Bài 1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ BỆNH VÀ SỬ DỤNG THUỐC, HÓA CHẤT
7. Sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi cá
7.4. Một số loại thuốc, hóa chất dùng cho nuôi cá
7.4.1. Chất sát trùng
- Chất sát trùng là những hóa chất có khả năng diệt được nhiều tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng.
- Được dùng để xử lý nước, sát trùng ao, lồng, bè, dụng cụ sản xuất, phòng trị bệnh bên ngoài cơ thể.
- Phương pháp thường dùng: tắm, ngâm và treo túi thuốc.
Một số chất sát trùng thường được sử dụng trong nuôi cá: vôi, chlorin, formol, phèn xanh, thuốc tím, BKC...
- Vôi sống (CaO): Có tính sát trùng mạnh, thường được dùng để khử trùng ao, lồng, bè trước khi nuôi cá;
khử trùng nước.
Hình 5.1.16. Vôi (CaO)
- Vôi nông nghiệp (CaCO3): Ổn định pH nước, có tính sát trùng nhẹ, thường được dùng bón hay treo trong ao, lồng, bè đang nuôi cá để ổn định pH, làm trong nước sau những cơn mưa và phòng trị bệnh cho cá.
Hình 5.1.17. Vôi (CaCO3)
- Vôi Zeolite: Dạng bột hay dạng hạt, có tác dụng hấp thu chất thải ở trong môi trường nước và đáy ao, khi ao nuôi cá bị ô nhiễm thì có thể dùng Zeolite liều dùng theo hướng dẫn nhà sản xuất.
Hình 5.1.18. Zeolite
- Formol (HCHO): Dạng lỏng, mùi cay nồng, được sử dụng để phòng trị ký sinh trùng và vi sinh vật gây bệnh, thường dùng formol phun xuống ao, lồng, bè.
Hình 5.1.19. Formol (HCHO)
- Thuốc tím (KMnO4 ): Dạng kết tinh, màu tím đen, có tác dụng diệt trùng nhưng không bền, dễ bị ánh sáng làm mất tác dụng cho nên cần bảo quản trong chai màu tối đậy kín. Thuốc tím thường được dùng tắm cho cá giống hay tạt xuống nước lúc trời mát.
Hình 5.1.20. Thuốc tím (KMnO4)
- Phèn xanh (CuSO4): Dạng kết tinh, có màu xanh da trời, dùng để diệt ký sinh trùng, tảo ở trong nước.
Hình 5.1.21. Phèn xanh
- Chlorua vôi CaCl2: Có khả năng diệt khuẩn mạnh, chủ yếu dùng để phòng trị vi khuẩn ký sinh bên ngoài và trong môi trường nước như:
Rửa các loại thức ăn tươi sống, tắm cho cá giống, treo túi hay tạt vào ao, lồng, bè.
Hình 5.1.22. Clorua vôi
- Clorine Ca(OCl)2: Dạng bột, có mùi hắc, tác dụng diệt khuẩn rất mạnh, thường được dùng Clorin để tẩy dọn, khử trùng ao, lồng bè, bể và dụng cụ sản xuất.
Hình 5.1.23. Clorin
- BKC – Benzalkonium Chloride: Dạng lỏng, có mùi clo, diệt trùng mạnh, dùng vệ sinh môi trường, phòng trị bệnh ký sinh trùng.
Hình 5.1.24. BKC
- Povidone Iodine: Dạng bột hay dung dịch, phun xuống ao, lồng, bè để tiêu diệt vi khuẩn và ký sinh trùng.
Hình 5.1.25. Povidine Iodine
* Chú ý khi sử dụng chất sát trùng trong nuôi cá:
- Phải xác định đúng loại hóa chất, đúng liều lượng, đúng thời gian và đúng phương pháp
- Thận trọng khi dùng thuốc sát trùng vì phần lớn thuốc sát trùng có tính độc cao với động vật thủy sản và con người
- Khi tiếp xúc với thuốc phải có dụng cụ bảo hộ lao động để tránh ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người.
7.4.2. Thuốc kháng sinh
- Thuốc kháng sinh là thuốc dùng để trị các bệnh nhiễm khuẩn.
- Phương pháp thường sử dụng là trộn vào thức ăn.
Một số kháng sinh thường dùng trong nuôi cá để điều trị bệnh đốm đỏ, trắng da, tuột nhớt: oxytetracyclin, erythromycin, rifamyxin, steptomycin, sunphadiazin.
Hình 5.1.26. Oxytetracyclin Hình 5.1.27. Erythromycin
* Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh:
Khi sử dụng kháng sinh trong nuôi cá phải thận trọng và tuân theo những nguyên tắc dưới đây:
- Không dùng kháng sinh để phòng bệnh.
- Chỉ dùng kháng sinh để trị các bệnh do nhiễm khuẩn.
- Không nên tùy tiện kết hợp các loại kháng sinh
- Chỉ dùng kháng sinh có nguồn gốc rõ ràng, chuyên dùng cho nuôi cá, có hướng dẫn liều lượng và cách dùng của nhà sản xuất.
- Sử dụng kháng sinh đúng liều và đúng thời gian qui định.
- Phải đảm bảo thời gian ngừng sử dụng thuốc kháng sinh trước khi thu hoạch
để giảm dư lượng kháng sinh tồn trữ trong cá.
- Không dùng các loại thuốc kháng sinh trong danh mục cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (xem phần phụ lục)
7.4.3. Thuốc có nguồn gốc từ thực vật
- Lá xoan: Dùng cành lá xoan bó lại, ngâm vào trong nước để trị bệnh do giáp xác trùng mỏ neo gây ra, kìm hãm sự phát triển của ký sinh trùng.
Hình 5.1.28. Lá oan
- C c m c, sài đất, chó đ r ng cưa: có tính diệt khuẩn, dùng trộn vào thức ăn trị bệnh do vi khuẩn
Hình 5.1.29. Cỏ mực (nhọ nồi) Hình 5.1.30. ài đất
Hình 5.1.31. Chó đ răng cưa Hình 5.1.32. Cỏ sữa
* Củ t i: Dùng phòng và trị một số bệnh do vi khuẩn gây ra như bệnh viêm ruột ở cá.
Hình 5.1.33. Tỏi
Thuốc KN 04 – 12: Là sản phẩm thuốc thảo dược được tách chiết từ tỏi, sài đất, nhọ nồi, cỏ sữa, chó đẻ răng cưa… dùng để trị bệnh nhiễm khuẩn như: xuất huyết, thối mang, viêm ruột
Hình 5.1.34. Thuốc KN 04 – 12