Nội dung của mo dun được thiết kế với thời lượng 90 tiết bao gồm 4 bài: Bài 1: Hóa chất sử dụng trong quản lý dịch hại Bài 2: Sâu hại Bài 3: Bệnh hại Bài 4: Các loại dịch hại khác Mô
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY NGÔ
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Quản lý dịch hại trên cây ngô là mô đun quan trọng trong kỹ thuật sản xuất
ngô góp phần tạo nên năng suất và chất lượng sản phẩm Mô đun này nhằm trang bị
cho học viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản sau:
- Nhận biết được các loại sâu, bệnh gây hại chủ yếu trên cây ngô
- Nhận biết được tên từng loại sâu hại một cách cụ thể, rõ ràng;
- Đề ra những biện pháp quản lý các sâu hại một cách hiệu quả về kinh tế và
an toàn đối với môi trường
Nội dung của mo dun được thiết kế với thời lượng 90 tiết bao gồm 4 bài:
Bài 1: Hóa chất sử dụng trong quản lý dịch hại
Bài 2: Sâu hại
Bài 3: Bệnh hại
Bài 4: Các loại dịch hại khác
Mô đun là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu
nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Trồng ngô” Các thông tin trong mô
đun có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các bài một cách
hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế
trong quá trình dạy học
Trong quá trình biên soạn nội dung mô đun chắc chắn không tránh khỏi những sai
sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà
khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để mô đun được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm biên soạn
1 Ông Trần Văn Dư
2 Bà Đào Thị Hương Lan
3 Bà Trần Thị Thanh Bình
Trang 44 Ông Lê Văn Hải
5 Ông Nguyễn Đức Ngọc
6 Bà Lê Thị Mai Thoa
7 Ông Nguyễn Văn Hưng
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 5
MÔ ĐUN 5: QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY NGÔ 7
Bài 1: HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG QUẢN LÝ SÂU BỆNH HẠI 7
1 Nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 7
1.1 Đúng liều lượng, nồng độ 7
1.2 Đúng thuốc 8
1.3 Đúng lúc 8
1.4 Đúng cách 8
2 Các loại thuốc trừ sâu bệnh hại 9
2.1 Các loại thuốc trừ sâu 9
2.2 Các loại thuốc trừ bệnh hại 14
Bài 2: SÂU HẠI 30
1 Sâu xám (Agrotis ypisilon Rott, Họ ngài đêm: Noctuidae; Bộ cánh vảy: Lepidoptera) 30
1.1 Triệu chứng gây hại 30
1.2 Quy luật phát sinh, phát triển 31
1.3 Biện pháp quản lý 34
2 Sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Gaunee, Họ ngài sáng: Pyralidae, Bộ cánh vảy: Lepidoptera) 35
2.1 Triệu chứng gây hại 35
2.2 Quy luật phát sinh, phát triển 36
2.3 Biện pháp quản lý 39
3 Sâu cắn lá ngô 40
3.1 loài Leucania separata Walker, Họ ngài đêm: Noctuidae, Bộ cánh vảy: Lepidotera) 40
3.2 loài Leucania loreyi Dup,họ ngài đêm: Noctuidae, Bộ cánh vảy Lepidoptera 44
4 Rệp hại cờ ngô (Rhopalosiphum maydis Fitch, Họ rệp muội: Aphididae: Bộ cánh đều: Homoptera) 47
4.1 Triệu chứng gây hại 47
4.2 Quy luật phát sinh, phát triển 48
4.3 Biện pháp quản lý 51
Bài 3: BỆNH HẠI 53
1 Bệnh đốm lá lớn (Helminthosporium turcicum Pass = Bipolaris turcica (Pass.) Shoemaker) 53
1.1 Triệu chứng gây hại 53
1.2 Quy luật phát sinh, phát triển 54
1.3 Biện pháp quản lý 55
Trang 62.1 Triệu chứng gây hại 55
2.2 Quy luật phát sinh, phát triển 56
2.3 Biện pháp quản lý 57
3 Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani Kuhn) 57
3.1 Triệu chứng gây hại 58
3.2 Quy luật phát sinh, phát triển 58
3.3 Biện pháp quản lý 59
4 Bệnh phấn đen hại ngô (Ustilago zeae Shwein Unger (DC.) Corda) 59
4.1 Triệu chứng gây hại 59
4.2 Quy luật phát sinh, phát triển 60
4.3 Biện pháp quản lý 61
5 Bệnh bạch tạng [Sclerospora maydis Bult & Bisby] 62
5.1 Triệu chứng gây hại 62
5.2 Quy luật phát sinh, phát triển 63
5.3 Biện pháp quản lý 63
6 Bệnh gỉ sắt [Puccinia maydis Ber.] 64
6.1 Triệu chứng gây hại 64
6.2 Quy luật phát sinh, phát triển 64
6.3 Biện pháp quản lý 65
7 Bệnh mốc hồng [Fusarium moniliforme Sheld.] 65
7.1 Triệu chứng gây hại 66
7.2 Quy luật phát sinh, phát triển 66
7.3 Biện pháp quản lý 67
8 Bệnh vius 67
8.1 Triệu chứng gây hại 69
8.2 Quy luật phát sinh, phát triển 69
8.3 Biện pháp quản lý 69
Bài 4: CÁC LOÀI DỊCH HẠI KHÁC 79
1 Quản lý chuột hại 79
1.1 Tác hại 79
1.2 Đặc tính sinh học 79
1.3 Biện pháp quản lý 83
2 Quản lý ốc sên 86
2.1 Tác hại 86
2.2 Đặc tính sinh học 86
2.3 Biện pháp quản lý 88
3 Quản lý cỏ dại 88
3.1 Tác hại của cỏ dại 88
3.2 Đặc điểm sinh học của cỏ dại 88
3.3 Biện pháp quản lý cỏ dại 90
Trang 7MÔ ĐUN 5: QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY NGÔ
Mã mô đun: MĐ 05 Giới thiệu mô đun:
Mô đun quản lý sâu hại trên cây ngô là mô đun chuyên môn nên được bố trí sau khi học viên đã học xong chương trình các môn đun 01, 02, 03, 04 Đây
là mô đun trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về các loài sâu hại và các loại thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nghề trồng ngô
Bài 1: HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG QUẢN LÝ SÂU BỆNH HẠI Mục tiêu:
+ Nhận biết được các loại hóa chất thường sử dụng
+ Tính toán liều lượng, nồng độ và cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
+ Sử dụng thành thạo trang thiết bị, dụng cụ phun xịt thuốc bảo vệ thực vật;
+ Đảm bảo nguyên tắc an toàn lao động, tiết kiệm vật tư và an toàn đối với người, động vật và môi trường sinh thái;
A Nội dung:
1 Nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Khi dùng thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
1.1 Đúng liều lượng, nồng độ
Mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật đều có quy định nồng độ và liều lượng trừ dịch hại đạt hiệu quả, an toàn đối với người và cây trồng Liều lượng này tính bằng gam: kg hoạt chất (a.i) hay thuốc thương phẩm cho một đơn vị diện tích hoặc thể tích nhất định Yêu cầu người sử dụng phải cân đong chính xác, tránh tùy tiện, ước lượng gây lãng phí tiền bạc và những hậu quả đáng tiếc cho vật nuôi, cây trồng và môi trường, gây hậu quả nhờn thuốc, kháng thuốc của dịch hại
Ví dụ: dùng thuốc Sheppa quy định dùng là 300gam a.i/ha
Nếu dùng loại 25EC thì lượng thuốc thương phẩm phải dùng là 1,2l
Nếu dùng loại 20EC thì lượng thuốc thương phẩm phải dùng là 1,5l
Khi dùng 1,2l Sheppa 25 EC phun bằng bình bơm tay 600l/ha thì nồng độ thuốc phun là 0,21% Nếu phun bằng bình động cơ 200l/ha thì nồng độ thuốc phun là 0,63%
Trang 81.2 Đúng thuốc
Mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật chỉ trừ được một số loại dịch hại nhất định, nhất là thuốc có tính chất chọn lọc Yêu cầu phải chọn đúng thuốc cho đối tượng phòng trừ, trong đó ưu tiên thuốc trừ đặc hiệu, có tính chọn lọc cao
Ví dụ: trừ rầy nâu: thuốc đặc trị là Bassa, Mipcin, Applaud - Mipc, Trebon
1.3 Đúng lúc
Đó là lúc dịch hại dễ chết nhất (tuổi sâu nhỏ, tuổi 1 - 2, sâu lột xác, trứng
nở, bệnh chớm phát, cỏ mới mọc ) Thời điểm cây trồng và thiên địch an toàn nhất vào thời điểm trong ngày tốt nhất: trời quang, khô ráo, lặng gió, tránh lúc nắng to, tốt nhất vào sáng sớm hoặc chiều mát Với thuốc nội hấp nên phun vào buổi sáng vì cây rễ hấp thụ hơn
Đối với mỗi loài dịch hại cần phải có cách phun đúng: khi phun cần phun
kỹ, đều, tập trung vào nơi dịch hại
Ví dụ: trừ rầy nâu: tập trung phun vào bẹ lá lúa, gốc lúa Trừ bệnh mốc sương cà chua, khoai tây phải tập trung phun ướt mặt dưới lá, vào chùm quả Trừ sâu đục quả đậu tương lại phun tập trung vào chùm hoa chùm quả
Tuy vậy người đi phun cần có tốc độ phun phù hợp với từng loại máy
Ví dụ: dùng bình bơm tay phun thuốc, người ta phải biết công suất nước qua đầu vòi phun ( q lít/phút): 2 lít/phút: bề rộng vạt phun ( b mét) = 1,5m; diện tích phun (S): 1sào 360m2; lượng phun cho đơn vị diện tích: 1 sào là 20l dung dịch
Áp dụng công thức:
Q lít = ( q lít * Sm2)/ (Vm/p*bm) = ( 2lít * 360m2)/ (20*1.5m) = 24 mét/phút
Trang 9Như vậy nếu phun bơm tay 20 lít cho 1 sào bắc bộ người phun cần đi với tốc độ 24 mét/phút
Ngoài ra khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng:
+ Phải chuyên trở, cất trữ thuốc bằng phương tiện riêng biệt, nơi bảo quản
xa khu dân cư, xa nguồn nước
