HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau... 1ph Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để
Trang 1Ngày soạn: 10/08/2011
Ngày dạy: /08/2011 Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết: 01 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: ( 1ph)
Nắm sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)
Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết dạng tổng quát?
b/ Triển khai bài.:
*Hoạt động 1:Quy tắc (10ph)
GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK.
Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một đa
thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu như ở SGK
HS: HS thưc hiện trên giấy nháp hs đã chuẩn bị
sẵn
GV: Cùng HS thực hiện phép nhân
5x( 3x2- 4x +1)
GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là tích của
đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy em nào có
thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta
nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi
cộng các tích với nhau
*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc ( 15ph)
GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân
(-2x3).(x2 + 5x - 1)
1.Quy tắc: (Sgk)
?1 5x( 3x2- 4x +1) =
= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1
= 15x3- 20x2 + 5x
* Quy tắc: (Sgk)
Trang 2GV: Đưa đề bài tập ?2 và ?3 lên bảng phụ cho Hs
quan sát
Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện các
yêu cầu của ?2 và ?3
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài trên bảng
2
1) = 2x5 - 10x4 + x3
?2 (3x3y -
2
1
x2 + 5
1xy).6xy3 = 3x3y.6xy3-
5x+ + x+y y
= (8x+3+ y).y
= 8xy+3y+y2 Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là : S = 8.3.2 + 3.2 + 22
Tiết: 02 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
Trang 3Học sinh: Bút dạ, ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: ( 1ph)
Nắm sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: ( 6ph)
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức làm bài tập 10b(Sgk)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph)
Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trên hai đa thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1:Quy tắc (10ph)
GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x2- 5x +1
- Hãy nhân mổi hạng tử của đa thức x- 2 với đa
thức 6x2- 5x +1
- Hãy cộng các hạng tử vừa tìm được
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ Gv đã
chuẩn bị sẳn
GV:Gọi hs lên bảng làm
GV: Ta nói đa thức 6x3 - 17x2+ 11x - 2 là tích của đa
thức x - 2 và 6x2- 5x +1 Vậy em nào có thể phát biểu
quy tắc nhân đa thức với đa thức
HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk.
GV:Tích của hai đa thức là gì ?
GV: Đưa cách giải thứ hai lên bảng phụ
HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ hai.
GV: Yêu cầu học sinh là bài tập 7a và 8a trong SGK.
HS: Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở.
1
xy - 1)( x3-2x-6)
= 2
1
x4y -x2y -3xy -x3 + 2x + 6
*Cách nhân thứ hai: (Sgk)
2.Áp dụng : [?2] Làm tính nhân.
a) (x+3)(x2 + 3x - 5)=
=x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)
=x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15
=x3 + 6x2 + 4x - 15b) (xy - 1)(xy + 5) =xy(xy + 5) - 1(xy + 5) =x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5
Trang 4Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô trống về
giá trị của biểu thức
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án.
GV: Cho HS các nhóm nhận xét kết quả của nhau
Giá trị của x và y Giá trị của biểu thức
(x- y)(x2 + xy +y2)x=-10; y = 2 -992
x = -1; y = 0 -1
x = 2; y = -1 9
4.Củng cố: (5ph)
- Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức
- Hướng dẩn các bài chưa làm được
Ngày soạn: 12/08/2011 Ngày dạy: /08/2010
Tiết: 03 LUYỆN TẬP
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: (1ph)
2.Kiểm tra bài cũ : (6ph)
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph)
Bạn vừa nhắc lại 2 quy tắc về phép nhân trên đa thức tiết học hôm nay thầy trò chúng ta cùng đi sâu áp dụng hai quy tắc này
Trang 5b/ Triển khai bài (30ph)
GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs thực
hiện ,yêu cầu Hs dưới lớp làm vào giấy nháp
HS:Thực hiện.
GV: Cùng Hs nhận xét.
2.Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau
không phụ thuộc vào biến x.
(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7
GV: Với yêu cầu của bài toán ta phải làm gì?
HS: Thực hiện các phép tính trên đa thứcvà rút
gọn
GV:Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện.
