1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt

99 690 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô đun trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: - Phòng bệnh cho cá chép, trắm cỏ nuôi lồng; - Theo dõi và phát hiện bệnh của cá nuôi; - Trị, xử l

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ05

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cá chép và cá trắm cỏ là hai đối tượng nuôi truyền thống của nghề nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam Tuy nhiên, thời gian qua bệnh đã gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi cá chép và cá trắm cỏ trong lồng bè Vì vậy, vấn đề kỹ thuật nuôi, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh là cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người nuôi cá có những hiểu biết về chuẩn bị lồng bè nuôi, chọn và thả cá giống, chăm sóc cá, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh và lồng bè nuôi cá để nâng cao năng suất nuôi và phát triển bền vững nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng trên các hệ thống sông, suối, hồ chứa

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được dựa trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ

sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” là cấp thiết hiện nay nhằm giúp cho người làm nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè và bà con lao động nông thôn giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi

cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép,

cá trắm cỏ)” trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng

và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chương trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề Nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” gồm 06 mô đun cụ thể như sau:

1) Mô đun 01 Chuẩn bị lồng bè nuôi cá

2) Mô đun 02 Chọn và thả cá giống

3) Mô đun 03 Chăm sóc cá nuôi

4) Mô đun 04 Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá

5) Mô đun 05 Phòng, trị bệnh cá nuôi

6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cá

Giáo trình “Phòng, trị bệnh cá nuôi” là một mô đun chuyên môn, được biên soạn theo chương trình đã được phê duyệt Mô đun có thể dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng

Mô đun này được học sau mô đun Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá và trước mô đun Thu hoạch và tiêu thụ cá

Mô đun “Phòng, trị bệnh cá nuôi” dạy cho người học những hiểu biết chung về bệnh cá và sử dụng thuốc trong nuôi cá, phòng bệnh, theo dõi và phát hiện bệnh, trị bệnh do ký sinh trùng, do vi khuẩn, do nấm và xử lý bệnh do virus

Trang 4

cho cá chép, trắm cỏ nuôi lồng bè Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 88 giờ, gồm 7 bài:

Bài 1: Những hiểu biết chung về bệnh cá và sử dụng thuốc trong nuôi cá Bài 2: Phòng bệnh cho cá

Bài 3: Theo dõi và phát hiện bệnh

Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu

và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: Nguyễn Thanh Hoa

2 Th.S Ngô Thế Anh

3 Th.S Ngô Chí Phương

4 K.S Nguyễn Tuấn Duy

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

MÔ ĐUN PHÒNG, TRỊ BỆNH CÁ NUÔI 8

Bài 01: Những hiểu biết chung về bệnh cá và sử dụng thuốc trong nuôi cá 9

1 Khái niệm bệnh cá 9

2 Nguyên nhân và điều kiện để phát sinh bệnh cá 9

3 Phân loại bệnh cá 10

4 Các con đường lây truyền bệnh 11

5 Các con đường xâm nhập của tác nhân gây bệnh 12

6 Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh cho cá 12

7 Sử dụng thuốc trong nuôi cá 13

8 Phương pháp dùng thuốc 15

9 Một số loại thuốc dùng trong nuôi trồng thủy sản: 17

Bài 02: Phòng bệnh cho cá 23

1 Ý nghĩa của việc phòng bệnh cho cá 23

2 Khử trùng lồng bè trước khi nuôi 23

3 Kiểm dịch cá giống trước khi nuôi 24

4 Tắm phòng bệnh cho cá trước khi thả 24

5 Treo túi thuốc trong lồng 27

6 Quản lý thức ăn 28

7 Trộn vitamin và thảo dược vào thức ăn 28

Bài 03: Theo dõi và phát hiện bệnh 34

1 Theo dõi tình hình thời tiết 34

2 Điều tra sự biến đổi về các yếu tố môi trường 34

3 Điều tra tình hình quản lý chăm sóc 34

4 Theo dõi cá 34

5 Kiểm tra cá 36

6 Gửi mẫu cá bệnh đến cơ sở chẩn đoán bệnh 40

7 Kết luận 41

Bài 04: Trị bệnh do ký sinh trùng 43

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 43

2 Nhận dạng bệnh thường gặp do ký sinh trùng 43

Trang 6

3 Lựa chọn biện pháp trị bệnh ký sinh trùng 52

4 Tính lượng thuốc cần dùng 53

5 Thực hiện trị bệnh cho cá 54

6 Kiểm tra cá sau điều trị 55

Bài 05 Trị bệnh do vi khuẩn 57

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 57

2 Nhận dạng bệnh thường gặp do vi khuẩn 58

3 Lựa chọn biện pháp trị bệnh vi khuẩn 60

4 Tính lượng thuốc cần dùng 62

5 Thực hiện trị bệnh cho cá 62

6 Kiểm tra cá sau điều trị 63

Bài 06: Trị bệnh do nấm gây ra 65

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 65

2 Nhận dạng bệnh thường gặp do nấm 66

3 Lựa chọn biện pháp trị bệnh 66

4 Tính lượng hóa chất cần dùng 67

5 Thực hiện trị bệnh cho cá 68

6 Kiểm tra cá sau điều trị 69

Bài 07: Xử lý bệnh do vi rút gây ra 70

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 70

2 Nhận dạng bệnh thường gặp do vi rus 70

3 Lựa chọn biện pháp xử lý bệnh 73

4 Tính lượng hóa chất cần dùng 74

5 Thực hiện xử lý bệnh cho cá 75

6 Kiểm tra cá sau điều trị 75

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 77

I Vị trí, tính chất của mô đun: 77

II Mục tiêu: 77

III Nội dung chính của mô đun: 77

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 78

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 91

VI Tài liệu tham khảo 97

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN Chẩn đoán: xác định bản chất của một bệnh

Ký sinh trùng: là động vật (vật ký sinh) sống nhờ hoặc trong một sinh vật sống

khác (vật chủ) Vật ký sinh lấy chất dinh dưỡng và gây bệnh cho vật chủ

Vật chủ: Một cá thể sinh vật bị sinh vật khác gây bệnh

Mầm bệnh: Một tác nhân có khả năng gây bệnh

Tác nhân gây bệnh: Mọi sinh vật gây ra hoặc góp phần vào việc hình thành

bệnh

Trang 8

MÔ ĐUN PHÒNG, TRỊ BỆNH CÁ NUÔI

Mã mô đun: MĐ05 Giới thiệu mô đun:

Mô đun “Phòng, trị bệnh cá nuôi” là mô đun chuyên môn thuộc chương trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt” (cá chép, cá trắm cỏ) Thời gian học của mô đun là 88 giờ, trong đó lý thuyết 16 giờ, thực hành 64 giờ và kiểm tra 8 giờ Nội dung giảng dạy của mô đun mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành Trong từng nội dung bài đều có các bài tập, các bài thực hành

để học viên áp dụng vào trong thực tế xản xuất Mô đun trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:

- Phòng bệnh cho cá chép, trắm cỏ nuôi lồng;

- Theo dõi và phát hiện bệnh của cá nuôi;

- Trị, xử lý một số bệnh thông thường ở cá chép, cá trắm cỏ nuôi lồng

Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;

- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở lồng nuôi cá của các hộ gia đình… tại địa phương mở lớp

Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học

Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng thực hiện các kỹ năng của người học

Trong quá trình giảng dạy, thực hiện kiểm tra đánh giá theo Quyết định số

14 / 2007 /QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - “Quy chế thi kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy”

Trang 9

Bài 01: Những hiểu biết chung về bệnh cá và sử dụng thuốc trong nuôi cá

Mã bài: MĐ05-01 Mục tiêu:

- Trình bày được nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh cá;

- Nêu được các loại bệnh ở cá;

- Nêu được mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh cho cá;

- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc;

- Nêu được nguyên tắc dùng thuốc trong nuôi cá

A Nội dung:

1 Khái niệm bệnh cá

Cá bị bệnh là hiện tượng rối loạn trạng thái sống bình thường của cơ thể khi có nguyên nhân gây bệnh tác động Lúc này cơ thể mất đi sự thăng bằng, khả năng thích nghi với môi trường giảm và có biểu hiện triệu chứng bệnh

Khi xem xét cơ thể cá có bị bệnh hay không cần phải xem xét điều kiện môi trường, chẳng hạn vào mùa đông khi nhiệt độ nước hạ thấp cá nằm yên ở đáy hay ẩn nấp nơi kín không bắt mồi đó là hiện tượng bình thường, còn các mùa khác thời tiết ấm áp cá không ăn là triệu chứng bị bệnh

Định nghĩa một cách khác: bệnh là sự phản ứng của cơ thể cá với sự biến đổi xấu của môi trường ngoại cảnh, cá thể nào thích nghi thì tồn tại, không thích nghi thì mắc bệnh và chết

2 Nguyên nhân và điều kiện để phát sinh bệnh cá

Cá bị bệnh do nhiều nguyên nhân của môi trường gây ra và sự phản ứng của cơ thể cá, các yếu tố này tác dụng tương hỗ lẫn nhau dưới điều kiện nhất định