+ Người ốm, người già, phụ nữ có thai, trẻ em không được tiếp xúc với thuốc
+ Không được ăn uống trong khi làm việc Phải rửa sạch chân tay, tắm gội sạch sẽ sau khi đùng thuốc
+ Nếu có hiện tượng thuốc tiếp xúc với da hay bị ngộ độc thuốc thì lập tức phải rửa, tẩy sạch, người bị nạn phải được đưa xa nơi có thuốc, phải được xử lý
sơ cấp cứu, hô hấp nhân tạo và đưa đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu
- Phun thuốc phải đảm bảo thời gian cách ly trước thu hoạch để đảm bảo nông sản và thực phẩm không còn tồn dư thuốc gây ngộ độc cho người và động vật
Ngày nay, khoa học về thuốc hoá học phòng chống bệnh cây rất quan tâm tới việc sản xuất ra các loại thuốc có tính độc chọn lọc, phân huỷ nhanh nhằm diệt vi sinh vật gây bệnh, ít độc cho người và động vật và ít ảnh hưởng tới môi trường Tuy vậy, tuân thủ các nguyên tắc trên vẫn là rất cần thiết để bảo vệ sức khoẻ và bảo vệ môi trường sống của mỗi người và cộng đồng
Thuốc hoá học là biện pháp mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng là con dao hai lưỡi, là biện pháp không thể thiếu nhưng khi dùng phải luôn thân trọng theo đúng các hướng dẫn trên
2 Các loại thuốc trừ sâu bệnh hại
2.1 Các loại thuốc trừ sâu
Trang 10Thuốc an toàn đối với cây trồng, chưa thấy có những biểu hiện xấu Thuốc đại diện cho nhóm này gồm:
+ Nicotin ( C10H14N2): khi chiết xuất cây thuốc lá, thuốc lào ta được 2 dạng Alcaloitβ và æ Nicotin có tác dụng diệt sâu cao, xong dễ bị oxi hóa và bay hơi Trong sản xuất công nghiệp, người ta thường chuyển nicotin sang nicotin sunfat để chống oxi hóa và bay hơi, sản phẩm thường đạt 40% hoạt chất Khi dùng pha ở nồng độ 0,1 - 0,2% có thêm ít xà phòng để trừ sâu vẽ bùa, ruồi đục
lá đậu tương rất hiệu quả
Trong sản xuất người ta có thể dùng cây, lá, cành thuốc lá, thuốc lào (sau khi thu hoạch sản phẩm), chặt hoặc băm nhỏ, vãi trên ruộng hoặc ngâm lấy nước phun rất tốt
+ Rotennon ( C12H22O6): là chất được chiết xuất từ cây dây mật (Derris chinesis ) Trước kia người ta lấy rễ giã nhỏ lấy bột rắc xuống suối để bắt cá Ngày nay sau khi phát hiện được nhiều chủng loại cây này người ta dùng phương pháp chiết rotenon, trong phương pháp dùng aceton chiết lạnh là hiệu quả nhất, giá thành hạ hơn
Từ sản phẩm trên người ta chế ra các sản phẩm thuốc có tên là Rotenon 5WP, Rotenon 5EC và 10 EC dùng để trừ sâu trên rau và trên cây ăn quả với lượng 100 - 200g a.i/ha Chế phẩm Rotenon 5WP dùng để trừ cá dữ trước khi thả tôm cho hiệu quả tốt, dùng với lương từ 200 - 400g chế phẩm /100m3 nước Ngoài ra, một số công ty thuốc ở nước ta cũng sản xuất các loại thuốc có nguồn gốc thực vật để trừ sâu hại có hiệu quả tốt như:
+ Rotoxit - S 50EC ( thuốc trừ sâu) và Rotoxit - N 50EC ( thuốc trừ nhện)
có thành phần 47% thuốc thảo mộc + pyrethoit 3% và dung môi là nhũ dầu Thuốc trừ sâu trên lúa, ngô, cam, chè, đậu tượng lượng dùng từ 500 - 750g a.i/ha
Thuốc trừ sâu thiên nông 96% sản xuất tại Nghĩa Tân - Cầu Giấy - Hà Nội Thuốc chiết suất từ rễ, thân, lá thực vật bằng kỹ thuật vi sinh hiện đại: thuốc là chất nhựa màu vàng nhạt, đóng gói 100g/gói dùng trừ sâu, pha nồng độ 0.1%
- Nhóm thuốc điều hòa sinh trưởng côn trùng (IGR):
Thuốc điều hòa sinh trưởng của côn trùng mới dùng ở thập kỷ thứ 80 của thế kỳ XX để trừ các loại sâu đã có tính chống các nhóm thuốc khác Thuốc có tác dụng ức chế quá trình lột xác của côn trùng, ngăn cản quá trình sinh tổng hợp kitin hoặc cutinculin làm quá trình lột xác của côn trùng không thực hiện được, sâu bị chết lúc lột xác Một số thuốc trong nhóm này còn có tác dụng triệt
Trang 11sản Thuốc chỉ tác dụng ở pha sâu non, hoàn toàn không có tác dụng ở pha trưởng thành
Thuốc có tác dụng chậm, tính thấm chọn lọc cao, kéo dài, ít độc với kí sinh và động vật máu nóng, ít nhiễm bẩn môi trường Thuốc có tác động tiếp xúc qua đường tiêu hóa Thuốc không có tác dụng xông hơi nội hấp
Đại diện thuộc nhóm này có:
+ Applaud ( C16H23N3OS ): đặc hiệu trừ rầy nâu Trừ rầy nâu dùng 0,05 - 0,8% gam a.i/ha Thuốc ức chế sự hình thành tầng cutinculin của da Thuốc cũng có tác dụng diệt rệp của cây ăn quả
+ Thuốc thương phẩm hỗn hợp Aupplaud - Mipc 25WP dùng trừ rầy nâu, nồng độ 0,1%
+ Atabron( C20H9CL3F5 N 3O3 ): thuốc có tác dụng diệt trừ sâu bằng ức chế sinh tổng hợp chất kitin của da Thuốc dùng trừ sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang, sâu đục thân ngô, lượng dùng 50 - 250 gam a.i/ha
+Dimilin 25WP dùng trừ sâu rau, sâu hại cây công nghiệp, nồng độ dùng 0,2 - 0,5%
+ Nômolt 5EC dùng 25 - 30 gam a.i/ha trừ sâu cánh phấn, cánh cứng, ruồi hại lúa, rau, đậu, cây ăn quả
2.1.2 Thuốc clo hữu cơ
Thuốc clo hữu cơ được phát hiện sớm nhất trong các thuốc hữu cơ tổng hợp trừ dịch hại Nhóm thuốc này tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ, bền vững về cấu trúc hóa học Thời gian hữu hiệu kéo dài, phổ tác động sâu rộng bằng vị độc và tiếp xúc
Thuốc tác động lên thần kinh côn trùng: phá vỡ mô thần kinh, ức chế men cholinesteraza trong cơ chế dẫn truyền Thuốc tác động đến hệ sinh dục làm giảm tế bào nuôi trứng, trứng đẻ ít, sức sống thế hệ sau giảm
Thuốc gây độc mãn tính cho người và gia súc, tích lũy lâu trong mỡ, ít bị
cơ thể thải ra ngoài
Với cây trồng: thuốc phân giải trong cây chậm, chất độc thường chuyển hóa thành ít độc hơn chất ban đầu song có ảnh hưởng đến mùi vị nông sản Dư lượng thuốc trong nông sản thường cao Nhiều nước trên thế giới không dùng hoặc cấm sử dụng nhóm thuốc này Thuốc rất độc với họ bầu bí
Ở Việt Nam thuốc đã được quyết định cấm sử dụng
2.1.3 Thuốc lân hữu cơ
Trang 12Đây là loại thuốc có nhiều loại được xếp trong danh mục bị cấm và hạn chế sử dụng trên thế giới Thuốc có phổ tác động rộng chủ yếu bằng tiếp xúc và nội hấp Tính chọn lọc của thuốc cao hơn hẳn clo hữu cơ Thuốc tác động chủ yếu đến sâu hại là kìm hãm hoạt tính của men cholinesteraza trong cơ chế dẫn truyền thần kinh Chất acetyl tích lũy kích thích thần kinh hoạt động quá mức và
bị tê liệt (Tetanus) Thuốc gây độc cấp tính, hiệu quả diệt sâu nhanh
Đối với động vật máu nóng thuốc gây độc cấp tính, tuy nhiên thuốc không bền vững, dễ bị cơ thể thải ra ngoài qua bài tiết, ít có hiện tượng tích lũy
Đối với cây trồng: thuốc bảo vệ khá an toàn, sự chuyển hóa thuốc trong cây khá phức tạp, trong đó những chất trung gian độc với côn trùng gấp nhiều lần dạng thuốc ban đầu
Ví dụ: sản phẩm trung gian của Bi 58 là PO - dimethoat độc hơn Bi 58 từ
10 - 11 lần Do đó, cần đảm bảo thời gian cách ly của thuốc mới thu hái và sử dụng sản phẩm của cây trồng và phòng độc cấp tính khi sử dụng thuốc này Tuy vậy, nhiều thuốc lân hữu cơ còn có tác dụng kích thích cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
Một số đại diện của thuốc này trong danh mục cấm sử dụng như: parathion Ethyl, Metyl Parathion hạn chế sử dụng thuốc như sát trùng, Kelthane
2.1.4 Thuốc cacbamat
Nhóm thuốc này đã được sử dụng và sản xuất trên 35 năm nay và ngày càng được dùng rộng rãi, nhất là khi phát hiện sâu hại có tính chống thuốc nhóm lân hữu cơ và phổ diệt sâu của lân hữu cơ còn quá rộng Thuốc carbamat có phổ diệt sâu chọn lọc, ít chịu ảnh hưởng của ẩm độ, nhiệt độ của môi trường Tác động của thuốc không ức chế hoàn toàn men cholinesteraza mà ức chế hoạt tính qua thụ quan màng sau sinapse của thần kinh trung ương, làm tê liệt sự dẫn truyền, kích thích thần kinh Côn trùng chết không thể hiện sự co giật mạnh mẽ như nhóm thuốc lân hữu cơ
Đối với động vật máu nóng: thuốc ít độc hơn nhóm lân hữu cơ, thuốc không tích lũy trong cơ thể và bị thải ra ngoài
Với cây trồng: thuốc bảo vệ an toàn Trong cây thuốc được chuyển hóa chậm, không phức tạp như nhóm lân hữu cơ Hợp chất trung gian không độc như ban đầu Thời gian tồn tại của thuốc trong nông sản ngắn
Các thuốc dùng phổ biến ở Việt Nam như bassa, Mipci, chống rầy nâu rất hữu hiệu, Furadan chống tuyến trùng hại rễ, Padan dùng để diệt trừ nhiều loại sâu hại trên lúa, ngô, rau, cây thực phẩm
2.1.5 Thuốc pyrethroit
