II.CHUẨN BỊ: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động: KT Bài cũ: Luyện tập chung -GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà -GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Ôn tập và vận
Trang 1Ngày dạy : 07/03/2011
Đạo đức
I Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ởtrường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phươngphù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
* Hs khá giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
- KNS : Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo
II Các hoạt động dạy học:
a Giáo viên giới thiệu:
b Hoạt động 1:Bài tập 4.
- Cho HS thảo luận và nêu trường hợp nào là
việc làm nhân đạo và không phải nhân đạo - HS thảo luận và báo cáo kết quả:+ b, c, e là việc làm nhân đạo
+ a, d không phải là việc làm nhânđạo
- Cho HS báo cáo
- GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 tình
b Có thể thăm hỏi, trò chuyện vớibà cụ, giúp đỡ bà cụ những côngviệc lặt vặt hằng ngày như: lấynước, quét nhà, quét sân, nấu cơm,
Trang 2thu dọn nh2 cửa
Hoạt động 3: bài tập 5.
- Chia lớp thảo luận và báo cáo - HS thảo luận và báo cáo
GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẽ,
giúp đỡ những người khó khăn hoạn bằng cách
tham gia nhũng hoạt động nhân đạo phù hợp
với khả năng
4 Củng cố – Dặn dò.
- HS thực hiện dự án những người khó khăn,
hoạn nạn như đã nêu ở bài tập 5 - HS nhắc lại ghi nhớ
- GV liên hệ
- Về chuẩn bị bài “Tôn trọng luật giao thông”
- Nhân xét tiết học./
Toán LUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
- Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3
II.CHUẨN BỊ: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
KT Bài cũ: Luyện tập chung
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn tập và vận dụng khái
niệm ban đầu về phân số.
Bài tập 1:
-Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so
sánh các phân số bằng nhau
Hát
-HS sửa bài-HS nhận xét
HS nhắc lại cách rút gọn cách sosánh phân số
HS chữa bài a/ :3025::55 6530
25 = =
Trang 3GV nhận xét
Hoạt động 2: : Ôn tập về giải toán tìm
phân số của một số
Bài tập 2:
- HD HS lập phân số rồi tìm
- Yêu cầu HS tự làm bài tập2
Bài tập 3:
-Yêu cầu HS tự giải bài tập 3, GV gọi 1 HS
trả lời miệng đáp số
Củng cố :
- Gọi hs nhắc lại cách so sánh 2 phân số
- Nhận xét tiết học
Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Kiểm tra GKII
:159::33 5315
:1210::22 6512
10
=
=
:106::22 5310
b/ :159 1065
3
=
=
:3025 12105
6 = =
HS tự làm bàia/ Phân số chỉ ba tổ HS là: 43b/ Số HS của ba tổ là:
32 x 24
4
3 = (bạn )
Đáp số : a/43 b/ 24 bạn
- HS nhắc lại
Thứ ba 08/03/2011
Toán
Chính tả (Nhớ viết).
I Mục đích – yêu cầu:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bàycác khổ thơ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn
Trang 4II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
2 KTBài cũ
- GV cho HS viết những từ viết sai ở bài trước - 3 HS viết, lớp viết nháp
- Cho HS làm bài tập 2
- GV nhận xét, cho điểm
- Cả lớp mở SGK và đọc thầm lại - HS mở SGK
- GV cho HS tìm những từ khó viết và phần
tích và luyện viết - HS phát hiện từ khó: xoa mắtđắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt
- Cho HS gấp sách lại
- GV nhắc HS cách viết và cách ngồi viết
- HS soát lỗi và nộp
- GV chấm điểm, nhận xét
c HD HS làm bài tập:
Bài 2a
- Cho HS đọc yêu cầu
- Chia 2 đội thi đua
a/ Trường hợp chỉ viết s: sai, sản,
sáu, sấm, sến, sợ.
Trường hợp chỉ viết x: xé, xác,xéo, xẹp, xế, xíu
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu
+ HS suy nghĩ và tìm từ sai và viết lại cho
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố – dặn dò:
- Đọc cho hs viết lại 1 số từ viết sai - HS viết nháp
- GV nhận xét, tiết học
- Về làm lại bài tập
- Chuẩn bị bài tuần 28 “Ôn tập”./
Trang 5Luyện từ và câu
I Mục đích – yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biếtđặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặtđược 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 1 (phần nhận xét)
- 4 bảng phụ mỗi đoạn viết bài tập 1 (Luyện tập)
- Phiếu học tập để HS làm bài tập 2 – 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Ôn tập.
-Nêu lại 3 kiểu câu kể mà em đã học?
-Đặt 3 câu về 3 kiểu câu nói trên
-GV nhận xét, chốt ý và chuyển ý
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của phần
nhận xét?
-GV nhận xét, kết luận: Những câu
dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả…
người khác làm 1 việc gì đó được gọi là
câu khiến
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
-Khi nào thì chúng ta dùng câu cầu
khiến?
Hát
-1 HS nêu
-3 HS tiếp nối nhau đặt câu
-Lớp nhận xét, bổ sung
-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 bài tập trongphần nhận xét
-HS cả lớp đọc thầm, làm việc cánhân HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Bài 1: dùng để mẹ gọi sứ giả vào
Bài 2: Dấu chấm than
Bài 3: + Nam ơi, cho tớ mượn quyển vởcủa bạn với!/ Nam ơi, đưa tớ mượnquyển vở của bạn!/ Nam ơi, cho tớmượn quyển vở của bạn đi!
-Khi chúng ta muốn nêu yêu cầu, đềnghị, mong muốn…với người khác.-Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm
Trang 6-Câu khiến được viết như thế nào?
-Nêu ghi nhớ của bài
-GV chuyển ý
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV nhận xét, chốt ý
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV lưu ý: Trong SGK, câu khiến
thường được dùng để nêu yêu cầu HS
trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập, cuối
các câu khiến này thường có dấu chấm
-Tổ chức cho HS thi đua
-GV nhận xét , tuyên dương
5 Tổng kết – Dặn dò :
-Về nhà xem lại các bài tập, ghi nhớ
-Chuẩn bị : Cách đặt câu khiến
than (!) hoặc đấu chấm
-2 HS đọc nội dung ghi nhớ trên bảngphụ
-Lớp đọc thầm
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
-4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếngyêu cầu của bài tập, mỗi em đọc 1 ý.-HS cả lớp đọc thầm lại
-HS trao đổi theo cặp Mỗi tổ cử 1 bạnđọc những câu khiến đã tìm trước lớp Lời giải:
a) Hãy gọi người bán hành vào cho ta!b)Lần sau, khi nhảy múa phải chú ýnhé! Đừng có nhẩy lên boong tàu! c) Bệ hạ hoàn gươm lại cho LongQuân!
d) Con chặt cho đủ 1 trăm đốt tre,mang
về đây cho ta!
