- Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ, ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài
Trang 1GIÁ TR NH Ô N
PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI AI VÀNG, AI CHIẾ THỦY
à SỐ: 05 NGH : TRỒNG AI VÀNG, AI CHIẾ THỦY
T : S
Hà i, Năm 2014
Trang 2T YÊN BỐ BẢN Q Y N
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình dùng cho trình độ sơ cấp nghề nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Mã tài liệu: MĐ 05
Trang 3LỜI GIỚI THIỆ
Giáo trình mô đun Phòng trừ dịch hại mai vàng, mai chiếu thủy là một trong năm giáo trình mô đun được biên soạn sử dụng cho khoá học nghề trồng mai vàng, mai chiếu thủy Mục tiêu chính của mô đun này là đào tạo lý thuyết kết hợp với thực hành Sau khi hoàn thành khóa, học viên có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản nhất trong điều tra phát hiện và phòng trừ các loại dịch hại chính trên mai vàng, mai chiếu thủy
Kết cấu mô đun gồm 5 bài
Bài 1: Hóa chất sử dụng trong phòng trừ dịch hại cây trồng
và thời gian gấp rút trong quá trình thực hiện nên giáo trình không tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót Rất mong được sự góp ý của độc giả, của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng Ban chủ nhiệm và các tác giả sẽ nghiêm túc tiếp thu và chỉnh sửa để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu của người học
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các
ý kiến đóng góp của Ban giám hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các cá nhân và tập thể ở các trường, viện Các chuyên gia thuộc lĩnh vực trồng trọt- bảo vệ thực vật đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành
bộ giáo trình này
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Nguyễn Tiến Huyền (chủ biên)
2 Lâm Anh Nghiêm
3 Trần Thị Thu Tâm
4 Nguyễn Thị Quyên
Trang 4ỤC LỤC
ĐỀ MỤC
Tuyên bố bản quyền 2
Lời giới thiệu 3
Ô N: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI 7
Giới thiệu về mô đun 7
Bài 1: Hóa t t o ò t ừ dị ại ây t ồ 8
Mục tiêu 8
Nội dung 8
1 Định nghĩa thuốc Bảo vệ thực vật 8
2 Đặc điểm chung các thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ dại 10
3 Nguyên tắc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật 12
4 Các loại thuốc trừ côn trùng, ốc, nhện hại cây 16
5 Dụng cụ phun thuốc Bảo vệ thực vật 23
BÀI 2: P ò t ừ ỏ dại 27
Mục tiêu 27
Nội dung 27
1 Khái niệm và tác hại của cỏ dại 27
1.1 Khái niệm 27
1.2 Tác hại 27
1.3 Phân nhóm cỏ dại 28
2 Các loài cỏ dại phổ biến trong vườn mai vàng, mai chiếu thủy 30
2.1 Cỏ gà 30
2.2 Cỏ mần trầu 31
2.3 Cỏ tranh 32
2.4 Cỏ gấu 33
2.5 Cỏ hôi 35
Trang 52.6 Cỏ lào 35
2.7 Trinh nữ 36
3 Thời điểm làm cỏ 37
4 Phòng trừ cỏ dại trong vườn mai vàng, mai chiếu thủy 37
Bài 3: P ò t ừ sâu ại 49
Mục tiêu 49
Nội dung 49
1 Sâu hại trên cây mai vàng 49
1.1 Bọ trĩ (bù lạch) 49
1.2 Sâu đục thân, cành 51
1.3 Sâu lông (sâu nái) 51
1.4 Sâu tơ 52
1.5 Rầy bông 52
1.6 Tò vò cắn lá làm tổ 54
1.7 Rệp 54
2 Sâu hại trên cây mai chiếu thủy 55
2.1 Sâu đục thân, cành 55
2.2 Sâu ăn lá 55
Bài 4: P ò t ừ bệ ại 59
Mục tiêu: 59
Nội dung: 59
1 Bệnh hại trên cây mai vàng 59
1.1 Bệnh cháy bìa lá 59
1.2 Bệnh thán thư 60
1.3 Bệnh rỉ sắt 60
1.4 Bệnh nấm hồng 62
1.5 Bệnh đốm rong 63
2 Bệnh hại trên cây mai chiếu thủy 63
Trang 6Bài 5: P ò t ừ dị ại k ác 66
Mục tiêu 66
Nội dung 66
1 Nhện đỏ 66
2 Ốc 68
3 Sùng 69
4 Kiến 70
Hướng dẫn giảng dây mô đun 74
Tài liệu tham khảo 80
Danh sách Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình 81
Danh sách hội đồng nghiệm thu chương trình 82
Trang 7Ô N: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI CH AI VÀNG, AI CHIẾ THỦY
ã mô u : 05
Giới t iệu v mô u
Phòng trừ dịch hại cho mai vàng, mai chiếu thủy là mô đun thứ 5 trong các mô đun của nghề Trồng mai vàng, mai chiếu thủy Mô đun này cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc điều tra, phát hiện và phòng trừ
các loại dịch hại chính trên cây mai vàng, mai chiếu thủy
Trang 8Bài 01: Hóa t sử dụ t o ò t ừ dị ại ây t ồ
- Áp dụng được nguyên tắc 4 đúng khi sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật
- Sử dụng được trang thiết bị, dụng cụ phun xịt thuốc Bảo vệ thực vật
và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …)
- Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …) Những chế phẩm
có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt
- Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại
Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại, …)
có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúng được gọi là thuốc trừ dịch hại
Trang 91.2 P â loại t uố Bảo vệ t ự vật
Thuốc bảo vệ thực vật có rất nhiều loại khác nhau (khoảng trên 10.000 hợp chất độc) và có nhiều cách phân loại khác nhau
* Phân loại theo đối tượng diệt trừ có:
* Phân loại theo cách xâm nhập của thuốc vào cơ thể dịch hại có:
- Thuốc vị độc: Gây độc qua đường tiêu hóa
- Thuốc tiếp xúc: Gây độc qua da, qua vỏ cơ thể
- Thuốc xông hơi: Gây độc qua đường hô hấp…
* Phân loại theo nguồn gốc và thành phần hóa học có:
- Thuốc hóa học vô cơ
- Thuốc hóa học tổng hợp hữu cơ
Trang 10- Thuốc dạng dung dịch huyền phù: SC
- Thuốc phun lượng cực nhỏ: ULV