Trang 13Thuốc pyrethroit được chiết xuất từ cây hoa cúc trừ trùng Phân tích sản phẩm chiết xuất, người ta phát hiện được 6 este của axit xycloropancarboxylic
có tác dụng diệt sâu, trong đó có 2 dạng pytherin I và pytherin II là diệt sâu mạnh nhất
Thuốc tác động đến sâu hại có tính chọn lọc qua tiếp xúc, vị độc và xông hơi, nhưng ít độc với sâu có ích Tác động của thuốc chủ yếu gây độc tế bào thần kinh, ức chế sự hình thành điện thế hoạt động của tế bào thần kinh; ức chế
sự hấp thụ ion Na và K của màng áo thần kinh, ức chế truyền xung thần kinh ngoại biên đến xung thần kinh trung ương
Thuốc có khả năng hòa tan nhanh lipit và lipoproteit của da và cơ thể nên
có tác dụng tiếp xúc mạnh, hiệu quả cao
Do vậy, lượng thuốc sử dụng trên đơn vị diện tích so với các nhóm thuốc khác là rất thấp, ít gây độc môi trường, ít gây độc cho người và gia súc Đối với cây trồng thuốc có khả năng kích thích sinh trưởng tốt
Một số đại diện trong nhóm này đang sử dụng rộng rãi như: Decis 2.5 EC dùng nồng độ 0,05 - 0,1% trừ sâu trên nhiều loại cây trồng; Sherpa 25EC dùng nồng độ 0,03 - 0,05% trừ sâu hại trên cây rau, cây thực phẩm; Danitol 10 EC dùng nồng độ 0,1% trừ rau cây ăn quả thậm chí có thể trừ cả nhện
2.1.6 Các loại thuốc khác
Đó là các loại thuốc tổng hợp và các chế phẩm vi sinh vật có tác dụng diệt trừ sâu hại Tác dụng của thuốc này rất khác nhau; song ưu điểm là diệt chọn lọc, hạn chế nhiễm bẩn môi trường, ít độc đến người và động vật máu nóng
Các thuốc hiện nay đang sử dụng rộng rãi:
+ Trebon: là thuốc trừ rầy đặc hiệu; ngoài ra còn trừ được bộ cánh cứng, cánh phấn và bộ 2 cánh Lượng thuốc dùng 0,1 - 0,15% kg a.i/ha để trừ sâu trên lúa, ngô, khoai tây, thuốc lá, đậu tương
+ Evisset: dùng trừ tuyến trùng và sâu hại lúa
- Thuốc sinh học bảo vệ thực vật
Đặc điểm: tác nhân gây bệnh được tổng hợp từ thiên nhiên nên không gây độc hại với môi trường, phù hợp với sản xuất, an toàn, bền vững Tuy nhiên lại khó bảo quản, vận chuyển và sử dụng
Một số thuốc sinh học đang dùng phổ biến hiện nay như:
Chế phẩm N.P.V trừ sâu hại trên cây bông, đay, dùng nồng độ 0,2 - 0,3% Chế phẩm B.t trừ sâu hại trên cây rau, đay, dùng nồng độ 0,2 - 0,3%
Trang 14Chế phẩm Beuverin trừ sâu róm dùng nồng độ 0,2 - 0,3%
2.2 Các loại thuốc trừ bệnh hại
Thuốc phòng trừ bệnh cây bao gồm các hợp chất vô cơ, hữu cơ và kháng sinh Chúng được dùng phun lên cây, xử lý giống, xử lý đất để phòng trừ một số nấm, vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng Ngoài ra, một số thuốc trừ sâu có tác dụng phòng trừ một số loài côn trùng môi giới truyền bệnh virus, ngăn chặn sự lây lan bệnh virus trên đồng ruộng
Dựa vào phương thức tác dụng của thuốc, người ta chia chúng thành 2 nhóm: Nhóm 1- Các loại thuốc có tác dụng bảo vệ cây: Các thuốc này phải được trải đều trên bề mặt các bộ phận thân, lá, quả của cây và hạt giống Thuốc có tác dụng tiêu diệt nấm bệnh, không để nấm bệnh xâm nhập gây hại cây Tiêu diệt côn trùng môi giới trước khi chúng truyền bệnh vào cây Thuốc có hiệu lực tốt nếu được dùng ngay trước khi cây nhiễm bệnh
Nhóm 2- Các thuốc có tác dụng tiêu diệt bệnh: Các loại thuốc có tác dụng thấm sâu hoặc nội hấp có khả năng tiêu nấm, vi khuẩn khi nấm, vi khuẩn đã xâm nhập vào trong tế bào cây Bao gồm các loại thuốc khi xâm nhập vào trong cây, hoặc các sản phẩm chuyển hoá của chúng ở trong cây có thể gây độc trực tiếp đến vật gây bệnh Trong một số trường hợp khác, thuốc có thể gây nên những biến đổi trong quá trình sinh lý, sinh hoá của cây, tạo nên miễn dịch hoá học của cây đối với vật gây bệnh
2.2.1 Thuốc trừ nấm khuẩn
- Nhóm thuốc chứa đồng
Bordeaux(Boocđô): Cách pha boocđô 1%: Hoà tan 1 kg sunfat đồng trong 80 lít nước Hoà 1kg vôi sống trong 20 lít nước Đổ từ từ dung dịch sunfat đồng vào nước vôi Vừa đổ, vừa khuấy đều Hỗn hợp tạo được có màu xanh da trời, hơi kiềm Dung dịch boocđô pha xong phải dùng ngay
Thuốc có tác dụng tiếp xúc, phun lên lá, có độ bám dính cao, tác dụng bảo
vệ cây Hoạt tính chủ yếu là hạn chế sự nảy mầm của bào tử Thuốc chỉ phát huy tác dụng trước khi bào tử nấm nảy mầm Chỉ dùng khi cây trồng đang phát triển ở giai đoạn thuốc ít gây độc cho cây Là loại thuốc trừ bệnh phổ rộng, diệt được nhiều loại bệnh do vi khuẩn và nấm gây ra như mốc sương Phythophthora infestans trên cà chua, khoai tây; bệnh ghẻ trên táo; Plasmophora viticola trên nho, và Pseudoperonospora humuli trên cây hoa bia Nhưng thuốc ít có hiệu lực trừ các bệnh thuộc nhóm nấm phấn trắng Erysiphe Thuốc có thể gây cháy lá nếu pha không đúng hay trong điều kiện thời tiết quá ẩm
Trang 15Copper citrate (Tên thương mại - TTM): ải Vân 6.4 SL: Dạng lỏng, màu xanh thẫm, tan tốt trong nước Trừ được nhiều loại bệnh khác nhau Copper hydroxide (TTM: Champion 37,5 SL, 57,6 DP, 77 WP; Funguran - OH 50BHN; Kocide 53,8 DF, 61,4 DF): Là thuốc trừ nấm và vi khuẩn; Leptosphaeria, Septoria và Mycosphaerella trên ngũ cốc
Copper oxychloride (TTM: Bacba 86 WP; COC 85 WP; Đồng cloruloxi 30 WP; Isacop 65.2 WG; PN - Coppercide 50 WP; Vidoc 30 BTN, 50 HP, 80 BTN): Thuốc trừ bệnh tiếp xúc phun lên lá với tác dụng trừ các loại bệnh vi khuẩn Không gây độc cho cây ở liều khuyến cáo, Không hỗn hợp với các thuốc chứa thuỷ ngân, thiuram và các thuốc dithiocacbamat, DNOC, lưu huỳnh vôi Copper sulfate (TTM: Đồng Hoocmon 24,5 crystal; Cuproxat 345SC; BordoCop Super 12,5 WP; BordoCop Super 25 WP): Thuốc trừ tảo và thuốc trừ khuẩn phun lên lá với tác dụng bảo vệ Thuốc trừ được hầu hết các loại tảo trong đầm lầy, hồ nước, nước uống, hồ nuôi cá, ruộng lúa, suối, mương, bể bơi, v.v Đồng sunfat được hỗn hợp với vôi để tạo dung dịch boocđô Cũng được dùng để bảo vệ gỗ Độ độc với thực vật: dễ gây độc cho cây nếu dùng riêng không hỗn hợp với vôi để tạo dung dịch boocđô
- Nhóm thuốc lưu huỳnh
+ Nhóm thuốc lưu huỳnh nguyên tố
Sulfur (TTM: Kumulus 80WP; Mapsu 80WP; Microthion special 80WP; Microthion special 80WG; OK-Sulfolac 80DF, 80WP, 85SC; Sulox 80WP): Thuốc trừ nấm tiếp xúc, có tác dụng bảo vệ; có khả năng diệt nhện Thuốc được dùng pha nước 0,4 - 0,8% để phun trừ phấn trắng trên nhiều loại cây trồng đồng thời cũng trừ được nhện trên nhiều loại cây trồng Thuốc có thể gây độc cho một số cây trồng mẫn cảm với lưu huỳnh
+ Nhóm thuốc lưu huỳnh vô cơ
Calcium polysulfide (CaS Sx) Thu được bằng cách đun nấu 2 phần lưu huỳnh nguyên tố + 1 phần vôi sống + 10 phần nước Đun nhỏ lửa và quấy đều, đến khi lưu huỳnh tan hết Nước cốt thu được ở dạng lỏng, màu mận chín, có mùi trứng thối Tỷ trọng đạt cao nhất 1.285 tương đương 320B
Thuốc có tác dụng bảo vệ cây Calcium polysunfit có tác dụng trừ nấm bệnh và khi phân huỷ tạo thành lưu huỳnh nguyên tố cũng có tác dụng phòng bệnh Thuốc còn có tác dụng trừ rệp sáp và nhện trên một số cây trồng Nồng độ thường dùng 0,3 - 0,5 độ Bômê, phun thuốc khi trời mát, khi bệnh chớm phát Khi pha thuốc phải đo độ Bômê của nước cốt, dùng công thức sau để tính:
Trang 16100 x B1 x (145 - B)
X = -
X: Số lượng nước cốt cần thiết để pha loãng với 100 lít nước
B: Độ Bô mê của nước cốt
B1: Độ Bô mê cần dùng
Không hỗn hợp với các thuốc trừ sâu bệnh khác
- Nhóm thuốc Alkylen bis (dithiocacbamat)
Propineb (TTM: Antracol 70WP, Doremon 70WP, Newtracon 70WP): Tác động nhiều mặt như các thuốc trừ nấm dithiocarbamat khác Thuốc được dùng để phun lên lá có tác dụng bảo vệ Diệt bào tử và bào tử nảy mầm bằng tiếp xúc Loại thuốc bột thấm nước 70WP thường pha nồng độ 0,2 - 0,5% để phun lên cây Không hỗn hợp với thuốc mang tính kiềm
Mancozeb (TTM: An-K-Zeb 80WP; Annong Manco 80WP, 430 SC; Cozeb4580WP; Dipomate 80WP, 430SC; Dithane F-448 43EC; Dithane M45 80WP; Cadilac80WP; Forthane 43SC, 80WP, 330FL; Man 80WP; Manozeb 80WP, ManthaneM46 37SC, 80WP; Manzate-200 80WP; Penncozeb 80WP, 75DF; Sancozeb 80WP; Than-M 80WP; Timan 80WP; Tipozeb 80WP; UnizebM-45 80WP; Vimancoz 80 BTN): Thuốc trừ nấm tiếp xúc có tác dụng bảo vệ Phun lên cây, xử lý hạt giống trừ nhiều loài nấm bệnh (thối lá, đốm lá, rỉ sắt, phấn trắng sẹo, v.v ) bệnh hại cây con và cây trồng khác
Metiram complex (TTM: Polyram 80DF ): Thuốc tiếp xúc có tác dụng bảo