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Mỗi nhóm làm việc Đại diện cácnhóm trình bày kết quả Cả lớp nhậnxét, tính điểm cho từng nhóm
-1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
-HS làm việc cá nhân -Mời 3 HS làm bài tập trên bảng
-Cả lớp nhận xét, tính điểm
-Hình thức:
+ Chia lớp thành 2 đội A, B
− Mỗi câu 4 HS
-Hình thức thi đua:
+ Đội A: Đặt 1 câu kể
+ Đội B: Chuyển câu kể đội A vừa nêuthành câu khiến và ngược lại
-Lớp cổ vũ, nhận xét
Trang 7Lịch sử
I Mục đích – yêu cầu:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh mua bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,
…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí quan sát và tranh, ảnh về các thành thị này
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Lonng và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
2 KTBài cũ
- Cho HS TLCH 1, 2 ở SGK - Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b Hoạt động 1:
- GV trình bày khái niệm: Thành thị ở giai
đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị,
quân sựu mà còn là nơi tập trung đông dân
cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển
- GV treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS xác
định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An trên bản đồ
- HS chỉ
c Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS đọc các nhận xét của người
nước ngòai về, Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An (SGK) để điền vào bảng sau:
- GV cho HS dán kết quả - HS dán kết quả
- Cho HS dựa vào bảng và mô tả lại các
thành thị ở 3 nơi trên - HS mô tả bằng lời, lớp nhận xét.
d Hoạt động 3:
Trang 8- Cho HS nhận xét chung về số dân, qui mô
và hoạt động buôn bán trong các thành thị ở
nước ta vào thế kỉ XVI – XVII
- Thành thị nước ta lúc đó tậptrung đông người, qui mô hoạtđộng và buôn bán rộng lớn, sầmuất
- Theo em, hoạt động buôn bán trong thành
thị ở nước ta ở thế kỉ XVI – XVII
- Sự phát triển của thành thị phảnánh sự phát triển mạnh của nôngnghiệp và thủ công nghiệp
4 Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS nêu ghi nhớ - HS nhắc lại
- GV liên hệ
- Về học bài và chuẩn bị bài “24”./
Tập đọc
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc vớigiọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũngcảm
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh chân dung Cô- pec- ních, Ga- li- lê (SGK)
- Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời
III Các hoạt động dạy học:
- Cho HS đọc luớt và tìm xem bao nhiêu
đoạn - 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu Chúa trời
+ Đoạn 2: Tiếp theo chục tuổi.+ Đoạn 3:còn lại
- Gv cho 3 HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp
Trang 9+ GV kết hợp sửa sai câu và luyện từ khó
đọc
- HS đọc
+ GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dù sao trái
đất vẫn quay (đọc giọng bực tức, phẩn nộ),
- HS đọc
+ GV giảng từ khó hiểu + HS giải từ khó
- Cho HS đọc nhóm đôi
- GV đọc cả bài - HS phát hiện giọng đọc
c Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc và TLCH
+ Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác
ý kiến chung lúc bấy giờ?
+ Thới đó người ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vủ trụ, đứng yên 1 chỗ,còn mặt trời, mặt trăng và vì sao phảiquay xung quanh nó Cô-péc-ních đãchứng minh ngược lại: chính trái đấtmới là 1 hành tinh quay xung quanhmặt trời
- GV giới thiệu sơ đồ quả đất trong hệ mặt
trời cho HS hiểu thêm
+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga-li-lệ viết sách nhằm ủng hộ tư
tưởng khoa học của Cô-péc-ních.+ Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ônng? + .vì cho rằng ông đã chống đối
quan điểm của Giáo hội, nói ngượcvới những lời phán bảo của Chúa trời.+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-
li-lê thể hiện ở chỗ nào?
Cho HS rút ra nội dung?
+ Hai nhà bác học đã dám nói ngượcvới lời phán bảo của Chúa trời, tức làđối lập với quan điểm của Giáo hộilúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làmđó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những năm thángcuối đời trong cảnh đày vì bảo vệchân lí khoa học
d HD đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
“Chưa đầy 1 70 tuổi “vẫn quay”
- GV hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm nhóm
Trang 104 Củng cố – dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại ND bài - HS nhắc lại
- GV nhận xét
- GV liên hệ thực tế
- GV dặn dò về đọc lại và TLCH
- GV dặn HS về xem bài “Con sẻ”./
Thứ tư ngày 09/03/2011
Toán
I Mục đích – yêu cầu:
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
- Bài tập cần làm : 1 ; 2
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
+ Bảng phụ có vẽ hình bài 1 (SGK)
+ Chuẩn bị 4 thanh gỗ mỏng dài 30cm, có 2 đầu khóet lỗ, để có thể lắpráp được thành hình vuông hoặc hình thoi
- HS:
+ Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuônng cạnh 1cm; thước kẻ; êlê; kéo
+ Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật đểghép hình thoi hoặc hình vuông
III Các hoạt động dạy học:
2 KTBài cũ
- GV nhận xét bài kiểm tra
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b.Hoạt động 1: Hình thànnh biểu tượnng về
hình thoi:.
- GV và HS cùng ghép mô hình Hình vuông
và GV in hình vuông để vẽ 1 hình ở bảng
- HS lắp mô hình Hình vuông và vẽlên bảng, lớp quan sát
- GV “xô” lệch hình vuông nói trên để được
1 hình mới và vẽ hình mới lên bảng
- HS quan sát và làm theo mẫu, nhậnxét
HÌNH THOI
Trang 11- GV giới thiệu: Hình vừa vẽ sau chính là
c Hoạt động 2: Nhận biết 1 số đặc điểm của
hình thoi:
- GV cho HS quan sát mô hình lắp ghép của
hình thoi để TLCH - HS quan sát hìnnh và trả lời.