* Nguyên nhân phát sinh bệnh cá:

Những kích thích tác động vào cơ thể làm thay đổi hoạt động sinh lý bình thường của cá Bất cứ một loại bệnh nào cũng có nguyên nhân của nó Không phải chỉ do sinh vật mà do cả những yếu tố phi sinh vật, không phải chỉ do yếu

tố môi trường mà còn do cả bản thân cá

Dựa vào đó người ta chia thành 3 nguyên nhân sau:

- Do kích thích của sinh vật: đây là nguyên nhân tương đối phổ biến trong

tự nhiên

- Do bản thân cơ thể cá có sự thay đổi dẫn đến bị bệnh: có một số chất và một số tác dụng kích thích trong điều kiện bình thường là yếu tố cần thiết để đáp ứng nhu cầu cơ thể phát triển bình thường nhưng do cơ thể cá có sự thay đổi hoặc một số tổ chức cơ quan có bệnh lý thì các yếu tố này trở thành nguyên nhân gây bệnh

Trang 10

- Do thiếu các chất cơ thể cần: trong quá trình sống cơ thể và môi trường

có sự liên hệ mật thiết, có tác dụng qua lại Không có hoặc không đủ các chất cơ thể cần làm cho cơ thể cá bị biến đổi thậm chí có thể chết như bệnh thiếu dinh dưỡng

+ Do môi trường có những biến đổi bất lợi cho cá, cơ thể cá sẽ có những biến đổi rất nhanh chóng, thậm chí có thể gây chết đột ngột cho cá như thiếu oxy hòa tan…

+ Khi cơ thể cá thiếu một chất cần thiết cho hoạt động sống, lúc đầu cơ thể cá chưa có biến đổi nhưng cứ kéo dài liên tục sẽ làm cho quá trình trao đổi chất bị trở ngại cơ thể không phát triển được và phát sinh bệnh như thiếu chất đạm, mỡ, vitamin, chất khoáng… Nếu trong thức ăn cá thiếu canxi, photpho làm cho cá bị còi xương, cong thân, dị hình…

* Điều kiện phát sinh bệnh:

Cá phát sinh ra bệnh không chỉ do nguyên nhân nhất định mà cần có điều kiện thích hợp Điều kiện gây bệnh bao gồm bản thân cơ thể cá: tuổi, tình trạng sức khỏe… và điều kiện môi trường

Cá bị bệnh đều có nguyên nhân nhất định nhưng không phải tác dụng cô lập mà dưới điều kiện bên ngoài và bên trong của cơ thể để phát huy tác dụng Nguyên nhân quyết định quá trình phát sinh và đặc tính cơ bản của bệnh còn điều kiện chỉ có tác dụng làm tăng lên hay cản trở cho quá trình phát sinh phát triển của bệnh, điều kiện ảnh hưởng đến nguyên nhân

Nguyên nhân và điều kiện gây bệnh chỉ là khái niệm tương đối, có khi cùng một nhân tố nhưng lúc này là nguyên nhân, lúc khác là điều kiện

- Bệnh không truyền nhiễm: là bệnh gây ra do yếu tố môi trường, dinh dưỡng, độc tố bệnh này không có tính lan truyền

Trang 11

* Căn cứ vào vị trí ký sinh và phạm vi gây tác hại của bệnh người ta chia bệnh cá thành:

- Bệnh cảm nhiễm cục bộ: tác nhân xâm nhập và gây hại chỉ ở một bộ

phận nhất định nào đó của cơ thể, không có khả năng xâm lấn và gây tác hại đến các bộ phận, cơ quan khác trong cơ thể Bệnh xảy ra ở cơ quan nào thì quá trình biến đổi bệnh lý chủ yếu xảy ra ở đó Ở cá thường gặp các bệnh như bệnh ngoài

da, bệnh ở mang, bệnh đường ruột

- Bệnh cảm nhiễm toàn thân (bệnh cảm nhiễm hệ thống): khi cá nhiễm bệnh, tác nhân gây bệnh có thể theo hệ thống tuần hoàn xâm nhập vào nhiều tổ chức cơ quan khác nhau trong cơ thể, gây tác hại lên toàn bộ hoạt động sống của

cơ thể, như hiện tượng nhiễm độc của cá, bệnh nhiễm trùng máu và xuất huyết trên cá

* Căn cứ vào tính chất quá trình của bệnh:

- Bệnh cấp tính: khi xuất hiện bệnh lý chỉ sau một vài ngày hay 1-2 tuần thì dấu hiệu của bệnh xuất hiện và bệnh phát triển nhanh, cá bị chết

- Bệnh thứ cấp tính: bệnh phát triển từ từ và kéo dài 3-6 tuần Dấu hiệu của bệnh chậm xuất hiện và thấy rõ các dấu hiệu của bệnh lý

- Bệnh mãn tính: bệnh kéo dài hàng tháng thậm chí hàng năm, bệnh có lúc phát triển có lúc bình thường và có thể bệnh lặp lại theo mùa, ví dụ bệnh nổi đầu

4 Các con đường lây truyền bệnh

- Bằng con đường tiếp xúc trực tiệp: cá khỏe mạnh sống chung với cá mắc bệnh truyền nhiễm, do tiếp xúc trực tiếp tác nhân gây bệnh truyền từ cá bệnh sang cá khỏe

- Do nước: Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trong cơ thể cá bị bệnh rơi vào môi trường nước và sống tự do trong nước một thời gian, tác nhân gây bệnh

sẽ lây lan cho cá khỏe

- Do dụng cụ đánh bắt và vận chuyển cá: khi vận chuyển cá bệnh và đánh bắt cá bệnh, tác nhân gây bệnh có thể bám vào dụng cụ, nếu dung dụng cụ này

để đánh bắt hoặc vận chuyển cá khỏe thì không những nó làm lây lan bệnh cho

cá khỏe mà còn ra môi trường nước

- Do cá di cư: cá di cư từ vùng nước này sang vùng nước khác, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm vào vùng nước mới, gặp lúc điều kiện môi trường thay đổi không thuận lợi cho đời sống của cá, tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể

cá khỏe làm cho cá mắc bệnh

- Do chim và các sinh vật ăn cá: chim, cò, rái cá, chó, mèo… bắt cá bị bệnh truyền nhiễm làm thức ăn, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể bám vào chân, mỏ, miệng, vào cơ thể của chúng, những sinh vật này lại chuyển bắt cá ở vùng nước khác thì tác nhân gây bệnh truyền nhiễm từ chúng có thể đi vào

Trang 12

nước, chờ cơ hội thuận lợi chúng xâm nhập vào cơ thể cá khỏe làm gây bệnh truyền nhiễm

5 Các con đường xâm nhập của tác nhân gây bệnh

- Xâm nhập qua đường tiêu hóa: đây là con đường chủ yếu của rất nhiều loại vi khuẩn và virut khác nhau Từ cơ quan tiêu hóa, các tác nhân này lại xâm nhập tiếp tục vào các cơ quan khác nhau trong cơ thể thong qua hệ thống tuần hoàn và định cư ở các cơ quan đích khác nhau với từng loại tác nhân

- Xâm nhập theo đường hô hấp: Mang là cơ quan hô hấp chính của cá, khác với động vật trên cạn, cơ quan hô hấp của cá tiếp xúc trực tiếp với môi trường nước, do vậy rất nhiều tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể qua con đường này Các bào tử động của nấm mang tấn công vào mang và các vết thương tổn trên mang cá theo các mao mạch của mang đến cư trú ở một số cơ quan khác nhau trong ơ thể cá

- Xâm nhập qua da cá: tác nhân gây bệnh từ môi trường có thể xâm nhập vào cơ thể cá tại các vị trí mà da cá bị tổn thương do tác động cơ học hoặc do ký sinh trùng sống ký sinh sao đó xâm nhập vào các mô cơ để ký sinh tại đó hay theo hệ thống tuần hoàn đến cư trú ở các cơ quan khác nhau như các bệnh nấm

và vi khuẩn khác nhau ở cá

- Lây nhiễm từ mẹ sang con: vi rút xâm nhập vào trứng và cá bột có thể theo đường máu, cũng có thể theo đường tiêu hóa, khi cá bột sử dụng thức ăn bên ngoài, các vi thể vi rút do bố mẹ thải ra môi trường sẽ xâm nhập vào cá bọt qua con đường thức ăn

6 Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh cho cá

Cá sống ở trong nước hay nói một cách khác nước là môi trường sống của

cá Cá sống được phải có môi trường sống tốt, đồng thời chúng cũng phải có khả năng thích ứng với môi trường Nếu môi trường sống của cá xảy ra những thay đổi không có lợi cho chúng, những con nào thích ứng sẽ duy trì được cuộc sống, những con nào không thích ứng thì sẽ mắc bệnh hoặc chết Cá mắc bệnh là kết quả tác dụng lẫn nhau giữa cơ thể và môi trường sống