vệ Thấm vào cây nhanh qua lá, thân và rễ Dùng trừ bệnh trên nhiều cây trồng khác nhau Zineb (TTM: Ramat 80WP; Tigineb 80WP; Guinness 72WP; Zin 80WP; Zineb BulWP; Zinacol 80WP; Zinforce 80WP; Zithane Z 80WP; Zodiac 80WP): Thuốc có tác dụng kìm hãm hô hấp Thuốc trừ nấm có tác dụng bảo
vệ, phun lên lá Không được hỗn hợp với các chất kiềm
+ Nhóm thuốc Dimetyldithiocacbamat
Thiram (TTM: Caram 85WP; Pro-Thiram 80WP; Pro-Thiram 80WG): Thuốc trừ nấm tiếp xúc có tác dụng trừ các bệnh khác như Fusarium trên ngô, bông, ngũ cốc, rau, cây cảnh Ngoài ra còn xua đuổi chim và chuột Không hỗn hợp Ziram với các thuốc chứa sắt, đồng
- Nhóm thuốc benzymeidazol
Trang 17Benomyl (Bemyl 50WP; Ben 50WP; Bendazol 50WP; Benex 50WP;
Benofun50WP; Benọtigi 50WP; Binhnomyl 50WP; Candazol 50WP;
Fundazol 50WP; Funomyl50WP; Plant 50WP; Tinomyl 50WP; Viben 50BTN):
Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng bảo vệ và diệt trừ, vận chuyển chủ yếu
hướng ngọn Có hiệu lực mạnh để trừ nấm trong lớp nấm túi, nấm bất toàn và
nấm đảm trên ngũ cốc Thuốc cũng có hiệu quả diệt trứng nhện Thuốc được
phun lên cây trước thu hoạch hay nhúng rau quả vào nước thuốc để trừ bệnh thối
trong bảo quản Liều dùng trên rau và cây ngắn ngày 140 - 150 g a.i./ha
Carbendazim (TTM: Acovil 50SC; Adavil 500FL; Agrodazim 50SL;
Appencarb super 50FL; Appencarb super 75DF; Bavistin 50FL, 50SC;
Derosal 50SC, 60WP; Carbenzyme 50WP, 500FL ) Thuốc trừ nấm nội hấp
có tác dụng bảo vệ và diệt trừ Xâm nhập qua rễ và mô xanh; vận chuyển hướng
ngọn Tác động kìm hãm phát sự phát triển của ống mầm, ngăn cản sự hình
thành giác bám và sự phát triển của sợi nấm Thuốc được dùng để trừ nấm
Septoria, Fusarium, Pseudocercosporella và phấn trắng Erysiphe trên ngũ cốc
Liều dùng rất khác nhau từ 120 - 600 g a.i./ha tuỳ thuộc vào cây trồng Để xử lý
hạt thường dùng 0,6 - 0,8 g/kg để diệt than đen Tilletia, rỉ sắt Ustilago,
Fusariumvà Septoria trên hạt giống, lở cổ rễ trên bông
Thiophanate –methyl (TTM: Agrotop 70WP; Binhsin 70WP; Cantop-M
5SC; 43SC;72WP; Cercosin 5SC; Coping M 70WP; Fusin-M 70WP; kuang Hwa
Opsin 70WP; T.sin70WP; TS-M annong 70WP; TS-M annong 430SC; Thio-M
70WP; Thio-M 500FL; Tipo- 70BHN; homet 70WP; Top 50SC; Top 70WP;
Topan 70WP; TopsinM 70WP; TSM70WP; Vithi-M70WP):
Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh Xâm nhập vào cây
qua lá và rễ Trừ nhiều loài bệnh hại như đốm trên ngũ cốc, nhiều cây
trồng khác với lương 30 - 50 g a.i./ha Không hỗn hợp với thuốc mang
tính kiềm và hợp chất chứa đồng
- Nhóm thuốc Triazol
Bromuconazole (TTM: Vectra 100SC; Vectra 200EC): Kìm hãm sinh
tổng hợp egosterol Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh, có
hiệu lực mạnh để trừ các loài nấm trong lớp nấm đảm, nấm túi và nấm
bất toàn như Alternaria, Fusarium, Pseudocercosporella trên ngũ cốc Thuốc
được phun lên cây, lượng tối đa 300 g a.i./ha
Cyproconazole (TTM: Bonanza 100SL): Kìm hãm quá trình loại metyl
của steroit Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh Thấm nhanh
vào trong cây và di chuyển hướng ngọn Trừ được nhiều loại bệnh: bệnh do
nấm Septoria, bệnh rỉ sắt, bệnh phấn trắng, bệnh do nấm Rhynchosporium,
Formatted: Dutch (Netherlands)
Trang 18Cercospora, Ramularia hại lá ngũ cốc và mía ở lượng 60 - 100 g a.i./ha; trừ các bệnh Venturia, phấn trắng, rỉ sắt, Monilia, Mycosphaerella, Mycena, Sclerotinia, Rhizoctonia Difenoconazole (TTM: Kacie 250EC; Score 250EC): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng bảo vệ và diệt trừ Thẩm thấu qua lá và vận chuyển mạnh trong các bộ phận cây và vận chuyển hướng ngọn Thuốc được dùng để phun lên lá và xử lý đất để bảo vệ nhiều cây trồng Thuốc có hiệu lực bảo vệ dài, chống lại được nhiều loại bệnh thuộc các lớp nấm đảm, nấm túi, nấm bất toàn bao gồm Alternaria, Ascochyta, Phoma, Septoria, Cercospora, Cercosporium, Collectotrichum, Venturia spp., Guignardia, Ramularia, Erysiphales, Uredinales và một số bệnh trên hạt giống Thuốc được dùng để chống bệnh trên nhiều loại cây trồng khác ở liều 30 - 125 g a.i./ha
Diniconazole (TTM: Dana-Win 12,5WP; Nicozol 25SC; Sumi-Eight 12,5WP): Kìm hãm quá trình khử metyl của steroid Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và diệt trừ bệnh Thuốc được dùng để trừ nấm Septoria, Fusarium, bệnh than, rỉ sắt, cháy lá, sẹo, v.v trên ngũ cốc Epoxiconazole (TTM: Opus 75SC; Opus 125SC): Thuốc trừ nấm phổ rộng, có tác dụng phòng và diệt trừ bệmh Trừ được nhiều loài nấm bệnh thuộc lớp nấm đảm, nấm túi và nấm bất toàn trên ngũ cốc Ở Việt Nam, thuốc được đăng ký để trừ bệnh khô vằn, vàng lá, lem lép hạt hại ngũ cốc
Flusilazole (TTM: Nustar 20DF; Nustar 40EC): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh Hiệu lực của thuốc kéo dài và nâng cao, thuốc có phổ tác động rộng, nội hấp, chống nhiều bệnh khác nhau thuộc các lớp nấm đảm, nấm túi, nấm bất toàn mía (Cercospora beticola, Erysiphe betae); ngô (Helminthosporium turcicum); chuối (Mycosphaerella spp.)
Flutriafol (TTM: Impact 12.5SC): Thuốc trừ nấm tiếp xúc và nội hấp có tác dụng phòng và diệt trừ bệnh Hấp thụ mạnh qua lá và vận chuyển hướng ngọn Có phổ tác động rộng, trừ được nhiều loài nấm bệnh như Erysiphe graminis, Rhynchosporium secalis và Septoria, Puccinia và Helminthosporium spp trên ngũ cốc ở liều 125 g a.i./ha Thuốc được dùng để phun lên cây và xử lý hạt giống
Hexaconazole (TTM: Annongvin 5SC, 45SC, 100SC, 800WG; Antyl xanh 50SC; Anvil 5SC; Atulvil 5SC; T-vil 5SC; Vivil 5SC; Tungvil 5SC; BrightCo 5SC; Callihex 50SC; Convil10EC; Dovil 5SC; Forwwavil 5SC ): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh Dùng trừ nhiều loại nấm thuộc lớp nấm túi và nấm đảm Trừ các bệnh khô vằn; lem lép hạt lúa; rỉ sắt, khô vằn ngô Liều dùng rất khác nhau (từ 20 - 100 g a.i/ha) tuỳ thuộc vào cây trồng
Trang 19Imibenconazole (TTM: Manage 5WP; 15WP): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh, kìm hãm sự phát triển của vòi bám và sợi nấm Thuốc được phun lên lá trừ bệnh sẹo, phấn trắng, đốm lá, bồ hóng, đốm bay và
rỉ sắt Không hỗn hợp với các thuốc mang tính axit mạnh
Propiconazole (TTM: Agrozo 250EC; Bumper 250EC; Canazol 250EC; Cozol 250EC; Fordo 250EC; Lunasa 25EC; Tilusa Super 250EC; Tilt 250EC; Timm annong 250EC; Tiptop 250EC; Vitin New 250EC; Zoo 250EC): Thuốc trừ nấm nội hấp phun lên lá, dịch chuyển hướng ngọn, có tác dụng phòng và trừ bệnh Đượcvdùng để trừ nhiều loài bệnh trên nhiều cây trồng như các bệnh do nấm Cochliobolus sativus, phấn trắng lúa mì Erysiphe graminis, Leptosphaeria nodorun, rỉ sắt Puccinia spp, Pyrenophora teres, Pyrenophora tritici-repentis, và Septoria spp Rhynchosporium secalis trên ngũ cốc, đốm lá Helminthosporium spp trên ngô và trên nhiều cây trồng khác Tebuconazole (TTM: Folicur 250EW; Forlita 250EW; Fortil 25SC; Poly annong 250EW; Sieu tin 250EC; Tebuzol 250SC; Tien 250EW): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh Nhanh chóng bị cây hấp thụ và dịch chuyển hướng ngọn là chính Dùng xử lý hạt giống để trừ các bệnh hại ngũ cốc Thuốc cũng được phun lên cây để trừ các bệnh rỉ sắt, phấn trắng, sẹo, đốm nâu (Puccinia spp., Erysiphe spp., Septoria spp., Pyrenophora spp., Fusarium spp., Mycosphaerella spp., v.v ) trên các cây trồng như ngũ cốc, lạc, chè, đậu nành, rau, cây ăn quả
Tetraconazole (TTM: Domark 40ME): Thuốc nội hấp, phổ rộng, có tác dụng phòng và trừ bệnh Thuốc đượchấp thụ qua rễ , thân lá và di chuyển hướng ngọn vào tất cả các bộ phận sinh trưởng của cây Trừ bệnh phấn trắng, rỉ sắt nâu, Septoria và Rhynchosporium trên ngũ cốc
Triadimefon (TTM: Bayleton 250EC; Coben 25EC; Encoleton 25WP; Sameton 25WP): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh Thuốc hấp thụ qua lá và rễ, vận chuyển nhanh tới các mô non, nhưng vận chuyển yếu hơn trong mô già và mô hoá gỗ Thuốc dùng để trừ bệnh phấn trắng ngũ cốc, rỉ sắt trên ngũ cốc Thuốc có thể gây hại cho một số cây cảnh nếu dùng quá liều Triadimenol (TTM: Bayfidan 250EC; Samet 15WP): Kìm hãm sinh tổng hợp ergosterol và gibberellin trong quá trình phân chia tế bào Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng bảo vệ và diệt trừ Hấp thụ qua lá và rễ, vận chuyển nhanh trong các mô non, nhưng vận chuyển yếu hơn trong mô già và mô hoá gỗ Trừ phấn trắng, rỉ sắt và Rhynchosporium trên ngũ cốc và khi xử lý hạt có thể diệt cháy lá Typhula spp và nhiều bệnh khác và các cây trồng khác chống phấn trắng, rỉ sắt và các loại đốm lá khác