+ Hình thoi có mấy cạnh? + 4 cạnh
+ Đo độ dài 4 cạnh và so sánh chúng + HS lấy thước đo và kết luận: “4
cạnh của hình thoi đều bằng nhau”
- Đây cũng chính là đặc điểm của hình thoi -
- Cho HS nhắc lại - HS vừa chỉ hình vừa nêu:
+ Cạnh AB sonh song cạnh nào? + AB song song DC
+ Cạnh AD song song cạnh nào? + AD somg song BC
+ Vậy hình thoi là hình như thế nào? + “Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện
song song và 4 cạnh bằng nhau”
d Hoạt động 3: Thực hành:
- Bài 1:
+ GV vẽ hình lên bảng + HS quan sát
+ Cho HS trả lời từng ý:
+ GV nhận xét, cho điểm
+ HS quan sát hình 1-2-3-4-5 và trảlời
• Hình 1 và hình 5 là hình thoi.
• Hình 2 là hình chữ nhựt.
- Bài 2:
+ Cho HS dùng ê-ke để kiểm tra các đường
chéo của hình thoi + HS dùng ê-ke để kiểm tra và báocáo kết quả:
a/ 2 đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
b/ 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
+ Cho HS dùng thước vạch cm để kiểm tra 2
đường chéo có cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường hay không?
+ Cho HS phát biểu nhận xét - 3 HS nêu/141
Trang 12- Bài 3: Dành cho hs khá, giỏi
4 Củng cố – dặn dò:
- Cho HS thi đua cắt xếp hình thoi - 2 đội (mỗi đội 2 HS)
- Cho HS tìm hình thoi trong thực tế - Biển báo giao thông, gạch (hoa
văn)
- Cho HS nhìn hình vừa cắt và nêu điểm
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau ‘Diện tích hình thoi”
- Về xếp và cắt lại hình thoi./
Kể chuyện
I Mục đích – yêu cầu:
- Chọn được câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về lòng dũngcảm, theo gợi ý trong SGK
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng ; biết traođổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- KNS : Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng; Tự nhận thức đánh giá; Ra quyếtđịnh : tìm kiếm cách lựa chọn; Làm chủ bản thân :đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK
- Bảng phụ viết đề, dàn ý của bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
2 KTBài cũ
- GV cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe
được đọc nói về lòng dũng cảm
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b.HD HS tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV hướng dẫn xác định đề à gạch từ quan
trọng: lòng dũng cảm, chứng kiến, tham gia.
- HS tìm hiểu
- Cho HS đọc các gợi ý - 4 HS đọc, mỗi em 1 gợi ý, lớp theo
dõi SGK và tranh
- Cho HS kể nhóm đôi - Kể nhóm đôi
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Trang 13“Tôi muốn kể về lòng dũng cảm đuổibắt cướp, bảo vệ dân của 1 chú công
an ở xã toi tuần qua”
c Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
- Kết luận theo nhóm đôi - HS kể (cử chỉ, điệu bộ, giọng nói)
- Thi kể chuyện trước lớp - Cử đại diện thi kể, lớp trao đổi và
bình chọn bạn kể hay
+ Các HS khác trao đổi ý nghĩa, nội dung,
nhân ật khi bạn kể xong
+ G nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học và GV liên hệ thực tế
- Về kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau kể hcuyện: “Đôi cánh của
Ngựa Trắng”./
Tập đọc
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp
với nội dung ; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả
lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định KT sỉ số hs
2 KTBài cũ
- Cho HS đọc “Dù sao trái đất vẫn quay” và
TLCH
- 3 HS đọc và TLCH, lớp nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b.Luyện đọc:
- Cho 5 HS đọc nối tiếp - 5 HS đọc nối tiếp
+ GV kết hợp luyện đọc từ khó, câu:
“Bỗng chó”
+ HS luyện đọc từ, câu khó
CON SẺ
Trang 14+ GV kết hợp giải nghĩa từ
- GV đọc lần 1 - HS nghe và phát hiện giọng đọc.+ Cho HS đọc nhóm đôi
+ Cho HS luyện thi đọc câu
c Tìm hiểu bài:
- Trên đường đi, con chó thấy gì? nó định
làm gì? - Trên đường đi, con chó đánh hơithấy 1 con sẻ non vừa rơi từ trên tổ
xuống Nó chậm rã tiến lại gần sẻnon
- Việt gì đột nột xảy ra khiến con chó chựng
lại và lùi?
- Đột nhiên, 1 con sẻ già từ trên câylao xuống đất cứu con
- Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiếncon chó phỉ dừng lại vàa lùi vì cảmthấy trước mặt nó có 1 sức mạnh làmnó phải ngần ngại
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu con được miêu tả như thế
nào?
- Con sẻ già lao xuống như 1 hòn đárơi trước mõm con chó; lòng dựngngược, miệng rít lên tuyệt vọng vàthảm thiết; nhảy hai, b a bước về phíacái mõm há rộng đầy răng của conchó; lao đến cứu con, lấy thân mìnhphủ kín sẻ con
- Em hiểu “1 sức mạnh cô hình” trong câu
“nhưng 1 sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất” là sức mạnh gì?
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, 1tình cảm tự nhiên, bản năng con sẻkhiến nó dù khiếp sợ con chó săn tolớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứucon
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với
con sẻ nhỏ bé? - Vì hành động của con sẻ nhỏ bédũng cảm đối đầu với con chó săn
nhưng hung dữ để cứu con là 1 hànhđộng đáng trân trọng, khiến con ngườicũng phải cảm phụ
d HD đọc diễn cảm:
- Cho 5 HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
“Bỗng từ xuống đất”
- HS luyện đọc nhóm đôi
- GV nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
Trang 15- Cho HS nêu nội dung bài? - HS nêu
- GV liên hệ
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học./
Địa Lý
I Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng
duyên hải miền Trung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá
+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm
thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía
bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy bạch mã có mùa đông lạnh
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự
nhiên Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ VN, lược đồ Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung
- Các tranh về Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung: Đèo Hải Vân, dãy
Bạch Mã, các cảnh đẹp
- Bảng phụ ghi các bảng biểu cho các hoạt động
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KTBài cũ
+ Yêu cầu 2 HS chỉ 2 vùng Đồng Bằng Đông
Bắc và Đồng Bằng Nam Bộ + 2 Hs thực hiện.