3 Tính giá trị của biểu thức
5.Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích hai số
sau lớn hơn tích hai số đầu là 192.
HS: 1 em lên bảng thực hiện,dưới lớp quan sát
1x(x2 - 2x + 3) - 5(x2 - 2x + 3)
=2
= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)
3.Bài tập 12.(Sgk)
Ta có: P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) =x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2 =-x - 15
a) x = 0 thì P = 15b) x=15 thì P = -30c) x= -15 thì P = 0d) x = 0,15 thì P = - 15,15
4.Bài tập 13: (Sgk)
Tìm x biết :(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
4.Củng cố: (2ph)
Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan
5.Dặn dò: (5ph) - Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học.
- Làm bài tập 15(Sgk) và 10(SBT)
Trang 6Tiết: 04: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: (1ph)
Nắm sỉ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (5ph)
HS1: Chửa bài tập 15a(Sgk)
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1: Bình phương của một tổng (11
ph)
GV: HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Em có nhận xét gì về diện tích hình vuông
bên cạnh?
GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng.
GV:Em nào có thể ohát biểu thành lời đẳng thức
ab
b2
a2
ab
ab
Trang 7HS: Dựa vào đẳng thức một để thực hiện.
GV:Chốt lại và yêu cầu Hs cho biết công thức
tổng quát
HS:Viết công thức.
GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs và yêu cầu
các em thực hiện theo nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy nháp.
GV:Thu bài và nhận xét kết quả của từng nhóm.
*Hoạt động 3: Hiệu của hai bình phương.
Hương nêu nhận xét:Thọ viết sai ,Đức viết đúng.
Sơn nói:Qua hai ví dụ trên mình rút ra một hằng
đẵng thức rất đẹp !
Hãy nêu ý kiến của em.Sơn rút ra hằng đẵng thức
nào?
GV: Cho HS thảo luận và trình bày
HS: Ý kiến của em:
(x-1)2 = x2 - x +
41
b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2c)992 = (100 - 1)2
= 9801
3.Hiệu của hai bình phương.
A,B là hai biểu thức tuỳ ý
TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B)
Áp dụng:
a)(x+1)(x-1) = x2 -1b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) =602 - 42 = 3584
?7
Chú ý:
(A - B)2 = (B - A)2
Trang 8Ngày soạn: 14/08/2011 Ngày dạy: /09/2011
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: (1ph)
Trang 9Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ : (7ph)
- Phát biểu các hằng đẵng thức đáng nhớ đã học
- Chửa bài tập 16a,16b
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph)
Tiết học trước ta đã nắm được ba hằng đẵng thức đầu tiên, hôm nay ta cùng đi áp dụng để giải bài tập
b/ Triển khai bài (32ph)
GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs nhận xét.
HS: Kết quả trên là sai.
GV: Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương
GV: Thu bài và cùng Hs nhận xét, hướng dẫn lại
phương pháp là bài dạng như thế này
GV: Đưa đề bài tập sau lên bảng:
Chứng minh rằng:
(a+b) 2 = (a-b) 2 + 4ab;
(a-b) 2 = (a+b) 2 - 4ab;
Áp dụng:
a) Tính (a-b) 2 , biết a+b =7 và a.b = 12
b)Tính (a+b) 2 , biết a-b = 20 và a.b = 3
HS: 2 em xung phong thực hiện, học sinh dưới lớp
làm vào giấy nháp
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến đổi
trên biểu thức các em phải nắm thật chắc các bài
toán tựa như thế này
Nêu đề bài tương tự:
4x2 - 4x + 1
3.Bài tập 23.