Trang 20Tricyclazole (TTM: Beam 75WP; Belazole 75WP; Bemsuper 20WP, 75WP; Bimannong 20WP, 75WP; Binhtin 75WP; Flash 75WP; Forbine 75WP; Fullcide 75WP; Trizole 75WP, 20WP, 75WDG): Thuốc trừ nấm nội hấp, xâm nhập nhanh qua rễ và vận chuyển trong cây Thuốc được dùng theo nhiều cách Thuốc có thể hỗn hợp với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác
- Nhóm thuốc Xyclopropan cacboxamit
Carpropamid (TTM: Arcado 300SC): Thuốc trừ bệnh nội hấp, đặc biệt hiệu quả với bệnh đạo ôn hại lúa Thuốc làm tăng tính kháng bệnh của cây do gia tăng sự sản sinh phytoalơxin trong cây Do thuốc chỉ có tác dụng bảo vệ, không có tác dụng trị bệnh, nên cần phun thuốc sớm khi bệnh chớm xuất hiện
Có thể dùng để xử lý hạt giống (300 - 400 g/tấn); phun trên ruộng (75 - 150 g/ha) Hiệu lực của thuốc kéo dài
- Nhóm thuốc Cloronitril
Chlorothalonil (TTM: Agronil 75WP; Arygreen 75WP; Asara50SC; Binhconil 75WP; Daconil 75WP, 500SC; Forwanil 50SC, 75WP; Rothanil 75WP; Thalonil 75WP): Thuốc trừ nấm tiếp xúc, phun lên lá, có tác dụng bảo
vệ Thuốc trừ nấm phổ rộng, trừ được bệnh trên nhiều loại cây trồng như cây ăn quả cam chanh, chuối, xoài, dừa, cọ dầu, cà phê, nho, thuốc lá, cà phê, chè, đậu tương lạc, khoai tây, mía, bông, ngô, cây cảnh, nấm rơm, thảm cỏ Thuốc được dùng để hỗn hợp với nhiều loại thuốc trừ bệnh khác ở Việt Nam thuốc được khuyến cáo trừ bệnh đốm lá lạc, đậu, hành, chè; đốm nâu thuốc lá; khô vằn,đạo ôn trên lúa, ngô
- Nhóm thuốc axit cinnamic
Dimethomorph (TTM: Acrobat MZ 90/600WP): Thuốc nội hấp cục
bộ có tác dụng bảo vệ và ngăn cản sự nảy mầm của bào tử Chỉ có đồng phân (Z) thực sự có hiệu lực diệt nấm Nhưng dưới tác động của ánh sáng, các đồng phân có sự biến đổi qua lại, nên thực tế đồng phân (E) cũng phát huy tác dụng Thuốc trừ nấm có hiệu lực chống nấm, đặc biệt các nấm trong
bộ sương mai (Perenosporaceae) và mốc sương (Phytophthora spp) ở nhiều cây trồng khác nhau; nhưng không trừ được các bệnh do Pythium spp gây
ra cho các cây trồng
- Nhóm thuốc chứa Lân
Fosetyl aluminium (TTM: Acaete 80WP; Aliette 80WP, 800WG; Alpine80WP, 80WDG, Anlien-annong 800WP; Antyl-S 80WP, 90SP; Dafostyl 80WP; Forliet 80WP; Fungal 80WP, 80WG; Juliet 80WP; Vinaphos 80WWP): Thuốc trừ nấm nội hấp, thấm nhanh qua lá và rễ, vận chuyển hướng ngọn và xuống rễ Thuốc trừ các loài nấm trong lớp
Trang 21Phycomycetes: (Pythium, Phytophthora, Bremia spp., Plasmopara, v.v ) Thuốc cũng có tác dụng chống một vài loại vi khuẩn gây bệnh Thuốc có thể hỗn hợp với nhiều thuốc trừ bệnh khác Không được phối hợp với các loại phân bón lá Edifenphos (TTM: Agrosan 40EC, 50EC; Canosan 30EC, 40 EC, 50EC; Edisan30EC, 40EC, 50EC; Hinosan 40 EC; New Hinosan 40EC; Hisan 40EC, 50 EC; Kuang Hwa San 50EC, Vihino 40ND): Thuốc trừ nấm nội hấp
có tác phòng và trừ bệnh, lượng dùng 450 - 800 g ai/ha Được phun lên lá trừ bệnh đạo ôn Ngoài ra, thuốc còn hạn chế được bệnh khô vằn ngô Thuốc có thể hỗn hợp với nhiều bệnh loại thuốc trừ sâu và bệnh khác
Iprobenfos (TTM: Catazin 50EC, Kian 50EC; Kisaigon10H, 50ND; Kitazin 17G 50EC; Kitatigi 5H, 10H, 50ND; Tipozin 50EC, Vikita 10H, 50ND): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh; thuốc được hấp thụ nhanh qua lá và rễ; vận chuyển và chuyển hoá nhanh trong cây lúa Thuốc được dùng để trừ đạo ôn, tiêm lửa, khô vằn hại lúa Không độc với lúa, nhưng có thể gây hại cho đậu tương, đậu đỗ và cà tím Thuốc có thể hỗn hợp được với các thuốc trừ rầy, để trừ rầy hại lúa
Isoprothiolane (TTM: Anfuan 40EC; Acso one 40EC; Đạo ôn 40EC; Dojione40EC; Fuan 40EC; Fuji-one 40EC): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng và trừ bệnh, xâm nhập nhanh qua lá và rễ; vận chuyển hướng ngọn và hướng gốc Thuốc được dùng để trừ bệnh đạo ôn Có thể gây độc cho bầu bí
- Nhóm hợp chất phenol
Eugenol (TTM: Genol 0.3SL; PN-Linhcide 1.2EW): Thuốc trừ nấm có tác dụng tiếp xúc Ở Việt Nam thuốc được đăng ký trừ các bệnh khô vằn hại lúa, ngô Không hỗn hợp với các loại thuốc chứa ion kim loại
- Nhóm thuốc phthalamit
Folpet (TTM: Folcal 50WP; Folpan 50WP; Folpan 50EC): Thuốc có tác dụng bảo vệ, phổ tác động rộng, trừ phấn trắng, đốm lá, sẹo, thối, lở cổ rễ trên cây ăn quả, cây có múi, nho, khoai tây Được phun lên lá Không hỗn hợp với các chất mang tính kiềm Rất an toàn với thực vật, trừ một số giống lê, anh đào
Trang 22Iprodione (TTM: Accord 50WP; Bozo 50WP; Cantox-D 50WP; Hạt vàng 50WP, 750WDG; Rovannong 50WP, 750WG; Royal 350SC, 350WP; Rovral 50WP, 500WG, 750WG; Tilral 50WG; Viroval 50BTN): Thuốc trừ nấm tiếp xúc có tác dụng bảo vệ và diệt trừ Thuốc được dùng để trừ nấm Botrytis, Helminthosporium, Monilia, Sclerotinia, Alternaria, Corticium, Phoma, Fusarium trên ngũ cốc, hướng dương, cây ăn quả, dâu tây, lúa bông, rau và nho với lượng 0,5 - 1 kg a.i./ha Trên thảm cỏ dùng 3 - 12 kg a.i./ha Thuốc cũng dùng để ngâm hạt sau thu hoạch hay phun khi trồng
- Nhóm thuốc dẫn xuất của axit cacbamic
Iprovalicarb 55g/kg + Propineb 612.5g/kg (TTM: Melody duo 66.75WP): Thuốc trừ nấm nội hấp Tác động đến sinh trưởngcủa ống mầm bào tử động (zoospore) và túi bào tử (sporange), tác động đến sự sinh trưởng của sợi nấm và
sự hình thành bào tử trứng Oomycetes Có tác dụng phòng và trừ bệnh
Propamocarb hydrochloride (TTM: Proplant 722SL): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng bảo vệ cây; thuốc xâm nhập vào cây qua lá và rễ, vận chuyển hướng ngọn Có hiệu lực trừ các loài nấm thuộc lớp nấmPhycomycetes (Aphanomyces, Pseudoperonospora spp., Phytophthora, Pythium, Bremia và Peronospora Xử lý đất, xử lý hạt giống hay phun lên cây
- Nhóm thuốc Phenylurea
Pencycuron (TTM: Alffaron 25WP; Baovil 25WP; Helan 25WP; Moren 25WP; Vicuron 250SC, 25BTN; Luster250SC; Forwaceren 25WP): Thuốc trừ nấm tiếp xúc, có tác dụng bảo vệ Được dùng để trừ bệnh khô vằn, lở cổ rễ, trừ nấm Corticium spp và Pellicularia spp trên khoai tây, lúa, bông, mía, rau, cây cảnh Thuốc được dùng để phun lên cây, xử lý giống và
xử lý đất
7- Nhóm thuốc Imidazol
Prochloraz (TTM: Mirage 50WP; Octave 50WP; Talent 50WP): Thuốc trừ nấm có tác dụng phòng và trừ bệnh Trừ được các bệnh do nấm Pseudocercosporella, Pyrenophorra, Rhynchosporrium, Septoria spp., Erysiphe spp, Alternaria, Botrytis, Pyrenopeziza, Sclerotinia trên nhiều cây trồng khác nhau với liều 400 - 600 g a.i./ha Thuốc cũng có hiệu lực trừ Ascochyta, Cercospora và Erysiphe trên cây lương thực, thực phẩm, cam chanh và các cây ăn quả khác với lượng 0,5 - 0,7 g a.i./l Thuốc cũng được khuyến cáo để trừ Verticillium fungicola, Mycogone perniciossa trên nấm rơm và Pyricularia trên lúa, Rhizoctonia solani và Pellicularia spp trên khoai tây, lúa, bông, mía, rau, cây cảnh Thuốc dùng để xử lý giống (0,2 - 0,5 g a.i./kg) trên ngũ cốc
Trang 23- Nhóm thuốc Oxathin
Thifluzamide (TTM: Pulsor 23F): Thuốc dùng phun lên lá và xử lý giống
để phòng trừ nhiều loài nấm bệnh trong lớp nấm đảm trên lúa, ngũ cốc, các cây trồng khác và thảm cỏ bằng cách phun lên lá và xử lý hạt giống Khi phun lên lá, thuốc thực sự có hiệu lực chống nấm Rhizoctonia, Puccinia, Corticium và khi xử lý hạt giống chống Ustilago, Tilletia, Pyrenophora
- Nhóm thuốc Morpholin
Tridemorph (TTM: Calixin 75EC): Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng diệt trừ Hấp thụ qua rễ và lá, có tác dụng bảo vệ Thuốc trừ nấm Erysiphe graminis trên ngũ cốc
- Nhóm thuốc Etylurea
Cymoxanil: Thuốc trừ nấm phun lên lá có tác dụng phòng và trừ bệnh Có tác động tiếp xúc và nội hấp bộ phận, kìm hãm bào tử nảy mầm Thuốc dùng để trừ các bệnh sương mai (đặc biệt Peronospora, Phytophthora và Plasmopara spp.)