+ Các dòng sông nào bồi đắp nên 2 vùng Đồng
Bằng đó
+ Hệ thống sông Hồng và sông TháiBình đã tạo nên Đồng Bằng Bắc Bộ+ Sông Đồng Nai và sông Cửu Longtạo nên Đồng Bằng Nam Bộ
- Cho HS chỉ các con sông nói trên + 2 Hs chỉ, lớp nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b.Hoạt Động 1: Các Đồng Bằng nhỏ hẹp ven
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
Trang 16- GV treo lược đồ Đồng Bằng Duyên Hải Miền
Trung và yêu cầu HS nêu: + HS quan sát
+ Có bao nhiêu dải Đồng Bằng ở Duyên Hải
+ Yêu cầu HS lên chỉ và gọi tên + 1 HS chỉ nà nêu:
• Đồng bằng Thanh - Tĩnh
Nghệ-• Đồng bằng Bình – Trị –Thiên
• Đồng bằng Nam – Ngãi
• Đồng bằng Bình Phú – KhánhHòa
• Đồng bằng Ninh Thuận –Bình Thuận
+ Em có nhận xét gì về vị trí của các đồng bằng
này? (Có nhận xét gì về tên gọi của các đồng
bằng này?) vì các đồng bằng nằmh ở ác tỉnh
nên lấy tên các tỉnh đó
+ Nằm sát biển, phía Bắc giápĐBBB, phía Tây giáp dãy núiTrường Sơn, phía Nam giáp ĐBNB,phía Đông là biển Đông
+ Các dãy núi chạy qua ác dải đồng bằng này
đến đâu? + Các dỹa núi chạy qua các dảiđồng bằng và lan ra sát biển
GV nêu: Chính vì các dãy núi này chạy lan
ra sát biển nên đã chia cắt dải ĐB Duyên Hải
Miền Trung thành các đồng bằng nhỏ, hẹp, Tuy
nhiên tổng cộng diện tích các dải đồng bằng
này cũng gần bằng ĐBBB
- HS nghe
GV mở rộng: Vì các đồng bằng này chạy dọc
theo biển khu vực miền Trung nên mới gọi là:
ĐB Duyên Hải Miền Trung
- GV cho HS quan sát hình 2 và GV nêu: Các
đồng bằng ven biển thường có các cồn cát cao
20 – 30m Những vùng thấp, trũng ở cửa sông,
nơi có voi cát dài ven biển bao quanh thường
tạo nên các đầm phá Nổi tiếng có Phá Tam
Giang ở Thừa Thiên Huế
- HS quan sát hình 2
+ Vậy các ùng đồng bằng có nhiều cồn cát cao
nên thường có hiện tượng gì?
+ Hiện tượng di chuyển của các cồncát
GV giả thích: Sự di chuyển của các cồn cát
dẫn đến sự hoang hóa đất trồng Đây là hiện
tượng không có lợi cho người dân sinh sống và
Trang 17trồng trọt.
+ Để ngăn ngừa hiện tượng này, người dân ở
đây phải làm g ì? + Trổng phi lao để ngăn gió dichuyển sâu vào đất liền
- Cho HS nêu lại (vị trí, diện tích, đặc điểm cồn
cát, đầm phá) - Các ĐB Duyên Hải Miền Trungthường nhỏ hẹp, nằm sát biển, có
nhiều cồn cát và đầm phá
c Hoạt động 2: Bức tường cắt ngang dải Đồng
Bằng Duyên Hải Miền Trung:
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 1 và cho
biết dãy núi nào đã cắt ngang dải ĐBDHMT? - HS quan sát và nêu dãy núi BạchMã
- Yêu cầu HS chỉ dãy Bạch Mã và đèo Hải
Vân
GV giải thích: dãy núi này đã chay thẳng ra
bờ biển nằm giữa Huế và Đà Nẵng (GV chỉ)
Có thể gọi đây là bức tường cắt ngang dãi Đồng
Bằng Duyên Hải Miền Trung
- Đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng ra Huế
phải đi bằng cách nào?
- Đi đường bộ trên sươn đèo HảiVân hoặc đi xuyên qua núi đườnghầm Hải Vân
GV treo Hình 4 và giới thiệu: đường đèo Hải
Vân nằm trên sười núi, đường uốn lượn Nếu đi
từ Nam ra Bắc bên trái là sườn núi dốc xuống
biển, cảnh đèo Hải Vân là cảnh đẹp rất hùng vĩ
+ hiện nay nhà nước ta đã xây đường hầm Hải
Vân nên đi rất thuận lợi
+ Vậy nêu ích lợi đường hầm so với đườnng đèo
Hải Vân?
+ Rút ngắn đoạn đường đi dễ đi vàhạn chế tắc nghẽn giao thông do đấtđá ở vách núi đỗ xuống
GV nêu: Dãy núi Bạch Mã và đèo Hải Vân
không những chạy cắt ngang giao thông nối từ
Bắc vào Nam mà còn chặn đứng luồng gió thổi
từ phía Bắc xuống phía Nam tạo ra sự khác biệt
rõ rệt về khí hậu của miền Nam và Bắc Đồng
Bằng Duyên Hải Miền Trung
d Hoạt động 3: Khí hậu khác biệt giữa khu vực
phía Bắc và phía Nam:
- Khí hậu phía Bắc và phía Nam Bắc Đồng
Bằng Duyên Hải Miền Trung khác nhau như
thế nào?
- HS nêu:
+ Phía Bắc dãy Bạch Mã có mùđông lạnh, nhiệt độ có sự chêch lệchgiữa mùa đông à mùa hạ
Trang 18+ Phía Nam dãy Bạch Mã: không cómùa đông lạnh, chỉ có mùa mưa vàkhô, nhiệt độ tương đối đồng đềugiữa các tháng trong năm.
- GV giải thích: ở Huế (phía Bắc) tháng 1, nhiệt
độ giảm xuống dưới 200C còn tháng 7 thì
khoảng 290C Trong khi đó ở Đà Nẵng, tháng 1
có nhiệt độ ẫn cao, không thấp hơn 200C còn
tháng 7 cũng khoảng 290C như ở Huế
- Có sự khác nhau về nhiệt độ như vật là do
đâu? - Do dãy núi Bạch Mã đã chắn giólạnh lại Gió lạnh thổi từ phía Bắc bị
chặn lại ở dãy núi này do đó phíaNam không có gió lạnh không cómùa đông
+ Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:
- GV giải thích: vào mùa hạ ở nước ta thường có
gió thổi từ Lào sang (còn gọi gió Lào) Khi gặp
dãy núi Trường Sơn, gió bị chặn lại, trút hết
mưa ở sườn Tây, khi thổi sang sườn bên kia chỉ
còn hơi khô và nóng Do đó Đồng Bằng Duyên
Hải Miền Trung vào mùa hạ, gió rất khô và
nóng Vào mùa đông ở Đồng Bằng Duyên Hải
Miền Trung có gió thổi từ biển vào mang thao
hơi nước gây mưa nhiều Do sông ở đây thường
nhỏ và ngắn nên thường cólụt, nước từ núi đỗ
xuống đồng bằng gây lũ lụt độ ngột
+ KK ở Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung có
thuận lợi cho người dân sinh sống và sản xuất
không?