2 ặ iểm u á t uố t ừ sâu, bệ , ỏ dại
2.1 ặ iểm u ủa á t uố t ừ sâu
- Đa số những thuốc trừ sâu dùng trong sản xuất nông nghiệp đều là những chất hữu cơ tổng hợp : Thuốc trừ sâu lân hữu cơ, thuốc trừ sâu Pyrethroid (Cúc trừ sâu tổng hợp), thuốc điều hoà sinh trưởng côn trùng, (như Atabron, Nomolt…), thuốc trừ sâu Cacbamat, và các hợp chất hữu cơ khác (Padan, Trebon, Confidor, Regent,…)
- Một số loại thuốc trừ sâu không phải là những hợp chất hoá học do con người tổng hợp ra, chúng là những chế phẩm chứa những vi sinh vật hoặc những độc tố do vi sinh vật tạo ra có tác dụng trừ sâu: Bacterine, Xentari, NPV, Beauverine,… Ngoài ra có một số thuốc trừ sâu có nguồn gốc thực vật: Fortenone (Rotenone) chế từ rễ cây ruốc cá, thuốc trừ sâu Nimbecidine chế từ hạt cây Neem (xoan ấn độ)
- Thuốc trừ sâu thường tác động đến sâu hại ở giai đoạn sâu non (ấu trùng) Sâu non ở tuổi càng nhỏ càng dễ mẫn cảm với thuốc, dễ bị thuốc gây độc Trưởng thành của nhiều loại sâu hại cũng dễ bị thuốc gây độc (rầy nâu, bọ xít,
bọ cánh cứng, …)
- Thuốc trừ sâu thường ít có hiệu quả đối với giai đoạn nhộng Đa số các thuốc trừ sâu tổng hợp hữu cơ tác động đến hệ thần kinh côn trùng, có tác động tiếp xúc, vị độc, và cả xông hơi, diệt côn trùng tương đối nhanh: Thuốc trừ sâu lân hữu cơ, Cacbamat, cúc trừ sâu, …
- Một số thuốc trừ sâu có tác động chủ ngăn cản sự lột da của sâu non và ấu trùng và hiệu lực trừ sâu thể hiện chậm hơn: Atabron, Nomolt, Applaud… Có loại thuốc trừ sâu lại tác động chủ yếu đến hệ tiêu hoá, phá huỷ vách ruột côn trùng: Thuốc trừ sâu BT
- Thuộc về nhóm thuốc trừ sâu còn có những hợp chất tuy không gây độc trực tiếp cho sâu hại nhưng lại góp phần hạn chế đáng kể tác hại của chúng đến mùa màng
+ Chất dẫn rụ Methyl Eugenol không gây độc trực tiếp cho côn trùng nhưng có tác dụng thu hút nhiều loại ruồi đục trái cây từ xa di chuyển đến nơi có phun thuốc khiến cho số lượng côn trùng bị nhiễm độc tăng cao (bẫy ruồi đục quả Vizubon D), từ đó mà làm tăng hiệu quả của thuốc trừ sâu
Trang 11+ Việc sử dụng những bẫy Pheromone trên đồng ruộng vào thời điểm côn trùng trưởng thành ra rộ sẽ ngăn cản sự ghép cặp để giao phối của chúng, khiến cho chúng không sinh sôi phát triển được
- Sự hiểu biết về cơ chế tác động của thuốc trừ sâu đến sâu hại là cơ sở xây dựng kế hoạch dùng luân phiên thuốc trừ sâu trên các ruộng vườn chuyên canh nhằm ngăn ngừa hoặc khắc phục hiện tượng kháng thuốc của sâu hại
- Tính độc của thuốc trừ sâu đối với người và động vật có ích thay đổi
nhiều tuỳ theo nhóm thuốc, loại thuốc, dạng thành phần
- Có những thuốc rất ít độc với người và động vật máu nóng: BT, Applaud, Nomolt, … chúng được khuyến khích sử dụng trừ sâu trên rau xanh, trái cây, …
có những thuốc có độ độc cấp tính tương đối cao đối với người và động vật máu nóng: Methomyl, … lại có những thuốc có tính độc cao với ong hoặc đối với cá hoặc đối với thiên địch của sâu hại: Thiodan, … Trước khi quyết định chọn mua một loại thuốc trừ sâu, cần đọc kỹ phần giới thiệu trên nhãn thuốc về những nội dung nêu trên để cân nhắc, lựa chọn được loại thuốc thích hợp
2.2 ặ iểm u ủa á t uố t ừ bệ
- Cũng như các loại thuốc khác; đa số các thuốc trừ nấm sử dụng trong nông nghiệp đều là các hợp chất hữu cơ tổng hợp, so với thuốc trừ sâu thì thuốc trừ nấm thuộc nhiều nhóm hoá học hơn, phức tạp hơn
- Một số ít thuốc trừ nấm vô cơ còn được dùng hiện nay là các thuốc chứa
đồng (Boóc đô, Đồng oxyclorua, Đồng sunfat…) thuốc chứa lưu huỳnh
- Trong các thuốc trừ nấm có một số loại nếu không sử dụng đúng kỹ thuật, thuốc sẽ gây hại cho cây trồng Thuốc Boóc đô nếu không được pha chế đúng cách, khi phun dễ có khả năng gây cháy lá hoặc làm cho hoa bị hại; thuốc lưu
Trang 12huỳnh dùng vào những ngày bị nắng nóng nhiều có thể trở thành kém an toàn với cây
2.3 ặ iểm u ủa á t uố t ừ ỏ
- Tất cả những thuốc trừ cỏ đang được sử dụng ở nước ta đều là những hợp chất hữu cơ tổng hợp
- Những thuốc trừ cỏ thông dụng trong sản xuất nông nghiệp hiện nay thường ít độc hơn với người và gia súc so với thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh Tuy nhiên không ngoại trừ có một số ít thuốc trừ cỏ có độ độc thấp như thuốc Paraquat
- Thuốc trừ cỏ dại là nhóm thuốc BVTV dễ gây hại cho cây trồng hơn cả Chỉ một sơ xuất nhỏ như chọn thuốc không thích hợp, sử dụng không đúng lúc, không đúng liều lượng, không đúng cách, … là thuốc dễ có khả năng gây hại cho cây trồng
3 N uyê tắ sử dụ t uố Bảo vệ t ự vật
- Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng có nhiều sinh vật hại (SVH) và có một số SVH xuất hiện trong suốt giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, kể cả thời gian đang thu hoạch Do đó để bảo vệ năng suất cây trồng và giữ cho sản phẩm
có mẫu mã đẹp khi bán, người nông dân thường sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật Trong thời gian qua việc sử dụng thuốc không đúng kỹ thuật đã gây ra những tác hại không nhỏ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và môi trường
An toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật là vấn đề cần được quan tâm hôm nay, trong đó người sử dụng thuốc BVTV cần nắm vững 4 nguyên tắc cơ bản gồm: đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc và đúng cách