2.2.2 Thuốc trừ vi khuẩn
- Nhóm thuốc gây sức đề kháng cho cây chủ (plant host defence inducer) Acibenzolar-S-methyl (TTM: Bion 50WG): Không trực tiếp diệt mầm bệnh, nhưng kích thích cơ chế kháng bệnh tự nhiên của cây trồng, nên hạn chế được sự phát triển của bệnh Phòng ngừa nhiều loài nấm và vi khuẩn hại lúa, rau Lượng dùng 0,5 - 0,75 kg a.i./ha Có thể hỗn hợp với nhiều thuốc trừ sâu và bệnh khác
- Nhóm thuốc Kháng sinh
Kasugamycin (TTM: Bisomin 6WP; Cansunin 2L; Kasumin 2L; Fortamin 2L; Saipan 2SL): Kìm hãm sinh tổng hợp Kitin của vách tế bào Là thuốc trừ nấm và vi khuẩn nội hấp, Xâm nhập rất nhanh vào cây qua lá và di chuyển hướng ngọn qua các mô, có tác dụng bảo vệ và diệt trừ Thuốc nhanh chóng xâm nhập vào trong cây và gây ra những tác động khác nhau tuỳ loại cây: thuốc ức chế mạnh sinh trưởngcủa sợi nấm, ngăn chặn sự tạo thành bào tử nấm Cladosporrium fulvum hại cà chua ưu điểm của thuốc là an toàn đối với sinh vật có ích, có hiệu lực cao, trừ các bệnh đạo ôn, một số bệnh vi khuẩn hại lúa trên một số cây lương thực Không được hỗn hợp với các thuốc có tính kiềm mạnh Validamycin (TTM: Anlicin 3SL, 5WP, 5SL; Avalin 3SL, 5SL; Jinggang Meisu 3SL, 5WP, 5SL, 10WP; Validacin 3DD, 5DD; Vivadamy 3DD, 5DD, Vigangmycin 3SC,5SC, 5WP; Vida 3SC, 5WP; Vanicide 3SL, 5SL, 5WP, 15WP; Valitigi 3DD, 5DD): Thuốc kháng sinh không nội hấp có tác dụng khuẩn
Trang 24tĩnh Thuốc được dùng trừ bệnh Rhizoctonia solani hại lúa, ngô, rau , thuốc lá, bông mía và các cây trồng khác Thuốc được phun lên lá, xử lý đất, xử lý hạt Streptomycin sulfate (TTM: BAH 98SP, Poner 40T): Thuốc trừ vi khuẩn nội hấp Trừ nhiều loại bệnh khác nhau như đốm vi khuẩn, thối vi khuẩn, viêm loét, héo rũ vi khuẩn, cháy lụi, và các bệnh vi khuẩn khác (đặc biệt là các loại vi khuẩn gây bệnh nhuộm gram dương) trên cây ăn quả, cây có múi, nho, rau, khoai tây, thuốc lá, bông và cây cảnh Thuốc có thể hỗn hợp với một số thuốc trừ bệnh khác Không được hỗn hợp với các thuốc trong nhóm pyrethroid
và các thuốc mang tính kiềm Thường được hỗn hợp với các thuốc trừ vi khuẩn có phương thức tác động khác để làm chậm sự hình thành tính kháng thuốc
Polyoxin complex (TTM: Polyxin AL 10WP): Trừ nấm Alternaria spp Trừ bệnh khô vằn hại lúa, ngô, sẹo trên táo và anh đào, Rhizoctonia solani, Drechslera, Bipolaris, Curvularia, Helminthosporrium spp
- Nhóm thuốc Quinolon
Oxolinic acide (TTM: Starner 20WP): Thuốc trừ vi khuẩn nội hấp;
có tác dụng phòng và trừ các bệnh do các vi khuẩn nhuộm gram âm, như các loài Xanthomonas, Pseudomonas và Erwinia hại lúa, rau và cây ăn quả Có thể pha thuốc với nước ở nồng độ 0,1% phun lên cây khi bệnh khi bệnh mới xuất hiện (tỷ lệ nhiễm bệnh dưới5%), dùng xử lý hạt giống theo hai cách:
- Xử lý khô: 30 - 50 gam thuốc trộn với 10 kg hạt giống rồi đem gieo
- Xử lý nước pha nồng độ nướcthuốc 5%, ngấm hạt giống vào nước thuốc trong 10 phút
- Nhóm thuốc Phenylamit / axylalanin
Metalaxyl: (TTM: Acodyl 25EC, 35WP; Alfamil 25WP, 35WP; Binhtaxyl 25WP; Foraxyl 25WP, 35WP; Mataxyl 25WP, Rampart 35SD; Ridomil 5G, 240EC; Vilaxyl 35BTN; TQ-Metaxyl 25WP): Thuốc trừ nấm nội hấp, có tác dụng phòng chống các bệnh thối (Pythium spp) trên ngô, đậu, ngũ cốc, hướng dương và nhiều cây trồng khác
- Nhóm thuốc Thiadiazole
Saikuzuo (TTM: Aussu 20WP; Sasa 20 WP, 25WP; Sansai 20WP; Xanthomix 20WP): Thuốc trừ vi khuẩn, nội hấp, trừ bệnh bạc lá lúa Xanthomonas oryzae
- Thuốc khác
Trang 25Fthalide (TTM: Rabcide 20SC, 30SC, 30WP): Kìm hãm sinh tổng hợp melanin Thuốc trừ nấm có tác động bảo vệ, dùng để phun lên lá Thuốc trừ đạo ôn hại lúa Có thể hỗn hợp với một số thuốc trừ dịch hại khác, trừ các thuốc mang tính kiềm mạnh
Albendazole (TTM: Abenix 10FL): Thuốc trừ bệnh nội hấp, có hiệu lực trừ nấm lớp đảm; tăng sức đề kháng của cây với bệnh, tăng khả năng kháng bệnh, trừ bệnh đạo ôn lúa Không hỗn hợp với các thuốc mang tính kiềm và chứa đồng
Tecloftalam (TTM: Shirshagen10WP ): Kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn Dùng để trừ bệnh bạc lá lúa (Xanthomonas campestri pv oryzae) ở liều
300 - 400 g/ha
Ghi chú: TTM: Tên thương mại của thuốc
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 câu hỏi:
- Trình bày nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật? Lấy ví
dụ
- Nêu tên các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh hại và tác động của thuốc
2.Bài tập thực hành: Nhận biết sơ bộ chất lượng thuốc bảo vệ thực vật dùng trong quản lý sâu hại ngô
2.1 Mục tiêu
- Về kiến thức: Nhận thức được vai trò, ý nghĩa và tác dụng của thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ dịch hại cây trồng, các nguyên nhân dẫn đến thuốc không đảm bảo chất lượng
- Về kỹ năng: Phân biệt sơ bộ những thuốc bảo vệ thực vật có chất lượng tốt
và kém chất lượng trong khi sử dụng
- Về thái độ: Ngăn chặn kịp thời việc sử dụng thuốc kém chất lượng trong sản xuất và lưu thong
2.2 Kiến thức chuyên môn
Nguyên nhân dẫn đến chất lượng thuốc bảo vệ thực vật kém chất lượng:
- Do thuốc được bảo quản kém, để ở những nơi quá nóng, bị ánh sáng chiếu vào, nút bị hở, bao bì bị vỡ, nơi có độ ẩm cao,…
- Thuốc để quá lâu
Trang 26- Dùng nhầm các dạng thuốc với nahu: Ví dụ, dùng nhầm dạng dung dịch đặc với dạng sữa; thuốc bột với thuốc bột thấm nước; thuốc bột với bột tan trong nước, thuốc bột thấm nước với bột tan trong nước
- Mua phải thuốc giả, thuốc kém chất lượng hay kỹ thuật gia công kém
- Các loại thuốc bảo vệ thực vật:
Shachong shuang 18 DD, Vibasa 50 ND, Đồng oxyclorua 30 BTN, sulfat đồng (CuSO4), Benlat – C 50 BTN, Vicartap 95 BHN, Basudin 10H, Bassa 50 EC, Zineb 80 WP, Padan 95 SP, Anvil 5SC, CaO,… mỗi loại thuốc kể trên lấy 100 – 250 gam (ml), đựng trong 2 gói, hoặc 2 chai
- Găng tay, khẩu trang, kính, quần áo blu trắng
2.3.2 Trình tự thực hiện
- Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư
- Trình tự công việc chính và yêu cầu cần thiết
- Phân chất lượng thuốc sữa
- Phân biệt chất lượng thuốc dạng dung dịch đậm đặc tan trong nước
- Phân biệt chất lượng thuốc dạng thấm nước và bột tan trong nước
- Hướng dẫn chi tiết thực hiện các công việc
Tên công việc Hướng dẫn
1 Phân biệt chất lượng
thuốc bảo vệ thực vật Tạo thuốc kém chất lượng Số lượng mẫu thuốc bảo vệ thực vật có trong phòng chia
Trang 27nói chung thành 2 lô:
+ Một lô để nguyên, bảo quản cẩn thận đó là lô thuốc có chất lượng tốt Số thuốc này chỉ dùng khi còn trong thời hạn sử dụng
+ Một lô khác cho vào nồi đun cách thủy 72 phút để tạo thuốc kém chất lượng (nên chuẩn bị sẵn trươc skhi thực hiện bài thực hành này)
- Lần lượt đặt 2 gói thuốc (2 lọ thuốc) cùng dạng ở 2 lô trên lên khay quan sát, so sánh xem có đúng kết quả của bảng nhận xét 1 không
2 Phân biệt chất lượng
thuốc của một số dạng
cụ thể
2.1 Phân biệt chất
lượng thuốc sữa Lấy 2 ống đong cao thành, hay 2 vỏ chai nước khoáng 100ml, đổ vào đó 1 lít nước, chai này nhỏ 1 giọt thuốc
có chất lượng kém, còn chai kia nhỏ 1 giọt thuốc có chất lượng tốt Quan sát sự rơi của giọt thuốc, so sánh xem
có đúng kết quả nhận xét bảng 2 không 2.2 Phân biệt thuốc
2.3 Phân biệt thuốc
Lưu ý: Thuốc bột thấm nước khi hòa tan vào nước sẽ tạo huyền phù, thuốc bột hòa tan trong nước khi hòa vào nước sẽ tạo thành dung dịch thật
Bảng 13: So sánh chất lượng thuốc của cùng 1 dạng
Dạng thuốc Thuốc chất lượng tốt Thuốc chất lượng kém
Trang 29Bảng 14: So sánh chất lượng thuốc sữa tốt và xấu Thuốc chất lượng tốt Thuốc chất lượng kém
Nhận dạng Thuốc trong đều, không phân
lớp
Thuốc vẩn đục phân lớp Khả năng nhũ
hóa
Tốt – giọt thuốc rơi chậm, ngoằn ngoèo, để lại phía sau
1 đường sữa hình xoắn ốc
Xấu – Giọt thuốc rơi thẳng xuống đáy nhanh chậm khác nhau, không có hay có vệt sữa
mờ nhạt phía sau
Bảng 15: So sánh dạng thuốc dung dịch đậm đặc Tan trong nước chất lượng tốt và xấu
Nhận dạng Thuốc trong suốt không vẩn
đục, lắc lên không có cặn
Thuốc có thể bị vẩn đục, lắc lên
có cặn, không trong Khả năng tạo
bọt
Bình thường Quá nhiều hay quá ít Khả năng tạo
sữa
Bảng 16: So sánh thuốc bột thấm nước và bột tan trong nước chất lượng tốt và
Huyền phù đẹp, lâu lắng Huyền phù xấu, lắng
nhanh Thuốc bột hòa tan
trong nước:
- Nhận dạng