Chứng minh:
(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab
VT = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2= =(a+b)2 =VP
*(a-b)2 = (a+b)2 - 4abTương tự:
Ta có:VT = (a+b)2 - 4ab = a2 +2ab +b2 - 4ab =(a - b)2 = VP
Áp dụng:
a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412
4 Điền và chổ trống để được dạng hằng đẵng thức
a) x2 + 6xy + 9y 2 = (x+ 3y)2b) x2- 10xy + 25y2 = (x - 5y)2
4.Củng cố: (2ph)
- Nhắc lại các hằng đẵng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
Trang 10Ngày soạn: 16/08/2011
Ngày dạy: /09/2011
Tiết: 06: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
2.Kiểm tra bài cũ : (6ph)
HS1: Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương một tổng hoặc bình phương một hiệu
a) 16x2 + 24xy + 9y2; b)
Như vậy (a + b)(a + b)2 = (a + b)3 Đó là dạng lập phương một tổng, ta đi học bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
Trang 111
x + 271
b) Tính: (x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ2/ (x - 1)3 = (1 - x)3 S3/ (x + 1)3 = (1 + x)3 Đ4/ x2 -1 = 1 - x2 S5/ (x - 3)2 = x2 - 2x + 9 S
Nhận xét:
(A-B)2 = (B- A)2 (A - B)3 ≠ (B - A)3
4.Củng cố: (10ph)
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh với nội dung như sau:
Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương một tổng hoặc một hiệu, rồi điền chữ số cùng dòng biểu thức đó vào bảng cho thích hợp, Sau khi thêm dấu, em sẽ tìm ra một đức tính quý báu của con người.
x 3 - 3x 2 + 3x – 1- N ; 16 + 8x + x 2 - U ; 3x 2 + 3x + 1 + x 3 - H ; 1 - 2y + y 2 - Â
(x - 1) 3 (x + 1) 3 (y - 1) 2 (x - 1) 3 (1+ x ) 3 (1 - y) 2 (x + 4) 2
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm.
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng nhóm.
GV: - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương của một hiệu và hiệu của hai
Trang 12Tuần:04 Ngày soạn: 05/09/2010
b/ Triển khai bài.
*Hoạtđộng1: Tổng hai lập phương.(10ph)
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a và
b ta luôn có (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3 Vậy cho
hai biểu thức A và B ta rút ra được gì ?
A3 + B3 = ?
HS: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
HS: 2 lên bảng làm dưới lớp làm vào nháp.
Trang 13tuỳ ý.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a và
b ta luôn có (a - b)(a2 + ab + b2) = a3 - b3 Vậy cho
hai biểu thức A và B ta rút ra được gì ?
HS: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu
GV: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm và thực hiện.
GV: Thu phiếu của HS nhận xét và chốt lại công
A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Áp dụng:
a) (x - 1)(x2+ x +1) = x3 - 1b) 8x3 - y3 = (2x - y)(4x2 + 2xy + y2)c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng của tích: (x + 2)(x2 - 2x + 4)
x3 – 8(x + 2)2(x - 2)2
3 Củng cố:
* BT30 (Sgk) Rút gọn biểu thức sau:
a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3) = x3 + 27 - 54 - x3 = -27
Trang 14Tiết: 08 Ngày dạy: 07/09/2010
LUYỆN TẬP
b/ Triển khai bài.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 31/SGK
CM: a3 + b3 = (a + b)3 -3ab(a + b)
Làm thế nào để CM bài toán trên?
HS: Biến đổi VP đưa về bằng VT
GV: Cho một HS lên bảng thực hiện bài toán trên
HS: Trình bày ở bảng
GV: Với a.b = 6 và a + b = -5 thì a3 + b3= ?
HS: Dựa vào kết quả của câu a) để tính a3 + b3 ở
bảng
GV: Nhận xét kết quả bài làm của HS
GV:Đưa đề bài tập 34b/SGK lên bảng:
Rút gọn: (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
HS: 1 em xung phong thực hiện, học sinh dưới lớp
làm vào giấy nháp
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến đổi
trên biểu thức các em phải nắm thật chắc các bài
toán tựa như thế này
Vậy a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
Áp dụng:
Với a.b = 6 và a + b = -5, ta có:
a3 + b3 = (-5)3 - 3.6.(-5) = -125 + 90
= -35 Bài 34/SGK: Rút gọn
(a + b)3 - (a - b)3 - 2b3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- a3 + 3a2b - 3ab2 + b3- 2b3
= 6a2b
Bài 35/SGK:
342 + 662 + 68.66
Trang 15GV: Yêu cầu HS làm bài tập 35/SGK
HS: Áp dụng các hằng đẳng thức đã học để thực
hiện các phép tính một cách linh hoạt
GV: Tính giá trị của biểu thức
x2 + 4x + 4 tại x = 98
Có mấy cách làm bài toán trên?