Hình 5.1.1 Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng
Trang 133.1 ú t uố
- Khi chọn mua thuốc BVTV nông dân cần biết rõ loại dịch hại cần phòng trừ Nếu không xác định được dịch hại nên nhờ cán bộ kỹ thuật BVTV nhận diện giúp để có cơ sở chọn thuốc đúng và có hiệu lực cao để trừ loại dịch hại
- Khi mua thuốc nên ưu tiên chọn thuốc ít độc với người và động vật máu nóng
- Cần mua những loại thuốc có tác động chọn lọc (có tác dụng trừ sâu bệnh cao nhưng tương đối ít độc đối với sinh vật có ích như ong mật, cá tôm, ký sinh
và thiên địch)
- Chọn thuốc an toàn đối với cây trồng, ít nguy hại đến người tiêu thụ sản phẩm Chọn thuốc có thời gian cách ly ngắn, không lưu tồn lâu dài trong nguồn nước và trong đất
- Không sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, không có trong danh mục thuốc được phép sử dụng Không sử dụng thuốc cấm
3.2 ú li u lượ và ồ
- Liều lượng là lượng thuốc cần dùng cho một đơn vị diện tích và nồng độ
là độ pha loãng của thuốc trong nước để phun Pha đúng nồng độ và phun đủ lượng nước quy định để đảm bảo thuốc trãi đều và tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất
Trang 14- Khi dùng thuốc BVTV, cần đọc kỹ hướng dẫn khi dùng thuốc, phải có dụng cụ cân, đong thuốc, không ước lượng bằng mắt, không bốc thuốc bột bằng tay Phun hết lượng thuốc đã tính toán trên thửa ruộng định phun Nếu dùng liều lượng thuốc cao hơn khuyến cáo dễ gây nguy cơ tái phát dịch hại, càng làm gia tăng nguy cơ ngộ độc của người đi phun thuốc, người sống gần vùng phun thuốc
và người tiêu thụ sản phẩm có phun thuốc
- Không phun thuốc gần ngày thu hoạch nông sản Phải đảm bảo thời gian cách ly theo khuyến cáo của từng loại thuốc trên từng loại nông sản
- Phun thuốc đúng lúc nhằm hạn chế một phần tác hại của thuốc đối với sinh vật có ích Ở những vùng nuôi ong mật, chỉ được phun thuốc vào xế chiều, khi ong đã về tổ
3.4 úng cách
- Pha thuốc đúng cách, làm thế nào để chế phẩm thuốc được hòa tan thật đồng đều vào nước Phun thuốc đúng cách là phun rãi đều làm cho thuốc tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất, tập trung vào nơi sinh vật gây hại
- Trên cùng thửa ruộng chuyên canh không dùng một loại thuốc liên tục trong một vụ, nhiều năm liền nhằm ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc của dịch hại
- Không tự ý hỗn hợp nhiều loại thuốc với nhau để phun trên đồng ruộng Khi hỗn hợp 2 hay nhiều loại thuốc, có trường hợp gia tăng hiệu lực trừ dịch hại nhưng cũng có trường hợp bị phản ứng do hỗn hợp làm giảm hiệu lực trừ dịch hại hoặc dễ gây cháy lá cây trồng và gây ngộ độc cho người sử dụng
- Sử dụng thuốc đúng cách để đảm bảo an toàn cho người phun xịt thuốc và môi trường xung quanh, cần lưu ý:
Trang 15+ Trước khi phun thuốc BVTV cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người phun thuốc như quần áo lao động, mũ, kính, khẩu trang, bao tay, ủng; dụng cụ pha thuốc như ống đong, cân, xô pha thuốc, que khuấy và bình phun thuốc đã được kiểm tra không bị rò rỉ Sử dụng thuốc có bao bì an toàn Nơi pha thuốc phải gần ruộng cần phun, xa nguồn nước sinh hoạt, xa chuồng trại
và gia súc
Hình 5.1.2 Ký hiệu đeo gang tay khi sử dụng thuốc
Hình 5.1.3 Đeo mặt nạ hoặc kính khi
sử dụng thuốc
Hình 5.1.4 Đeo khẩu trang khi sử dụng thuốc
Hình 5.1.5 Mặc quần áo dài tay khi sử
dụng thuốc
Hình 5.1.6 Đeo ủng khi sử dụng thuốc
Trang 16Hình 5.1.7 Rửa tay sạch Hình 5.1.8 Thuốc độc với cá Hình 5.1.9 Thuốc độc với gia
súc
+ Khi đang phun thuốc không nên ăn uống, hút thuốc, tránh không dùng tay
sờ vào bất cứ nơi nào trên cơ thể, nhất là đối với mắt sẽ rất nguy hiểm
+ Sau khi phun thuốc xong quần áo và các dụng cụ lao động, bình bơm phải được rửa sạch sẽ và phải được cất giữ trong kho riêng (cùng với nơi lưu chứa thuốc BVTV của gia đình)
+ Không trút đổ thuốc dư thừa, nước rửa bình bơm ra nguồn nước sinh hoạt Tuyệt đối không được dùng vỏ chai, bao bì thuốc BVTV đã dùng hết vào bất kỳ mục đích nào khác, phải hủy và chôn những bao bì này ở xa nguồn nước
sinh hoạt và khu dân cư
4 Cá loại t uố t ừ ô t ù , ố và ệ ại ây
- Vừa có tác động tiếp xúc, vừa có
Trang 17- Dung môi chứa dầu cọ,có tác dụng làm thấm nhanh thuốc qua lớp sáp hoặc
làm tan lớp sáp để thuốc nhanh chóng tiếp xúc với rệp sáp
* Sử dụng: 20-25 mL/ 16L nước
+ Phun ướt đều lá, quả hoặc gốc cây (sau khi gạt lớp đất che phủ) khi rệp sáp xuất hiện
+ Nếu mật độ rệp sáp cao, phun lặp lại sau phun lần đầu 5-7 ngày
b Thuốc trừ sâu mới ELINCOL 12ME
* Hoạt chất: Azadirachtin 1g/l + Abamectin 6g/l + Emamectin Benzoate 5g/l
* Tác dụng: Phổ rộng, hiệu quả cao với nhiều loại sâu chích hút, ăn lá, nhện (kể
cả sâu đã kháng thuốc): đã đăng ký trừ sâu tơ hại rau, sâu cuốn lá lúa, các sâu chích hút hại chè, nhện đỏ hại cây cảnh
- Thuốc dạng vi nhũ tiên tiến
(ME) vừa an toàn hơn, vừa tăng
cao hoạt tính của thuốc, kết hợp 1
thảo mộc + 2 kháng sinh mạnh
- Làm sâu khó kháng thuốc
(thuốc
diệt sâu theo đa cơ chế, hoạt chất
thảo mộc làm suy giảm kéo dài
quần thể
sâu)
Hình 5.1.11: Mẫu thuốc ELINCOL 12ME
- Thuốc ít độc với môi trường, thời gian cách ly ngắn (3 ngày), rất phù
hợp cho sản xuất nông sản an toàn và hoa cây cảnh