- Khả năng hòa tan
Màu thuốc đồng đều, sờ mịn tay, không cứng, không nhão Màu thuốc nhạt không đều, cứng hay nhão Nhanh, dễ dàng, dung dịch
C Ghi nhớ:
- Nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Tác động của từng loại thuốc đến con người, động vật và cây trồng
Trang 30Bài 2: SÂU HẠI Mục tiêu:
+ Trình bày được các đặc điểm chung của các loại sâu hại ngô
+ Chọn và sử dụng đúng các loại thuốc trừ côn trùng để phòng trừ sâu hại trên cây ngô đạt hiệu quả cao nhất
+ Nâng cao trách nhiệm trong việc sử dụng thuốc bảo vệ môi trường đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái
A Nội dung:
1 Sâu xám (Agrotis ypisilon Rott, Họ ngài đêm: Noctuidae; Bộ cánh vảy: Lepidoptera)
1.1 Triệu chứng gây hại
Sâu xám là loại sâu hại nguy hiểm đối với cây ngô và các cây hoa màu gieo trồng trong vụ đông xuân ở miền Bắc nước ta Những năm sâu phát sinh nhiều có thể cắn đứt tới 20 - 30% thậm chí có thể nặng hơn, nhiều ruộng đã phải cày đi trồng lại
Hình 5.1: Sâu xám cắn đứt cây ngô non
Sâu non tuổi nhỏ thường ăn nhu mô lá và cắn thủng lá, sâu non tuổi lớn thường cắn đứt gốc cây con khi cây ngô có 5 - 6 lá và kéo về nơi trú ẩn ở dưới đất để ăn, còn khi cây ngô đã lớn sâu có thể cắn đứt đỉnh sinh trưởng
Trang 31đẻ rải rác hoặc thành từng ổ 1 -3 quả trên bề mặt lá gần mặt đất hoặc trong các
kẽ nứt của đất hoặc trên cỏ dại Ngài đẻ trứng không có tính chọn lọc ký chủ vì sâu non là loài đa thực Trung bình một trưởng thành cái đẻ được khoảng 1000 quả, tuy nhiên sức sinh sản của ngài nhiều hay ít hơn là phục thuộc vào điều kiện thức ăn của sâu non và sự ăn thêm của trưởng thành Trưởng thành gần như không có xu tính với ánh sáng đèn bình thường nhưng với ánh sáng cực tím thì
có thể thu bắt được trưởng thành, trưởng thành có tính ăn thêm, có xu tính với mùi vị chua ngọt
Sâu non có 5 tuổi, một số ít có 7- 8 tuổi Sâu non mới nở đầu tiên ăn vỏ trứng đến tuổi 1 và tuổi 2 thì bò lên cây ăn nhu mô lá, gặm thủng lá hoặc khuyết
lá đến tuổi 3 khi mà miệng đã cứng cáp chúng bắt đầu gặm quanh thân, còn từ tuổi 4 trở đi sâu non chui xuống đất sinh sống và cứ đến chiều tối hay là vào sáng sớm thì bò lên cắn đứt ngang thân cây ngô non kéo thụt xuống đất nơi nó sinh sống để ăn Sâu non tuổi 6 gây hại mạnh nhất mỗi đêm có thể cắn đứt 3 - 4 cây ngô non Sâu xám gây hại nặng cho cây ngô ở thời kỳ cây ngô còn non từ
Trang 32khi cây có 4 - 5 lá còn từ khi cây có 7- 8 lá trở đi khi mà thân cây đã cứng và to thì nó không cắn đứt được thân cây ngô nữa thì lúc này nó lại đục vào thân ăn phần non làm cho cây ngô bị héo nõn và chết
Sâu non có tập tính giả chết khi bị động, nó cuộn tròn lại một lúc sau mới
bò đi nơi khác Sâu non có tính hiếu chiến, chúng ăn thịt lẫn nhau khi nuôi chung và trong điều kiện thiếu thức ăn Sâu non chịu đói tốt (tuổi 1 có thể nhịn
ăn 3 ngày, sâu non tuổi 5 có thể nhịn đói 6 – 10 ngày) nhưng chịu nước kém (với sâu non tuổi 4 và tuổi 5 nếu bị ngâm nước trong 32 giờ thì sẽ bị chết) Sâu non đẫy sức chui xuống đất hoá nhộng ở độ sâu 2 – 5 cm, trước khi hoá nhộng nó tạo một kén bằng đất rồi chui vào đó hoá nhộng
Quá trình phát triển các thể của sâu xám hại ngô trên đồng ruộng trải qua 4 giai đoạn, thời gian phát dục các giai đoạn có liên quan chặt chẽ với điều kiện sinh sống, nhưng nhìn chung thời gian phát dục các giai đoạn của sâu như sau: trưởng thành 9 – 15 ngày, trứng trong vụ đông xuân 5 – 11 ngày (phụ thuộc vào nhiệt độ), sâu non trong vụ đông xuân 22 – 63 ngày (phụ thuộc nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn), nhộng trong vụ đông xuân (7 – 13 ngày) (phụ thuộc vào nhiệt độ) Vòng đời trung bình của sâu xám hại ngô trên đồng ruộng là 40 – 60 ngày
Hình 5.3: Sâu non tuổi 6
Quy luật phát sinh gây hại của sâu xám hại ngô trên đồng ruộng có liên quan chặt chẽ với điều kiện sinh sống trong đó có:
Trang 33Điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm không khí: nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của sâu là 21 – 250C, độ ẩm thích hợp là 75% Nếu nhiệt độ
> 300C hay nhiệt độ < 210C thì sức sinh sống của ngài giảm, nếu nhiệt độ >
300C thì nhộng bị chết còn nếu ở 2 - 30C thì nhộng cũng bị chết Nếu độ ẩm < 60 – 65 % thì sâu non tuổi 1 có thể bị chết hàng loạt Với yêu cầu về điều kiện nhiệt độ và độ ẩm như vây nên sâu xám hại ngô phát sinh gây hại nặng cho ngô
vụ đông xuân (sâu xám hại ngô gây hại nặng trong tháng 1 - 2 và giảm dần cho đến tháng 4), còn ngô hè thu và ngô hè thì gần như là không bị sâu xám hại ngô gây hại
Độ ẩm đất: Đất quá ẩm hay quá khô đều không thích hợp cho sự phát dục của sâu Đất quá khô làm trứng không nở được, sâu non bị chết hàng loạt, nhộng không vũ hoá được hoặc có thì không bay được; còn ngược lại nếu đất quá ẩm (bị ngập nước) thì sâu non bị chết, nhộng cũng không vũ hoá được
Tính chất của đất: Đất thịt nhẹ, cát pha, đất tơi xốp, đất dễ thoát nước là điều kiện thích hợp cho sâu xám hại ngô phát sinh gây hại
Thời vụ gieo trồng và giai đoạn sinh trưởng của cây:
Ở miền Bắc Việt Nam ngô hè thu hầu như không bị sâu xám hại ngô gây hại Sâu gây hại chủ yếu cho ngô vụ đông xuân song mức độ gây hại còn phụ thuộc vào thời kỳ gieo trồng Ngô đông xuân gieo sớm vào tháng 10 bị hại nhẹ hơn ngô đông xuân gieo muộn vào tháng 11 và tháng 12
Sâu xám hại ngô gây hại nặng ở thời kỳ cây ngô còn non (từ khi mọc cho đến khi cây có 6-7 lá) lúc này ngài đẻ nhiều, mật độ sâu non cao
Thiên địch: Tập đoàn thiên địch của sâu xám hại ngô rất phong phú và đa dạng, nó bao gồm:
Ký sinh: Ong đen kén trắng – Bracon sp và ruồi họ – Tachinidae …
Bắt mồi ăn thịt: Bọ đuôi kìm, chim…
Vi sinh vật gây bệnh: Các loài nấm trong bộ – Entomophthorales thường gặp trong các tháng của mùa xuân, sâu bị chết trên cây quanh mình sẽ có một lớp phấn trắng
Hàng năm sâu xám hại ngô phát sinh 3 lứa:
Lứa 1: phát sinh vào tháng 10 – tháng 11
Lứa 2: phát sinh vào tháng 12 – tháng 3 năm sau đây là lứa gây hại nặng
và quan trọng nhất
Lứa 3: phát sinh vào tháng 4 – tháng 5
Trang 341.3 Biện pháp quản lý
Sau mỗi vụ thu hoach cần thu dọn tàn dư cây trồng và cỏ dại nhất là rau muối để cắt đứt nguồn thức ăn của sâu xám hại ngô trên đồng ruộng khi cây trồng chính đã thu hoạch (vì đây là loài sâu đa thực)
Có chế độ luân canh hợp lý để tiêu diệt sâu non và nhộng còn tồn tại ở trong đất và tốt nhất là luân canh với cây lúa nước Nơi nào mà không có điều kiện luân canh thì có thể ngâm nước ruộng trong vài ngày trước khi trồng để diệt sâu non và nhộng còn tồn tại trong đất
Vào sáng sớm và chiều mát có thể đi thăm ruộng để thu bắt sâu non (vì đó
là thời điểm sâu non bắt đầu chui ra khỏi chỗ ẩn nấp để gây hại)
Gieo trồng đúng thời vụ, gieo tập trung, bón phân đúng quy trình kỹ thuật
để tránh thời kỳ xung yếu của cây trùng vào thời kỳ sâu non ra rộ
Sử dụng bả độc chua ngọt để thu bắt trưởng thành trước khi nó đẻ trứng bằng cách vào đầu vụ ngô đông xuân (đầu tháng 10 - đầu tháng 11) thì đặt bẫy
Trang 35thăm dò nếu thấy 3 đêm liền mỗi đêm bắt được 3 con trưởng thành thì cần tiến hành đặt bẫy đồng loạt Khi cây ngô đã có 7- 8 lá thì không cần đặt bẫy nữa Công thức bả độc:
4 phần đường (đường đen) + 4 phần giấm + 1 phần nước lã + 1% thuốc trừ sâu
Đối với con sâu xám hại ngô việc dùng thuốc hoá học là không cho hiệu quả cao vì sâu non ẩn nấp ở trong đất hay ở những nơi kín đáo nên khi phun thuốc thì thuốc trừ sâu sẽ không đến được với sâu, tuy nhiên đối với những vùng
mà có tiền sử bị sâu xám hại ngô phá hại thì ta có thể rắc thuốc vào trong đất trước khi trồng như thuốc: Vibaba 10 H, Vicarp 4 H…
2 Sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Gaunee, Họ ngài sáng: Pyralidae, Bộ cánh vảy: Lepidoptera)
2.1 Triệu chứng gây hại
Là loài sâu hại nguy hiểm nhất trên cây ngô ở nước ta Hàng năm sâu gây hại nặng cho ngô trồng vụ hè và vụ thu còn trên ngô vụ đông xuân bị hại nhẹ hơn Tỷ lệ cây bị hại trong vụ ngô hè và vụ ngô thu thường tới 60 - 100%, năng suất ngô bị giảm tới 20 - 30% hoặc nhiều hơn còn vụ ngô đông xuân tỷ lệ cây bị sâu hại từ 10 - 40% năng suất giảm khoảng 5 - 10%
Triệu chứng gây hại của sâu đối với cây ngô có thay đổi và phụ thuộc vào tuổi của sâu và giai đoạn sinh trưởng của cây ngô Sâu tuổi 1 – tuổi 3 thường gặm ăn thịt lá nõn nên khi lá nõn vươn xoè ra thì thấy có dãy lỗ ngang trên lá, nếu như sâu nở vào lúc nhú cờ thì sâu có thể ăn bao cờ, đục vào cuống cờ làm bông cờ bị gãy gục, không tung phấn được Sâu từ tuổi 2 trở đi mới đục phá vào thân, bắp non Khi cây còn nhỏ bị sâu đục thân sẽ bị gãy gục khi gặp gió, không
ra được bắp hay cây kém phát triển Khi cây ngô đã lớn sâu đục đến đâu là thải phân đến đó và đôi khi còn thấy phân đùn ra ngoài qua lỗ đục, cây ngô bị hại lúc này thường không bị chết nhưng nếu gặp gió to sẽ bị gãy, khi cây ngô bắt đầu có bắp non sâu sẽ đục vào trong bắp theo chiều từ cuống đến thân bắp để ăn lõi và hạt, cho nên nếu gặp mưa bắp sẽ bị thối và bị các bệnh về nấm
Trang 36
2.2 Quy luật phát sinh, phát triển
Ngài (trưởng thành) hoạt động mạnh vào ban đêm (từ chập tối đến nửa đêm), con ban ngày ẩn nấp ở trong bẹ lá hoặc trong nõn ngô Ngài có xu tính với ánh sáng đèn và mùi vị chua ngọt Sau khi vũ hoá trưởng thành được khoảng 1 ngày thì bắt đầu giao phối và sau đó 1 ngày thì bắt đầu đẻ trứng Ngài thích đẻ trứng ở những ruộng ngô xanh tốt, thời kỳ cây ngô sinh trưởng mạnh nhất và vào lúc cây ngô chuẩn bị trổ cở Mỗi ngài cái có thể đẻ được từ 300 - 500 trứng trong 2 - 7 ngày hay dài hơn, trứng được đẻ theo từng ổ mỗi ổ có từ 20 - 70 quả, trứng thường được đẻ ở mặt dưới lá ngô bánh tẻ gần gân chính
Sâu non thường nở vào buổi sáng, lúc mới nở chúng ăn hết vỏ trứng và chất keo phủ trứng, bò xung quanh một thời gian sau đó mới phát tán đi gây hại Sâu non có 5 tuổi; khi đẫy sức hoá nhộng ở trong thân cây ngô (giữa các đường hang đục), trong lõi bắp, bẹ lá, lá bao và cũng có khi ở ngay bên ngoài gần chỗ
bị hại khi trời mưa nhiều
Trang 37Hình 5.4: Ngài và sâu non đục thân ngô
Quy luật phát sinh gây hại của sâu đục thân ngô có liên quan chặt chẽ với các yếu tố sinh thái:
+ Nhiệt độ và độ ẩm: Độ ẩm và nhiệt độ là 2 yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến sinh trưởng và phát dục của sâu Ở miền Bắc nước ta, nhiệt độ trong các tháng mùa hè và mùa thu từ 23-28,50Cnên rất thích hợp với sâu đục thân ngô phát sinh gây hại nặng cho ngô vụ hè và ngô vụ thu còn trong các tháng mùa đông nhiệt độ thường xuống thấp dưới 17,50C nên không thuận lợi cho sâu sinh trưởng và phát dục (tỷ lệ sâu non bị chết cao, thời gian phát dục các giai đoạn dài) nên sâu phát sinh ít và gây hại nhẹ cho ngô vụ đông xuân ở phía nam, sâu phá hại quanh năm, nhưng tập trung nhiều vào tháng 4, tháng 5 ( trên vụ ngô đông xuân) và vào tháng 7, tháng 8 trên ngô hè thu Ví dụ: Về ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng để trứng của ngài cái: ở 18,80 C ( thượng tuần tháng 12):
137 trứng/ 1 trưởng thành cái 200 C ( thượng- trung tuần tháng 2): 516 trứng/ 1 trưởng thành cái 24,20 C ( thượng – trung tuần tháng 4): 673 trứng/ 1 trưởng thành cái
Sâu đục thân ngô là loài ưa ẩm nên đòi hỏi độ ẩm không khí cao, trong điều kiện nhiệt độ thích hợp từ 23 - 28,50C thì trứng có thể phát dục khi độ ẩm
ở 70 - 80% còn sâu non phát dục thuận lợi nhất trong phạm vi độ ẩm từ 95 - 100% Nếu độ ẩm < 70% là đã bất lợi đối với sâu non, tỷ lệ chết của sâu non có
Trang 38thể lên quá 50% đặc biệt là với sâu non mới nở chưa kịp xâm nhập vào thân cây ngô
+ Giống ngô: Các giống ngô khác nhau thì mức độ và tỷ lệ bị hại là khác nhau Những giống ngô ít hấp dẫn ngài đến đẻ trứng thì bị hại ít hơn Khả năng chịu đựng của các giống ngô với sâu đục thân cũng khác nhau, thường thì các giống ngô to cao, dài ngày như: xiêm, gié Bắc Ninh,… có sức chịu đựng với sâu cao hơn Trên mỗi cây ngô có thể tới 4-5 sâu hoặc có từ 7-8 lỗ đục nhưng cây vẫn khoẻ không bị đổ gãy Nhưng ngược lại ở những giống ngắn ngày, cây nhỏ như: Đỏ Đại Phong, đỏ Nghệ An,, nếp trắng… thì khả năng chịu đựng đối với sâu là rất kém, nếu trên mỗi cây có 2-3 sâu hoặc có 4-5 lỗ đục là cây bị đổ gãy, cây bị héo vàng, bắp và hạt đều xấu, năng suất giảm nhiều
Sâu đục thân ngô có thể gây hại trên tất cả các bộ phận của cây ngô (trừ rễ) tuy nhiên ảnh hưởng của từng bộ phận bị hại đến sự sinh trưởng phát dục của sâu là không giống nhau Ví dụ sâu đục thân ngô ăn lá và thân non thì phát dục chậm hơn và trọng lượng nhộng thấp hơn so với sâu nuôi bằng hoa đực và bắp non
Giai đoạn sinh trưởng của cây ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của sâu và thời gian phát dục các giai đoạn Thường thì từ giai đoạn trỗ cờ trở đi thì sâu đục thân ngô phát sinh gây hại nặng ( mật độ sâu non cao) vì khi đó lá cây đã che hết ruộng ( độ ẩm không khí trong ruộng cao) chất lượng thức ăn tốt Còn trước giai đoạn trỗ cờ thì mật độ sâu non thấp ( tỷ lệ sâu non bị chết cao) Ví dụ: sâu non mới nở thả lên cây ngô ở giai đoạn vừa nhú cờ thì tỷ lệ sống của sâu sau 50 ngày
là 58,3%, còn thả lên cây ngô ở giai đoạn 7-8 lá thì tỷ lệ sống của sâu là 8,3% + Thiên địch: Sâu đục thân ngô bị nhiều loại thiên địch khống chế thuộc nhiều nhóm khác nhau như:
Ký sinh: Ong mắt đỏ, ong bụng vàng (Xantopimpla sp.), một số loài ruồi
ký sinh ở pha sâu non và pha nhộng
Bắt mồi ăn thịt: Bọ đuôi kìm, chim
Vi sinh vật gây bệnh: Nấm trắng, nấm xanh
Quá trình phát triển cá thể của sâu đục thân ngô trải qua 4 giai đoạn: trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành Thời gian phát dục các giai đoạn của sâu có liên quan chặt chẽ với điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và thức ăn Trong điều kiện sinh thái thuận lợi, thời gian hoàn thành các pha trước trưởng thành như sau: Trứng 3
- 10 ngày, sâu non là 23 - 30 ngày, nhộng 7 - 10 ngày Vòng đời trung bình là
32 - 50 ngày Sâu đục thân ngô có thể phát sinh gây hại quanh năm nhưng phát sinh nhiều nhất trong các tháng mùa hè và mùa thu Số lứa sâu hàng năm của sâu đục thân ngô phụ thuộc vào thời gian gieo trồng các vụ ngô ở địa phương
Trang 39Trong vụ ngô đông xuân thường có 3 lứa, ở những vùng gieo trồng nhiều vụ ngô trong năm số lứa sâu coa thể phát sinh là 7 - 8 lứa trong đó từ lứa thứ 4 trở đi sâu phát sinh gây hại nặng trên ngô ở trong vụ hè và vụ thu
2.3 Biện pháp quản lý
- Gieo trồng ngô tập trung thành các vùng sản xuất lớn, không nên gieo ngô đông xuân muộn và ngô thu sớm Không nên gieo trồng các vụ ngô liên tục, đối với điều kiện miền Bắc nên lấy vụ ngô đông xuân và vụ ngô đông sớm làm vụ sản xuất chính
- Xử lý tàn dư cây ngô sau mỗi vụ thu hoạch để diệt sâu non và nhộng còn tồn tại trong thân cây và bắp ngô
- Dùng bả độc chua ngọt hay sử dụng bẫy ánh sáng để bẫy thăm dò và tiêu diệt trưởng thành trước khi chúng đẻ trứng
- Chọn tạo và trồng những giống chống chịu sâu đục thân như: Ngô xiêm, gié Bắc Ninh
- Bảo vệ và tăng cường sự hoạt động của nhóm thiên địch
Trang 403 Sâu cắn lá ngô
3.1 loài Leucania separata Walker, Họ ngài đêm: Noctuidae, Bộ cánh vảy: Lepidotera)
3.1.1 Triệu chứng gây hại
Ở miền Bắc thì sâu cắn lá ngô (Leucania separata Walker) gây hại đáng
kể cho cây ngô trong vụ đông xuân và cây lúa trong vụ mùa, ở nước ta đã có những trận dịch do sâu cắn gié gây ra trên cây lúa vào tháng 11/1963 (ở Bắc Bộ)
Triệu chứng gây hại của sâu cắn lá ngô (Leucania separata Walker) trên
cây ngô hay cây lúa là hoàn toàn phụ thuộc vào tuổi sâu Sâu non tuổi 1 gây hại tạo ra triệu chứng là những vệt trắng dài hay nham nhở trên lá, sâu non tuổi 2 hay tuổi 3 thì gặm khuyết lá, sâu non tuổi 4 hay tuổi 6 thì cắn trụi lá chỉ để lại gân chính Đối với cây lúa khi trỗ bông sâu non có thể cắn đứt cổ bông làm bông lúa bị gãy gục
3.1.2 Quy luật phát sinh, phát triển
Ngài hoạt động về ban đêm, còn ban ngày ẩn nấp ở trong bụi cây, lùm cỏ quanh ruộng hoặc ở dưới kẽ đất Ngài có xu tính mạnh với mùi vị chua ngọt, có tính ăn thêm (thường hút mật hoa), có sức bay xa và di chuyển khoẻ, có xu tính yếu đối với ánh sáng đèn Trưởng thành sau khi giao phối thì bắt đầu đẻ trứng, trứng được đẻ thành từng ổ và trên bề mặt ổ trứng được che phủ bởi một lớp keo nhựa Trứng được đẻ ở trên đầu chóp lá lúa, lá ngô, ở ngọn cỏ khô héo Số lượng trứng mà mỗi trưởng thành cái đẻ được là phụ thuộc vào điều kiện thức
ăn, điều kiện thời tiết và sự ăn thêm của trưởng thành