HS: Cách1: Thay x = 98 vào biểu thức và tính
Cách 2 : Áp dụng hằng đẳng thức
GV: Yêu cầu HS thực hiện theo cách 2
HS: Trình bày bài làm ở bảng
GV: Đưa yêu cầu bài tập 38/SGK lên bảng:
Chứng minh: a) (a - b)3 = - (b - a)3
b) (-a - b)2 = (a + b)2
Gv hướng dẫn HS chứng minh bằng cách biến
đổi vế trái
= 342 + 2.34.66 + 662
= (34 + 66)2
= 1002
= 10 000
Bài 36/SGK: Tính giá trị của biểu thức
x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2 Tại x = 98, ta có:
( x + 2)2 = ( 98+ 2)2 = 1002 = 10 000
Bài 38/SGK:
CM: (a - b)3 = - (b - a)3
Ta có: (a - b)3 = [ ]3
a) -(-1)(b = (-1)3(b-a)3 = - (b - a)3
Vậy (a - b)3 = - (b - a)3 CM: (-a - b)2 = (a + b)2
Ta có: (-a - b)2 = [(-1)(a+b)]2 = (-1)2(a + b)2 = (a + b)2 Vậy (-a - b)2 = (a + b)2
4.Củng cố: (2ph)
- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
5.Dặn dò: (2ph) - Học bài theo vở.
- Làm bài tập còn lại(Sgk)
- Chuẩn bị tốt bài mới “ Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung”
V Rút kinh nghiệm :
Trang 16
Bài 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
b/ Triển khai bài.
GV: Giới thiệu phân tích đa thức thành nhân tử
là biến đổi đa thứcđó thành tích của những đa
Ví dụ 2: Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x thành nhân tử
Giải:
15x3 -5x2 + 10x = 5x 3x2 - 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 - x + 2)
2.Áp dụng:
?1
x2 - x = x.x - x.1 = x(x - 1)5x2(x - 2y) - 15x(x -2y)
= 5x.(x - 2y).x - 5x.(x - 2y).3
= 5x(x - 2y)(x - 3)
Trang 17HS: Thảo luận theo nhóm
Các nhóm thảo luận và lần lượt trình bày ở bảng
GV: Nhận xét và nêu chú ý như ở SGK cho HS
GV: Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0
GV hướng dẫn như gợi ý ở SGK
HS: 3x2 - 6x = 0
3x(x - 2) = 0
x= 0 hoặc x - 2 = 0
Hay x = 0 hoặc x = 2
c) 3(x - y) - 5x(y - x)
= 3(x - y) + 5x(x - y)
= (x -y)(3 + 5x)
Chú ý : A = -(-A)
?2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0
4.Củng cố: (5’)
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
- Bài tập 39/ SGK
5.Dặn dò: (2’)
- Nắm vững cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
- Làm bài tập 40,41,42/SGK
V Rút kinh nghiệm :
Trang 18
Tiết: 10 Ngày dạy: 14/09/2010
Bài 7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : - Giúp HS dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử.
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
Học sinh: Bút dạ, bảng phụu nhóm , bài tập về nhà.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph) Có thể phân tích đa thức x 2 - 4x + 4 thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung được không? Ta có thể dùng phương pháp nào để phân tích đa thức trên thành nhân tử?
b/ Triển khai bài.
[?1]
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x +1)3b) (x+y)2 - 9x2 =
= (x+y + 3x)(x+y - 3x) = (4x +y)(y - 2x)
[?2] Tính nhanh
1052 - 25 =
= 1052 - 52 = (105+5)(105-5)
Trang 19*Hoạt động 2: Áp dụng (15’)
GV: Chứng minh đẳng thức: (2n + 5)2 - 25
chia hết cho 4 với mọi n thuộc số nguyên
GV: Vậy muốn chứng minh đa thức trên luôn
chia hết cho 4 ta làm thế nào?