+ Gây khó khăn
- GV mở rộng: đây cũng là vùng chịu nhiều bão
lụt nhất của nước ta Chúng ta phải biết chịu sẽ
KK với người dân ở đây
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét
- Sưu tầm tranh ảnh về người, thiên nhiên ở
Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung
- Tiết sau bài 25./
Khoa học
Trang 19I Mục đích – yêu cầu:
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp đun xong
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu trời nắng)
- Chuẩn bị nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinhhoạt
III Các hoạt động dạy học:
2 KTBài cũ
- Nêu những vật dẫn nhiệt? - 1 HS nêu
- Nêu nhữngn vật cách nhiệt? - 1 HS nêu
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và
vai trò của chúng:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống:
- Cho HS quan sát SGK/106 và tìm hiểu về
các nguồn nhiệt và vai trò của chúng - HS quan sát SGK và báo cáo kếtquả:
+ Các nguồn nhiệt là: ngọn lửa, mặttrời, bếp điện đang sử dụng, mỏ hànđiện, bàn ủi (khi có điện)
Vai trò: đan nấu, sấy khô, rưởi ấm
GV bổ sung: khí ga (khí sinh học) là 1 loại
khí đốt và nó là1 nguồn năng lượng mới
* Lưu ý: Hiện nay khuyến khích mọi người
sài bi-ô-ga nhưng phải đảm bảo, an toàn
c Hoạt động 2; Các rủi ro nguy hiểm khi sử
dụng ác nguồn n hiệt:
- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- Cho HS dựa SGK và vốn hiểu biết để làm
GV KL: Chúng ta không nên trẻ em ở gần
nồi canh nóng vì dễ bỏng do nồi nóng, hay
ấm nước nóng (vì vật dẫn nhiệt)
CÁC NGUỒN NHIỆT
Trang 20d Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao độnng sản
xuất ở gia đình, thảo luận: có thể làm gì để
thực hiện tiết kiệm kh sử dụng các nguồn
nhiệt.
- HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụngcác nguồn nhiệt trong cuộc sống hằngngày
- Cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận và báo cáo:
Tắt bếp khi không dùng; không để lửaquá to; theo dõi khi đun nước; khôngđể nước sôi đến cạn ấm; đậy kínphích giữ chóng nóng
4 Củng cố – dặn dò:
- Cho HS nêu nội dung bài HS nêu
- GV liên hệ
- GV nhận xét
- Về học bài này và chuẩn bị bài sau “Nhiệt
cần cho sự sống” /
Thứ năm ngày 10/03/2011
Toán
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết cách tính diện tích hình thoi
- Bài tập cần làm : 1 ; 2
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dáng như hình vẽ SGK
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III Các hoạt động dạy học:
2 KTBài cũ
- GV cho HS nêu tính chất của hình thoi - 3 HS nêu
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b.Hình thành công thức tính diện tích hình
thoi.
- GV nêu tính diện tích hình thoi ABCD đã - HS quan sát
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
Trang 21B
D+ GV hướng dẫn hd để HS kẻ đường chéo
của hình thoi Sau đó cắt thành 4 tam giác
vuông và ghép lại (như đã nêu SGK) để
thành hình chữ nhật ACNM
+ HS quan sát và vẽ 2 đường chéo,sau đó cắt thành 4 hình tam giácvuông và ghép thành hình chữ nhậtACNM
- Cho HS nhận xét về diện tích hình thoi
ABCD và hình chữ nhật ACNM vừa ghép - Ta thấy diện tích hình thoi ABCDbằng biện tích hình chữ nhật ACNM
- Vậy muốn tính diện tích hình thoi ta làm
sao? - HS nêu: “Muốn tính diện tích hình thoi bằng tích độ dài 2 đường chéo
chia choa 2 (cùng đơn vị đo) S= m2×n
c Thực hành
- Bài 1 Cho HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc
+ Cho HS áp dụng qui tắc và tính bảng phụ
+ GV nhận xét
+ 2 HS làm bảng:
a/ S= 3×24= 6 (cm 2 ) b/ S = 7×24= 14 (cm 2 )
- Bài 2:
+ Cho HS đọc yêu cầu + HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS quan sát hình SGK và tính
diện tích 2 hình sau đó so sánh và chọn ý
đúng, sai
+ Diện tích 2 hình đều là 5cm2
4 Củng cố – dặn dò:
- Cho HS nêu qui tắc và công thức Hs nêu
- GV liên hệ
- Nhận xét tiết dạy
- GV dặn về học bà và làm bài tập
- Chuẩn bị bài “Luyện tập/143”
Tập làm văn MIÊU TẢ CÂY CỐI
Trang 22(Kiểm tra viết )
I Mục tiêu :
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK(hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài),diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
II Chuẩn bị :
- GV: Ảnh cây cối trong SGK
- HS: Giấy bút
III.Các hoạt động :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tập quan sát cây cối
- Nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu bài :
- Cho đề bài
- HDHS phân tích đề
- GV phân tích, đánh giá
- Theo dõi quan sát
- Thu bài
5 Tổng kết – Dặn dò :
-Nhận xét tiết
-Chuẩn bị: “Trả bài văn miêu tả cây cối”
Hát
-2, 3 HS đọc kết quả quan sát 1 cáicây mà em thích trong khu vựctrường em hoặc nơi em ở
-HS làm bài
Luyện từ và câu
I Mục đích – yêu cầu:
.- Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ)
- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câukhiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước(hãy, xin, đi) theo cách đã học (BT3)
* HS khá, giỏi nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4).
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi câu văn: “Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương” bằngmực xanh, để HS chuyển thành câu khiến
- Bảng phụ ghi bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.KT Bài cũ
- Cho HS nêu nội dung ghi nhớ - 4 HS nêu
- 1 HS đọc 3 câu khiến đã tìm SGK TV và
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b.Phần nhận xét:.
- Cho HS đọc - 1 HS đọc (mỗi lần thay là 1 câu)
- Nhà vua hãy (nêu phải, đừng, chớ) hoàn gương lại cho Long
Vương
Cách 2:
- Nhà vua đi! thôi! nào
Cách 3:
Xin/Mong nhà vua Long Vương.
d Luyện tập:
- Bài 1:
+ HS làm và sửa (theo mẫu mà GV hướng
dẫn như SGK/93)
+ HS sửa, lớp thống nhất kết quả:
b/- Thanh phải đi lao động!