- Nguyên nhân gây bệnh cho cá gồm 3 nhân tố sau:

+ Môi trường sống (1): To, pH, O2, CO2, Cl, NH3, NO2, H2S, kim loại nặng, , những yếu tố này thay đổi bất lợi cho cá và tạo điều kiện thuận lợi cho tác nhân gây bệnh (mầm bệnh) dẫn đến cá dễ mắc bệnh

+ Tác nhân gây bệnh (mầm bệnh- 2): Virus, Vi khuẩn, Nấm, Ký sinh trùng và những sinh vật hại khác

+ Vật chủ (3) có sức đề kháng hoặc mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh là cho cá chống được bệnh hoặc dễ mắc bệnh

- Mối quan hệ của các nhân tố gây bệnh khi đủ ba nhân tố 1,2,3 thì cá mới có thể mắc bệnh (Hình 5.1.1): nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố thì cá không bị

Trang 13

mắc bệnh Tuy cá có mang mầm bệnh nhưng môi trường thuận lợi cho cá và bản

thân cá có sức đề kháng với mầm bệnh thì bệnh không thể phát sinh được

- Khi nắm được 3 nhân tố trên có mối quan hệ mật thiết, do đó xem xét nguyên nhân gây bệnh cho cá không nên kiểm tra một yếu tố đơn độc nào mà phải xét cả 3 yếu tố: môi trường, mầm bệnh, vật chủ Đồng thời khi đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh cũng phải quan tâm đến 3 nhân tố trên, nhân tố nào dễ làm chúng ta xử lý trước Ví dụ: thay đổi môi trường tốt cho cá là một biện pháp phòng bệnh Tiêu diệt mầm bệnh bằng hoá chất, thuốc sẽ ngăn chặn được bệnh không phát triển nặng Cuối cùng chọn những giống cá có sức đề kháng với những bệnh thường gặp gây nguy hiểm cho cá

7 Sử dụng thuốc trong nuôi cá

7.1 Tác dụng của thuốc

- Tác dụng cục bộ và tác dụng hấp thu:

+ Tác dụng cục bộ (tầng phần): thuốc dùng chữa bệnh cho tổ chức cơ quan nào thì dừng và phát huy tác dụng tại cơ quan đó Ví dụ: dùng cồn iode, xanh methylen bôi trực tiếp vào vết thương, vết loét

+ Tác dụng hấp thu (toàn thân): thuốc sau khi vào cơ thể được hấp thu đến hệ thống tuần hoàn phát huy hiệu quả ra toàn bộ cơ thể Ví dụ: dùng Sulphathiazin để trị bệnh đốm đỏ

- Tác dụng chọn lọc và không chọn lọc:

+ Tác dụng chọn lọc: thuốc chỉ có tác dụng trị 1 loại bệnh

Hình 5.1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố gây bệnh: Vùng xuất

hiện bệnh có đủ ba yếu tố gây bệnh 1, 2, 3

Trang 14

+ Tác dụng không chọn lọc: thuốc khi dùng có tác dụng trị nhiều bệnh Ví dụ: muối ăn NaCl trị được nhiều bệnh ở cá nước ngọt

- Tác dụng trực tiếp và gián tiếp:

+ Tác dụng trực tiếp: thuốc có tác dụng tiêu diệt trực tiếp mọi giai đoạn phát triển của tác nhân gây bệnh

+ Tác dụng gián tiếp: thuốc khi dùng có tác động vào môi trường, môi trường tác động lên tác nhân gây bệnh Ví dụ: bón vôi làm trong sạch môi trường, ít tác nhân gây bệnh

- Tác dụng phục hồi và không phục hồi:

+ Tác dụng phục hồi: thuốc khi dùng có phản ứng hoặc ức chế với các cơ quan tổ chức cơ thể, nhưng sau thời gian ngắn trở lại bình thường Ví dụ: dùng CuSO4 tắm cho cá

+ Tác dụng không phục hồi: thuốc khi dùng trị bệnh, nó phá huỷ tổ chức

7.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

- Tính chất lý hoá và cấu tạo hoá học của thuốc:

+ Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào tính chất lý hoá và cấu tạo hoá học của thuốc Thuốc có độ hoà tan lớn, thuốc dạng lỏng cơ thể dễ hấp thụ nên tác dụng sẽ nhanh hơn

+ Tính chất lý hóa của thuốc can thiệp vào qúa trình sinh hoá của sinh vật

để phát huy tác dụng dược lý

+ Tính chất lý hóa của thuốc quyết định khả năng hấp thu, phân bố, biến đổi và bài tiết của thuốc trên cơ thể sinh vật

Trang 15

+ Tác dụng dược lý quyết định bởi cấu tạo hoá học của thuốc

- Liều lượng thuốc dùng:

+ Nếu dùng liều nhỏ nhất nhưng vẫn phát huy tác dụng gọi là liều thấp nhất hiệu nghiệm, còn liều lượng thuốc lớn nhất nhưng cá chịu đựng được không có biểu hiện ngộ độc gọi là liều lượng chịu đựng cao nhất hay liều lượng cực đại

+ Nếu vượt quá ngưỡng thuốc cực đại, sinh vật bị ngộ độc gọi là lượng ngộ độc, vượt hơn nữa cá sẽ chết gọi là lượng tử vong

+ Tính lượng thuốc dùng để trị các bệnh bên ngoài thường dựa vào thể tích nước hoặc bệnh bên trong dựa vào trọng lượng cơ thể

+ Chọn liều lượng thuốc sử dụng thường chọn giữa 2 mức: liều nhỏ nhất

có hiệu nghiệm và liều cao nhất có thể chịu đựng

Chú ý: Muốn chọn liều lượng thuốc để trị bệnh có hiệu quả cao và an toàn cho cá cần phải nắm vững tình trạng cơ thể, giai đoạn phát triển và đặc điểm sinh học của từng loài cá cũng như điều kiện môi trường sống

8 Phương pháp dùng thuốc

* Các phương pháp dùng thuốc:

- Phương pháp tắm cho cá:

+ Tập trung cá trong một bể bạt, pha thuốc nồng độ tương đối cao tắm cho

cá trong thời gian ngắn để trị các sinh vật gây bệnh bên ngoài cơ thể cá Sau đó đưa cá ra môi trường nước sạch

Chú ý: Trong quá trình tắm phải cung cấp đầy đủ oxy cho cá hô hấp

Hình 5.1.2: Chuẩn bị sục khí để tắm thuốc cho cá

Trang 16

+ Ưu điểm: tốn ít thuốc không ảnh hưởng đến sinh vật phù du là thức ăn của cá trong thuỷ vực

+ Nhược điểm: muốn trị bệnh phải đánh bắt cá, cá dễ bị sây sát và khó đánh được hết cá nên không tiêu diệt triệt để sinh vật gây bệnh cho cá

+ Phạm vi ứng dụng: khi vận chuyển cá từ lồng này qua lồng khác, vận chuyển đi xa hoặc tẩy trùng con giống trước khi thả

+ Đối với lồng nuôi cá nước chảy cần cho nước chảy chậm lại hay dừng hẳn rắc thuốc xuống tắm cho cá một thời gian rồi cho nước chảy như cũ - nồng

độ dùng nên thấp hơn nồng độ tắm nhưng lại cao hơn nồng độ rắc đều xuống ao

- Dùng thuốc bôi trực tiếp lên cơ thể cá:

+ Dùng thuốc có nồng độ cao bôi trực tiếp vào vết loét hay nơi có ký sinh trùng ký sinh

+ Tác dụng: chữa bệnh cho cá bị cảm nhiễm một số bệnh ngoài da, vây như: bệnh đốm đỏ, bệnh lở loét, bệnh do trùng mỏ neo, giun tròn ký sinh

+ Phạm vi ứng dụng: dùng với cá lớn, số lượng cá bị bệnh ít

+ Ưu điểm tốn ít thuốc, độ an toàn lớn , thuận lợi và ít ảnh hưởng đến cá

- Ngâm thuốc thảo dược xuống lồng:

+ Dùng một số cây thuốc nam ngâm đầu hướng gió của lồng nuôi, nhờ gió đẩy lan ra toàn lồng sau khi lá dầm phân giải

+ Tác dụng: tiêu diệt sinh vật gây bệnh bên ngoài cơ thể cá và ở môi trường

+ Trong thực tiễn sản xuất thường dùng một số cây phòng bệnh cho cá như: bón lá xoan xuống ao vừa làm phân dầm vừa phòng và trị bệnh do ký sinh

trùng: trùng bánh xe, trùng mỏ neo

- Treo túi thuốc:

+ Xung quanh lồng nuôi treo các túi thuốc để tạo ra khu vực sát trùng + Tác dụng: phòng bệnh cho cá và trị bệnh lúc mới phát sinh

+ Ưu điểm: ít tốn thuốc, tiến hành đơn giản, cá ít bị ảnh hưởng bởi thuốc + Cần chọn liều lượng thuốc cao nhất nhưng không ức chế cá bắt mồi Nồng độ thuốc yêu cầu duy trì từ 2 - 3 giờ Thường treo liên tục trong vòng 3 ngày