HS:Ta phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25 thành nhân
tử sao cho có thừa số chia hết cho 4
GV: Nhận xét và chốt lại cách giải
Muốn chứng minh một đa thức chia hết cho một
số ta phải phân tích đa thức thành nhân tử sao
cho có thừa số phải chia hết.
Giải :
Ta có: (2n + 5)2 - 25 = (2n+5 - 5)(2n+5 +5) =2n.(2n+ 10)
=4n(n+5)Vậy đa thức trên luôn chia hết cho 4
* Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a) x3 +
27
1 = (x+
3
1)(x2 +3
1
x + 9
1 )b) -x3 + 9x2 - 27x + 27 = -(x - 3)3
Trang 20Bài 8: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiên túc, nhanh nhẹn
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ (15’)
GV: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x2 - 3x + xy - 3y
HS:
GV: Các hạng tử có nhân tử chung hay không?
Làm thế nào để xuất hiện nhân tử chung?
Trang 21Hãy nêu ý kiến của em về lời giải của các bạn.
HS:Hoạt động theo nhóm trên giấy trong
Bài tập:
47a/SGK
x2 - xy + x - y = x(x - y) + (x - y) = (x - y)(x + 1)48a/SGK
x2 + 4x - y2 + 4 = (x2 + 4x + 4) - y2 = (x + 2)2 - y2 = (x + 2 - y) (x + 2 + y) 4.Củng cố: (2’)
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
- Cách phân tích, tìm ra cách nhóm cơ bản để sử dụng được các phương pháp khác
Trang 22LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
- Giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán
- Có thái độ học tập nghiên túc ,nghiêm túc
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1: Các bài toán phân tích (22’)
GV: Đưa đề bài tập lên bảng phụ
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
GV:Nhận xét bài làm của một số bạn và lấy điểm
Giới thiệu phương pháp phân tích bằng cách thêm
=3(x+y-z)(x+y+z)b) x2 - 2xy +y2 - z2 + 2zt - t2
Trang 23x - 2 = 0 hoặc x + 1 = 0Hay x = 2 hoặc x = -1b) x(x-3) - x+3 = 0 5x(x-3) - (x-3) = 0
4.Củng cố: (5’)
- Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử mới
- Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Đa thức x3 - 3x2y + 3xy2 - x + y - y3 được phân tích thành nhân tử là:
A.(x-y)(x+y-1)(x+y-1) B.(x-y)(x-y-1)(x-y-1)
Trang 24Tiết: 13 Ngày dạy: 28/09/2010
Bài 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH
PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
GV gợi ý bài tập 2 và hỏi, như thế ta đã sử dụng mấy phương pháp để phân tích đa thức trên thành nhân
tử ? Đó là một trong những cách mà thầy trò ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động1: Tìm hiểu ví dụ (15’)
GV: Ghi đầu đề lên bảng
Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
Trang 25*Hoạt động 2: Áp dụng (17’)
GV:Viết đề lên bảng, phát phiếu học tập cho Hs,
yêu cầu Hs hoạt động theo nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm, ghi lại quá trình hoạt
GV:Thu phiếu học tập của các nhóm để nhận xét
kết quả của nhau
*Củng cố:
1.Phân tích đa thức sau thành nhân tử
2xy - x 2 - y 2 + 16
2.Chứng minh rằng (5n + 2) 2 - 4 chia hết cho 5
với mọi giá trị nguyên của n.
HS: Làm vào giấy nháp lần lượt 2 em lên bảng
=(x+1-y)(x+1+y) Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào ta có
(94,5 +1 - 4,5)(94,5 +1 +4,5) = 100.91 = 9100
Bài tập
BT51c /SGK 2xy - x2 - y2 + 16
Trang 26Tiết: 14 Ngày dạy: 28/09/2010
LUYỆN TẬP-KIỂM TRA 15 PHÚT
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:- Giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc ,nghiêm túc
2.Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra bài cũ )
3.Bài mới: (luyện tập)
*Hoạt động 1: Các bài toán phân tích (26’)
GV: Đưa đề bài tập lênbảng phụ
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
HS: Hoạt động theo nhóm và tiến hành phân tích
GV:Thu phiếu cho các nhóm nhận xét
GV:Giới thiệu cách phân tích như vậy gọi là
GV:Nhận xét bài làm của một số bạn và lấy điểm
Giới thiệu phương pháp phân tích bằng cách thêm
bớt
*Hoạt động 2: Bài toán chia hết (15’)
GV: Chứng minh rằng: n3 - n luôn chia hết cho 6
c) x2 + 5x + 6 = = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x+2) +3(x+2) = (x+2)(x+3)
Trang 27GV: Muốn chứng minh rằng: n3 - n luôn chia hết
Vậy n3 - n luôn chia hết cho 6
Đề kiểm tra 15 phút
Bài 1 (7 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử.