- Thanh nên lao động!
- Thanh đi lao động thôi nào!
- Đề nghị Thanh đi lao động!
c/ - Ngân phải chăm chỉ lên
- Ngân hãy chăm chỉ nào
- Mong Ngân hãy chăm chỉ hơn.
d/ Giang phải phấn đấu học giỏi!
- Bài tập 2:
+ Cho HS đọc yêu cầu
+ HS dựa vào yêu cầu và viết câu khiến phù
hợp
a/ Với bạn a/ Ngân cho tớ mượn bút của cậu với!
- Ngân ơi, cho tớ mượn cái bút nào!
- Tớ mượn cậu cái bút nhé!
Trang 24- Làm ơn cho mình mượn bút nhé!
b/ Với bố của bạn b/ - Thưa bác, bác cho cháu nói
chuyện với bạn Lan ạ!
- Xin phép bác cho cháu nói chuyện với bạn Giang ạ!
Oanh ạ!
-Chú làm ơn chỉ giúp cháu nhà bạn Oanh ở đâu
- Bài 3 – 4
- Phát biểu học tập và hs làm phiếu - HS làm phiếu và báo cáo kết quả
4 Củng cố – dặn dò:
-Gọi hs nhắc lại ghi nhớ - HS nhắc lại
- GV liên hệ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 11/03/2011
Toán
I Mục đích – yêu cầu:
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nói
- Tính được diện tích hình thoi
- Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 4
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
2 KTBài cũ
- GV nêu qui tắc và công thức tính diện tích
hình thoi
- Gọi 2 HS làm bài 1
- GV nhận xét, c ho điểm
-3 HS nêu
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
LUYỆN TẬP
Trang 25b/ Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình
+ Chú ý bài tập 1 bài giải đổi về đơn vị đo
+ GV nhận xét tiết học
a/ Diện tích hình thoi là:
- Bài tóan chó biết gì? - Các đường chéo: 14 và 10cm
- Cho 1 HS tóm tắt;
d Bài 3: Dành cho hs khá, giỏi
Độ dài 2 đường chéo là:
2 x 2 = 4 (cm)
3 x 2 = 6 (cm)Diện tích hình thoi là:
2
6
4 ×
= 12 (cm 2 ) Đáp số: 12 cm 2
- Bài tập 4:
+ Cho HS đọc yêu cầu
+ HS thực hành trên giấy + HS thực hành
4 Củng cố – dặn dò:
- HS nêu lại tính chất của hình thoi + 4 cạnh đều bằng nhau.+ 2 đường chéo vuông góc với nhau
+ 2 đường chéo cắt nhau tại trungđiểm của mỗi đường
- GV nhận xét
Trang 26- Chuẩn bị bài “Luyện tập chung/144”./.
Tập làm văn
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặtcâu và viết đúng chính tả …); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sựhướng dẫn của GV
* HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
2 GV nhận xét chung về kết quả bài viết
của cả lớp:
- GV viết đề lên bảng - 1 HS đọc
- GV nhận xét kết quả:
+ Ưu: Xác định đúnng đề, kiểm tra bố cục,
diễn đạt
+ Những thiếu sót, hạn chế nêu vài ví dụ
(không nêu tên HS)
- GV thông báo điểm - HS nghe điểm và nhận bài
3 HD HS chữa bài:
- GV phát phiếu cho từng HS - HS đọc lời phê của GV và viết vào
phiếu sửa lỗi, lổi dùng từ
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
4 HD học tập những đoạn văn, bài văn hay:
- GV đọc đoạn, bài văn hay - HS trao đổi tìm ra cái hay để học tập
và rút kinh nghiệm cho bản thân
- Cho HS chọn đoạn hay và viết lại - HS chọn đoạn hay và viết
5 Củng cố – dặn dò:
- GV khen những HS làm việc tốt trong tiết
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
Trang 27trả bài.
- Yêu cầu HS chưa đạt điểm cao về viết lại
và nộp
- Về học lại bài và ôn lại các bài tập
đọc+học thuộc lòng để thi kiểm tra giữa kì
2./
Khoa học
I Mục đích – yêu cầu:
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất
II Đồ dùng dạy học:
- Hình SGK trang 108
- Dặn HS sưu tầm những thông tin chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầuvề nhiệt khác nhau
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định KT sỉ số hs
2 KTBài cũ
- Kể tên và nêu vai trò các nguồn nhiệt trong
- Nêu những rủi ro, nguyên nhân có thể xảy ra
do sử dụng các nguồn nhiệt? - 2 HS nêu.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b.Hoạt động 1: Trò chơi; Ai nhanh hơn? - Nêu VD chứng tỏ mỗi loài sinh vật
có nhu cầu về nhiệt khác nhau.
- Chia 4 nhóm và cho các nhóm lắc “chuông”
giành quyền ưu tiên trả lời các câu hỏi sau: - HS báo cáo (mỗi nhóm đều phảitrả lời)
1 Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống ở xứ
lạnh hoặc xứu nóng mà bạn biết? 1 + Gấu (bắc cực, chom cánh cụt ) + Bắp cải, súp lơ, cà chua, dâu,
tây, đào
2 Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt
quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào?
Trang 28d/ Hàn đới
3 Thực vật phong phú, nhưng có nhiều cây
rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu
4 Vùng có nhiều loài động vật sống nhất là
5 Vùng có ít động vật và thực vật sinh sống là
vùng có khí hậu nào? 5 Sa mạc và hàn đới.
6 Một số động vật có vú sống ở khí hậu nhiệt
đới có thể bị chết ở nhiệt độ nào?
a/ Trêb 00C
b/ 00C
c/ Dưới 00C
6 00C
7 Động vật có vú sống ở vùng địa cực có thể
bị chết ở nhiệt độ nào?
8 - Tưới cây, che giàn
- Ủ ấm cho gốc cây bằng rơm rạ
9 Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho
10 Nêu biện pháp chống nóng và chống rét
cho con người? 10 - Chống nóng: quạt, uống nhiềunước
- Rét: sưởi ấm, kín gió lùa
- Cho HS nêu mục bạn cần biết/108 - 3 HS nêu
c Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò ủa nhiệt
đối với sự sống trên trái đất:
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất:
- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được
Mặt Trời sưởi ấm? - HS nêu:+ Thì gió sẽ ngừng thổi Trái Đất trở
nên lạnh và nước không chảy vàđóng băng lại và sẽ không có mưa.Trái Đất sẽ thành 1 hành tinh chết,không có sực sống
Trang 29- Cho HS nêu mục bạn cần biết/109 - 3 HS nêu.
4 Củng cố – dặn dò:
Gọi hs nhắc lại ND bài HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học
- GV liên hệ
- Về học lại bài
- Chuẩn bị “ôn tập/110”./
Kỹ thuật
I Mục đích – yêu cầu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu.
- Lắp được cái đu theo mẫu
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu cái đu đã lắp sẳn
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KTBài cũ
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
- Cho HS nêu tên các chi tiết bộ phận lắp
ghép
- HS nêu
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b.HD HS quan sát và nhận xét mẫu.
- GV cho HS quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn - HS quan sát từng bộ phân của c ái
đu và TLCH
+ Cái đu có những bộ phân nào? + 3 bộ phận: giá đỡ đu, ghế đu, trục
đu
+ cái đu có tác dụng gì? + Để các em nhỏ hoặc người lớn ngồi
ở nhà trẻ, trường mẫu giáo hay côngviên
c Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ
LẮP CÁI ĐU (Tiết 1)
Trang 30- GV hướng dẫn để HS quan sát
* HD HS chọn các chi tiết:
- GV cùng HS chọn chi tiết theo SGK - HS chọn chi tiếttheo SGK và để vào
nắp hộp theo từng loại và HS nêu têngọi từng chi tiết
+ GV cho HS nêu tên gọi các chi tiết đã
chọn
* Lắp từng bộ phận:
- Lắp giá đỡ đu (H2):
+ Để lắp được đỡ đu em cần chú ý gì? + Vị trí trong ngoài của các thanh
thẳng 11 lỗ và thành U dài
+ Khi lắp giá đỡ đu em cần có những chi tiết
nào? + Cần 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giáđỡ trục đu
- Lắp đế đu (H3):
+ Để lắp ghế đu cần chọn chi tiết nào? + tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, tấm 3
lỗ, 1 thanh U dài
- Lắp trïc hế đu (H4):
+ Cho HS quan sát hình 4 và cho 1 em lắp + HS quan sát và gọi em lên lắp và
TLCH
+ Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng
* Lắp ráp cái đu:
- GV ráp bộ phận (H4 và H2) để hoàn thành
+ Cho HS kiểm tra dự dao động của cái đu + Sau đó kiểm ra sự dao động của cái
đu
* HD tháo các chi tiết:
- GV hướng dẫn: Tháo từng bộ phận sau đó
mới tháo chi tiết
- HS tháo theo hướng dẫn của GV
Chú ý: Bộ phận nào lắp sau thì thao trước
(thứ tự ngược lại khi ta lắp)
- Cho HS thu gọn vào hộp - HS thu vào hộp
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét Tiết sau học (t2)./
Sinh hoạt lớp Tổng kết thi đua tuần 27 Chủ điểm: 8/3 Biết ơn phụ nữ I/ Mục tiêu
Trang 31Giáo dục học sinh ý thức thực hiện an toàn giao thông và làm theo Bác dạy
ở điều 4
- Đánh giá tình hình thi đua tuần 27
- Giáo dục học sinh biết rửa tay sạch trước khi ăn cũng như khi đi học
- Giáo dục học sinh biết phòng tránh sốt xuất huyết và H1N1
- Giáo dục học sinh biết kính trọng thầy cô
II/ Các bước lên lớp
- Giáo viên giới thiệu và kiểm tra điểm thi đua của các tổ
+ Lớp trưởng điều động lớp tiếng hành tổng kết
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ trưởng rồi xin phép GV cho tiếng hành SHL
GV cho phép và theo dõi tiếng trình hoạt động của lớp mà hổ trợ khi cần thiết
Tổng kết nội dung thi đua tuần 27
1/ Trật tự (-5đ/ lần)
2/ Vệ sinh vi phạm (-10đ/ lần)
3/ Không đồng phục (- 10 đ/ lần)
4/ Vi phạm luật giao thông (- 10đ / lần)
5/ Nghỉ học có phép không trừ điểm, không phép
(-10đ/ lần)
6/ Điểm dưới 5 ( -5đ/ lần)
7/ Phát biểu (+5đ/ lần)
8/ Điểm 10 (+ 10 đ/ lần)
9/ Điểm VSCĐ ( + Theo điểm các em đạt được)
10/ Đạo đức(giúp bạn, lể phép với cha mẹ, ông bà
,thầy cô, người lớn ) (+ 50 đ/ tuần)
CỘNG
KHEN TỔ
Nhận xét của giáo viên:
Gv nhận xét tình hình chung và số điểm thi đua của tổ cụ thể các ưu điểm tuyên dương, nhắc nhở chung về khuyết điểm của học sinh
Giáo dục học sinh giữ vệ sinh trường lớp và môi trường xung quanh Tuyên dương HS có nhiều điểm 10 và kèm bạn yếu có tiến bộ
Sinh hoạt học sinh trước sau Tết đi học đều, không đốt pháo, đánh bài, đá gà…
- Tiêu chí thi đua tuần 28 Kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, Ngày thành lập Đoàn TNCS HCM
Trang 32THỜI KHÓA BIỂU LỚP 4A
Kế hoach bài dạy tuần 28
Trang 33Thứ hai ngày 14/3/2011
Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
LS Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long(năm 1786)
T Đ Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (T3)
Tư
16/03/2011
T Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
KC Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (T4)
T Đ Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (T5)
ĐL Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên
hải miền Trung
KH Ôn tập: vật chất và năng lượng
TLV Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (T8)
KH Ôn tập: vật chất và năng lượng
KT Lắp cái đu (TT)SHL Tổng kết tuần 28
Trang 34- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày.
* HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
- KNS : KN tham gia giao thông đúng luật; KN phê phán những hành vi vi phạmLuật Giao thông
II Đồ dùng dạy học
- Sách giáo khoa đạo đức 4
- Một số biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy học
- Gọi học sinh đọc thông tin và hỏi
- Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì ?
- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ?
- Em cần làm gì để tham gia giao thông
an toàn ?
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Giáo viên kết luận
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
+ HĐ2: Thảo luận nhóm
Bài tập 1 : giáo viên chia nhóm đôi và
giao nhiệm vụ
- Gọi một số học sinh lên trình bày
- Giáo viên kết luận : những việc làm
trong tranh 2, 3, 4 là nguy hiểm cản trở
giao thông Tranh 1, 5, 6 chấp hành
đúng luật giao thông
- Giáo viên kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh chia nhóm
- Học sinh đọc các thông tin và trả lời
- Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả như tổn thất về người và của
- Xảy ra tai nạn giao thông do nhiều nguyên nhân : thiên tai nhưng chủ yếu
là do con người ( lái nhanh, vượt ẩu, )
- Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành luật lệ giao thông
D Hoạt động nối tiếp :
- Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn ?
- Nhận xét đánh giá giờ học
Trang 35Luyện tập chung
A Mục tiêu:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật , hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông , hình chữ nhật , hình bình hành , hình thoi.(BT1, 2, 3.)
- GV treo bảng phụ ghi bài 1:
- Đúng ghi Đ sai ghi S ?
- GV gọi HS đọc kết quả trong phiếu bài
tập 1
- GV treo bảng tiếp bài 2
- Đúng ghi Đ sai ghi S?
- Khoanh vào chữ trớc câu trả lời đúng?
Bài1 : Cả lớp làm bài vào phiếu bài tập 1 -1em lên bảng chữa bài-cả lớp đổi phiếu kiểm tra và nhận xét:
- AB và DC là hai cạnh đối diện song song
và bằng nhau ( Đ)
- AB vuông góc với AD (Đ)
- Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông (Đ)
- Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau (S)
Bài 2: Cả lớp làm phiếu 1 em chữa bài
- Trong hình thoi PQRS có:
- PQ và RS không bằng nhau (S)
- PQ không song song với PS (Đ)
- Các cặp cạnh đối diện song song (Đ)
- Bốn cạnh đều bằng nhau (Đ)Bài 3: Cả lớp làm vào phiếu số 3 - 1 em nêu kết quả:
- Hình có diện tích lớn nhất là hình vuông (25 cm2)
D.Các hoạt động nối tiếp:
Củng cố : Nêu cách tính diện tích hình thoi? Hình chữ nhật hình vuông?
Trang 36- Tương tự tỉ số giữa xe khách và xe tải là
- Lưu ý : Viết tỉ số của hai số không kèm
theo tên đơn vị
c.Hoạt động 3: thực hành
- Viết tỉ số của a và b, biết:
a a = 2 b a = 7
b = 3 b = 4
- Cả lớp đọc và nêu ý nghĩa của tỉ số:
Bài1 : Cả lớp làm bài vào vở 2 em chữa bài
Tỉ số của a và b là3
2 ; 4
7
; còn lại tương tự
Bài 3: Cả lớp làm vở
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố :Viết tỉ số của số bạn trai và số bạn gái của lớp em
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học ( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? ) để
kể, tả hay giới thiệu
- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 85 chữ/15 phút) ;hiểu nội dung bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 37Tranh minh họa cho đoạn văn.
Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu
- GV đọc đoạn văn chợ Tết - HS theo dõi SGK
- HS khá , giỏi viết đúng và tương đối đẹp
bài CT ( tốc độ trên 85 chữ / 15phút ) ; hiểu
ND bài
- Đọc thầm đoạn văn, chú ý từ ngữ dễviết sai và cách trình bày
- GV đọc từng câu cho HS ghi vào vở - HS viết bài
- HS đổi vở bắt lỗi chính tả
- Thống kê lỗi
- Nhận xét bài viết
HĐ3.Đặt câu
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2 - Đọc yêu cầu bài 2
- BT 2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào các em đã học ?
- Ai làm gì ?
- BT 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào ?
- Ai thế nào ?
- BT 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào ?
- Ai là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT – phát phiếu
cho vài em
hiện tốt trong tiết học
- Về nhà xem lại bài đã học
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhậnxét đánh giá tiết học
- Học sinh ghi nhớ dặn dò của GV
Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút); không mắc quá năm
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 38Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ2.Kiểm tra TĐ và HTL
Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp
- GV lần lượt gọi từng HS lên bốc
thăm chọn bài
- Bốc thăm – Đọc bài theo chỉ địnhtrong phiếu
- Trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc
HĐ3.Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung
HĐ4.Nghe- viết ( Cô Tấm của mẹ )
- Đọc thầm bài thơ , chú ý từ ngữ dễviết sai và cách trình bày bài thơ lụcbát, cách dẫn lời nói trực tiếp, tênriêng
- Bài thơ nói điều gì ? - Khen ngợi cô bé ngoan giống như Cô
Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- GV đọc từng câu cho HS ghi vào vở - HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lại - Soát bài
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúaTrịnh (1786):
Trang 39+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long,lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786).
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩaquân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất được đất nước
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn,chúa Trịnh mở đầu cho việc thống nhất đất nước
* HS khá giỏi : Nắm được nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến raThăng Long : Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão,quân Trịnh không kịp trở tay
-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ
XVI-XVII và những nét chính của các đô
thị đó
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các
thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta
thời đó như thế nào ?
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát
triển của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi
tiến ra Thăng Long: -GV cho HS lên
bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng đất Tây
Sơn
-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên
bản đồ
*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )
-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến
quân ra Thăng Long của nghĩa quân ra
Tây Sơn
-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt
câu hỏi:
+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra
Bắc,thái độ của Trịnh Khải và quân tướng
như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây
-HS chuẩn bị -HS hỏi đáp nhau và nhận xét
Trang 40Sơn diễn ra thế nào ?
GV nhận xột
*Hoạt động cỏ nhõn:
-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý
nghĩa của sự kiện nghĩa quõn Tõy Sơn tiến
ra Thăng Long
-GV nhận xột ,kết luận
4.Củng cố - Dặn dũ:
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Nghĩa quõn Tõy Sơn tiến ra Thăng Long
nhằm mục đớch gỡ ?
-Việc Tõy Sơn lật đổ tập đoàn PK họ
Trịnh cú ý nghĩa gỡ ?
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài :
“Quang Trung đại phỏ quõn thanh năm
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loỏt bài tập đọc đó học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phỳt) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phự hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chớnh của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hỡnh ảnh, chi tiết cú ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xột về nhõn vật trong văn bản tự sự
* HS khỏ giỏi đọc tương đối lưu loỏt, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trờn 85 tiếng/phỳt)
II- Đồ dùng dạy – học
- 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách SGK tiếng Việt 4 tập 2 (có 11 bài tập đọc có nội dung HTL) Phiếu học tập theo bàn
- Chia bảng lớp thành các cột kẻ sẵn theo nội dung bài 2
III- Các hoạt động dạy –học
Ôn định
1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung học tập tuần
28, mục đích yêu cầu tiết học
2.Kiểm tra tập đọc và HTL
- GV đa ra các phiếu thăm
- Hớng dẫn cách kiểm tra
( Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp)
- GV nêu câu hỏi trong nội dung bài