- Trộn thuốc vào thức ăn:

+ Dùng thuốc hoặc vacxin trộn vào loại thức ăn ngon nhất, sau đó cho chất kết dính vào chế thành hỗn hợp đóng thành viên để cho cá ăn theo các liều lượng

+ Tác dụng: trị các bệnh do các sinh vật ký sinh bên trong cơ thể cá

Trang 17

+ Nhược điểm: Lúc cá bị bệnh nặng, khả năng bắt mồi yếu thậm chí ngừng ăn nên hiệu quả trị liệu sẽ thấp chủ yếu là phòng bệnh

- Tiêm thuốc cho cá:

+ Dùng thuốc tiêm trực tiếp vào xoang bụng hoặc cơ của cá kích thước lớn

+ Ưu điểm: Tính liều lượng thuốc chính xác, thuốc hấp thu dễ nên tác dụng nhanh Hiệu quả trị liệu cao nhưng lại mất nhiều thời gian vì phải bắt từng con

+ Nhược điểm: khó áp dụng đại trà với số lượng cá lớn

+ Phạm vi ứng dụng: tiêm vacxin cho cá hoặc những lúc cá bị bệnh nặng với số lượng không nhiều

* Nguyên tắc chọn thuốc:

- Thuốc có tính sát trùng mạnh và tính chọn lọc không cao:

+ Muốn diệt trùng phải chọn thuốc có độ sát trùng cao

- Thuốc có khoảng an toàn lớn:

Chọn các loại thuốc có khoảng an toàn lớn để trị bệnh đạt hiệu quả cao và không ảnh hưởng đến cá

- Chọn thuốc rẻ tiền dễ kiếm:

+ Thuốc trị bệnh hầu hết là hoá chất hiếm và đắt

+ Nên chọn các loại thuốc trong dân gian vừa rẻ tiền vừa dễ kiếm

9 Một số loại thuốc dùng trong nuôi trồng thủy sản:

* Hoá chất:

- Chlorua vôi - Ca(OCl)2 (Tên thương mại: Calcium Hypochlorite):

Trang 18

+ Là hỗn hợp chất bột màu trắng, có mùi chlo, vị mặn, tan trong nước và trong rượu, khi cho vào nước tạo ra chất có tính diệt khuẩn mạnh:

+ Chlorua vôi có khả năng diệt khuẩn mạnh, oxy hoá và ức chế sinh trưởng và sinh sản của vi khuẩn

+ Dùng để phòng trị bệnh do vi khuẩn ký sinh bên ngoài cơ thể cá và tiêu diệt vi khuẩn trong môi trường nước, có tác dụng khử NH3 và H2S

+ Phương pháp sử dụng: phun xuống lồng với nồng độ 1 g/m3, vào mùa phát bệnh phun 2 lần/tháng hoặc tắm cho cá với nồng độ 8 -10 g/m3, thời gian

tắm 30 phút

- Vôi nung CaO:

+ Vôi nung thường dạng cục màu trắng tro, để trong không khí hút ẩm dần dần chuyển thành Ca(OH)2 làm yếu tác dụng nên bảo quản cần đậy kín

+ Tác dụng: khả năng sát thương làm chết động vật thực vật thủy sinh trong môi trường nước bao gồm cả địch hại và sinh vật gây bệnh cho cá, làm trong nước và lắng đọng chất lơ lửng, cung cấp hàm lượng Ca cho cá, giữ pH ao

ổn định và giữ môi trường hơi kiềm

+ Cách dùng: khử trùng nước 15-20g/m3 (một tháng khử trùng 1- 2 lần), treo túi vôi: 2 - 4kg/10m3 lồng, 2-3 túi/xung quanh nơi cho cá ăn

- Sulphat đồng (Tên thương mại: Coper sulphate) - CuSO4 5 H2O

+ Sulphat đồng dạng tinh thể to hay dạng bột màu xanh lam đậm, mùi kim loại, dễ tan trong nước và thuỷ phân tạo môi trường có tính acid yếu

+ Tác dụng của sulphat đồng: kìm hãm sự phát triển và tiêu diệt sinh vật gây bệnh tương đối mạnh

Chú ý: Trong môi trường giầu dinh dưỡng (nhiều mùn bã hữu cơ), tác

dụng của CuSO4 phòng trị bệnh sẽ giảm hiệu lực

+ Phương pháp sử dụng: tắm nồng độ 3-5 g/m3, thời gian 5 - 15 phút; Treo túi thuốc trong lồng nuôi 50g/10m3 lồng

+ Phương pháp sử dụng: trước khi thả cá giống, dùng thuốc tím 10 15ppm tắm từ 1-2h ở 20-300C Khi tắm chú ý sức chịu đựng của từng loài cá và nhiệt độ môi trường

Xanh Methylen Methylen Blue:

+ Tên khác: Methylene Blue B; Methylthiomin Chloride; Urolen Blue

Trang 19

+ Xanh methylen có màu xanh đậm, kết tinh hình trụ sáng bóng hay kết tinh bột ngậm 3 phân tử nước, không có mùi vị, để ra không khí không bị biến đổi, dễ tan trong nước và trong rượu

+ Tác dụng: dùng Xanh methylen tắm cho cá để trị các bệnh: nấm thuỷ

mi, ký sinh trùng quả dưa, tà quản trùng, sán lá đơn chủ 16 và 18 móc

+ Phương pháp sử dụng: liều lượng: 2 - 5 g/m3, trong một tuần lặp lại vài lần sẽ có kết quả tốt

* Thuốc kháng sinh:

- Aureomycin (Chlotetracycline):

+ Dạng bột kết tinh màu vàng, vị đắng, tan trong nước co tính toan

+ Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, ức chế vi khuẩn

+Tác dụng: Trị bệnh trắng đuôi, bệnh thối loét da của cá, dùng với nồng

+ Có phổ kháng khuẩn rộng giống như Aureomycin, nồng độ thấp ức chế

vi khuẩn, nồng độ cao có thể tiêu diệt vi khuẩn

+ Tác dụng: phòng trị các bệnh: nhiễm vi khuẩn như bệnh thối mang, bệnh đốm đỏ, bệnh lở loét da, bệnh ngoài da ở cá

+ Cách dùng:

Trộn vào thức ăn cho ăn liên tục 1 tuần, Ngày đầu: lượng từ 10 12g/100kg cá, từ ngày thứ 2 lượng thuốc giảm 1/2

Erythromycin:

+ Dạng kết tinh màu trắng tro, kiềm tinh, khó tan trong nước

+ Có tính kháng khuẩn mạnh với vi khuẩn G+

+ Tác dụng: trị bệnh thối rữa mang, bệnh trắng đầu của cá, phát sáng, bệnh

đỏ dọc thân, bệnh ăn mòn vỏ kitin, bệnh đốm nâu ở tôm càng xanh do vi khuẩn gây ra

Trang 20

+ Tác dụng: trị bệnh lở loét da, bệnh rụng vẩy

+ Tắm cho cá nồng độ 20-50 g/m3 thời gian 1 giờ hoặc tiêm 50 100mg/1kg cá

-* Vitamin C:

- Vitamin C tổng hợp dạng tinh thể màu trắng, dễ tan trong nước

- Vitamin C phòng trị bệnh xuất huyết lở loét ở cá

- Lượng dùng: lượng cần thiết cho cơ thể 1-3g/1kg cá/ ngày, liều dùng thường xuyên cho cá 20-30mg/1kg cá/ngày phòng được bệnh xuất huyết lở loét

- Cải thiện chất nước, ổn định pH

- Loại các chất thải gây độc cho cá, chuyển hoá một số chất thải thành thức ăn cho cá

- Giảm các vi khuẩn gây bệnh

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại chế phẩm sinh học để cải thiện môi trường nuôi, tuỳ vào hình thức nuôi mà sử dụng theo hướng dẫn của từng loại

+ Chữa bệnh: cho cá ăn lien tục từ 6-10 ngày

+ Cách dung: liều dung 0,2-0,5 g/kg cá/ngày, trộn 100 g thuốc với 5 kg thức ăn tinh (20g thuốc/1 kg thức ăn) cho 200-500 kg cá ăn/ngày

Trang 21

+ Bảo quản: nơi khô, mát, thời gian hiệu lực 2 năm

* Cây thuốc thảo mộc Việt Nam:

- Tỏi:

+ Thành phần kháng khuẩn chủ

yếu của tỏi là chất Alixin, có tác dụng

diệt khuẩn mạnh, phổ kháng khuẩn

+ Dùng tỏi trị bệnh viêm ruột

của cá, lượng 50g củ tỏi nghiền

nát/10kg cá/ngày, cho ăn liên tục 6

ngày

+ Phối chế với 1 số loại cây

thuốc thảo mộc khác thành thuốc

(cầm) máu trung hoà độc tố

+ Liều dùng: 50g cây cỏ sữa

khô hoặc 200g cây giã thành bột + 20g

muối/10kg cá/ngày, cho ăn liên tục

trong 3 ngày

+ Bột cây cỏ sữa đã được phối

chế thành thuốc KN-40-12 Hình 5.1.4: Cỏ sữa lá nhỏ

- Cây sài đất:

Trang 22

+ Trong cây thuốc có tinh dầu,

muối vô cơ, đặc biệt là chất Lacton

+ Trị bệnh nhiễm trùng, xuất

huyết đốm đỏ ở cá trắm cỏ nuôi lồng

có kết quả

+ Dùng tươi 3,5 - 5,0kg giã lấy

nước trộn với thức ăn/100kg cá/ngày,

cho ăn liên tục 7 ngày

+ Bột sài đất đã được phối chế

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

Câu hỏi 1: Nêu nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh cá, các loại bệnh

ở cá nuôi?

Câu hỏi 2: Trình bày mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh cho cá? Câu hỏi 3: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc, nguyên tắc lựa chọn thuốc phòng chữa bệnh cho cá?

Trang 23

Bài 02: Phòng bệnh cho cá

Mã bài: MĐ05-02 Mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của công tác phòng bệnh cho cá nuôi;

- Thực hiện được các biện pháp phòng bệnh cho cá nuôi;

- Tính được lượng thuốc để phòng bệnh

A Nội dung:

1 Ý nghĩa của việc phòng bệnh cho cá

Cá sống trong nước nên vấn đề phòng bệnh không giống động vật trên cạn Khi cá bị bệnh, không thể chữa từng con mà phải tính khối lượng của cả đàn để chữa bệnh nên tính lượng thuốc khó chính xác, tốn kém nhiều

Các loại thuốc chữa bệnh bên trong cơ thể động vật cá thường phải trộn vào thức ăn, nhưng lúc bị bệnh cá không ăn hoặc ăn ít nên dù có sử dụng loại thuốc tốt cũng không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp

Có một số thuốc chữa bệnh cho cá có thể tiêu diệt được nguồn gốc gây bệnh nhưng kèm theo phản ứng phụ Đặc biệt những con khỏe mạnh cũng phải dùng thuốc làm ảnh hưởng đến sinh trưởng

Vì vậy các nhà nuôi cá luôn luôn đặt vấn đề phòng bệnh cho động vật

thủy sản lên hàng đầu hay nói một cách khác phòng bệnh là chính, chữa bệnh khi cần thiết

2 Khử trùng lồng bè trước khi nuôi

Sau vụ nuôi tiến hành tháo lồng lưới, loại bỏ các vật bám như rong, tảo, sun giặt sạch, phơi khô Trước khi nuôi 5 ngày tiến hành ngâm lồng lưới bằng chlorine 20 g/m3 khoảng 30 phút để khử trùng tiêu diệt các mầm bệnh của vụ nuôi trước sau đó phơi khô lồng lưới

Khử trùng lồng bè, được thực hiện với các việc:

+ Chà rửa bùn đất, rong tảo bám vào khung, nan lồng;

+ Loại bỏ các sinh vật bám

+ Phun hóa chất diệt khuẩn, sát trùng (chlorine, formaline…) lên lồng bè bằng bình phun Nồng độ chlorine, formaline sử dụng là 100-200 ml/m3

Có thể dùng nước vôi trong để quét lên toàn bộ lồng bè nuôi

+ Phơi nắng lồng bè từ 5-7 ngày, sau đó hạ thủy và tiếp tục chu kỳ nuôi mới

Trang 24

Hình 5.2.1: Phơi nắng lồng nuôi sau khi vệ sinh

3 Kiểm dịch cá giống trước khi nuôi

Cá giống chuyển từ vùng này qua vùng khác cần phải được kiểm dịch để tránh việc lây lan mầm bệnh từ vùng này sang vùng khác

Việc kiểm dịch nhằm loại bỏ con giống kém chất lượng trước khi quyết định sử dụng con giống cho việc nuôi

Người nuôi cá nên lựa chọn mua cá giống của những địa chỉ có uy tín và yêu cầu cơ sở bán cá giống cho xem giấy kiểm dịch đàn cá giống mua Có thể gửi mẫu cá giống mua đến các phòng thí nghiệm chức năng để tiến hành kiểm dịch đàn cá giống

4 Tắm phòng bệnh cho cá trước khi thả

Trên cơ thể cá giống có thể tồn tại nhiều vi sinh vật gây bệnh bám bên ngoài cơ thể Trước khi thả giống cần tắm khử trùng cho cá để loại bỏ bớt một

số sinh vật gây bệnh bằng một số chất khử trùng

Phương pháp tắm thường được sử dụng trong các trường hợp: tắm cho cá giống trước khi thả, san cá từ lồng bè này sang lồng bè khác để tiêu diệt mầm bệnh bám trên cơ thể cá trước khi thả vào ao nuôi Thời gian tắm, mật độ cá và nồng độ thuốc tùy theo sức khỏe của cá

Có thể tập trung cá trong bể hoặc nâng cao lồng bè, bao xung quanh lồng

bè bằng túi bạt, quây bạt quanh lồng bè hoặc che bạt trước dòng chảy rồi pha thuốc tạt xuống tắm cho cá một thời gian rồi mở bạt cho nước chảy như cũ, nồng độ dùng nên thấp hơn nồng độ tắm trong bể nhỏ nhưng cao hơn nồng độ phun xuống ao

Trình tự tiến hành tắm thuốc, hóa chất cho cá được tiến hành như sau:

- Bước 1: Chọn loại thuốc, hóa chất tắm cho cá:

Việc chọn lựa chất sát khuẩn tắm cho cá dựa vào tác dụng của chất sát khuẩn và mục đích phòng bệnh

Trang 25

Có thể tắm cho cá bằng:

+ Muối ăn NaCl: 2- 3%

thời gian 10-15 phút;

Hình 5.2.2: Muối ăn Đồng sunphat

CuSO4 .5H2O (phèn xanh):

2-5g/m3 thời gian 5-15

phút;

Hình 5.2.3: Đồng sunphat (CuSO4.5H2O) + Formalin: 150-200

ml/m3, thời gian 30-60 phút, có

sục khí

Hình 5.2.4: Formalin

Trang 26

+ Thuốc tím (KMnO4):

3-5 g/m3, thời gian 30-60 phút

Hình 5.2.5: Thuốc tím -Kali permanganate

(KMnO4)

- Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ, thuốc, hóa chất:

Thể tích dụng cụ tắm tùy theo lượng cá nhiều hay ít

Nên chọn các dụng cụ tắm không quá 1m3

- Bước 3: Xác định lượng thuốc, hóa chất cần sử dụng:

Khối lượng thuốc, hóa chất cần dùng = Thể tích nước dùng để tắm cho cá

x Nồng độ thuốc, hóa chất tắm cho cá

Ví dụ: Tính lượng muối ăn để tắm phòng bệnh cho cá giống trước khi thả với nồng độ 2 % (20 g/l nước), thể tích nước trong bể bạt là 500 l

Cách tính:

Khối lượng muối cần dùng là: 20 x 500 = 10000 g muối = 10 kg muối

- Bước 4: Pha thuốc, hóa chất:

+ Cân thuốc, hóa chất

+ Cho thuốc, hóa chất vào bể hoặc xô, chậu

+ Khuấy cho thuốc, hóa chất tan hoàn toàn trong nước

+ Đặt máy sục khí vào bể tắm và cho hoạt động (đối với số loại thuốc khi cho vào nước làm tiêu hao oxy trong nước ví dụ như formalin)

Chú ý: Lượng nước cho vào không quá 2/3 thể tích dụng cụ tắm

- Bước 5: Tắm thuốc:

+ Nhẹ nhàng thả cá vào bể bạt đã pha thuốc hoặc có thể dùng dung dịch thuốc đã pha té đều vào bể bạt đã chứa cá

Trang 27

+ Thời gian tắm cho cá tùy thuộc vào từng loại thuốc và sức khỏe của cá

- Lưu ý:

+ Không nên tắm cho cá khi trời nắng nóng, nhiệt độ cao

+ Theo dõi hoạt động của cá trong quá trình tắm, nếu có biểu hiện bất thường phải chuyển cá qua bể nước sạch ngay

+ Thao tác nhẹ nhàng tránh làm sây sát cá

Hình 5.2.6: Tắm thuốc cho cá Bước 6: Vớt cá ra

- Vớt cá ra khỏi bể sau khi tắm Sau đó chuyển cá xuống lồng nuôi

5 Treo túi thuốc trong lồng

Sử dụng một lượng thuốc sát trùng nhất định đựng trong túi sao cho thuốc

có thể hòa tan vào môi trường nước

Túi thuốc được treo ở góc lồng, đầu dòng chảy

Treo túi thuốc trong lồng được thực hiện như sau:

- Bước 1: Chọn loại chất sát khuẩn:

Các chất sát khuẩn được sử dụng treo trong lồng bè thường là: Chlorin, vôi sống (CaO), muối ăn, đồng sun phát