a) 2xy - x2 - y2 + 16
b) x2 - 4x + 3
Bài 2 (3 điểm) Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Đa thức 15x2 + 15xy - 3x - 3y được phân tích thành nhân tử là:
Trang 28Tiết: 15 Ngày dạy: 05/10/2010
Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu, phiếu học tập
Học sinh: Quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phép chia đơn thức cho đơn thức có gì khác so với chia hai luỹ thừa cùng cơ số
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động1: Tìm hiểu quy tắc (16 phút)
GV: Giới thiệu phép chia hai đa thức
Cho 2 đa thức A và B Ta nói A chia hết cho B
nếu tìm được đa thức Q sao cho A = B.Q
GV: Phát phiếu học tập cho Hs (phiếu ghi [?1] và
[?2]
HS: Hoạt động theo nhóm
GV: Thu phiếu đưa lên bảng cho Hs nhận xét lẫn
nhau
GV: Các phép chia trên có chia hết không phần hệ
số thì chia như thế nào?Phần biến thì chia như thế
[?2]
a) Tính 15x2y2 : 5xy2 = 2
2 25
15
xy
y x
=3xb)Tính 12x3y : 9x2 = 4/3xy
*Quy tắc: (Sgk)
Trang 29*Hoạt động 2: Áp dụng (15 phút)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ở bảng
1.a) Tìm thương trong phép chia ,biết đơn thức bị
chia là 15x 3 y 5 z,đơn thức chia là 5x 2 y 3
b) Cho P = 12x 4 y 2 : (-9xy 2 ) tính giá trị của P tại x
c)5x 2 y 4 : 10x 2 y
Hs : nhận xét bài làm của bạn
2.Áp dụng:
1.Tínha) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z
b) P = 12x4y2 : (-9xy2) = -4/3x3
Với x = -3 ; y = 1,005 ta có:
P = 36
2.Làm tính chia:
a) 53 : (-5)2 = 5 (
4
3)5 : (4
3)3 =(
4
3)2b) x10 : (-x)8 = x2c)5x2y4 : 10x2y = 1/2y3
Trang 30Tiết: 16 Ngày dạy: 05/10/2010
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng chia đa thức cho đơn thức
3.Thái độ: - Vận dụng quy tắc nhanh và chính xác.
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hãy phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Chữa bài tập 61(Sgk)
3.Bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1’)
Muốn chia một đa thức cho một đa thức ta làm thế nào? Hôm nay thầy trò ta cùng tìm hiểu
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động1: Quy tắc.(13 ‘)
GV: Nêu [?1]
Cho đơn thức 3xy 2 ,hãy viết một đa thức có các
hạng tử đều chia hết cho 3xy 2
-Chia các hạng tử của đa thức cho đơn thức
3xy 2
-Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau.
HS:Hoạt động theo từng nhóm trả lời theo yêu
cầu
GV:Ta nói : 2 - xy +3x2 là thương của đa thức
6xy2 - 3x2y3 + 9x3y2 chia cho đơn thức 3xy2
Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc chia đa thức
cho đa thức(trường hợp các hạng tử của đa thức
chia hết cho đơn thức)
Trang 31*Củng cố:
GV:Đưa đề bài tập 66(Sgk) lên bảng phụ cho Hs
nhận xét
*Hoạt động 2: Áp dụng (14 ‘)
GV: Cho học sinh hoạt động theo nhóm làm [?2]
a) Khi thực hiện phép chia
(4x 4 - 8x 2 y 2 + 12x 5 y):(-4x 2 ), bạn Hoa viết:
Ta còn có cách chia như bạn Hoa nhưng cách
này thường gặp nhiều khó khăn khi phần hệ số
không chia hết
*Củng cố: Bài tập 63 (sgk) (5’)
GV: Tổ chức trò chơi ai nhanh hơn (chọn ra mổi
đội bốn bạn ngẩu nhiên)
4.Củng cố: (2’)
- Nhắc lại quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Khi nào thì đa thức chia hết cho đơn thức
Trang 32Tiết: 17 Ngày dạy: 12/10/2010
Bài 12: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I MỤC TIÊU.
- Học sinh nắm được thế nào là phép chia hết phép chia có dư
- Nắm vửng cách chia đa thức mọt biến đã sắp xếp
- Rèn kỹ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức Chửa bài tập 65(Sgk)
3.Bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ta dã học về phép chia một đa thức cho một đa thức, vậy làm thế nào để chia đa thức cho đa thức(Đa thức một biến đã sắp xếp)? Hôm nay thầy trò ta cùng tìm hiểu
b/ Triển khai bài.
HS: Làm theo yêu cầu sau
-Chia hạng tử có bậc cao nhất của đa thức bị chia
cho hạng tử có bậc cao nhất của đa thức chia
-Được bao nhiêu nhân với đa thức chia
-Hãy tìm hiệu của đa thức bị chia với tích vừa tìm
được
GV:-Hiệu đó là dư thứ nhất
-Tiếp tục làm tương tự các bước đầu
-Cuối cùng ta được dư bằng không
HS:Tiếp tục là như trên
GV:Phép chia có dư bằng 0 gọi là phép chia hết
GV: Cho hs làm [?]
1.Phép chia hết:
2x4- 13x3 + 15x2 +11x- 3 x2 - 4x - 32x4- 8x3 - 6x2 2x2 - 5x + 1
- 5x3 + 21x2 + 11x - 3
- 5x3 + 20x2 + 15x
x2 - 4x - 3
x2 - 4x - 3
0
[?]
Trang 33Kiểm tra lại tích (x 2 - 4x - 3)(2x 2 - 5x + 1)
có bằng 2x 4 - 13x 3 + 15x 2 +11x- 3 không
HS: Kiểm tra
GV: Chốt lại phép chia hết
*Hoạt động 2: Phép chia có dư (15 ‘)
Cho Hs thực hiện phép chia
(5x3 - 3x2 + 7) cho x2 + 1
HS:tiến hành chia
GV: Phép chia này có gì khác so với phép chia
trước
HS: Phép chia không thể chia hết
GV: Giới thiệu phép chia như vậy gọi là phép
chia có dư
GV: Đưa phần chú ý lên bảng và giới thiệu cho
học sinh tổng quát phép chia có dư
-3x2 - 5x + 7 -3x2 - 3 -5x +10
-5x + 10 không thể chia được cho x2 +1nên -5x + 10 gọi là số dư
4.Củng cố: (2’) - Nhắc lại cách chia đa thức một biến đã sắp sếp.
- Khi nào thì đa thức chia hết cho đa thức
5.Dặn dò: (2’) - Nắm kỷ cách chia đa thức một biến đã sắp sếp.
- Làm bài tập 68,69 Sgk
- Xem trước phần bài tập trong phần luyện tập
V Rút kinh nghiệm :
Trang 34
Tiết: 18 Ngày dạy: 12/10/2010
LUYỆN TẬP
Các em đã nắm được quy tắc củng như cách chia đa thức cho đơn thức hay chia đa thức cho đơn
thức.Hôm nay thầy cùng các em cùng củng cố và nắm chắc thêm
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1: Các bài toán tính toán(15ph)
1.Làm tính chia:
a) (25x 5 - 5x 4 + 10x 2 ):5x 2
GV:Đưa đề lên bảng phụ và yêu cầu Hs thực hiện
HS: Lên bảng trình bày,dưới lớp làm vào nháp
b) (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2): 6x2y
HS:Lên bảng trình bày
2.Làm tính chia:
(2x 4 + x 3 - 3x 2 + 5x -2):(x 2 - x +1)
GV:Đây là phếp chia của gì?