* Sử dụng: 20 ml/ 20 - 30l nước Phun ướt đều lá cây khi sâu tuổi nhỏ
Trang 18c Thuốc Actara 25 WG
* Hoạt Chất: Thiamethoxam
* Công dụng: Thuốc trừ rầy
tiêu diệt hiệu quả nhiều loại côn
trùng chích hút trên nhiều loại cây
* Công dụng: BASSA 50EC
chứa hoạt chất Fenobucar có tác
động tiếp xúc, vị độc mạnh Hiệu
lực trừ rầy, rệp nhanh và hiệu quả
cao, nhanh và kéo dài BASSA
50EC là thuốc đặc hiệu trừ các loại
rầy hại lúa, rệp hại cây bông v.v
Hình 5.1.13: Mẫu thuốc BASSA 50 EC
* Sử dụng: - Lượng dùng 1-1,5 lít thuốc/ha
- Pha 20-25 ml thuốc với 8-10 lít nước
- Lượng nước thuốc đã pha để phun: 600 lít/ha
Hình 5.1.12: Mẫu thuốc ACTARA 25 WG
Trang 19- Phun ướt đều bề mặt cây trồng nơi rầy và rệp gây hại
- Thời điểm phun: Phun thuốc khi Rầy và rệp mới xuất hiện
e Thuốc Sherpa 25 EC
* Công dụng: SHERPA là
thuốc trừ sâu nhóm Pyrethroide,
tác động tiếp xúc và vị độc, hiệu
quả nhanh và mạnh Thuốc trừ
nhiều loại sâu hại, nhất là sâu non
bộ cánh vẩy trên nhiều loại cây
trồng như: lúa, trà (chè), đậu, rau,
cây ăn qủa, hoa cây cảnh
Hình 5.1.14: Mẫu thuốc SHERPA 25 EC
hô hấp, hệ tiêu hóa gây hiện
tượng ốc chảy nhớt, không ăn,
không di chuyển được và chết
- Occa 15WP là dạng thuốc
sinh học không ảnh hưởng đến
môi trường và con người Hình 5.1.15: Mẫu thuốc Occa 15WG
* Sử dụng:
- Rãi đều Occa 15WP lên mặt nước, rãi trực tiếp không cần ngâm nước
Trang 20g Thuốc Trebon 10EC
* Hoạt chất: Etofenprox
* Công dụng: Là thuốc trừ
sâu trên lúa, chè, vải, ngô bông,
hoa cây cảnh Dùng cho các loại
sâu như: Sâu cuốn lá, sâu vẽ bùa,
sâu xanh, sâu khoang, rầy xanh,
rầy nâu, bọ trĩ, bọ cánh tơ, bọ xít
Trang 21phấn rắng, đốm lá cho hoa cảnh Hình 5.1.17: Mẫu thuốc TOPSIN M 70 WP
* Sử dụng:
- Dùng 4 - 8 g/bình 8 lít nước lượng nước phun 400-800 lit/ha
- Chú ý phun kỹ cả mặt trên và mặt dưới lá
- Để tiết kiệm công phun, có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác nhưng không pha chung với thuốc có tính kiềm như Bordeaux
- Thời gian cách ly: ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày
b Thuốc Zineb Bul 80WP
* Hoạt chất: Dithiocarbamate
* Công dụng: ZINEB 80WP
làthuốc trừ nấm phổ rộng, có tác
dụng tiếp xúc Phòng trị các loại
bệnh quan trọng như: mốc sương,
đốm lá hại cà chua, khoai tây, cây
cảnh; thối gốc hành tỏi; phấn trắng,
thán thư hại dưa hấu, dưa leo; đốm
lá, thối bẹ hại rau cải; phấn trắng,
đốm lá, ghẻ, thối quả cây ăn quả
* Sử dụng:
- Liều lượng : 20 -25 g/ bình 8 lít
- Phun thuốc khi thấy vết bệnh đầu tiên vừa xuất hiện
- Phun thuốc đều trên khắp bề mặt cây trồng, nếu cần có thể phun lặp lại 2-3 lần cách nhau 7 - 10 ngày
c Thuốc Boodo 1%
Hình 5.1.18: Mẫu thuốc ZINEB BUL 80 WP
Trang 22Thuốc Boocđô ở nồng độ 0,5 – 1 % có hiệu lực trừ nấm bệnh: Mốc sương
cà chua, khoai tây, Gỉ sắt cà phê, Phồng lá chè, thán thư trên cây hoa phong lan, Giác ban bông, Chấm xám lá chè, Đốm lá đậu tương, Đốm nâu cam quýt, cây Sanh
Nếu đi mua ở hiệu thuốc Bảo vệ thực vật thì phải mất 4.000đ/gói/ bình10 lít H2O, còn tự pha chế chỉ phải mất 2.000đ/10 lít/ bình 10 lít nước
Cách pha chế thuốc rất đơn giản, dễ làm, ai cũng có thể làm được sau khi
đã được hướng dẫn
Trong khuôn khổ bài học này chúng tôi hy vọng các học viên sau khi thực hành song sẽ biết cách pha chế thuốc Boocđo 1% để phục vụ gia đình mình và tiết kiệm kinh phí trong sản xuất nông nghiệp
Thuốc Boocđô 1% là hỗn hợp của Đồng sunfat và nước vôi đặc với phản ứng sau:
3CuSO4 + 3 Ca(OH)2 CuSO4 3 Cu(OH)2 + 3 CaSO4
Để pha 10 lít thuốc Boocđô nồng độ 1% cần tiến hành như sau:
Bước 1: Cân đong Đồng sunfat, Vôi, Nước
+ Cân 100 gam CuSO4
+ Cân 100 gam CaO ( hoặc 150 – 180 gam Ca(OH)2)
+ Đong 10 lít H2O
Lưu ý: Cân đong chính xác
CaO là vôi cục chưa tôi, Ca(OH)2 là vôi tôi
Bước 2: Pha dung dịch sunfat đồng loãng
Lấy 100 gam CuSO4 hoà vào 8 lít H2O ( còn gọi là dung dịch sunfat đồng loãng)
Lưu ý: Cho CuSO4 vào nước và quấy đều để CuSO4 tan nhanh trong
nước
CuSO4 pha vào nước ấm sẽ tan nhanh hơn nước nguội
Bước 3: Pha nước vôi đặc
Lấy 100 gam CaO hoặc 150 – 180 gam Ca(OH)2 hoà vào 2 lít H2O
Trang 23(còn gọi là nước vôi đặc )
Lưu ý: Cho CaO hoặc Ca(OH)2 vào nước và quấy đều cho tan nhanh
trong
nước, để cho lắng cặn, pha vào đồ đựng riêng rẽ
Bước 4: Pha trộn nước sunfat đồng loãng vào nước vôi đặc
Đổ từ từ nước sunfat đồng loãng vào nước vôi đặc, vừa đổ vừa quấy, nước Boocđo 1% có màu xanh
Lưu ý: Tuyệt đối không được đổ nước vôi đặc sang nước đồng loãng vì
sẽ sinh
ra hiện tượng kết tủa, thuốc không có hiệu lực phòng trừ bệnh hại
Bước 5: Kiểm tra độ pH của nước thuốc
Dùng giấy đo pH hoặc giấy quỳ để đo pH nước thuốc, nếu pH ở mức trung tính hay hơi kiềm ( pH = 6,5 – 7,5 ) là được
Lưu ý: Nếu ở địa phương không có giấy đo pH hoặc giấy quỳ thì kiểm tra
độ pH của dung dịch thuốc mới pha như sau:
Dùng 1 chiếc đinh được mài sáng (không gỉ) nhúng vào nước thuốc 10 –
15 phút, nhấc đinh ra, nếu đinh có màu sáng bình thường chứng tỏ nước thuốc ở mức pH trung tính hoặc kiềm Nếu trên đinh có màu vàng xám chứng tỏ nước thuốc có độ pH thấp (chua), phải thêm vôi vào để đưa pH nước thuốc về mức trung tính hoặc hơi kiềm Khi pha thuốc xong phải phun luôn tránh làm giảm hiệu lực của thuốc
5 Dụ ụ u t uố Bảo vệ t ự vật
5.1 M t số dụng cụ bi
Hiện nay sử dụng rất nhiều trên thị trường ví du như : Bình phun thuốc
DX – 3D, Bình xịt Care Spray – SR.06, bình xịt cầm tay
Trang 24Ảnh 5.1.21: Các loại bình phun xịt nước, phân cầm tay loại nhỏ
5.2 Sử dụng các dụng cụ phun xịt thuốc bảo vệ thực vật
- Biết cách dùng các loại bình xịt thuốc trừ sâu, cách tạo áp suất trong bình, khóa van khi không phun thuốc, đi đứng cẩn thận trong quá trình làm việc tránh không cho thuốc dính vào người
- Sử dụng khẩu trang và các vật dụng bảo hộ lao động trong quá trình phun xịt thuốc Khi phun thuốc nhất thiết phải có đầy đủ các trang thiết bị như khẩu trang, kính, quần áo bảo hộ lao động, ủng, gang tay…
- Sau khi phun thuốc xong phải rửa bình sạch sẽ và bảo trì dụng cụ, cất vào nơi quy định
Hình
5.1.19: Bình phun thuốc DX – 3D
Hình 5.1.20: Bình phun thuốc Care Spray SR.06
Trang 25B Câu ỏi và bài tậ t ự à
1 Câu hỏi:
Câu 1: Hãy nêu tên một số thuốc Bảo vệ thực vật thường sử dụng trong sản xuất
và kinh doanh mai vàng, mai chiếu thủy
Câu 2: Tính toán nồng độ, liều lượng một loại thuốc cụ thể dùng trong phòng trừ
dịch hại trên cây mai vàng, mai chiếu thủy
Trang 26Bài 02: P ò t ừ ỏ dại
ụ tiêu:
- Nhận dạng đúng loài cỏ dại trong vườn mai vàng, mai chiếu thủy
- Xác định được thời điểm và lựa chọn được phương pháp làm cỏ thích hợp cho mai vàng, mai chiếu thủy
- Làm cỏ cho mai vàng, mai chiếu thủy theo yêu cầu kỹ thuật
Cỏ dại là loài thực vật có nhiều khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh, nhiều loại có tính chống chịu cao với điều kiện khắc nghiệt của khí hậu và thổ nhưỡng khu vực
1.2 Tá ại
- Làm giảm năng suất và phẩm chất của cây trồng: do có bộ rễ phát triển rất mạnh, phần lớn được phân bố ở lớp đất mặt nên dễ dàng cạnh tranh với cây trồng về dinh dưỡng, ánh sáng và nước làm cho cây trồng không đủ điều kiện sinh sống nên sinh trưởng và phát triển kém, cho năng suất thấp, phẩm chất nông sản giảm
- Là ký chủ của sâu bệnh: các cây cỏ dại cùng họ có những đặc điểm giống cây trồng là những ký chủ phụ rất tốt cho sâu bệnh
- Làm tăng chi phí sản xuất: tốn công làm cỏ, diệt cỏ bằng hoá chất
1.3 P â óm ỏ dại
Cỏ dại có rất nhiều loài với nhiều đặc tính khác nhau Dựa vào những đặc tính này có thể phân loại cỏ dại theo các cách sau:
Trang 27Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng
- Cỏ hàng năm: chu kỳ sống dưới một năm, thường chu kỳ sống đi theo chu
kỳ cây trồng Thí dụ: cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng
- Cỏ lâu năm: là những loại cỏ sống lâu hơn một năm Loại cỏ này rất khó diệt vì chúng có thân ngầm hoặc thân bò trên mặt đất, có bộ rễ, củ phát triển sâu, khả năng sinh sản vô tính mạnh
Phân loại theo điều kiện sống
- Cỏ chịu hạn: cỏ sống sót và phát triển trở lại sau khi bị hạn một thời gian dài Ví dụ: cỏ tranh
- Cỏ ưa hạn: cỏ có khả năng chịu được điều kiện khô hạn khắc nghiệt
Ví dụ: cỏ cú, rau dền
- Cỏ chịu nước: cỏ thích nơi có nước sâu liên tục
Ví dụ: bèo cám, rau mác bao, rau bợ, rau dừa nước
Phân loại theo hình thái
- Cỏ họ Hòa Thảo: thân thường có hình trụ tròn rỗng, có lóng, đốt đặc Bẹ
lá ôm lấy thân, phiến lá dài, hẹp, mọc đứng hoặc hơi xiên theo trục thân theo hai hàng dọc Gân lá song song, cấu trúc mặt trên và dưới giống nhau Bẹ và phiến
lá phân biệt rõ ràng Hạt đóng khít, phát hoa thường kiểu gié Dĩnh quả, rễ chùm
Ví dụ: cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng, cỏ lông tây, cỏ túc hình
- Cỏ họ Lác: thân cứng, xốp, có nhiều cạnh Bẹ và phiến lá đồng nhất; phiến lá dài, hẹp; gân lá song song Lá mọc thành ba hàng xoắn ốc dọc theo trục thân Hạt rời, phát hoa thường kiểu chùm, chùm tụ tán quả bì, rễ chùm
Ví dụ: cỏ chác, cỏ cháo, cỏ lác rận, cỏ cú, cỏ năng
Trang 28
- Cỏ lá rộng: thân thường hình trụ tròn hoặc hơi vuông cạnh, phân nhánh
Lá rộng, đa dạng, mặt trên và dưới có cấu trúc khác nhau Gân xếp theo hình lông chim Thí dụ: cỏ xà bông, rau dền, rau muống, rau mương; gân song song xếp theo hình rẽ quạt Thí dụ: rau mác bao, rau bợ Hoa rất phát triển, nhiều cánh rõ rệt Kiểu phát hoa đa dạng: hoa đơn, hoa đầu, chùm, tán, chùm tụ tán
Số lá mầm: có 2 dạng chính
- Cỏ một lá mầm: hạt chỉ có một tử diệp, cây sinh trưởng thành cỏ lá hẹp; gân lá song song, lá mọc hơi xiên hay đứng, rễ chùm Đỉnh sinh trưởng bọc kín trong bẹ lá
Thí dụ: cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng, lúa cỏ,
Hình 5.2.1: Nhóm cỏ họ lác
Hình 5.2.2: Nhóm cỏ một lá mầm, họ hòa thảo
Trang 29- Cỏ hai lá mầm: hạt có hai tử diệp, lá thường rộng, gân lá hình lông chim, mỏng, mềm, ít lông, rễ thường là rễ cọc, ăn sâu, điểm sinh trưởng lộ ra ngoài, hoa nhiều cánh rõ rệt Thí dụ: rau mương, cỏ xà bông Không phải tất cả cỏ lá rộng đều là song tử diệp
Phân loại theo cách sinh sản
- Sinh sản hữu tính: hầu hết cỏ một năm đều sinh sản bằng hạt
- Sinh sản vừa hữu tính vừa vô tính: cỏ lâu năm
Ngoài việc sinh sản bằng hạt, cỏ còn sinh sản bằng thân ngầm như cỏ chỉ,
Trang 30Ở đất xốp, rễ cỏ gà ăn sâu 40 – 50 cm; ở đất chặt, rễ ăn sâu 10 – 15 cm
Lá phẳng hình dài hẹp, nhọn đầu, mềm, nhẵn hoặc có lông, mép hơi ráp Lá có thể thay đổi màu sắc từ xanh đậm sang xanh nhạt, trắng khi thời tiết biến đổi
Cỏ gà ưa nóng nên sinh trưởng kém về mùa đông Nhiệt độ lý tưởng cho
cỏ gà sinh trưởng là khoảng 28°C cho đến 35°C Nhiệt độ tối thiểu cho cỏ gà sinh trưởng là trên 10°C vào ban ngày, nó phát triển rất chậm khi nhiệt độ xuống đến mức 15°C
Cỏ gà ưa ẩm nhưng chịu úng ngập và chịu hạn tốt Khi gặp nắng hạn trong thời gian dài, nếu ẩm độ không khí tăng (trời sắp mưa) các thân cỏ gà thường vươn dài, có màu trắng (thân lá chứa ít diệp lục) nên nhân dân ta thường dựa vào ngấn trắng đó để dự đóan trời mưa hay nắng
Cỏ gà thích hợp với nhiều loại đất và ưa đất ráo nước, nó cũng thích ứng tốt với đất mặn nhưng sinh trưởng chậm Cây con có khả năng bén rễ rất nhanh
và sau đó phát triển mạnh
Cỏ gà là loài ưa ánh sáng và thường chết khi bị che bởi bóng râm Tuy nhiên sự ra hoa ở cỏ gà không phụ thuộc vào độ dài của ngày Cỏ gà cũng có khả năng chịu đựng rất tốt trước các tác nhân bên ngoài như sự giẫm đạp và ngắt
lá cũng như vẫn có khả năng sinh tồn khi bị lửa to nhờ thân rễ rộng
cm, chia nhiều đốt, tiết diện bầu dục
Lá đơn, mọc cách; phiến lá hình dải thuôn nhỏ dần ở ngọn, đầu nhọn, dài 20-25 cm, rộng 5-6 cm, Gân lá song song, gân chính nổi rõ ở mặt dưới, có lông
ở hai mặt Bẹ lá mảnh, bóng, mặt ngoài màu xanh nhạt, mặt trong màu trắng xanh, dài 6-14 cm Rễ chùm, màu trắng hay vàng nhạt
Hoa xếp 2 dãy so le thành 5-7 gié dài 7-9 cm đính ở đỉnh trục phát hoa ở ngọn thân, thường có 1 gié đính ở mức thấp hơn Các gié hoa ở ngọn gié già hơn
ở gốc Trục phát hoa hình trụ hơi dẹp, dài 38-55 cm, màu xanh nhạt ở gốc xanh
Trang 31đậm ở ngọn, nhẵn bóng, có nhiều sọc dọc màu trắng, phần đáy trục có nhiều lông
Cây ưa ẩm nhưng có khả năng chịu hạn một thời gian dài Cỏ ưa sáng, có thể hơi chịu bóng Cỏ ra hoa tháng 3 – 11 Quả chín, hạt rơi xuống đất, gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm
Hình 5.2.5: Cỏ mần trầu
Hình 5.2.6 Cỏ tranh
Trang 32biệt là chồi) có thể xuyên qua rễ hoặc cây khác Thân ngầm màu trắng, tiết diện tròn, đường kính 2-3 mm, nhiều lóng, mấu có vảy và nhiều rễ phụ
Thân rễ mọc khỏe và dài Từ một mắt ngủ ở đốt thân, mọc thành chồi non, xuyên qua đất, tạo thành chồi nhiều lá Có 3 loại chồi, trong đó chồi dọc mọc khỏe hơn cả
+ Chồi dọc: mọc thẳng đứng, song song với cây mẹ, khi đâm khỏi đất có màu xanh Từ chồi dọc mọc thành nhiều chồi tạo thành một cụm 5 – 6 chồi + Chồi ngang: mọc thẳng góc với cây mẹ và song song với mặt đất Sau khi kéo dài 30 – 50 cm, đầu chồi ngang xuyên lên khỏi mặt đất và đẻ ra nhiều chồi khác tạo thành cụm
+ Chồi mọc từ thân ngầm : lá đơn, dạng dải thuôn dài đầu nhọn hình ngọn giáo hoặc mũi mác, dài 60-85 cm, rộng 0,7 - 1,8 cm; mặt trên ráp có lông nhiều
ở mép lá, mặt dưới nhẵn Lá non màu xanh nhạt, cuộn lại; lá già màu xanh đậm Gân lá song song, gân chính nổi rõ ở mặt dưới Bẹ lá cứng, hình ống xẻ dọc, ôm thân, phần dưới màu trắng, phần giữa có sọc hồng tím, phần trên màu xanh, dài
18 - 32 cm; mép bẹ có rìa mảnh; lưỡi nhỏ là lằn lông trắng, dài 1-3 mm
Hoa tạo thành chùy màu trắng bạc dài 20-25 cm trên trục hình trụ ở ngọn thân dài 24-35 cm Gié-hoa đứng áp sát trục phát hoa non ở gốc già ở ngọn, có 2-4 hoa; không có dĩnh Hoa trần lưỡng tính, dài 3-5 cm; cuống hoa màu xanh nhạt, hình trụ dài 2–6 mm, nhiều lông trắng bạc dài 9-13 mm ở đỉnh
Hạt nhỏ, có nhiều bông nhẹ và dài Ưa đất tơi xốp Độ xốp càng cao, càng sâu thì thân ngầm phát triển càng nhiều Cỏ tranh có thể phát triển ở tất cả các loại đất Nếu bị vùi quá sâu và quá chặt thì cỏ tranh bị chết Cỏ tranh ưa ẩm nhưng cũng có khả năng chịu khô hạn trong một thời gian dài
Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng phát triển của cỏ tranh là 25 – 35oC
Cỏ tranh ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ xuống thấp dưới 15oC
Cỏ ưa sáng, nếu bị che sáng thì khả năng đẻ nhánh kém, dễ chết Cỏ tranh
có thể được kiểm sóat bằng cách trồng cây che phủ đất, cày vùi sâu
2.4 Cỏ u ( ỏ u, Hư ụ, Tam lă )
Tên khoa học: Cyperus rotondus
Họ thực vật : Cyperaceae
Trang 33Là một trong những loại cỏ nguy hiểm nhất thế giới Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Tại Việt Nam, cây mọc dại trong vườn, trên mương, bãi cỏ, bãi cát, có thể sống cả trên đất nước lợ và nước mặn
Cỏ gấu thuộc loại cây đa niên Thân có 2 phần
+ Phần trên mặt đất là thân giả, lúc đầu chỉ có các lá, nhung khi cây ra hoa, thân hình 3 cạnh xuất hiện, đưa hoa lên trên Cây thường cao 10 -15 cm, có thể cao 10-60 cm, hình tam giác (do đó có tên là Tam lăng)
+ Phần dưới mặt đất là thân rễ nhỏ và dài nằm dưới đất, hình chỉ, thân có từng đoạn phình thành củ cứng chứa nhiều chất dinh dưỡng Trên thân củ có nhiều mắt chứa điểm sinh trưởng, từ đó mọc ra thân ngầm, thân ngầm vươn dài một đoạn và sinh ra một củ mới Một củ có 10 – 13 mắt tạo ra củ mới Nhiệt độ tối thiểu để hình thành củ cỏ gấu là 20oC Tốc độ sinh sản vô tính rất nhanh, từ 1
củ qua một năm có thể tạo thành 121 củ (Chinh & Tuyền 1978)
Lá dài bằng thân có thể đến 20 cm, mọc ở gốc, màu xanh xậm, ở giữa lưng có gân nổi lên, cứng và bóng, phần dưới lá ôm lấy thân cây
Hoa màu xám nâu mọc thành cụm đơn hay kép tạo thành tán ở ngọn thân Cây trổ hoa, ra quả từ mùa hè sang mùa đông Quả thuộc loại bế quả có 3 cạnh, mảu vàng khi chín đổi sang đen nhạt
Cỏ gấu là loài rất khó diệt trừ - chỉ cần để sót lại một mẩu thân rễ nhỏ, là chẳng bao lâu đã mọc thành cây mới Tiêu diệt mầm chồi của cỏ gấu có ý nghĩa
Hình 5.2.7: Cỏ gấu
Trang 34lớn trong việc trừ cỏ Tốt nhất là trồng cây có thời gian che phủ dài hoặc luân canh với cây lúa nước để trừ cỏ gấu
2.5 Cỏ ôi (bù xít, ây ứt lợ , ỏ ứt eo)
Tên khoa học Ageratum conyzoides L
Họ Cúc Asteraceae
Cỏ nhất niên, có mùi hương hăng hắc khi vò, cao khoảng 30 - 60cm, có khi trên 2 m Thân thảo, có nhiều lông mềm Lá mọc đối, hình trứng hay 3 cạnh, dài 2 - 6cm, rộng 1 - 3cm, mép có răng cưa tròn, hai mặt lá đều có lông, mặt dưới có màu nhạt hơn Hoa nhỏ, màu tím xanh hoặc trắng, mọc thành chùm, mỗi hoa đầu có cuống riêng rẽ, hình ống Quả màu đen, có 5 sống dọc
2.6 Cỏ lào (yê bạ , ỏ Việt i , ây â xa , ỏ N ật)
Tên khoa học: Chromolaena odorata L., Eupatorium odoratum L
Họ Cúc Asteraceae
Cỏ đa niên, thân bụi, có nhiều thân chính và tỏa nhiều nhánh hoặc thân ở gần gốc, tạo thành các tầng Thân có lông, rắn chắc, thường cao 1-2m, có khi 7m Lá rộng, mọc đối, có phiến xoan thon, có lông và răng to, có 3 gân chính, cuống dài 1cm Phát hoa hình tản phòng, màu trắng, có mùi thơm
Hình 5.2.8 Cây cỏ hội
Hình 5.2.9 Cây cỏ lào
Trang 35Cỏ tái sinh bằng hạt Khi điều kiện thời tiết khô hạn, cây bị chết khô bên trên nhưng sau khi mưa, cây có thể tái sinh từ gốc thân Có thể gây dị ứng cho người
Loài này ưa sáng, chịu đựng tốt trong điều kiện khí hậu hanh khô, thích hợp ở ruộng hoang hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng rất cao và là loài cỏ rất phổ biến
Cỏ thẳng đứng hoặc nằm thành bụi trên đất, cao 15 – 100 cm, thường nằm rạp khị bị giẫm đạp vào Thân gỗ ở gốc, không trơn, hình trụ, màu đỏ nâu hoặc tím, có phủ lông và mang những gai cong dọc theo các lóng, gai dài từ 3 – 4
mm, hơi cong cứng và rất nhọn Lá màu xanh đậm, nhạy cảm với va chạm, 2 lần
lá chét lông chim Hoa đầu tròn nhỏ, màu hồng, mọc ở nách lá trên một cuống ngắn mang nhiều lông Quả nang, tự tách làm đôi, bên trong chứa hạt
Tại các nước nhiệt đới, trinh nữ ra hoa quanh năm và có thể tạo ra 700 hạt/cây
Hình 5.2.10 Cây trinh nữ
Trang 36Nếu trồng mai trong các vườn lớn nên tập trung nhổ sạch cỏ dại theo định
kỳ hàng tuần hay hàng tháng một lần
4 P ò t ừ ỏ dại t o vườ mai và , mai i u t ủy
4.1 Biệ á kỹ t uật a tá
4.1.1 Chọn thời vụ & mật độ gieo trồng thích hợp
- Trong mỗi vùng sinh thái, các loại cỏ mọc theo mùa thường mọc nhiều trong một khoảng thời gian nhất định Thời gian này cũng thường là thời gian phù hợp để gieo các loại cây trồng Có thể tránh đợt cỏ dữ dội đầu tiên bằng cách gieo hơi sớm hơn hoặc muộn hơn thời vụ bình thường
- Gieo trồng với mật độ hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế
cỏ dại và tăngnăng suất vì mật độ sẽ xác định vùng tán và diện tích che phủ của cây trồng, do đó, quyết định khả năng cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với cỏ dại Mật độ thưa, khoảng cách rộng sẽ tạo điều kiện cho ánh sáng lọt xuống nhiều hơn do đó cỏ dại nảy mầm và sinh trưởng tốt hơn
- Mặt khác, mật độ hợp lý cũng giúp cây trồng sinh trưởng tốt và cho năng suất cao hơn Tuy nhiên, mật độ gieo trồng tối hảo còn tùy thuộc vào nhiều yếu
tố như giống, độ phì của đất, mùa vụ
4.1.2 Biện pháp xới xáo chăm sóc cây trồng
- Những điều kiện tốt cho cây trồng nảy mầm, sinh trưởng cũng là những điều kiện tốt cho sự nảy mầm và sinh trưởng của cỏ dại, cho nên, trên đồng ruộng cỏ dại thường tồn tại cùng với cây trồng
- Muốn tạo điều kiện tốt cho cây trồng và diệt được cỏ dại, người ta thường dùng các biện pháp xới xáo để cắt đứt cỏ dại, trộn vùi cỏ dại vào đất để tiêu diệt chúng Số lần xới xáo và độ sâu xới xáo phụ thuộc vào từng loại cây trồng, tình hình xuất hiện và sinh trưởng của cỏ dại
Trang 37- Những cây trồng vụ đông gieo sớm (tháng 9, 10): đất đủ ẩm, nhiệt độ cao nên cỏ dại nảy mầm nhanh và nhiều Vì vậy cần xới xáo sớm và tập trung vào giai đoạn đầu
- Những cây trồng vụ đông xuân (tháng 12): giai đoạn đầu khô, rét, cỏ mọc mầm chậm, ít, nên xới xáo muộn Số lần xới xáo và độ sâu xới xáo còn phụ thuộc vào đặc điểm sinh trưởng phát triển và yêu cầu về sinh lý của cây đối với các biện pháp kỹ thuật
- Biện pháp xới xáo diệt cỏ cần tuân theo một số điểm sau:
+ Số lần và độ sâu xới xáo phụ thuộc vào cỏ dại và yêu cầu sinh lý của cây Không xới xáo khi cỏ đã già, nên xới ngay lúc cỏ còn non Khi cây ra hoa kết quả thì không nên xới xáo làm ảnh hưởng đến quá trình ra hoa kết quả (riêng đậu phụng nên xới vun lúc cây ra hoa rộ)
+ Không xới khi đất quá ẩm hoặc ướt làm cho đất chặt thêm, cỏ dại bị cắt đứt nhưng có khả năng tái sinh, hiệu quả diệt cỏ kém Nhưng nếu mưa kéo dài, cỏ mọc tốt thì vẫn phải tiến hành xới xáo
+ Trời khô hạn thì nên xới nhẹ, xới nông để vừa diệt cỏ vừa giữ ẩm, nếu xới sâu đất mất ẩm, ảnh hưởng xấu đến cây trồng
+ Xới xáo kết hợp với các biện pháp khác như bón phân, tưới nước… Song không nên tưới nước ngay mà để một thời gian cho cỏ héo chết rồi mới tưới nước
4.1.3 Biện pháp luân canh
- Mỗi loại cây trồng yêu cầu những điều kiện sống riêng biệt, vì vậy cũng
có một số loài cỏ dại thích hợp Khi luân canh thay đổi cây trồng sẽ dẫn đến thay đổi điều kiện sống, làm cho cỏ dại không phù hợp với điều kiện sống đó và bị tiêu diệt Tốt nhất nên luân canh cây trồng cạn với cây trồng nước để có thể diệt được nhiều loại cỏ, nhất là cỏ gấu
- Cỏ dại cần ánh sáng để sống, ánh sáng yếu thì cỏ dại không thể mọc mầm hoặc sinh trưởng được Nếu luân canh cây trồng có thời gian che phủ đất ngắn
và ít (bắp, đậu xanh, đậu phụng…) với cây có tán lớn, dày, thân cao, thời gian che phủ đất dài (như mía) thì cỏ dại cũng bị tiêu diệt, ức chế và không thể nảy mầm được (khi mía lớn thì trên mặt đất hầu như không có cỏ dại)
- Các loại cây trồng cạn, có loại yêu cầu xới xáo nhiều (bắp, bông, đậu, khoai, đậu phụng…) nhưng cũng có loại cây yêu cầu ít hoặc không xới xáo (hành, tỏi…) Những loại cây này rất khó trừ cỏ bằng xới xáo cho nên luân canh
Trang 38giữa cây cần xới xáo và cây không cần xới xáo cũng có khả năng tiêu diệt cỏ dại Nên luân canh cây khác họ với cỏ dại để dễ phát hiện và tiêu diệt cỏ
4.1.4 Che phủ đất
- Để che phủ mặt đất trong gốc cây, người ta thường dùng thân lá thực vật khi khai hoang hoặc trồng cây che phủ đất như trinh nữ không gai, bạc hà dại, lạc dại, cỏ rau trai để phủ đất có thể hạn chế cỏ tranh và các cỏ đa niên thân ngầm khác
- Che phủ đất còn có tác dụng giữ ẩm đất và làm xốp đất cho cây trồng sinh trưởng phát triển
- Như vậy, việc bón phân cho cây trồng chỉ nên tiến hành trong điều kiện quản lí tốt cỏ dại, ngược lại sẽ bị phản tác dụng Bón nhiều đạm tạo điều kiện cho cỏ hòa thảo phát triển nhưng ít ảnh hưởng đến cỏ lá rộng và cói lác Trong điều kiện cỏ dại không được quản lý tốt thì không nên bón phân hoặc bón ít khi
cỏ dại đã giảm khả năng sử dụng đạm (sau khi cỏ đã ra hoa)
- Bón vôi làm thay đổi pH đất, làm giảm cỏ dại thích hợp với đất chua: cói lác, rong rêu ở ruộng ngập nước bón vôi khi cỏ chưa mọc sẽ làm giảm tỷ lệ nảy mầm của cỏ Bón vôi khi cỏ đã mọc làm cỏ bị hư hại nhưng không hoặc ít gây hại cho cây trồng Nên bón sớm lúc cỏ còn ít, bón rải đều, tránh rơi vào cây trồng
4.2 T ừ ỏ dại bằ ư á t ủ ô
- Tuy là biện pháp thô sơ nhưng nhổ cỏ bằng tay vẫn được nhiều nông dân
áp dụng, nhất là ở những nơi diện tích canh tác ít
- Biện pháp làm cỏ bằng tay cho hiệu quả trừ cỏ cao và triệt để nhất, hạn chế gây tổn thương đến cây trồng đồng thời kết hợp với xới xáo, phá váng trong quá trình nhổ cỏ đã tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng tốt, do đó năng suất cây trồng cao hơn so với các biện pháp khác
Trang 39- Hai vấn đề quan trọng của việc làm cỏ bằng tay là số lần làm cỏ và
khoảng thời gian giữa 2 lần làm cỏ
+ Số lần làm cỏ phụ thuộc vào tốc độ phát triển của cây trồng và cỏ dại và
khoảng thời gian khủng hoảng cạnh tranh giữa cỏ dại và cây trồng
+ Khoảng thời gian giữa 2 lần làm cỏ phụ thuộc vào tốc độ phát triển và lấn chiếm của cỏ dại đối với cây trồng, thường là 15 – 20 ngày và nên chọn ngày nắng ráo để tăng hiệu quả trừ cỏ
- Đối với các loài cỏ đa niên có thân ngầm nằm sâu trong đất, làm cỏ bằng tay sẽ không tiêu diệt đựoc chúng vì sẽ mọc lại sau đó rất nhanh Biện pháp làm
cỏ bằng tay còn có nhược điểm là chỉ có khả năng áp dụng trên đồng ruộng nơi cây trồng được gieo trồng thẳng hàng, ngược lại, biện pháp này dễ gây tổn thương cho cây trồng, đặc biệt là giai đoạn cuối
- Cày sâu lật đất là một biện pháp trừ cỏ tốt, đa số các loài cỏ đều có các cơ quan sinh sản tập trung ở lớp đất mặt (0- 5 cm), cũng chỉ ở lớp đất này hạt hoặc thân cành mới có khả năng nảy mầm Khi cày sâu lật đất, thân cành bị trộn vùi
và bị vi sinh vật phân giải, hạt cỏ tuy khí bị phân giải nhưng lúc này cũng không thể nảy mầm
- Tốc độ làm đất cũng có ý nghĩa lớn trong việc diệt cỏ Tốc độ làm đất cao thì cỏ bị chia cắt nhiều, giập nát và đất lật triệt để, nên dễ bị tiêu diệt hơn làm đất với tốc độ chậm Cho nên làm đất bằng cơ giới thì hiệu quả hơn
- Nhử cỏ: làm đất nhỏ, bón phân chuồng (trong phân chuồng có nhiều hạt
cỏ, chúng cũng nảy mầm) để cỏ mọc rồi cày bừa khi cỏ còn nhỏ Hiệu quả trừ cỏ của biện pháp này cũng khá cao nhưng chỉ áp dụng được đối với cây trồng có thời gian làm đất dài
Trang 40- Những nơi có nhiều cỏ gấu (vùng bãi ven sông) thì biện pháp làm đất hầu như không có tác dụng diệt cỏ mà chỉ làm hại hoặc giảm thân giả của cỏ, còn củ
là cơ quan sinh sản rất khó bị hại, thậm chí các biện pháp làm đất còn chia cắt củ gấu làm nhiều mảnh, các mảnh đó lại nảy mầm và sau này cho số cây cỏ còn nhiều hơn Do vậy, ở những nơi có nhiều cỏ gấu người ta thường dùng biện pháp luân canh hoặc nhặt bỏ cỏ gấu mang đổ xuống sông hoặc ao hồ mới có hiệu quả
4.4 T ừ ỏ dại bằ t uố óa ọ
4.4.1 Vai t ò ủa t uố t ừ ỏ
- Chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết như mưa gió thất thường
- Có trường hợp dùng nhiều lần một loại thuốc để trừ nhóm cỏ này thì nhóm cỏ khác lại phát triển (dùng 2,4D trừ cỏ cói lác và lá rộng thì cỏ hòa bản lại phát triển mạnh do không còn sự cạnh tranh của 2 nhóm cỏ kia)
4.4.2 C tá ủa t uố ối với ỏ
Sau khi vào trong cây cỏ, thuốc có thể tác động theo nhiều cách để diệt
cỏ Có một số cách tác động chính sau:
- Kích thích sự phát triển quá mức của tế bào, làm biến đổi các phản ứng sinh học trong cây cỏ, gây ra hiện tượng biến dạng cây và hủy diệt các điểm sinh