1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình MĐ05 phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi

104 401 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, để nuôi cá đạt hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phát triển nghề bền vững thì người nuôi cần phải tìm hiểu nhiều vấn đề liên quan như: Ao, lồng, bè nuôi; c

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

PHÒNG TRỊ BỆNH

MÃ SỐ: MĐ 05

NGHỀ: NUÔI CÁ DIÊU HỒNG, CÁ RÔ PHI

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ05

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi là nghề được nhiều nông, ngư dân thực hiện nuôi trong ao, lồng, bè hầu như trên khắp cả nước để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, để nuôi cá đạt hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phát triển nghề bền vững thì người nuôi cần phải tìm hiểu nhiều vấn đề liên quan như:

Ao, lồng, bè nuôi; con giống; thức ăn; chăm sóc quản lý; phòng trị bệnh cho cá … Thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức, phân công Trường Cao Đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ biên soạn chương trình, giáo trình mô đun nghề

“Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi” trình độ sơ cấp

Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi đã đi khảo sát thực tế, chụp hình ở các cơ sở nuôi và có sử dụng hình ảnh từ các tài liệu, giáo trình nuôi cá, sách, báo đài, trên mạng internet, tích hợp những kiến thức, kỹ năng trên cơ sở sơ

đồ phân tích nghề và bộ phiếu phân tích công việc Giáo trình là cơ sở cho giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, đồng thời là tài liệu học tập của học viên làm nghề nuôi cá diêu hồng, cá rô phi Bộ giáo trình gồm 6 mô đun:

Mô đun 01 Chuẩn bị ao

Mô đun 02 Chuẩn bị lồng, bè

Mô đun 03 Chọn và thả cá giống

Mô đun 04 Chăm sóc và quản lý

Mô đun 05 Phòng trị bệnh

Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ

Giáo trình mô đun “Phòng trị bệnh” là một mô đun chuyên môn nghề “Nuôi

cá diêu hồng, cá rô phi” giới thiệu những hiểu biết chung về bệnh cá, cách phòng bệnh, nhận biết bệnh thông qua các triệu chứng, dấu hiệu bệnh và biện pháp xử lý một số bệnh thường gặp Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 92 giờ

Trang 4

Ban biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi để giáo trình này được hoàn thành

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: Nguyễn Kim Nhi

2 Nguyễn Quốc Đạt

3 Nguyễn Thị Tím

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

Tuyên bố bản quyền 1

Lời giới thiệu 2

Mục lục 4

Các thuật ngữ chuyên môn, chữ viết tắt 9

MÔ ĐUN: PHÒNG TRỊ BỆNH 10

Bài 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ BỆNH VÀ SỬ DỤNG THUỐC, HÓA CHẤT TRONG NUÔI CÁ 11