HS:Trả lời và lên bảng trình bày
b) (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2): 6x2y
=2
5
xy - 1 -
2
1y *Bài tập 2
2x4 + x3 - 3x2 + 5x -2 x2 - x +12x4 -2x3 +2x2 2x2+3x - 2
3x3 - 5x2 + 5x -2 3x3 - 3x2 + 3x
-2x2 + 2x -2 -2x2 + 2x -2
0
*Bài tập 3
a) (4x2 - 9y2):(2x - 3y) = =(2x + 3y)(2x - 3y):(2x - 3y) = =2x + 3y
Trang 35GV:Yêu cầu 2Hs lên thực hiện.
*Hoạt động 2: Các bài toán chia hết (14ph)
4 Không thực hiện phép chia hãy xét xem đa thức
A có chia hết cho đa thức B không?
* Bàitập 5
2x3- 3x2 + x + a x + 2 2x3 + 4x2 2x2- 7x +15
-7x2 + x + a -7x2 - 14x
15x + a 15x + 30
a - 30
Để 2x3- 3x2+ x +a chia hết đa thức x + 2 thì a - 30
= 0Vậy a = 30
1
xy2 + 10
7
x2C./ M =
Trang 36Tiết: 19 Ngày dạy: 18/10/2010
- Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương
- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học
Như vậy ta đã hoàn thành chương I, hôm nay ta cùng đi lại để khắc sâu thêm
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1:Lý thuyết (10 phút)
-Phát biểu các quy tắc nhân đơn thức với đa thức ;
nhân đa thức với đa thức
-Hãy viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Khi nào thì đa thức A chia hết cho đơn thức B?
-Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức B?
HS: Trả lời các câu hỏi trên
GV: Đưa bảng phụ ghi các nội dung trên lên
góc bảng bên phải
*Hoạt động 2: Bài tập.(27 phút)
GV: Đưa đề bài tập 76,78a,79a lên đèn chiếu
HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy trong mà GV
=3x2y - xy2 + x2 - 2xy
2.Rút gọn:
(x = 2)(x - 2) - (x - 3)(x + 1) =
Trang 38Tiết: 20 Ngày dạy: 18/10/2010
- Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương
- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học
b/ Triển khai bài.
*Họat động 1: Phân tích thành nhân tử (16’)
GV: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
Câu b: Phối hợp nhiều phương pháp
Câu c: Dùng phương pháp phối hợp nhiều
= (x2 - 4) + (x - 2)2
= (x-2)(x+2) + (x - 2)2
= (x-2)(x+2+x-2)
= 2x(x-2)b) x3 - 2x2 + x - xy2
= x(x2 - 2x + 1 - y2)
x−12− 2x
= x(x-1-y)(x-1+y)c) x3 - 4x2 - 12 x +27
a) (6x3 - 7x2 - x +2) : (2x + 1)
Ta có 6x3 - 7x2 - x +2 2x + 1 6x3 + 3x2 3x2 -5x +2
Trang 39GV: ở câu c) ta nên thực hiện phép chia theo cách
nào?
HS: Phân tích da thức bị chia thành nhân tử trong
đó có chứa nhân tử là đa thức chia
GV: Nêu cách tìm x ở bài tập trên
HS: Phân tích vế trái thành nhân tử
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
- 10x2 - x +2
- 10x2 - 5x 4x + 2 4x + 2 0 Vậy (6x3 - 7x2 - x +2): (2x +1) = = 3x2-5x +2c) (x2 - y2 +6x+9): (x+y-3)
= x2+6x+9−y2: (x+y-3) = ( )
x - 2 = 0
x = 2
4 Củng cố: (2’)
- Cách chia đa thức cho đa thức
- Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Các dạng toán tìm x
5 Dặn dò: (2’)
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau kiểm tra chương I
V Rút kinh nghiệm :
Trang 40
- Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương.
- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học
3.Thái độ:
Rèn tính chăm chỉ
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề kiểm tra + Biểu điểm +Đáp án.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: