Bài 2. PHÒNG BỆNH TỔNG HỢP
5. Quản lý thức ăn
Không cho cá ăn nhiều, thức ăn thừa sẽ bị lãng phí và làm dơ nước nhất là thức ăn tự chế biến.
Cho cá ăn theo phương pháp “bốn định”
- Định chất lượng thức ăn:
thức ăn cho cá không bị mốc, không có mầm bệnh và độc tố, thành phần dinh dưỡng thích hợp, đầy đủ các chất khoáng và vitamin.
Hình 5.2.8. Kiểm tra thức ăn
- Định số lượng thức ăn:
lượng thức ăn hàng ngày được tính toán dựa vào trọng lượng cá.
Cá ăn hết thức ăn sau 1 - 2 giờ cho ăn là lượng vừa đủ.
Hình 5.2.9. Cân thức ăn
- Định vị trí cho ăn:
+ Đối với ao nhỏ, thường cho cá ăn ở cầu công tác
+ Đối với ao, lồng lớn, cho cá ăn nhiều vị trí, ở trên hướng gió để thức ăn không bị gió thổi dồn về cuối bờ trong ao. Có thể làm khung để cố định thức ăn
Hình 5.2.10. Định vị trí cho cá ăn
- Định thời gian cho ăn: cho cá ăn vào các giờ nhất định trong ngày, cá quen đến giờ sẽ tập trung lại vị trí cho ăn, tạo điều điều kiện cho người nuôi quan sát hoạt động bắt mồi của cá.
Hình 5.2.11.Đinh thời gian cho cá ăn
6. T ng sức đề kháng cho cá
- Dùng thuốc phòng ngừa trước mùa phát triển bệnh: sử dụng các loại sản phẩm vitamin, khoáng chất, chế phẩm vi sinh có tác dụng tăng sức đề kháng, chống sốc để phòng bệnh. Như định kỳ bổ sung vitamin C để tăng sức đề kháng cho cá
Hình 5.2.12. Bổ sung vitamin C vào thức ăn
- Không nên nuôi mật độ quá dày, cho cá ăn đảm bảo chất và số lượng theo từng giai đoạn phát triển.
- Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi thật tốt, tránh để xảy ra hiện tượng các yếu tố thủy lý hóa biến động lớn và ao nhiễm bẩn trong quá trình sản xuất.
7. Quản lý môi trường ao nuôi thích hợp và ổn định
Hàng ngày kiểm tra các yếu tố môi trường, nhất là lúc 5 - 6 giờ sáng và những giờ cho cá ăn và có biện pháp xử lý kịp thời khi các yếu tố môi trường không thích hợp với cá hay biến động quá lớn tránh hiện tượng cá bị sốc.
7.1. Nhiệt độ
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động bắt mồi của cá. Nhiệt độ thích hợp nuôi cá khoảng 25 – 32oC. Ao nuôi nên giữ mức nước sâu 1,2 – 1,5m để ổn định nhiệt độ.
- Khi nhiệt độ nước vượt ra ngoài khoảng thích hợp thì cần kiểm tra lại mức nước, thay nước cho ao
Hình 5.2.13. Kiểm tra nhiệt độ nư c
7.2. Độ p
- Độ pH có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của cá. Độ pH thích hợp trong khoảng 6,5 – 8,5.
Hình 5.2.14. Kiểm tra độ pH b ng giấy qu
Hình 5.2.15. Đo độ pH nhanh (pH - test) Hình 5.2.16. Đầu đo độ pH nư c cầm tay
- Nếu độ pH < 6.5 thì bón vôi CaCO3, Dolomite; kết hợp với thay nước ao
- Nếu độ pH > 8,5 thì nên thay nước, dùng hóa chất xử lý diệt bớt tảo
Trước mùa mưa, cần bón vôi xung quanh bờ ao để hạn chế phèn bị rửa trôi từ trên bờ xuống ao
Hình 5.2.17. Bón vôi quanh bờ ao
7.3. Màu nước
- Nước nuôi cá có màu xanh lá mạ, nõn chuối non thì tốt
- Nước có màu xanh đậm, đen, nâu, đỏ là không tốt. Cần thay nước mới, bón vôi, bón phân và xử lý lại nước ao
Hình 5.2.18. Nư c màu anh n n chuối 7.4. Độ trong
- Độ trong thích hợp để nuôi cá từ 20 – 40cm. Nếu độ trong thấp chứng tỏ nước bị ô nhiểm, tảo phát triển nhiều cần giảm lượng thức ăn và thay nước. Nếu độ trong cao chứng tỏ nước thiếu dinh dưỡng, cần bón thêm phân cho ao.
Hình 5.2.19. Kiểm tra độ trong
* Mô tả: Đĩa hình tròn, làm bằng vật liệu không thấm nước (inox, thiếc, tole...) đường kính từ 25 – 30 cm, mặt đĩa được sơn hai màu đen và trắng xen kẽ nhau.
Đĩa được nối với một sợi dây nhựa hoặc thanh gỗ được chia vạch
5 hoặc 10cm.
Hình 5.2.20. Đĩa kiểm tra độ trong
* Cách đo Bước 1:
- Thả đĩa đo độ trong xuống nước từ từ.
- Mắt quan sát đĩa theo chiều thẳng đứng
Hình 5.2.21. Thả đĩa uống nư c
Bước 2:
Quan sát đĩa đến khi không còn phân biệt được 2 màu đen trắng nữa.
Hình 5.2.22. Cho đĩa sâu uống nư c
Bước 3:
Kéo đĩa lên và quan sát đoạn dây, độ trong của nước là chiều dài của đoạn dây (hay thanh gỗ) từ đĩa đến mặt nước.
Hình 5.2.23. Kéo đĩa lên 7.5. Đo Oxy
- Oxy là dưỡng khí cần thiết cho sự hô hấp, hàm lượng oxy trong nước nuôi cá từ 3 mg/l trở lên.
- Nếu hàm lượng oxy trong nước thấp hơn 3mg/l thì phải thay nước mới, tạo dòng chảy trong ao.
* Đo Ox nhanh (O2 Test)
Hình 5.2.24. Test dùng để đo o y
Cách sử dụng như sau:
Bước 1: Rửa lọ thủy tinh 2 -3 lần bằng nước mẫu cần kiểm tra.
Hình 5.2.25. Tráng lọ b ng nư c sạch
Bước 2: Lấy mẫu nước
- Dùng tay bịt kín miệng lọ hay đậy nắp lọ trước khi đưa xuống ao lấy nước.
- Đưa lọ đến độ sâu cần đo oxy, bỏ tay hoặc mở nắp lọ cho nước chảy vào đầy tràn lọ, đậy nắp lọ lại. Sau đó đưa lọ lên bờ để tiến hành chuẩn độ oxy.
Hình 5.2.26. Cho nư c vào lọ
Chú ý: Nước phải đầy đến miệng lọ, không để lọ nước mẫu có khoảng trống chứa không khí khi đo.
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu nước
- Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 1 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra.
Hình 5.2.27. Nhỏ thuốc thử số 1 vào mẫu nư c
- Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra.
Chú ý lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
Hình 5.2.28. Nhỏ lọ thuốc thử số 2 vào mẫu nư c
Bước 4. Đậy nắp và lắc mẫu - Đậy nắp lọ thử ngay sau khi nhỏ, lắc đều, nước trong lọ thử đổi màu.
- Chú ý: Khi đậy nắp phải đảm bảo không có bọt khí trong lọ.
Hình 5.2.29. Đậy nắp lọ, lắc đều
Bước 5: So màu, xác định hàm lượng oxy trong nước.
- Đặt lọ thử nơi nền trắng của bảng so màu, so sánh màu kết tủa của lọ với các cột màu và xác định nồng độ oxy (mg/l).
- Đọc kết quả hàm lượng oxy của mẫu nước là trị số của ô màu trùng hoặc gần giống với màu mẫu nước.
Hình 5.2.30. So màu
7.6. Độ kiềm
Trong ao nuôi độ kiềm tổng cộng nên duy trì từ 40-120mg/l
Bộ kiểm tra độ kiềm gồm thuốc thử và lọ nhựa trong chứa mẫu nước
Hình 5.2.31. Hộp test kiềm
Bước 1: Rửa sạch lọ bằng nước cần kiểm tra độ kiềm.
Bước 2: Cho nước mẫu vào lọ đến mức quy định
Ví dụ: với hộp test S RA (Đức), lượng nước mẫu là 5ml. (hình 3.4.19).
Hình 5.2.32. Lấy nư c cần kiểm tra
Bước 3: Nhỏ từ từ từng giọt thuốc thử vào lọ nước mẫu sau khi lắc đều chai thuốc thử.
Nước mẫu trong lọ chuyển màu Ví dụ: với test S RA, nước mẫu chuyển sang màu xanh (hình 3.4.20).
Hình 5.2.33. Nhỏ thuốc thử vào lọ, mẫu nư c chuyển màu ( anh)
Bước 4: Ngừng nhỏ thuốc thử khi nước mẫu chuyển màu lần nữa. Ví dụ: với test S RA, nước mẫu chuyển màu từ xanh sang vàng.
(hình 3.4.21).
Hình 5.2.34. Ngừng nhỏ thuốc khi mẫu nư c chuyển (màu)
Bước 5: Tính kết quả
Nhân số giọt thuốc thử với hệ số được quy định tùy theo nhà sản xuất. Kết quả nhân là độ kiềm của nước. (Với test S RA, hệ số nhân là 18)
Ví dụ: Sử dụng test S RA, tổng số giọt thuốc thử cho vào lọ nước mẫu là 5 giọt, độ kiềm của nước sông là 5 x 18 = 90 mg CaCO3/l (thích hợp cho nuôi cá).
7.7. Khí độc NH3
- Khí độc sinh ra do thức ăn dư thừa, chất thải cá, lâu ngày không thay nước. Hàm lượng cho phép NH3
< 0,02mg/l
Hình 5.2.35. Các thành phần của bộ thử nhanh NH3/NH4+
của SERA
Cách đo như sau:
1. Tráng lọ vài lần bằng nước mẫu cần kiểm tra;
2. Lấy 5ml nước mẫu vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ;
3. Cho 3 giọt thuốc thử 1 vào lọ nước mẫu sau khi lắc đều chai thuốc thử;
4. Đóng nắp và lắc đều lọ nước mẫu;
5. Mở nắp lọ, cho 3 giọt thuốc thử 2 vào lọ nước mẫu sau khi lắc đều chai thuốc thử;
6. Đóng nắp và lắc đều lọ nước mẫu;
7. Mở nắp lọ, cho 3 giọt thuốc thử 3 vào lọ nước mẫu sau khi lắc đều chai thuốc thử;
8. Đóng nắp và lắc đều lọ nước mẫu;
9. So màu của nước mẫu với thang màu sau khi chờ 5’. Đọc trị số NH4+ ở hàng (a) của ô màu trùng với màu nước mẫu (trị số ở hàng b được sử dụng khi đo mẫu nước mặn);
10. Xác định pH của nước mẫu theo cách đã biết ở mục 7.2. Đo pH.
11. Đoc kết quả hàm lượng NH3 ở ô giao nhau giữa cột trị số NH4+ với hàng trị số pH đã xác định ở bước 10.
Ví dụ: Theo hình 3.4.28 Trị số NH4
+ khi so màu là 1,0
Độ pH nước mẫu được xác định ở bước 10 là 7,5
Hàm lượng NH3 của mẫu nước là 0,02mg/l
Hình 5.2.36. Cách đọc kết quả hàm lượng NH3 trong bảng hư ng dẫn
12. Làm sạch trong và ngoài lọ chứa mẫu nước bằng nước sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra.
- Biện pháp xử lý khi hàm lượng khí độc vượt mức cho phép:
+ Không để thức ăn dư, nhất là sử dụng thức ăn tươi sống và thay nước cho ao + Định kỳ dùng chất xử lý nước: BKC, Virkon, Iodine …
B. C u h i và bài tập th c hành
1. C u h i: Thảo luận về nội dung phòng bệnh cho cá 2. Bài th c hành
2.1. Bài thực hành 5.2.1: Khử trùng dụng cụ nuôi để phòng bệnh cá 2.2. Bài thực hành 5.2.2: Bón vôi phòng bệnh cho cá
2.3. Bài thực hành 5.2.3: Trộn vitamin vào thức ăn, tăng sức đề kháng cho cá C. Ghi nhớ
Vấn đề phòng bệnh cho cá luôn đặt lên hàng đầu “Phòng bệnh là chính, chữa bệnh khi cần thiết”. Công tác phòng bệnh cần phải sử dụng các biện pháp tổng hợp:
- Cải tạo và vệ sinh môi trường nuôi
- Xử lý nguồn nước trước và trong quá trình nuôi để tiêu diệt tận gốc nguồn gây bệnh
- Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể cá bằng cách định kỳ bổ sung vitamin C vào thức ăn.
Bài 3. TH O D I VÀ PHÁT HIỆN BỆNH Mã bài: MĐ 05-03
Giới thiệu bài:
Theo dõi và phát hiện bệnh cá có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý sức khỏe cá nuôi. Thực hiện theo dõi phát hiện bệnh sớm và chính xác thì khả năng trị bệnh cá hiệu quả hơn.
Các bước theo dõi bệnh bao gồm: Theo dõi tình hình thời tiết, khí hậu, các chỉ tiêu môi trường, hoạt động bơi lội, bắt mồi của cá nuôi, để có biện pháp điều trị kịp thời. Trường hợp không thể chẩn đoán được bệnh thì người nuôi nên thu mẫu gửi đến cơ quan chuyên môn phân lập vi khuẩn, nấm, vi rút, ký sinh trùng. Các kết quả thu được sẽ giúp người nuôi xác định nguyên nhân gây bệnh, lựa chọn biện pháp trị bệnh có hiệu quả.
Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hiệu cá bị bệnh;
- Chẩn đoán và kết luận đúng bệnh.
A. Nội dung
1. Theo dõi những ếu tố, biểu hiện thường dẫn đến cá bị bệnh 1.1. Theo dõi tình hình thời tiết
Các yếu tố thời tiết như: nắng nóng, mưa gió, lũ lụt... đếu có ảnh hưởng đến sức khỏe của cá. Lưu ý rằng khi các yếu tố này thay đổi đột ngột, lúc chuyển mùa, mùa đông lạnh, cá diêu hồng, cá rô phi rất hay bị bệnh.
- Cần theo dõi thông tin dự báo thời tiết để có biện pháp phòng bệnh cho cá như tăng cường sức đề kháng, vệ sinh ao,
lồng, bè nuôi cá... Hình 5.3.1. Theo d i thông tin thời tiết
1.2. Theo dõi sự thay đổi các yếu tố môi trường - Căn cứ vào các thông tin về
các yếu tố môi trường để xác định các yếu tố môi trường không thích hợp với cá, ảnh hưởng đến sức khỏe cá nuôi và là nguyên nhân xuất hiện bệnh.
Ví dụ: Độ pH thấp < 6,5, hàm lượng ôxy quá thấp <3mg/lít, môi trường ao bị ô nhiễm là điều kiện
phát sinh bệnh cá. Hình 5.3.2. Theo d i các yếu tố môi trường 1.3. Theo dõi hoạt động bơi lội của cá
Hàng ngày theo dõi hoạt động của cá. Cá bị bệnh thường có những biểu hiện sau:
- Nổi đầu lên thở do thiếu oxy, đến trưa nắng vẫn còn nổi đầu.
- Cá bơi lội lờ đờ, không theo đàn, thường dạt vào bờ
- Đôi lúc cá quẫy mạnh, cọ mình vào bờ ao, thành lồng, bè
- Tập trung ở nguồn nước chảy.
Hình 5.3.3. Quan sát hoạt động bơi lội 1.4. Theo dõi hoạt động bắt mồi của cá
Đánh giá sức khỏe cá nuôi thông qua việc quan sát hoạt động bắt mồi. Cá bị bệnh có các dấu hiệu:
- Khi cho ăn, cá phản ứng chậm, hoạt động bắt mồi yếu
- Giảm ăn, bỏ ăn, sau 2-3 giờ cho ăn thấy dư nhiều thức ăn.
Hình 5.3.4. Quan sát cá bắt mồi
- Tuy nhiên, cũng cần phân biệt hiện tượng giảm ăn do cá bệnh với giảm ăn do những nguyên nhân khác: thức ăn lạ, nhiệt độ thấp.
1.5. Quan sát hiện tượng cá chết
Tìm hiểu kỹ hiện tượng cá chết trong ao giúp cho người nuôi xác định tác nhân gây ra bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời. Trong ao có cá chết dù vài con là đã có nhiều con bị nhiễm bệnh.
- Số lượng cá chết tăng nhanh sau thời gian ngắn 2- 3 ngày. Tác nhân gây bệnh thường do vi khuẩn.
Việc điều trị không mang lại kết quả nhiều do tỉ lệ cá chết rất cao
- Số lượng cá chết tăng lên từ từ và đạt đỉnh cao sau thời gian dài 2-3 tuần. Việc điều trị đúng phương pháp sẽ mang lại sức khỏe tốt cho
đàn cá nuôi Hình 5.3.5. Tỷ lệ cá chết cao
- Số lượng cá chết ít, rãi rác, cá gầy yếu, chậm lớn. Đây thường là bệnh mãn tính, việc điều trị khó chấm dứt được bệnh.
Hình 5.3.6. Cá chết rải rác
- Cá bị chết đột ngột, hàng loạt thường là do yếu tố môi trường nước gây ra như nước bị ô nhiễm nặng, hàm lượng oxy quá thấp, hàm lượng khí độc quá cao.
Hình 5.3.7. Cá chết hàng loạt
2. Kiểm tra cá
2.1. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - Chài, vợt
- Khay, panh, kéo, dao - Sổ ghi nhật ký
- Máy tính cầm tay
- Kính hiển vi, lam kính, kính lúp
*Kính hiển vi
Kính hiển vi là một dụng cụ hỗ trợ cho mắt gồm có nhiều lăng kính với các độ phóng đại khác nhau,cótác dụng phóng to hình ảnh của những vật rất nhỏ mà ta không thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Cấu tạo kính hiển vi
Như hình ảnh ở bên, các phần (theo đánh số) có thể được mô tả như sau:
1. Thị kính:
2. Giá điều chỉnh vật kính.
3. Vật kính:. Nhờ có giá điều chỉnh, các vật kính khác nhau có thể xoay để thay đổi trị số phóng đại. Trên vật kính có thể ghi các trị số phóng đại 4x, 5x, 10x, 20x, 40x, 50x hay 100x.
4, 5. Giá vi chỉnh, cho phép điều chỉnh độ cao của mẫu vật để lấy nét trong quá trình tạo ảnh.
6. Giá đặt mẫu vật
Hình 5.3.8. Kính hiển vi 7. Hệ thống đèn, gương... tạo ánh sáng để chiếu sáng mẫu vật.
8. Hệ thống khẩu độ, và các thấu kính hội tụ để hội tụ và tạo ra chùm sáng song song chiếu qua mẫu vật.
9. Vi chỉnh cho phép dịch chuyển mẫu vật theo chiều ngang để quan sát các phần khác nhau theo ý muốn.
- Cách sử dụng kính hiển vi + Bước 1. Điều chỉnh ánh sáng + Bước 2. Đặt tiêu bản lên bàn kính
+ Bước 3. Mắt nhìn vào vật kính, tay vặn ốc to (số 4) theo chiều kim đồng hồ (vặn xuống) đến khi vật kính sát tiêu bản
+ Bước 4. Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn ốc to (số 4) theo chiều ngược lại (vặn lên) cho đến khi nhìn thấy vật cần quan sát
+ Bước 5. Điều chỉnh ốc nhỏ (số 5) để nhìn rõ vật nhất - Bảo quản kính hiển vi
+ Sử dụng và bảo quản kính hiển vi một cách thận trọng + Đặt kính nơi khô thoáng
+ Lau hệ thống giá đỡ bằng khăn lau sạch
+ Lau vật kính bằng giấy mềm chuyên dụng có tẩm cồn
+ Bảo dưỡng, mở kính lau hệ thống chiếu sáng phía trong định kỳ 2.2. Thu mẫu cá bệnh
- Dùng chài, vợt để thu mẫu cá - Việc chọn mẫu kiểm tra phải đại diện cho đàn cá trong ao nuôi.
- Số mẫu kiểm tra: Chọn 5-10 con cá có dấu hiệu bệnh lý hoặc thể trạng yếu ớt.
Hình 5.3.9. Lấy mẫu cá kiểm tra 2.3. Quan sát bên ngoài cơ thể cá
Kiểm tra bằng mắt thường là một phương pháp chẩn đoán chủ yếu ở các trại nuôi vừa và nhỏ, qui mô hộ gia đình.
- Quan sát bằng mắt thường có thể tìm thấy các tác nhân gây bệnh có kích thước lớn bám trên da, vây, đuôi cá như rận cá, trùng mỏ neo, nấm thủy mi…
- Các tác nhân nhỏ không thể nhìn thấy được như vi khuẩn, nấm… có thể chẩn đoán bệnh bằng cách quan sát các dấu hiệu bệnh lý.
+ Da có biểu hiện xuất huyết, viêm, thối rữa: có thể chẩn đoán cá bị bệnh vi khuẩn.
+ Da tiết nhiều nhớt, chảy máu: Có thể chẩn đoán cá bị bệnh ký sinh trùng.
+ Màu sắc mang nhợt nhạt, tia mang rách rời: Cá có thể bị bệnh sán lá đơn chủ + Mang tiết nhiều nhớt: Cá có thể bị bệnh trùng bánh xe, bệnh sán lá đơn chủ.
Cách tiến hành kiểm tra bên ngoài cá như sau:
Bước 1: Kiểm tra trên da, vây
- Đặt cá lên khay, quan sát theo thứ tự từ đầu đến miệng, mắt, nắp mang, vẩy, vây, tia vây.
- Quan sát bằng mắt thường để phát hiện các loại ký sinh trùng bám trên thân cá như: nấm thủy mi, rận cá, trùng mỏ neo, bào nang của ký sinh trùng.
- Trùng mỏ neo (Lernaea): Trùng cắm vào thân cá, chiều dài của trùng 10
÷ 20 mm. Loài trùng này trông giống chiếc mỏ neo nên gọi là trùng mỏ neo.
Hình 5.3.10. Trùng mỏ neo
- Rận cá (Argulus): Bám trên da, vây, mang cá có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Hình 5.3.11. Rận cá