A Nội dung 11

1 Khái niệm bệnh 11

2 Nguyên nhân và điều kiện để phát sinh bệnh 11

2.1 Nguyên nhân gây bệnh 12

2.2 Điều kiện để phát sinh bệnh 13

3 Phân loại bệnh cá 14

3.1 Căn cứ vào nguyên nhân gây ra bệnh 14

3.2 Căn cứ vào triệu chứng, bệnh tích 15

4 Các thời kỳ phát triển bệnh 15

4.1 Thời kỳ ủ bệnh 15

4.2 Thời kỳ khởi phát 15

4.3 Thời kỳ toàn phát 15

4.4 Thời kỳ khỏi bệnh 15

4.5 Thời kỳ phục hồi 15

5 Các đường lây truyền bệnh 16

5.1 Lây truyền bệnh qua nguồn nước 16

5.2 Lây truyền bệnh do mầm bệnh ở đáy ao 16

5.3 Lây truyền bệnh qua thức ăn 16

5.4 Lây truyền bệnh qua dụng cụ 17

5.5 Lây truyền qua những sinh vật khác 17

6 Các đường xâm nhập của tác nhân gây bệnh 17

Trang 6

6.1 Tác nhân gây bệnh xâm nhập qua cơ quan tiêu hóa 17

6.2 Tác nhân gây bệnh xâm nhập qua đường mang 18

6 3 Tác nhân gây bệnh xâm nhập qua da 18

7 Sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi cá 18

7.1 Tác dụng của thuốc 18

7.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc 18

7.3 Phương pháp dùng thuốc 19

7.4 Một số loại thuốc, hóa chất dùng cho nuôi cá 22

7.5 Chế phẩm vi sinh 28

B Câu hỏi và bài tập thực hành 30

C Ghi nhớ 30

Bài 2 PHÒNG BỆNH TỔNG HỢP 31

A Nội dung 31

1 Khử trùng ao, lồng, bè trước khi nuôi 31

2 Khử trùng các dụng cụ nuôi 33

3 Xử lý nguồn nước trước và trong quá trình nuôi 33

4 Chọn đàn cá giống khỏe mạnh 35

5 Quản lý thức ăn 35

6 Tăng sức đề kháng cho cá 37

7 Quản lý môi trường ao nuôi thích hợp và ổn định 37

7.1 Nhiệt độ 37

7.2 Độ pH 38

7.3 Màu nước 39

7.4 Độ trong 39

7.5 Đo Oxy 40

7.6 Độ kiềm 43

7.7 Khí độc NH3 45

B Câu hỏi và bài tập thực hành 46

C Ghi nhớ 46

Bài 3 TH O D I VÀ PH T HIỆN BỆNH 47

Trang 7

A Nội dung 47

1 Theo dõi những yếu tố, biểu hiện thường dẫn đến cá bị bệnh 47

1.1 Theo dõi tình hình thời tiết 47

1.2 Theo dõi sự thay đổi các yếu tố môi trường 48

1.3 Theo dõi hoạt động bơi lội của cá 48

1.4 Theo dõi hoạt động bắt mồi của cá 48

2 Kiểm tra cá 50

2.1 Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu 50

2.2 Thu mẫu cá bệnh 51

2.3 Quan sát bên ngoài cơ thể cá 51

2.4 Kiểm tra nội tạng 55

2.5 Kết luận bệnh 56

3 Gởi mẫu cá đến cơ sở chẩn đoán bệnh 56

B Câu hỏi và bài tập thực hành 57

C Ghi nhớ 57

Bài 4 TRỊ BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG 58

A Nội dung 58

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 58

2 Xác định bệnh thường gặp do ký sinh trùng 58

2.1 Bệnh trùng bánh xe (Trùng mặt trời) 59

2.2 Bệnh trùng quả dưa 60

2.3 Bệnh trùng mỏ neo 61

2.4 Bệnh do sán lá đơn chủ 62

2.5 Bệnh rận cá 63

3 Xác định lượng thuốc 64

3.1 Xác định lượng thuốc cho xuống ao, lồng, bè 64

3.2 Xác định lượng thuốc tắm 65

4 Thực hiện trị bệnh cho cá 65

4.1 Cho thuốc vào ao, lồng, bè nuôi 65

4.2 Tắm cho cá 66

Trang 8

5 Kiểm tra sau điều trị 67

B Câu hỏi và bài tập thực hành 67

C Ghi nhớ 69

Bài 5: TRỊ BỆNH DO NẤM 69

A Nội dung 69

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 69

2 Xác định bệnh do nấm thủy mi 69

3 Xác định lượng hóa chất cần dùng 72

3.1 Xác định lượng hóa chất cho xuống ao 72

3.2 Xác định lượng hóa chất tắm cho cá 72

4 Thực hiện trị bệnh cho cá 72

4.1 Cho hóa chất vào môi trường ao nuôi 72

4.2 Tắm cho cá 73

5 Kiểm tra sau điều trị 73

B Câu hỏi và bài tập thực hành 73

C Ghi nhớ 73

Bài 6 TRỊ BỆNH DO VI KHUẨN 75

A Nội dung 75

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 75

2 Xác định bệnh thường gặp do vi khuẩn 76

2.1 Bệnh đốm đỏ, xuất huyết 76

2.2 Bệnh nổ mắt, đục mắt 89

2.3 Bệnh thối mang, mang đóng bùn 80

3 Xác định lượng thuốc cần dùng 81

3.1 Xác định lượng thuốc cho vào ao, lồng, bè 81

3.2 Xác định lượng thuốc trộn vào thức ăn 81

4 Thực hiện trị bệnh cho cá 82

4.1 Cho thuốc vào ao nuôi 82

4.2 Trộn thuốc vào thức ăn và cho cá ăn 82

5 Kiểm tra sau điều trị 83

Trang 9

B Câu hỏi và bài tập thực hành 84

C Ghi nhớ 84

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 85

I.Vị trí, tính chất của mô đun 85

II Mục tiêu 85

III Nội dung chính của mô đun 85

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 86

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 93

VI.Tài liệu cần tham khảo 98

Phụ lục .99

Danh sách ban chủ nhiệm xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp 103

Danh sách hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp 103

Trang 10

CÁC THU T NG CHUYÊN MÔN, CH VI T T T

m2 : mét vuông, đơn vị chỉ diện tích

m3 : mét khối, đơn vị chỉ thể tích

%: Nồng độ phần trăm

‰: Nồng độ phần ngàn

ppm: Đơn vị đo nồng độ phần triệu, 1ppm = 1g/m3 hoặc 1ml/m3

Vi sinh vật: là những sinh vật rất nhỏ, không thấy được bằng mắt thường như: nguyên sinh động vật, vi khuẩn, vi rút

Ký sinh trùng: là động vật sống nhờ (sống ký sinh) một sinh vật sống khác (ký chủ), vật ký sinh lấy chất dinh dưỡng và gây bệnh cho ký chủ

Mầm bệnh: Một tác nhân có khả năng gây bệnh

Chẩn đoán: xác định bản chất của một bệnh

Trang 11

MÔ ĐUN: PHÒNG TRỊ BỆNH

Mã mô đun: MĐ 05

Giới thiệu mô đun:

“Phòng trị bệnh” là mô đun chuyên môn nghề thuộc chương trình dạy

nghề Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng hiểu biết về bệnh cá, thực hiện tốt việc phòng bệnh và điều trị được một số bệnh thường xảy ra trong quá trình nuôi

Nội dung giáo trình Phòng trị bệnh bao gồm 6 bài: Tìm hiểu chung về bệnh

và sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi cá; Phòng bệnh tổng hợp; Theo dõi và phát hiện bệnh; Trị bệnh do ký sinh trùng; Trị bệnh do nấm; Trị bệnh do vi khuẩn Thời lượng giảng dạy và học tập mô đun Phòng trị bệnh là 92 giờ, trong đó lý thuyết: 16 giờ, thực hành: 64 giờ, Kiểm tra định kỳ: 8 giờ; kiểm tra kết thúc mô đun: 4 giờ

Trong quá trình học, học viên được cung cấp những kiến thức cần thiết để thực hiện công việc, thảo luận trên lớp theo nhóm, làm bài tập kết hợp với thực hành kỹ năng nghề tại cơ sở nuôi và đi tham quan thực tế những mô hình nuôi cá diêu hồng, cá rô phi đạt hiệu quả

Kết quả học tập được đánh giá bằng hình thức kiểm tra kiến thức của người học; kết hợp đánh giá dựa trên năng lực thực hành, thao tác của người học bằng các bài thực hành về phòng bệnh, theo dõi và xử lý bệnh thường gặp ở cá diêu hồng, cá rô phi Người học phải có ý thức học tập tích cực tham gia đầy đủ thời lượng của mô đun

Trang 12

Bài 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ BỆNH VÀ SỬ DỤNG THUỐC, HÓA CHẤT

TRONG NUÔI CÁ

Mã bài: MĐ 05-01 Giới thiệu bài:

Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi là một trong những nghề phát triển rộng rãi ở các vùng nông thôn và đã đem lại hiệu quả cho người nuôi Tuy nhiên, để cá nuôi khỏe mạnh, nhanh lớn đạt được năng suất cao đòi hỏi người nuôi cá cần phải có những hiểu biết chung về bệnh, sử dụng thuốc, hóa chất và chọn được các biện pháp phòng, trị bệnh phù hợp trong quá trình nuôi

Mục tiêu:

- Nêu được nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh;

- Biết phân loại các loại bệnh;

Ví dụ: cá bơi lờ đờ, thân sậm màu, là dấu hiệu cá bị bệnh

2 Nguyên nhân và điều kiện để phát sinh bệnh

Bất kỳ loại bệnh nào xảy ra và gây tác hại đến cá đều có nguyên nhân và điều kiện phát sinh của bệnh Hiểu rõ nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh, người nuôi mới có biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả

Trang 13

2.1 Nguyên nhân gây bệnh

Có 3 loại nguyên nhân gây ra bệnh ở cá nuôi:

- Do các sinh vật gây ra bệnh như: Vi rút, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng (hình 5.1.3; 5.1.4 và 5.1.5) Những vi sinh vật này có trong môi trường ao nuôi, nếu không có biện pháp xử lý tốt thì các sinh vật này sẽ phát triển, sinh sôi nẩy nở rất nhiều và xâm nhập lên trên hay vào trong cơ thể cá, gây ra bệnh cho cá

Hình 5.1.5 Vi khuẩn gây bệnh

- Do các yếu tố môi trường gây ra bệnh: Nước dơ bẩn, nhiệt độ, độ pH, hàm lượng oxy… nằm ngoài khả năng chịu đựng của cá Cá có thể chết hàng loạt rất nhanh hoặc gây sốc làm suy yếu sức khỏe, tạo cơ hội cho vi rút, vi khuẩn, nấm tấn công gây bệnh

Trang 14

Hình 5.1.6 Cá chết do nguồn nư c ô nhi m

- Cơ thể cá suy yếu: cho cá ăn không đủ hay thức ăn thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết dẫn đến cơ thể cá suy yếu, khả năng đề kháng với mầm bệnh

và các thay đổi của môi trường kém làm cá dễ bị bệnh

2.2 Điều kiện để phát sinh bệnh

2.2.1 Phát sinh bệnh do nhân tố môi trường

Các yếu tố môi trường biến động lớn hay vượt quá ngưỡng thích hợp của cá cũng có thể trở thành nguyên nhân gây ra bệnh, gây chết hàng loạt hoặc gây sốc làm suy giảm sức khỏe của cá

Ví dụ: hàm lượng Oxy hòa tan trong nước thấp, cá bị nổi dầu

2.2.2 Phát sinh bệnh do sự kết hợp của 3 nhân tố

+ Môi trường không phù hợp: Môi trường nước bị ô nhiễm (bị xanh – đen, bị đục, nhiễm phèn…) là nơi chứa nhiều mầm bệnh

+ Mầm bệnh phát triển: Trong môi trường thích hợp với vi rút, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, chúng sinh sản rất nhanh, tăng cường độc tố, tăng khả năng gây bệnh

+ Sức đề kháng yếu: Sức đề kháng là khả năng tự bảo vệ của cơ thể trước sự tác động hoặc tấn công của tác nhân gây bệnh Nếu sức đề kháng của cá yếu hay đã suy giảm thì đó là cơ hội để tác nhân gây bệnh phát triển và gây ra bệnh

Ví dụ: Nước ao dơ bẩnnếu không xử lý thì ký sinh trùng, nấm, vi khuẩn trong nước sẽ phát triển, các chất dinh dưỡng không cung cấp đầy đủ cho cá thì cá còi cọc chậm lớn, dẫn đến cá bị bệnh

Trang 15

Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh: mầm bệnh, môi trường và vật chủ (cá nuôi) được biểu diễn ở hình 5.1.7

Hình 5.1.7 Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh

Qua hình 5.1.7 cho thấy:

1+ 2 = Bệnh không xảy ra

2 + 3 = Bệnh không xảy ra

1 + 3 = Có thể xảy ra bệnh do môi trường

1 + 2 + 3 = Bệnh sẽ xảy ra

Như vậy, bệnh cá xuất hiện là do 3 nhân tố môi trường - mầm bệnh - vật chủ Do

đó, khi xem xét nguyên nhân gây bệnh cho cá người nuôi phải xem xét cả 3 yếu tố môi trường, mầm bệnh và cá nuôi, không nên kiểm tra một yếu tố đơn độc

Khi thực hiện các biện pháp phòng trị bệnh phải quan tâm đến cả 3 nhân tố trên, nhân tố nào dễ xử lý trước, nhân tố nào khó xử lý sau

3 Phân loại bệnh cá

Có nhiều cách phân loại bệnh cá: Phân loại bệnh căn cứ vào nguyên nhân gây ra bệnh; triệu chứng, bệnh tích và vào mức độ bệnh…

3.1 Căn cứ vào nguyên nhân gây ra bệnh

- Cá bị bệnh do vi khuẩn gây ra thì gọi là bệnh do vi khuẩn

- Cá bị bệnh do nấm gây ra thì gọi là bệnh nấm

- Cá bị bệnh do ký sinh trùng gây ra thì gọi là bệnh ký sinh trùng

Trang 16

3.2 Căn cứ vào triệu chứng, bệnh tích

- Cá bị lở loét, xuất huyết đốm đỏ trên thân thì gọi là bệnh đốm đỏ

- Cá bị những hạt trắng lấm tấm trên thân thì gọi là bệnh đốm trắng

- Cá bị đám sợi trắng do nấm thủy mi phát triển giống như bông gòn thì gọi là bệnh nấm thủy mi hay bệnh bông gòn

4 Các thời kỳ phát triển bệnh

4.1 Thời kỳ ủ bệnh

- Là thời kỳ từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể cá đến khi xuất hiện dấu hiệu bệnh lý đầu tiên