- Bước 2: Tính lượng chất sát khuẩn

Lượng chất sát khuẩn phụ thuộc vào thể tích nước của lồng bè nuôi Lượng thuốc sát khuẩn cần dùng như sau:

+ Treo Chlorin: 50g/10m3 lồng bè trong 5-7 ngày

+ Treo túi vôi: 2-4kg/10m3 lồng bè

+Treo đồng sun phát trong lồng bÌ nu«i c¸: 50g thuèc/10 m3 lång

Trang 28

- Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ, thuốc sát khuẩn

+ Túi đựng chất sát khuẩn: làm bằng vải, bao dứa, số lượng từ 3-5 cái + Dây buộc miệng túi và treo túi

+ Thuốc sát khuẩn: đủ lượng thuốc cần dùng

- Bước 4: Treo túi thuốc

+ Cân chất sát khuẩn, cho thuốc vào túi;

+ Vị trí treo: treo trước lồng bè hoặc trong lồng bè phía đầu dòng chảy, xung quanh nơi cho ăn, thuốc ngập trong nước;

+ Trong quá trình nuôi treo thuốc định kỳ 15 ngày/lần;

+ Hoặc treo túi thuốc phòng bệnh trước mùa phát sinh bệnh

6 Quản lý thức ăn

Để tăng sức đề kháng cho cá, trong quá trình nuôi cần chú ý:

- Cho cá ăn theo nguyên tắc bốn định: định chất lượng thức ăn, định số lượng thức ăn, định vị trí cho ăn, định thời gian cho ăn

- Lựa chọn thức ăn phù hợp nhu cầu của cá trong từng giai đoạn phát triển

- Lựa chọn thức ăn có chất lượng tốt: nếu thức ăn là ngũ cốc như ngô, cám gạo, thì thức ăn không được mốc; thức ăn là cám công nghiệp thì có thành phần phù hợp với nhu cầu của cá và không quá hạn sử dụng

- Cho cá ăn với lượng thức ăn phù hợp khối lượng cá trong lồng

- Thường xuyên theo dõi cá ăn, kiểm tra lượng thức ăn cá tiêu thụ để bổ sung hoặc giảm số lượng thức ăn phù hợp

7 Trộn vitamin và thảo dược vào thức ăn

- Dùng vitamin hoặc thảo dược trộn vào loại thức ăn ngon nhất, sau đó cho chất dính vào chế thành hỗn hợp đóng thành viên để cho cá ăn đảm bảo liều lượng thuốc cần dùng Đây là phương pháp phổ biến thường dùng trong nuôi trồng thủy sản

Phương pháp này dùng trị các bệnh do các sinh vật ký sinh bên trong cơ thể cá Khi cá bị bệnh nặng, khả năng bắt mồi yếu thậm chí ngừng ăn nên hiệu quả trị liệu sẽ thấp, chủ yếu là phòng bệnh

- Việc chọn chất bổ sung dựa vào:

+ Công dụng của chất bổ sung: công dụng của vitamin, thảo dược ghi trên bao bì

+ Mục đích sử dụng: tùy theo mục đích tăng cường sức đề kháng, tăng cường chất khoáng hay tăng cường khả năng tiêu hóa thức ăn mà chọn chất bổ sung cho thích hợp

Trang 29

Khi lựa chọn chất bổ sung cần đọc kỹ thành phần, công dụng và cách

sử dụng ghi trên bao bì của nhà sản xuất

- Có thể dùng một số loại thuốc và thảo dược sau:

+ Vitamin C trộn 2 -3 g Vitamin C/1kg thức ăn, cho ăn liên tục trong 1 tháng

+ Thuốc thảo dược KN – 04 – 12 trộn 2g thuốc/ kg cá/ngày, cho cá ăn 3- 6 ngày

- Thực hiện trộn thuốc và thảo dược vào thức ăn như sau:

+ Bước 1: Xác định khối lượng cá nuôi:

Lượng thuốc dùng để trộn vào thức ăn phụ thuộc vào khối lượng cá nuôi

Số lượng cá trong lồng = Số cá thả - Số cá chết vớt bỏ đi trong quá trình nuôi (con)

Xác định khối lượng cá trung bình trong lồng: thu ngẫu nhiên và cân 30 con cá thu được; lấy khối lượng cá vừa cân chia cho 30 được khối lượng trung bình của một con cá, đơn vị tính kg/con

Khối lượng cá trong lồng = Số lượng cá có trong lồng x Khối lượng trung bình của một con cá

+ Bước 2: Xác định khối lượng thức ăn:

Căn cứ vào khối lượng cá để

tính khối lượng thức ăn cần dùng

Ví dụ, lồng cá đang nuôi, cho cá ăn

khối lượng thức ăn bằng 3% khối

lượng cá trong lồng, đàn cá có khối

lượng là 300 kg thì khối lượng thức

ăn cần dùng là 3%x 300 = 9 kg thức

ăn

Tuy nhiên khi tính lượng thức

ăn để trộn thuốc cho cá ăn, lượng

thức ăn lấy ít hơn lượng thức ăn

bình thường để cho cá ăn hết thức

ăn có thuốc, tránh lãng phí thuốc

Hình 5.2.7: Cân lượng thức ăn cần dùng + Bước 3: Xác định khối lượng thuốc

Trang 30

Khối lượng thuốc được tính từ

khối lượng cá hoặc khối lượng thức

ăn cho cá

Ví dụ, bổ sung vitamin C vào

thức ăn của cá liều lượng 30mg/kg

ăn công nghiệp như sau:

Cân thuốc đổ vào chậu

nhỏ

Hòa tan thuốc vào nước

Phun dung dịch thuốc

Trộn đều tay cho đến khi

các viên thức ăn được bao bọc,

“bóng” đều bởi lớp dầu mực

Để yên khoảng 30 phút

Hình 5.2.9 : Trộn thuốc KN- 04 – 12 vào thức

ăn của cá

Trang 31

Cách trộn thuốc vào cỏ

như sau:

Phơi cỏ đến khi tái để

loại bỏ bớt nước trong cỏ;

Hòa tan thuốc vào nước;

Phun đều dung dịch

thuốc vào cỏ và để khoảng

15-20 phút để thuốc ngấm vào cỏ

Hình 5.2.10: Rưới dầu mực vào thức ăn

- Lưu ý:

+ Có thể phối trộn thuốc với các chất bổ sung khác để đạt được nhiều mục đích

+ Nên cho cá ăn thuốc vào bữa cá ăn nhiều

+ Trộn thuốc vào thức ăn công nghiệp cần nhẹ nhàng tránh làm thức ăn bị

vỡ nát cho đến khi thuốc được trộn đều

+ Có thể sử dụng dầu đậu nành hoặc agar để làm thức ăn công nghiệp ít tan trong nước

+ Bước 5: Cho cá ăn thức ăn trộn thuốc

Cho cá ăn ở vị trí và vào thời

điểm cho ăn đã qui định trong quá

trình nuôi

Trong quá trình cho cá ăn nên

có thao tác kích thích hay gọi cá đến

như vỗ tay, gõ mạnh làm tiếng động

Theo dõi khả năng bắt mồi của

cá để điều chỉnh lượng thức ăn của lần

cho ăn sau

Hình 5.2.11: Cho cá ăn thức ăn đã trộn

thuốc

Ngoài những biện pháp trên, trong quá trình nuôi cần quản lý cá bệnh và

cá chết Để quản lý cá bệnh tốt cần thực hiện các biện pháp sau:

- Khi phát hiện có cá chết trong lồng cần được vớt bỏ và xử lý một cách

kỹ lưỡng bằng cách chôn với vôi CaO

Trang 32

Hình 5.2.12: Vớt cá chết trong lồng

- Có nơi để chứa cá chết (có nắp đậy), cách ly với khu nuôi

Hình 5.2.13: Nơi xử lý cá chết

- Không bán cá bệnh, cá chết cho người nuôi khác

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

1 Câu hỏi:

Câu hỏi 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:

1) Khi cá bị bệnh, chữa bệnh cho cá phải tính lượng thuốc cho:

Trang 33

2 Bài thực hành:

Bài thực hành số 5.2.1: Tính lượng thuốc tím để tắm phòng bệnh cho cá, biết rằng thể tích của bể là 600 l và tắm với nồng độ thuốc 5 g/m3

Thực hiện biện pháp tắm thuốc cho cá?

C Ghi nhớ:

Trong quá trình nuôi cần áp dụng các biện pháp phòng bệnh:

- Khử trùng lồng bè trước khi nuôi;

- Tắm cho cá giống trước khi thả;

- Treo túi thuốc trước bè nuôi, xung quanh nơi cho ăn

- Bổ sung vitamin, khoáng chất, chế phẩm vi sinh để tăng sức đề kháng cho cá

Trang 34

Bài 03: Theo dõi và phát hiện bệnh

Mã bài: MĐ05-03 Mục tiêu:

- Nhận biết được các dấu hiệu cá chép, trắm cỏ bị bệnh;

- Thực hiện được chẩn đoán bệnh trên cá chép, trắm cỏ;

- Sử dụng được kết quả điều tra để chẩn đoán bệnh

A Nội dung:

1 Theo dõi tình hình thời tiết

- Dựa vào sổ ghi chép nhật ký hàng ngày của cơ sở nuôi cá để phân tích xác định nguyên nhân do thời tiết khí hậu tạo điều kiện phát sinh bệnh

- Cần phải điều tra thời tiết trong khoảng thời gian trước đó từ 5-7 ngày

- Điều tra những yếu tố thời tiết, khí hậu không thích hợp như: nắng nóng, mưa gió thất thường, áp thấp nhiệt đới… ảnh hưởng đến sức khoẻ của tạo điều kiện làm bệnh cá phát sinh

Ví dụ: sau khi những ngày áp thấp nhiệt đới, mưa hay nắng nóng, chuyển mùa cá yếu, bệnh dễ phát sinh

2 Điều tra sự biến đổi về các yếu tố môi trường

- Dựa vào nhật ký hàng ngày ghi chép số liệu kiểm tra các yếu tố môi trường

- Điều tra sự biến đổi các yếu tố môi trường: pH, ôxy, lưu tốc dòng chảy ảnh hưởng đến sức khỏe cá nuôi và là điều kiện phát sinh bệnh

- Những thông tin về các yếu tố môi trường không thích hợp với cá là cơ

sở để xác định nguyên nhân xuất hiện bệnh

Ví dụ: Hàm lượng ôxy thấp (<5mg/lít), môi trường nuôi bị ô nhiễm hay nhiệt độ nước hàng ngày biến động >50C kéo dài là điều kiện phát sinh bệnh cá

3 Điều tra tình hình quản lý chăm sóc

- Dựa vào nhật ký hàng ngày để điều tra chế độ cho ăn, chất lượng thức

ăn, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất trong quá trình nuôi

- Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ cá, làm chất lượng nước thay đổi tạo kiều kiện cho bệnh phát sinh là:

+ Cho ăn thức ăn không đảm bảo chất lượng như bị mốc, ôi thiu hoặc cho ăn dư thừa thức ăn, cá dễ bị bệnh nhiễm khuẩn;

+ Cho ăn không đủ, thiếu chất dinh dưỡng: cá gầy yếu, chậm lớn

4 Theo dõi cá

4.1 Quan sát hoạt động của cá

Trang 35

- Khi cá bị bệnh thường có những biểu hiện:

+ Bơi lội bất thường, giữa ban ngày cũng nổi đầu, nghe tiếng động mạnh cũng không lặn xuống;

+ Bơi lội mạnh và phóng trên mặt nước

- Dựa vào các biểu hiện trên có thể chẩn đoán: môi trường nước xấu, hàm lượng ôxy thấp hoặc cá bị bệnh vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm

- Những con cá nhào lộn dữ dội, đây có thể là những con cá bị sán lá ký sinh

4.2 Theo dõi mức độ ăn của cá

- Đánh giá sức khỏe cá nuôi thông qua quan sát sử dụng thức ăn nhanh hay chậm, tích cực hay thụ động hay lượng thức ăn được sử dụng hàng ngày, lượng thức ăn thừa sau thời gian cho ăn

- Cá khỏe thường phản ứng tích cực, nhanh chóng tìm đến vị trí có thức

ăn, ăn mạnh Cá yếu chậm đến vị trí khi có thức ăn, ăn yếu nên thức ăn thừa nhiều trong sàng

- Đa phần cá bị bệnh có dấu hiệu ăn giảm, bỏ ăn, sau 2-3 giờ cho ăn thấy

dư nhiều thức ăn

- Tuy nhiên, cũng cần phân biệt hiện tượng giảm ăn do cá bệnh với giàm

ăn do những nguyên nhân khác: thức ăn lạ, nhiệt độ thấp

4.3 Theo dõi hiện tượng cá chết trong lồng

- Tìm hiểu kỹ hiện tượng cá chết trong lồng giúp cho người nuôi xác định

cá bị mắc loại bệnh nào để có biện pháp xử lý kịp thời

Phải theo dõi xem cá chết dưới hình thức nào và mức độ ra sao Nếu cá chết dai dẳng thì phải thu mẫu gửi đến phòng thí nghiệm để thực hiện các chẩn đoán Nếu cá chết đồng loạt hoặc chết theo vùng ngẫu nhiên thì phải xem xét ngay lập tức và các chỉ tiêu về môi trường trước và sau khi cá chết cần phải được ghi nhận và xem xét

Cá chết lan từ vùng này sang vùng khác có thể là do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và phải thu mẫu định dạng mầm bệnh Việc làm tức thời (nếu có thể) là cách ly cá bị bệnh và cá khỏe trong thời gian xác định nguyên nhân gây

tử vong

- Cá bị bệnh cấp tính thường có màu sắc và thể trạng không khác so với

cơ thể bình thường, chỉ những nơi bị bệnh mới thay đổi, tỷ lệ chết tăng rất nhanh

và đạt đỉnh cao sau thời gian ngắn (2-3 ngày)

- Cá bị bệnh mãn tính thường có màu sắc cơ thể hơi tối (đen sẫm), thể trạng yếu, tách đàn bơi lờ đờ trên mặt nước, tỷ lệ chết tăng lên từ từ và đạt đỉnh cao sau thời gian dài 2-3 tuần

- Cá bị bệnh do môi trường nước nhiễm độc: đột nhiên cá chết hàng loạt

Trang 36

+ Xô, chậu nhựa

+ Sổ ghi chép nhật ký trong quá trình nuôi cá

Trong chẩn đoán bệnh cá, một số lượng nhỏ mẫu cá bệnh được kiểm tra

để đánh giá hiện trạng sức khỏe cá nuôi

- Chọn những con cá có dấu

hiệu bệnh lý hoặc yếu

- Chọn mẫu cá kiểm tra phải đại

diện cho đàn cá trong lồng bè nuôi để

đánh giá hiện trạng sức khỏe của cá

- Số mẫu kiểm tra: Chọn 5-10

con cá có dấu hiệu bệnh lý hoặc thể

trạng yếu ớt

Hình 5.3.1: Thu mẫu cá bệnh 5.3 Quan sát bên ngoài cá

Hoạt động của cá phải được quan sát thường xuyên mới có thể phát hiện sớm những biểu hiện bất thường Bầt kỳ một dấu hiệu hoạt động bất thường của

cá cũng cần phải được ghi nhận và tìm hiểu nguyên nhân

Trước khi có dấu hiệu bệnh lý rõ ràng, cá thường ăn nhiều hơn bình thường và sau đó ngừng ăn, hoặc có một số cá tách đàn khi bắt mồi Sự ghi nhận thường xuyên những thông tin về hệ số chuyển hóa thức ăn những dấu hiệu về hình dạng cơ thể sẽ giúp dự đoán/phát hiện bệnh sắp xảy ra

Những biểu hiện bất thường của cá như bơi gần mặt nước, mất thăng bằng hoặc thiếu oxy hay có bất kỳ những dấu hiệu hoạt động bất thường nào Thiếu oxy làm cá bị ngạt thở, lờ đờ, phình bụng hay bơi lắc lư mất hăng bằng và thậm chí làm ảnh hưởng xấu đến mang và máu Những hoạt động lạ thường còn có thể do những rối loạn về thần kinh liên quan đến bệnh (bệnh do vi-rút gây viêm não và võng mạc)

Trang 37

Bất kỳ một thay đổi khác thường nào về mặt hình dạng của cá đều là dấu hiệu không tốt về mặt sức khỏe:

+ Những thay đổi về hình dạng thường gặp là “đầu nhọn” hay xảy ra ở cá con là dấu hiệu của sự phát triển không bình thường;

+ Hiện tượng ưỡn hay vẹo cột sống là dấu hiệu không tốt về dinh dưỡng hay môi trường

+ Phù cơ thể làm cho bụng cá trương to,đây là dấu hiệu bệnh cho thấy có

sự sưng lên của các nội quan cá như gan, tụy hay thận, sự tích tụ dịch cơ thể do

ký sinh trùng hoặc do những nguyên nhân khác chưa rõ

Những dấu hiệu bệnh thường xuất hiện xung quanh các tia vây, nắp mang, hậu môn và vùng đuôi, cũng có khi dấu hiệu bệnh lan khắp toàn thân Hiện tượng lở loét thường gặp ở phần da vùng lưng và đầu,có thể do bệnh gây nên Ở một số loài cá, những chỗ da bị sưng lên là dấu hiệu của sự mất vẩy hoặc sự tích

Mang cá là một trong số các mô dễ quan sát những thay đổi khi cá bị bệnh như mang nhợt nhạt hay bị lở loét Những đốm đỏ trên mang là dấu hiệu của sự xuất huyết Mang bị sinh vật gây bẩn bám, tích tụ nhiều chất nhày hay ký sinh trùng (tiêm mao trùng, sán lá đơn chủ, giáp xác chân chèo, nấm, v.v.) là dấu hiệu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cá

Thứ tự lấy mẫu và kiểm tra bên ngoài cá:

+ Da

+ Các vây ngực, vây lưng, vây bụng, vây đuôi và vây hậu môn

+ Miệng, xoang miệng

Cách tiến hành kiểm tra bên ngoài cá như sau:

Bước 1: Kiểm tra trên da, vây:

- Đặt cá lên khay, quan sát theo thứ tự từ đầu đến miệng, mắt, nắp mang, vẩy, vây, tia vây

- Quan sát bằng mắt thường để phát hiện các loại ký sinh trùng cắm vào thân cá như: nấm thủy my, rận cá, trùng mỏ neo, đỉa, bào nang của ký sinh trùng

Trang 38

- Trùng mỏ neo: cắm vào thân cá,

chiều dài của trùng 10 ÷ 20 mm Loài

trùng này trông giống chiếc mỏ neo nên

Những biểu hiện cá bị bệnh:

- Mang nhiều nhớt ;

- Mang bị rách nát, hoại tử ;

- Màu sắc mang nhợt nhạt

5.4 Kiểm tra nội tạng

Sau khi quan sát, ghi nhận biểu hiện và dấu hiệu bên ngoài, giải phẫu bệnh phẩm có ý nghĩa rất quan trọng giúp đánh giá ban đầu về tác nhân gây bệnh

- Tất cả dụng cụ giải phẫu động vật thủy sản phải nhúng trong cồn 70% hoặc hơ trên ngọn lửa Dùng bông thấm cồn 70% bôi trên da của cá tại những vị trí giải phẫu

Trang 39

- Giải phẫu để lộ các cơ quan nội tạng, cách mổ cá:

Bước 1: Tay trái cầm cá giữ hơi ngửa bụng lên trên, dùng kéo cắt từ lỗ huyệt một đường dọc giữa bụng đến góc mang,

Bước 2: Cắt tiếp một đường lên phía trên giáp cột sống

Bước 3: Lật miếng cơ vừa cắt, dùng panh gỡ nhẹ phần nội tạng của cá

- Chú ý: cần chú ý cẩn thận khi đưa kéo cắt, tránh làm thủng các cơ quan bên trong Giữ cho các mạch máu không bị đứt, nếu mạch máu bị đứt, máu chảy nhiều sẽ khó quan sát, nếu máu chảy nhiều dùng giấy thấm ngay, hoặc rửa

- Thứ tự lấy mẫu và kiểm tra bên trong cá:

Hình 5.3.5: Giải phẫu xoang bụng cá A- sơ đồ đường cắt giải phẫu cá; B,

C – các cơ quan nội tạng

1- Bóng hơi; 2- ống dẫn khí; 3-tim; 4-lá lách; 5-gan; 6-ruột; 7-thận;

8-lỗ hậu môn; 9-túi nước tiểu; 10-Tuyến sinh dục; 11-mang

Kiểm tra toàn bộ hệ tiêu hoá của cá, dạ dày, ruột có thức ăn không, có hơi không, trên thành có xuất huyết không, giun sán ký sinh trong dạ dày ruột

Kiểm tra cơ quan khác : gan, thận, lá lách, bóng hơi có các bào nang của giun sán, điểm xuất huyết của bệnh vi khuẩn

Trang 40

Những dấu hiệu bệnh thường thấy nhất trong khoang cơ thể là sự xuất huyết và sự tích tụ dịch cơ thể

Hiện tượng hoại cơ có thể do cơ bị nhiễm trùng ví dụ như ký sinh trùng nhóm thích bào tử trùng

Giun sán cũng có thể xuất hiện trong khoang bụng, nhóm này thường nằm cuộn lại xung quanh các nội quan và các mô màng bụng Sự hiện của chúng thường không gây nguy hiểm cho cá tuy nhiên nếu chúng có quá nhiều trong khoang bụng sẽ gây chèn ép hay chiếm chỗ các nội quan của cá

Bất cứ những đốm trắng xám nào xuất hiện trên một trong những cơ nội quan của cá như gan, thận, tụy hay lách đều do bệnh vì những đốm trắng xám này là dấu hiệu của sự hoại tử hoặc tổn thương ở mô Bất kỳ một nội quan nào của cá bị sưng lên đều là dấu hiệu của bệnh cần được chẩn đoán càng sớm càng tốt Khi ruột cá bị sưng thì phải kiểm tra xem là do thức ăn hay do sự tích tụ dịch nhày

- Một số biểu hiện cá bị bệnh:

+ Xoang bụng sạch, dịch màu vàng nhạt thường do tác nhân vi rút

+ Nội quan bị xưng, có nhiều khối u hoặc đốm trắng, xoang bụng có chứa dịch máu và đục thường do vi khuẩn gây ra

+ Xuất hiện những đốm trắng hoặc vàng nhỏ có nhiều kích cỡ khác nhau

ở nội quan thường do ký sinh trùng

+ Ruột không có thức ăn, đầy hơi

+ Trong ruột tìm thấy giun, sán

6 Gửi mẫu cá bệnh đến cơ sở chẩn đoán bệnh

Bằng mắt thường không thể xác định chính xác tác nhân gây ra bệnh ngay tại hiện trường Các tác nhân gây bệnh như vi rút, vi khuẩn, nấm kích thước rất nhỏ bé chỉ quan sát được bằng kính hiển vi, do đó phải thu mẫu cá bệnh gửi đến các phòng thí nghiệm có đủ trang thiết bị chẩn đoán bệnh của tỉnh hay các Trường, Viện thủy sản gần nhất

- Mẫu thu phải đại diện cho đàn cá

- Đối với mục đích theo dõi thường xuyên: thu cả cá khỏe và cá bệnh

- Đối với đàn cá bị nhiễm bệnh thì cần thu mẫu những con có dấu hiệu rõ ràng

- Số lượng cá thu: 5- 10 con

- Nên lấy mẫu ngay khi bắt cá sống lên khỏi lồng Nếu thu mẫu cá chết, các dấu hiệu quan sát được sẽ không chính xác

- Ghi chi tiết ngày giờ thu mẫu, điều kiện của ao nuôi và biểu hiện bên ngoài cơ thể cá

Ngày đăng: 22/06/2015, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1.2: Chuẩn bị sục khí để tắm thuốc cho cá - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.1.2 Chuẩn bị sục khí để tắm thuốc cho cá (Trang 15)
Hình 5.1.5: Cây sài đất - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.1.5 Cây sài đất (Trang 22)
Hình 5.2.1: Phơi nắng lồng nuôi sau khi vệ sinh - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.2.1 Phơi nắng lồng nuôi sau khi vệ sinh (Trang 24)
Hình 5.2.6: Tắm thuốc cho cá  Bước 6: Vớt cá ra - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.2.6 Tắm thuốc cho cá Bước 6: Vớt cá ra (Trang 27)
Hình 5.2.7: Cân lượng thức ăn cần dùng  + Bước 3: Xác định khối lượng thuốc - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.2.7 Cân lượng thức ăn cần dùng + Bước 3: Xác định khối lượng thuốc (Trang 29)
Hình 5.2.8: Cân lượng thuốc cần dùng - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.2.8 Cân lượng thuốc cần dùng (Trang 30)
Hình 5.2.9 : Trộn thuốc KN- 04 – 12 vào thức - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.2.9 Trộn thuốc KN- 04 – 12 vào thức (Trang 30)
Hình 5.2.10: Rưới dầu mực vào thức ăn - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.2.10 Rưới dầu mực vào thức ăn (Trang 31)
Hình  5.4.4:  Thích  bào  tử  trùng  bám  trên  mang cá chép - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
nh 5.4.4: Thích bào tử trùng bám trên mang cá chép (Trang 47)
Hình  5.4.5:  Thích  bào  tử  trùng  ký  sinh  trên mang cá chép - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
nh 5.4.5: Thích bào tử trùng ký sinh trên mang cá chép (Trang 48)
Hình  5.4.6:  Trùng  mỏ  neo  bám  trên  đuôi cá trắm cỏ - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
nh 5.4.6: Trùng mỏ neo bám trên đuôi cá trắm cỏ (Trang 48)
Hình 5.4.8: Sán lá đơn chủ ký sinh trên - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.4.8 Sán lá đơn chủ ký sinh trên (Trang 49)
Hình 5.4.9: Rận cá ký sinh trên đuôi cá - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.4.9 Rận cá ký sinh trên đuôi cá (Trang 50)
Hình 5.4.13: Thu cá để kiểm tra  sau điều trị bệnh - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.4.13 Thu cá để kiểm tra sau điều trị bệnh (Trang 55)
Hình 5.7.8: Cá trắm cỏ bị bệnh, mang, cơ dưới da, ruột xuất huyết (); gan - giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Hình 5.7.8 Cá trắm cỏ bị bệnh, mang, cơ dưới da, ruột xuất huyết (); gan (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm