để đo hàm lượng H2S ở trong nước
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất kèm theo
Hình 5-21: Bộ xác định nhanh H2S Cách sử dụng bộ EVT-Kit để xác định nhanh hàm lượng H2S như sau:
- Dụng cụ:
+ Lọ phản ứng: thể tích 100 ml, vạch chia 20 ml và nút lọ
Hình 5-22: Lọ phản ứng + Lọ thuốc thử H2S-1: dạng khô 60 g và một thìa xúc
Trang 28Hình 5-23: Lọ thuốc thử số 1 + Lọ thuốc thử H2S-2, gồm 60 viên
Hình 5-24: Lọ thuốc thử số 2 + Thuốc thử số 3: giấy chỉ thị H2S
Trang 29Hình: 5-25: Thuốc thử số 3 + Bảng chuẩn S2-:
Trang 30+ Bước 4: Cho nhanh 2 viên thuốc thử 2 vào lọ phản ứng, đậy chặt lọ bằng nút lọ phản ứng đã chuẩn bị ở phần trên
+ Bước 5: Để yên 30 phút, mở nắp lọ ra, so sánh màu trên giấy thử với màu trên bảng chuẩn để tìm hàm lượng tổng S2- trong mẫu
Hàm lượng H2S tồn tại trong mẫu phụ thuộc vào pH và được tính theo bảng sau:
- Bảo quản: Đóng nắp lọ thuốc thử ngay sau khi sử dụng, cất giữ nơi thoáng mát và để xa tầm tay của trẻ em
- Ghi chú:
+ Sau mỗi lần sử dụng tháo nút ra khỏi lọ phản ứng, dung panh lấy giấy thử H2S ra khỏi nắp lọ, lấy bông ra khỏi ống dẫn khí và cho vào túi đựng rác thải
+ Lấy bông y tế lau khô thìa, nắp lọ và ống dẫn khí, rửa sạch lọ phản ứng 5.2.3 Xử lý
- Nếu hàm lượng H2S vượt quá giới hạn cho phép cần giảm lượng thức
ăn, tăng cường ôxy hòa tan và tiến hành thay nước
- Sau một chu kỳ nuôi, ao cần được tát cạn, vét bớt bùn đáy, phơi khô
- Ao nuôi đúng quy chuẩn kỹ thuật, không sâu quá
- Tốt nhất trong quá trình nuôi nên:
+ Luôn duy trì ổn định độ pH và ôxy hoà tan trong ao
+ Quản lý tốt thức ăn và hạn chế thức ăn thừa
+ Khi sử dụng phân bón, nhất là phân hữu cơ nên hoà thành dung dịch tưới khắp mặt ao
5.3 Quản lý hàm lượng khí ammoniac trong ao (NH3)
5.3.1 Tiêu chuẩn NH3
Trang 31- Nồng độ NH3 được coi là an toàn cho ao nuôi là 0,13 mg/L
- Ở hàm lượng dưới mức gây chết NH3 cũng có ảnh hưởng xấu đến thủy sinh vật:
+Ức chế sự sinh trưởng bình thường
+ Giảm khả năng sinh sản, giảm khả năng chống bệnh
- Do đó, việc theo dõi hàm lượng NH3 trong ao nuôi thủy sản là rất cần thiết để nâng cao năng suất nuôi
- Bước 2: Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó
đổ 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ
Trang 32- Bước 3: Cho 3 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thuỷ tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều
- Bước 4: Mở nắp, cho 3 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp và lắc đều rồi mở nắp ra
- Bước 5: Cho tiếp 3 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp
lọ, lắc đều
- Bước 6: Sau 5 phút, đối chiếu màu của dung dịch với bảng màu
- Bước 7: Đối chiếu giá trị NH4+ với giá trị pH để kiểm tra độc tố NH3 có trong nước ao