- Các hoạt động sinh lý bình thường của cá bắt đầu thay đổi nhưng chưa thể

hiện ra bên ngoài

Thời kỳ ủ bệnh nếu cá được chăm sóc cho ăn đầy đủ, môi trường sống sạch sẽ thì thời kỳ này kéo dài, tác hại hầu như không đáng kể Cần theo dõi trong quá trình nuôi cá để phát hiện sớm và có biện pháp để phòng trị kịp thời trong giai đoạn này là tốt nhất

4.2 Thời kỳ khởi phát

- Là thời kỳ chuyển tiếp từ lúc xuất hiện dấu hiệu bệnh lý đầu tiên đến lúc có dấu hiệu bệnh lý rõ ràng

- Tác nhân gây bệnh đã gây những tác hại nhất định đến các tổ chức trong

cơ thể, các sinh vât gây bệnh sinh sản rất nhanh Sức đề kháng của cá đã không còn khả năng tiêu diệt được tác nhân gây bệnh Thời kỳ khởi phát thường ngắn

4.3 Thời kỳ toàn phát

Là thời kỳ bệnh phát triển ở mức cao nhất, dấu hiệu điển hình của bệnh được thể hiện rõ ràng Thời kỳ này gây tác hại lớn nhất và hiện tượng cá chết bắt đầu xảy ra

Trang 17

5 Các đường lây truyền bệnh

5.1 Lây truyền bệnh qua nguồn nước

Nguồn nước: mang theo mầm bệnh

lây truyền cho cá nuôi nếu xử lý không

tốt

Hình 5.1.8 Nguồn nư c vào ao mang mầm bệnh

5.2 Lây truyền bệnh do mầm bệnh ở đáy ao

Hình 5.1.9 Đáy ao dơ sẽ mang mầm bệnh

5.3 Lây truyền bệnh qua thức ăn

Các loại thức ăn tươi sống: cá,

cua, ốc …mang sẵn mầm bệnh, nếu

không rửa kỹ cá ăn sẽ bị bệnh

Hình 5.1.10 Cá, ốc, cua, lây mầm bệnh

Trang 18

5.4 Lây truyền bệnh qua dụng cụ

Dụng cụ sản xuất: lưới, chài, thau

dơ bẩn là nơi chứa nhiều loại vi khuẩn

gây bệnh cho cá

Hình 5.1.11 Lư i, chài dơ bẩn sẽ mang mầm bệnh

5.5 Lây truyền qua những sinh vật khác

- Các động vật thủy sản di cư: cá, cua, ếch… mang mầm bệnh xâm nhập vào ao, lồng, bè lây bệnh cho cá nuôi

- Các sinh vật khác: Chim, chuột … mang mầm bệnh khi tiếp xúc với ao, lồng,

bè nuôi cá

Hình 5.1.12 Cua, ếch – yếu tố trung gian mang mầm bệnh

6 Các đường xâm nhập của tác nhân gây bệnh

6.1 Tác nhân gây bệnh xâm nhập qua cơ quan tiêu hóa

Cơ quan tiêu hóa là đường xâm nhập chủ yếu của vi khuẩn, vi rút gây bệnh, chúng theo thức ăn vào miệng, ruột, sau đó vào máu theo hệ tuần hoàn đến các cơ quan của cơ thể để gây bệnh

Trang 19

6.2 Tác nhân gây bệnh xâm nhập qua đường mang

Vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể cá qua mang, sau đó theo hệ tuần hoàn đến các cơ quan của cơ thể để gây bệnh

6 3 Tác nhân gây bệnh xâm nhập qua da

Vi khuẩn xâm nhập qua da của cá, sau đó theo hệ tuần hoàn đến các cơ quan của cơ thể gây bệnh

7 Sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi cá

7.1 Tác dụng của thuốc

7.1.1 Tác dụng chính và tác dụng phụ

Hầu hết các loại thuốc điều có tác dụng 2 mặt: tác dụng chính là tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phụ là tác hại đến cá nuôi và môi trường Vì vậy, khi sử dụng thuốc phòng trị bệnh cho cá, cần lưu ý biện pháp làm giảm tác dụng phụ của thuốc

Ví dụ: cho cá ăn thuốc kháng sinh để trị bệnh vi khuẩn nhưng đồng thời tiêu diệt vi khuẩn trong ruột nên khả năng tiêu hóa thức ăn giảm

+ Dùng vôi kết hợp với chlorin sẽ làm mất tác dụng diệt trùng của clo

Vì vậy, không nên tùy tiện kết hợp các loại thuốc, hóa chất lại với nhau khi sử dụng

7.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

7.2.1 Giai đoạn phát triển và sức khỏe của cá

- Giai đoạn cá nhỏ thì khả năng chịu đựng với tác dụng của thuốc thấp hơn giai đoạn cá lớn, nên liều dùng thuốc với cá nhỏ thấp hơn cá lớn

- Cá bị bệnh có sức chịu đựng nồng độ thuốc thấp hơn so với cá không bị bệnh Vì vậy, phát hiện bệnh ở thời kỳ sớm sẽ cho phép dùng thuốc với nồng độ cao và hiệu quả hơn

Trang 20

7.2.2 Liều lượng thuốc dùng

- Theo nguyên tắc chung: liều lượng dùng thuốc tăng lên thì tác dụng diệt mầm bệnh của thuốc cũng tăng lên, đồng thời tác dụng phụ của thuốc đối với cơ thể và môi trường cũng tăng lên Nhưng dùng thuốc với liều thấp thì không có tác dụng trị bệnh

- Liều lượng thuốc cho vào nước để trị bệnh cá thường tính theo thể tích nước trong ao, lồng, bè nuôi

- Liều lượng thuốc cho cá ăn thường tính theo khẩu phần thức ăn và trọng lượng cá

Khi lựa chọn liều lượng dùng thuốc cần phải quan tâm đến 3 mục đích: Tiêu diệt được mầm bệnh, đảm bảo được sức khỏe cá nuôi và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

7.2.3 Điều kiện môi trường

Tác dụng của thuốc cũng như hiệu quả của việc phòng trị bệnh chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố môi trường: nhiệt độ, oxy hòa tan, độ pH, ao dơ hay sạch

- Nhìn chung khi nhiệt độ tăng thì tác dụng của thuốc sẽ mạnh hơn, khi

nhiệt độ giảm thì tác dụng của thuốc giảm Như vậy, tuy cùng một loại thuốc nhưng chú ý khi trời nắng nóng, nhiệt độ cao thì dùng thuốc có nồng độ thấp hơn

so với lúc trời mát, nhiệt độ thấp

- Hàm lượng oxy hòa tan trong nước thấp thì cá khó hô hấp, cá bị mệt, sức

chịu đựng cuả cá đối với thuốc giảm Do đó, cần cải làm tăng hàm lượng oxy trước khi cho thuốc xuống ao để tránh làm cá chết

- Ao nước dơ, lượng chất hữu cơ và khí độc trong nước cao thì tác dụng

của thuốc giảm vì một lượng thuốc sẽ kết hợp với chất cặn bã lắng xuống đáy Mặt khác, trong môi trường có hàm lượng khí độc cao thì cá không được khỏe, phạm vi an toàn của thuốc giảm Vì vậy, phải cải thiện môi trường trước khi cho thuốc xuống ao để phòng trị bệnh

7.3 Phương pháp dùng thuốc

Tùy theo từng loại bệnh, giai đoạn phát triển và sức khỏe của cá mà người nuôi

sử dụng thuốc cho phù hợp Có các phương pháp dùng thuốc sau đây:

Trang 21

+ Không ảnh hưởng đến môi trường và thức ăn tự nhiên trong ao

Nhược điểm:

+ Tắm cho cá thì phải kéo lưới đánh bắt, tốn nhân công, cá dễ bị xây xát

+ Không tiêu diệt được mầm bệnh bên trong cơ thể cá và ngoài môi trường nước

Phương pháp tắm thường thích hợp khi vận chuyển cá đi xa; tắm cá giống trước khi thả; chuyển cá san ao, lồng, bè nuôi

Hình 5.1.13 Tắm cá giống

7.3.2 Phương pháp ngâm

Là dùng thuốc tạt xuống ao nuôi

tạo môi trường cá sống với nồng độ

thuốc thấp (bằng 1/10 so với tắm) song

thời gian tác dụng của thuốc dài

Hình 5.1.14 Tạt (ngâm) thuốc

Đối với nuôi lồng, bè, để giảm bớt sự thất thoát của thuốc ra môi trường ngoài, thường dùng tấm nilon bao xung quanh lồng, bè để cản bớt nước chảy hoặc chọn lúc dòng chảy yếu thì tiến hành tạt thuốc

Trang 22

7.3.3 Phương pháp trộn thuốc vào thức ăn

- Dùng thuốc trộn vào thức ăn với liều lượng thích hợp, sau đó dùng dầu mực hay dầu cá bao bên ngoài thức ăn để ngăn cản thuốc tan ra môi trường nước Mặt khác, dầu cá hay dầu mực có mùi hấp dẫn giúp cho cá ăn nhiều hơn

- Trộn thuốc vào thức ăn

được dùng phổ biến trong nuôi cá

đối với các loại thuốc là kháng

sinh, chế phẩm sinh học, vitamin,

chất khoáng

Hình 5.1.15 Trộn thuốc vào thức ăn

Ưu điểm:

+ Thao tác đơn giản, dễ làm

+ Tiêu diệt được mầm bệnh bên trong vật nuôi

+ Tác dụng nhanh

Nhược điểm:

+ Một phần thuốc bị thất thoát ra ngoài môi trường nước

+ Những con cá bị bệnh nặng, yếu, đã bỏ ăn thì không sử dụng được thuốc

7.3.4 Phương pháp treo thuốc

- Sử dụng một lượng thuốc nhất định đựng trong một túi, thuốc sẽ ngấm qua túi rồi từ từ hòa vào môi trường nước

Trang 23

- Thường dùng vôi với lượng 2- 4 kg/túi treo ở đầu lồng, bè nuôi cá

+ Chỉ tiêu diệt được mầm bệnh xung quanh khu vực treo túi thuốc

+ Chỉ có hiệu quả với phòng bệnh, ít hiệu quả với chữa bệnh

7.4 Một số loại thuốc, hóa chất dùng cho nuôi cá

- Phương pháp thường dùng: tắm, ngâm và treo túi thuốc

Một số chất sát trùng thường được sử dụng trong nuôi cá: vôi, chlorin, formol, phèn xanh, thuốc tím, BKC

Trang 24

- Vôi nông nghiệp (CaCO 3 ): Ổn

định pH nước, có tính sát trùng nhẹ,

thường được dùng bón hay treo trong

ao, lồng, bè đang nuôi cá để ổn định

pH, làm trong nước sau những cơn

mùi cay nồng, được sử dụng để phòng

trị ký sinh trùng và vi sinh vật gây

bệnh, thường dùng formol phun xuống

ao, lồng, bè

Hình 5.1.19 Formol (HCHO)

Trang 25

- Thuốc tím (KMnO 4 ): Dạng kết

tinh, màu tím đen, có tác dụng diệt trùng

nhưng không bền, dễ bị ánh sáng làm

mất tác dụng cho nên cần bảo quản

trong chai màu tối đậy kín Thuốc tím

thường được dùng tắm cho cá giống hay

tạt xuống nước lúc trời mát

Hình 5.1.20 Thuốc tím (KMnO4)

- Phèn xanh (CuSO 4 ): Dạng

kết tinh, có màu xanh da trời, dùng

để diệt ký sinh trùng, tảo ở trong

nước

Hình 5.1.21 Phèn xanh

- Chlorua vôi CaCl 2 : Có khả

năng diệt khuẩn mạnh, chủ yếu dùng

để phòng trị vi khuẩn ký sinh bên

ngoài và trong môi trường nước như:

Rửa các loại thức ăn tươi sống, tắm

cho cá giống, treo túi hay tạt vào ao,

lồng, bè

Hình 5.1.22 Clorua vôi

Trang 26

- Clorine Ca(OCl) 2 : Dạng bột,

có mùi hắc, tác dụng diệt khuẩn rất

mạnh, thường được dùng Clorin để

tẩy dọn, khử trùng ao, lồng bè, bể và

dụng cụ sản xuất

Hình 5.1.23 Clorin

- BKC – Benzalkonium

Chloride: Dạng lỏng, có mùi clo, diệt

trùng mạnh, dùng vệ sinh môi trường,

phòng trị bệnh ký sinh trùng

Hình 5.1.24 BKC

- Povidone Iodine: Dạng bột hay

dung dịch, phun xuống ao, lồng, bè để

tiêu diệt vi khuẩn và ký sinh trùng

Hình 5.1.25 Povidine Iodine

Trang 27

* Chú ý khi sử dụng chất sát trùng trong nuôi cá:

- Phải xác định đúng loại hóa chất, đúng liều lượng, đúng thời gian và đúng phương pháp

- Thận trọng khi dùng thuốc sát trùng vì phần lớn thuốc sát trùng có tính độc cao với động vật thủy sản và con người

- Khi tiếp xúc với thuốc phải có dụng cụ bảo hộ lao động để tránh ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người

7.4.2 Thuốc kháng sinh

- Thuốc kháng sinh là thuốc dùng để trị các bệnh nhiễm khuẩn

- Phương pháp thường sử dụng là trộn vào thức ăn

Một số kháng sinh thường dùng trong nuôi cá để điều trị bệnh đốm đỏ, trắng

da, tuột nhớt: oxytetracyclin, erythromycin, rifamyxin, steptomycin, sunphadiazin

* Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh:

Khi sử dụng kháng sinh trong nuôi cá phải thận trọng và tuân theo

những nguyên tắc dưới đây:

- Không dùng kháng sinh để phòng bệnh

- Chỉ dùng kháng sinh để trị các bệnh do nhiễm khuẩn

- Không nên tùy tiện kết hợp các loại kháng sinh

- Chỉ dùng kháng sinh có nguồn gốc rõ ràng, chuyên dùng cho nuôi cá, có hướng dẫn liều lượng và cách dùng của nhà sản xuất

- Sử dụng kháng sinh đúng liều và đúng thời gian qui định

- Phải đảm bảo thời gian ngừng sử dụng thuốc kháng sinh trước khi thu hoạch

Trang 28

để giảm dư lượng kháng sinh tồn trữ trong cá

- Không dùng các loại thuốc kháng sinh trong danh mục cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (xem phần phụ lục)

7.4.3 Thuốc có nguồn gốc từ thực vật

- Lá xoan: Dùng cành lá xoan bó

lại, ngâm vào trong nước để trị bệnh do

giáp xác trùng mỏ neo gây ra, kìm hãm

sự phát triển của ký sinh trùng

Trang 29

thuốc thảo dược được tách chiết từ tỏi,

sài đất, nhọ nồi, cỏ sữa, chó đẻ răng

cưa… dùng để trị bệnh nhiễm khuẩn

như: xuất huyết, thối mang, viêm ruột

Hình 5.1.34 Thuốc KN 04 – 12

7.5 Chế phẩm vi sinh

- Chế phẩm vi sinh là sản phẩm được sản xuất trong thành phần có chứa những vi sinh vật có ích, có khả năng phân giải chất hữu cơ, hấp thu khí độc, ngăn ngừa sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh Chế phẩm sinh học được phân làm 2 nhóm:

+ Nhóm xử lý đáy ao: Chế phẩm vi sinh được sử dụng cho xuống ao để quản lý chất thải trong ao nuôi

+ Nhóm trộn vào thức ăn: Phòng bệnh đường ruột, giúp cá hấp thu thức ăn tốt hơn

- Các loại chế phẩm vi sinh dùng trong nuôi cá như: Zymetin, Super- VS, power pack

Trang 30

Hình 5.1.35 Chế phẩm vi sinh thường dùng trong nuôi cá

* Chú ý: Chế phẩm vi sinh thường giá tiền rất đắt, chỉ cần thiết cho hình thức nuôi thâm canh và ít sử dụng khi nuôi cá với mật độ thưa

Trang 31

B C u h i và bài tập th c hành

1 C u h i:

1.1 Nêu những nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh ở cá?

1.2 Các con đường lây truyền bệnh?

1.3 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh trong nuôi cá?

2 Bài tập th c hành

2.1 Bài tập số 5.1.1 Trắc nghiệm về phương pháp và nguyên tắc sử dụng

thuốc kháng sinh điều trị bệnh cá

2.1 Bài thực hành số 5.1.2 Nhận biết một số loại thuốc, hóa chất, chế phẩm

vi sinh, dưỡng chất thường dùng

Trang 32

Bài 2 PHÒNG BỆNH TỔNG HỢP

Mã bài: MĐ 05-02 Giới thiệu bài:

Cá sống dưới nước nên khi bị bệnh thường khó phát hiện kịp thời, khó chẩn đoán bệnh chính xác, việc điều trị bệnh và hiệu quả trị bệnh không cao.Vì vậy, phòng bệnh là công việc quan trọng, cần được quan tâm hàng đầu trong nghề nuôi cá

Cá bị bệnh phần lớn do sức khỏe yếu, nước nuôi ô nhiễm, chứa nhiều vi khuẩn, virus, ký sinh trùng Nhất là khi các yếu tố môi trường nhiệt độ, ôxy, độ pH… thay đổi bất lợi cho cá, tạo điều kiện thuận lợi cho tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn… phát triển rất nhanh, chúng tấn công và gây bệnh cho cá

Vì vậy, cần thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau: tiêu diệt, ngăn chặn mầm bệnh phát triển trong ao, lồng, bè nuôi, tăng cường sức khỏe cho cá và quản

lý tốt các yếu tố môi trường nuôi

Mục tiêu:

- Ý thức được tầm quan trọng của việc phòng bệnh;

- Thực hiện tốt việc phòng bệnh cho cá

A Nội dung

1 Khử trùng ao, lồng, bè trước khi nuôi

Nhằm tiêu diệt các tác nhân gây bệnh tồn tại trong ao sau mỗi vụ nuôi Công việc tẩy dọn bao gồm các bước sau:

- Vét bùn đáy ao để loại bỏ tác

nhân gây bệnh và giảm lượng chất

hữu cơ, nhất là những ao cá vừa bị

bệnh hay đã nuôi nhiều vụ Các chất

thải phải đưa vào khu vực riêng để

tiếp tục xử lý

Hình 5.2.1 Vét bùn đáy ao

Trang 33

- Bón vôi (CaO hay

Ca(OH)2): tiêu diệt các tác nhân

gây bệnh, ký chủ trung gian

mang mầm bệnh và các sinh vật

gây hại khác

Hình 5.2.2 Bón vôi xuống nền đáy ao

- Phơi ao khoảng 3-4 ngày:

nhằm tiêu diệt tác nhân gây

bệnh tồn tại trong bùn đáy bằng

nhiệt độ và tia tử ngoại trong

Trang 34

2 Khử trùng các dụng cụ nuôi

Các dụng cụ như: chài, lưới, vợt, thau, rổ… cần rửa sạch sau khi sử dụng Dùng dung dịch Chlorin 200ppm (200g Chlorine trong 1m3 nước) để ngâm khoảng 2 giờ, rửa lại bằng nước sạch rồi đem phơi nắng Nên dùng dụng cụ riêng biệt cho từng ao, nếu không đủ dụng cụ thì sau khi sử dụng phải khử trùng trước khi dùng cho ao, lồng, bè nuôi khác (hình 5.2.4)

Hình 5.2.5 Phơi khô dụng cụ (lư i, chài, ủng…) sau khi ngâm thuốc sát trùng

3 Xử lý nguồn nước trước và trong quá trình nuôi

- Mục đích: làm sạch nước, tiêu diệt tác nhân gây bệnh có trong nguồn nước

- Các phương pháp xử lý nước trước khi đưa vào nuôi:

+ Phương pháp cơ học:

Lọc nước qua túi lọc, lấy nước vào ao chứa để lắng làm trong nước trước khi đưa vào ao nuôi Phương pháp này không thể tiêu diệt triệt để các loại tác nhân gây bệnh nên thường kết hợp với phương pháp hóa học

+ Phương pháp hoá học:

Cho chất diệt khuẩn vào nước để tiêu diệt mầm bệnh Các loại chất sát khuẩn thường dùng là:

Chlorin : 20 - 30 g/m3, sau 7 ngày đưa nước vào ao nuôi

Formol : 20 - 30 g/m3, sau 5 ngày đưa nước vào ao nuôi

KMnO4 : 5 - 10g/m3, sau 6 giờ đưa nước vào ao nuôi

Iodin: 1 – 2 g/m3, sau 3 ngày đưa nước vào ap nuôi

Mizuphor, Virkon… dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Trang 35

* Ưu điểm của phương pháp hóa học: có tác dụng diệt trùng rất tốt

* Nhược điềm của phương pháp hóa học:

Dư lượng của hóa chất có thể ảnh hưởng xấu đến điều kiện môi trường và sức khỏe cá Ngoài ra, các chất diệt khuẩn tiêu diệt cả những vi sinh vật có lợi trong nước, diệt nguồn thức ăn tự nhiên và ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động

+ Phương pháp sinh học: sử dụng các chế phẩm vi sinh làm sạch nước, các

vi khuẩn có lợi sẽ phân hủy chất hữu cơ, hấp thụ khí độc và ngăn chặn sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh khác ở trong nước Ngoài ra, cũng có thể tận dụng thực vật thủy sinh để hấp thụ độc chất trong nước

Ví dụ: nguồn nước trước khi cho vào ao nuôi nên cho qua 2 ao lắng

+ Ao lắng thứ nhất: sử dụng phương pháp xử lý sinh học như dùng thực vật thủy sinh (lục bình, bèo, rau muống…) cho vào ao để các chất độc và kim loại nặng được hấp thụ bớt, sau đó cho chế phẩm sinh học xử lý nước vào để làm trong

và sạch nguồn nước

+ Ao lắng thứ hai: sử dụng phương pháp xử lý hóa học, cho hóa chất vào ao

để tiêu diệt các mầm bệnh, chất độc gây hại có trong nước trước khi cho vào ao để nuôi cá

Hình 5.2.6 Xử lý nguồn nư c đưa vào nuôi cá

Trang 36

4 Chọn đàn cá giống kh e mạnh

- Chọn cơ sở cung cấp cá

giống có uy tín, có giấy phép

đăng ký hành nghề để đảm bảo

nguồn gốc con giống

Hình 5.2.7 Chọn cơ s cung cấp cá giống

- Lựa chọn đưa vào nuôi đàn cá giống khỏe mạnh, sạch bệnh, đồng đều về kích thước, màu sắc tươi sáng, hoạt động nhanh nhẹn

- Tắm cho cá giống trước khi thả nuôi bằng nước muối nồng độ 3%, 10 - 20 phút

để loại bỏ mầm bệnh (vi khuẩn, nấm)

Trang 37

- Định số lượng thức ăn:

lượng thức ăn hàng ngày được

tính toán dựa vào trọng lượng cá

Cá ăn hết thức ăn sau 1 - 2 giờ

cho ăn là lượng vừa đủ

Hình 5.2.9 Cân thức ăn

- Định vị trí cho ăn:

+ Đối với ao nhỏ, thường cho

cá ăn ở cầu công tác

+ Đối với ao, lồng lớn, cho

cá ăn nhiều vị trí, ở trên hướng

gió để thức ăn không bị gió thổi

dồn về cuối bờ trong ao Có thể

làm khung để cố định thức ăn

Hình 5.2.10 Định vị trí cho cá ăn

- Định thời gian cho ăn: cho

cá ăn vào các giờ nhất định trong

ngày, cá quen đến giờ sẽ tập trung

lại vị trí cho ăn, tạo điều điều kiện

cho người nuôi quan sát hoạt động

bắt mồi của cá

Hình 5.2.11.Đinh thời gian cho cá ăn

Trang 38

Hình 5.2.12 Bổ sung vitamin C vào thức ăn

- Không nên nuôi mật độ quá dày, cho cá ăn đảm bảo chất và số lượng theo từng giai đoạn phát triển

- Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi thật tốt, tránh để xảy ra hiện tượng các yếu tố thủy lý hóa biến động lớn và ao nhiễm bẩn trong quá trình sản xuất

7 Quản lý môi trường ao nuôi thích hợp và ổn định

Hàng ngày kiểm tra các yếu tố môi trường, nhất là lúc 5 - 6 giờ sáng và những giờ cho cá ăn và có biện pháp xử lý kịp thời khi các yếu tố môi trường không thích hợp với cá hay biến động quá lớn tránh hiện tượng cá bị sốc

7.1 Nhiệt độ

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt

động bắt mồi của cá Nhiệt độ thích

hợp nuôi cá khoảng 25 – 32o

C Ao nuôi nên giữ mức nước sâu 1,2 – 1,5m

để ổn định nhiệt độ

- Khi nhiệt độ nước vượt ra ngoài

khoảng thích hợp thì cần kiểm tra lại

mức nước, thay nước cho ao

Hình 5.2.13 Kiểm tra nhiệt độ nư c

Trang 39

7.2 Độ p

- Độ pH có ảnh hưởng rất lớn

đến sức khỏe của cá Độ pH thích

hợp trong khoảng 6,5 – 8,5

Hình 5.2.14 Kiểm tra độ pH b ng giấy qu

- Nếu độ pH < 6.5 thì bón vôi

CaCO3, Dolomite; kết hợp với thay

nước ao

- Nếu độ pH > 8,5 thì nên thay

nước, dùng hóa chất xử lý diệt bớt

tảo

Trước mùa mưa, cần bón vôi xung

quanh bờ ao để hạn chế phèn bị rửa trôi

từ trên bờ xuống ao

Hình 5.2.17 Bón vôi quanh bờ ao

Trang 40

7.3 Màu nước

- Nước nuôi cá có màu xanh lá

mạ, nõn chuối non thì tốt

- Nước có màu xanh đậm, đen,

nâu, đỏ là không tốt Cần thay nước

mới, bón vôi, bón phân và xử lý lại

chứng tỏ nước bị ô nhiểm, tảo phát

triển nhiều cần giảm lượng thức ăn

và thay nước Nếu độ trong cao

chứng tỏ nước thiếu dinh dưỡng,

cần bón thêm phân cho ao

Hình 5.2.19 Kiểm tra độ trong

* Mô tả: Đĩa hình tròn, làm

bằng vật liệu không thấm nước

(inox, thiếc, tole ) đường kính từ

25 – 30 cm, mặt đĩa được sơn hai

màu đen và trắng xen kẽ nhau

Đĩa được nối với một sợi dây

nhựa hoặc thanh gỗ được chia vạch

Hình 5.2.20 Đĩa kiểm tra độ trong

Ngày đăng: 22/06/2015, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1.6. Cá chết do nguồn nư c ô nhi m - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.1.6. Cá chết do nguồn nư c ô nhi m (Trang 14)
Hình 5.1.7. Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.1.7. Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh (Trang 15)
Hình 5.1.13. Tắm  cá giống - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.1.13. Tắm cá giống (Trang 21)
Hình 5.1.15. Trộn thuốc vào thức ăn - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.1.15. Trộn thuốc vào thức ăn (Trang 22)
Hình 5.1.16. Vôi (CaO) - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.1.16. Vôi (CaO) (Trang 23)
Hình 5.2.5. Phơi khô dụng cụ (lư i, chài, ủng…) sau khi ngâm thuốc sát trùng - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.2.5. Phơi khô dụng cụ (lư i, chài, ủng…) sau khi ngâm thuốc sát trùng (Trang 34)
Hình 5.2.6. Xử lý nguồn nư c đưa vào nuôi cá - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.2.6. Xử lý nguồn nư c đưa vào nuôi cá (Trang 35)
Hình 5.2.13. Kiểm tra nhiệt độ nư c - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.2.13. Kiểm tra nhiệt độ nư c (Trang 38)
Hình 5.2.36. Cách đọc kết quả hàm lượng NH 3  trong bảng hư ng dẫn - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.2.36. Cách đọc kết quả hàm lượng NH 3 trong bảng hư ng dẫn (Trang 47)
Hình 5.4.3.Trùng quả dưa bám trên - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.4.3. Trùng quả dưa bám trên (Trang 61)
Hình 5.4.6. Trùng mỏ neo bám trên  cá - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.4.6. Trùng mỏ neo bám trên cá (Trang 62)
Hình 5.4.5. Trùng quả dưa - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.4.5. Trùng quả dưa (Trang 62)
Hình                 Hình5.4.8. Sán lá ký sinh trên - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
nh Hình5.4.8. Sán lá ký sinh trên (Trang 63)
Hình 5.4.15. Tắm cho cá giống - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.4.15. Tắm cho cá giống (Trang 68)
Hình 5.6.8. Bệnh thối mang - Giáo trình MĐ05  phòng trị bệnh cá diêu hồng cá rô phi
Hình 5.6.8. Bệnh thối mang (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm