CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc & trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét & chấm điểm Bài mới: Giới thiệu bài Bản tin Vẽ về cuộc sống
Trang 1(Từ ngày 22/2/2010 đến ngày26/2/2010)
5 24 Đạo đức Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 2)
Thứ ba
23/2/2010
2 24 Chính tả Nghe –viết : Họa sĩ Tô Ngọc Vân
Thứ tư
24/2/2010
1 24 Mĩ thuật VTT: Tìm hiểu về chữ nét đều
4 47 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ năm
25/2/2010
1 48 Thể dục Phối hợp chạy nhảy và mang vác – TC: Kiệu
người
2 47 Tập làm văn Ôân tập: Chim sáo – TĐN: Số 5 + 6
4 48 LT & câu Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?
Thứ sáu
26/2/2010
1 48 Hát nhạc Ôn tập: Chim sáo – Ôn TĐN số 5 + 6
4 48 Khoa học Aùnh sáng cần cho sự sống (tiếp theo)
Trang 2Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010
- Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu
nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn,đặc biệt là an toàn giao thông & biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc & trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Bản tin Vẽ về cuộc sống an toàn đăng
trên báo Đại Đoàn Kết, thông báo về tình
hình thiếu nhi cả nước tham dự cuộc thi
vẽ tranh theo chủ đề Em muốn sống an
toàn Bài đọc giúp các em hiểu thế nào là
một bản tin, nội dung tóm tắt của một bản
tin, cách đọc một bản tin
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- GV ghi bảng: UNICEF, đọc u-ni-xép.
- GV giải thích: UNICEF là tên viết tắt
của Quỹ Bảo trợ Nhi đồng của Liên hợp
quốc
- GV: 6 dòng mở đầu bài đọc là 6 dòng
tóm tắt những nội dung đáng chú ý của
bản tin Vì vậy, sau khi đọc tên bài, các
em phải đọc nội dung tóm tắt này rồi mới
đọc bản tin
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 2 HS đọc 6 dòng mở bài
- Từng nhóm HS đọc 4 đoạn của bài (mỗilần xuống dòng là 1 đoạn)
Trang 39’
- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh
thiếu nhi vẽ (minh hoạ bản tin trong
SGK); giúp HS hiểu các từ mới & khó
trong bài; lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi
- GV đọc mẫu bản tin
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế
nào?
- Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi?
- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em?
- Những dòng in đậm ở bản tin có tác
dụng gì?
- GV chốt lại: Những dòng in đậm trên
bản tin có tác dụng:
+ Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc
+ Tóm tắt thật gọn bằng số liệu & những
từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh
thông tin
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS cách đọc đúng bản
tin: nhanh, vui
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Được phát động từ tháng 4
………Cần Thơ, Kiên Giang ……)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Em muốn sống an toàn
- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50000 bứctranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đấtnước gửi về Ban Tổ chức
- Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng đủthấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,đặc biệt là an toàn giao thông rất phong
phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia
đình em được bảo vệ, ………
- Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc.
Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn
biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng
tạo đến bất ngờ
- HS đọc thầm 6 dòng in đậm ở đầu bảntin, phát biểu
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- HS đọc trước lớp
Trang 4cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh
- HS biết thực hiện phép cộng phân số
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các phân số và bước đầu áp dụng tính chất kếthợp của phép cộng các phân số để giải toán
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 3
* HSKG: Làm thêm BT2
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các lại BT3 của tiết 115
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục
làm các bài toán luyện tập về phép cộng
phân số
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV viết bài mẫu lên bảng, yêu cầu HS
viết 3 phân số có mẫu số là 1 sau đó thực
hiện quy đồng và cộng các phân số
-Ta nhận thấy mẫu số của phân số thứ 2
trong phép cộng là 5, nhẩm 3 = 15 : 5, vậy
3 =
5
15
nên có thể viết gọn bài toán như
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài
3 + 54 = 13 + 54 = 155 + 54 = 195-HS nghe giảng
Trang 5sau: 3 +
5
4 = 5
15 + 5
4 = 519
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
-GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,
sau đó cho điểm HS
Bài 2(Dành cho HSKG)
-GV yêu cầu HS nhắc lại về tính chất kết
hợp của phép cộng các số tự nhiên
-Phép cộng các phân số cũng có tính chất
kết hợp Tính chất như thế nào ? Chúng ta
cùng làm một số bài toán để nhận biết
tính chất này
-GV yêu cầu HS tính và viết vào các chỗ
chấm đầu tiên của bài
-GV yêu cầu HS so sánh (
8
3 + 8
2 ) + 81
1 )
* Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai
phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể
làm như thế nào ?
-Kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp
của phép cộng các phân số
* Em có nhận xét gì về tính chất kết hợp
của phép cộng các số tự nhiên và tính chất
kết hợp của phép cộng các phân số ?
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, sau
đó yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
-1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi để nhậnxét: Khi cộng một tổng hai số với số thứ
ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng củasố thứ hai và số thứ ba
-HS làm bài:
(8
3 + 8
2) + 8
1 = 8
6
; 8
3 + (8
2 + 8
1) = 8
6 = 43
-HS nêu (
8
3 + 8
2) + 8
1 = 8
3 + (8
2 + 8
1).-Khi thực hiện cộng một tổng hai phân sốvới phân số thứ ba chúng ta có thể cộngphân số thứ nhất với tổng của phân số thứhai và phân số thứ ba
-HS nêu lại tính chất kết hợp của phépcộng các phân số
-Tính chất kết hợp của phép cộng cácphân số cũng giống như tính chất kết hợpcủa phép cộng các số tự nhiên
-HS làm bài vào vở
Bài giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
3
2 + 10
3 = 30
29(m)
Đáp số :
3029m
Trang 6-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Văn học và khoa học thời Hậu Lê
- Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà
thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất
- GV nhận xét ghi điểm
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV gắn lên bảng bảng thời gian & yêu
cầu HS ghi nội dung từng giai đoạn tương
ứng với thời gian
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị 2 nội
dung (mục 2 & mục 3, SGK)
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét
Trang 7Đạo đ ứ c Tiết 24: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2)
(GDMT: Bộ phận)
I MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các cơ sở công cộng
- Nêu một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, gìn giữ các công trình công cộng của địa phương
- Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
* GDMT: Các công trình công cộng như: công viên, vườn hoa, rừng cây, hồ chứa nước, đập ngăn nước, kênh đào, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu,…là các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.
Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ giữ gìn bằng những việc làm phù kợp với khả năng của bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- Phiếu điều tra
- Mỗi HS một tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Báo cáo về kết quả điều
tra (bài tập 4)
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo về kết
quả điều tra
- GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phương
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài tập 3)
- HS nêu
- HS nhận xét
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương
- Cả lớp thảo luận về các bản báo cáonhư:
+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạngcác công trình & nguyên nhân
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp
Trang 81’
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận:
- Các ý kiến (a) là đúng
- Ý kiến (b), (c) là sai
* GDMT: Các công trình công cộng
như: công viên, vườn hoa, rừng cây, hồ
chứa nước, đập ngăn nước, kênh đào,
đường ống dẫn nước, đường ống dẫn
dầu,…là các công trình công cộng có liên
quan trực tiếp đến môi trường và chất
lượng cuộc sống của người dân Vì vậy
chúng ta cần phải bảo vệ giữ gìn bằng
những việc làm phù kợp với khả năng
của bản thân.
Củng cố
- GV kết luận chung
- Yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ
Dặn dò:
- Thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các công
trình công cộng
- Chuẩn bị bài: Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,lưỡng lự
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp
Học sinh lắng nghe
Thứ ba, ngày 23 tháng 2 năm 2010 Chính tả (Nghe – Viết)
HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả Họa sĩ Tô Ngọc Vân
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu tr / ch , dấu hỏi / dấu ngã
- HS khá, giỏi làm được BT3.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở
- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a
- Giấy trắng để HS làm BT3
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV mời 1 HS đọc những từ ngữ cần
điền vào ô trống ở BT2
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết
chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV dán bảng 3 tờ phiếu
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
- GV giải thích với HS: viết là chuyện
trong các cụm từ kể chuyện, câu chuyện;
viết là truyện trong các cụm từ đọc truyện,
quyển truyện, nhân vật trong truyện.
Chuyện là chuỗi sự việc diễn ra có đầu có
cuối, được kể bằng lời Còn truyện là tác
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở
- HS lên bảng thi làm bài Từng emđọc kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Trang 10phẩm văn học thường được in hoặc viết ra
thành chữ
Bài tập 3 - HSKG
- GV phát giấy cho 1 số HS
- GV chốt lại lời giải đúng
a) nho – nhỏ – nhọ
b) chi – chì – chỉ – chị
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe-viết: Khuất phục
tên cướp biển
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm vào vở
- Những HS làm bài trên giấy dánnhanh kết quả làm bài trên bảng lớp,giải thích kết quả
Toán
Tiết 117: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
- Biết cánh thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- Vận dụng làm bài 1, bài 2
* HSKG: Làm BT3.
II Đồ dùng dạy học:
- HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo
- GV chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm
III Hoạt động trên lớp:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm lại BT1 của tiết 117
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Các em đã biết cách thực hiện cộng các
phân số, bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết cách thực hiện phép trừ các phân số
Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hiện với đồ
dùng trực quan
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
Trang 11-GV nêu vấn đề: Từ
6
5 băng giấy màu,lấy
6
3
để cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêuphần của băng giấy ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu phần của
băng giấy chúng ta cùng hoạt động
-GV hướng dẫn HS hoạt động với băng
giấy
+GV yêu cầu HS nhận xét về 2 băng
giấy đã chuẩn bị
+GV yêu cầu HS dùng thước và bút chia
2 băng giấy đã chuẩn bị mỗi băng giấy
thành 6 phần bằng nhau
+GV yêu cầu HS cắt lấy
6
5 của mộttrong hai băng giấy
+Có
6
5 băng giấy, lấy đi bao nhiêu đểcắt chữ ?
+GV yêu cầu HS cắt lấy
6
3 băng giấy
+Vậy
6
5
- 6
3 = ?
Hoạt động 2:Hướng dẫn thực hiện phép
trừ hai phân số cùng mẫu số
-GV nêu lại vấn đề ở phần trên, sau đó
hỏi HS: Để biết còn lại bao nhiêu phần
của băng giấy chúng ta phải làm phép tính
3 = ?
* Theo em làm thế nào để có 65 - 63 = 62
?
-GV nhận xét các ý kiến HS đưa ra sau
đó nêu: Hai phân số
6
5 và 6
3 là hai phânsố cùng mẫu số Muốn thực hiện phép trừ
-HS nghe và nêu lại vấn đề
-HS hoạt động theo hướng dẫn
+Hai băng giấy như nhau
+HS cắt lấy 5 phần bằng nhau của 1băng giấy
+Lấy đi
6
3 băng giấy
+HS cắt lấy 3 phần bằng nhau
+ 6
5 băng giấy, cắt đi
6
3 băng giấy thìcòn lại
6
2 băng giấy
+ 6
5
- 6
3 = 6
2
-Chúng ta làm phép tính trừ:
6
5
- 63
-HS nêu:
6
5
- 6
3 = 6
2
-HS cùng thảo luận và đưa ra ýkiến:Lấy 5 – 3 = 2 được tử số của hiệu,mẫu số giữ nguyên
-HS thực hiện theo GV
Trang 125−
= 62
* Dựa vào cách thực hiện phép trừ
6
5
- 63
, bạn nào có thể nêu cách trừ hai phân số
có cùng mẫu số ?
-GV yêu cầu HS khác nhắc lại cách trừ
hai phân số có cùng mẫu số
Hoạt động 3:Luyện tập – Thực hành
3
9− = 56
-GV nhận xét và cho điểm HS
3
- 2
1 = 2
2
3− = 2
2 = 1 -GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó cho
điểm HS
Bài 3- HSKG
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
Huy chương vàng:
19
5 tổng sốHuy chương bạc và đồng: … tổng số ?
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó
yêu cầu các em giải thích vì sao lại lấy 1
trừ đi
19
5 để tìm số phần của số huychương bạc và đồng
Nếu HS không tự giải thích được GV
đặt các câu hỏi gợi ý cho HS tìm lời giải
-Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số,
ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào bảng con
b)
4
7
- 4
3 = 4
3
7− = 4
4 = 1d) 1749−1249 =1749−12 = 495
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở Có thể trình bày như sau:b)
5
7
- 25
15 = 5
7 -5
3 = 5
3
7− = 54
d) 114 - 86 = 114 -43 = 114−3 = 48 = 2-HS nhận xét
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmvào vào vở
Bài giải
Số huy chương bạc và đồng chiếm số
phần là:
1 – 19
5 = 19
14 (tổng số huy chương)
Đáp số:
19
14 tổng số huy chương-HS trả lời
Trang 131’
như sau:
+Trong các lần thi đấu thể thao thường
có các loại huy chương gì để trao giải cho
các vận động viên ?
+Số huy chương vàng của đội Đồng Tháp
giành được chiếm bao nhiêu phần trong
tổng số huy chương của đội ?
+Em hiểu câu: Số huy chương vàng bằng
19
5
tổng số huy chương của cả đoàn như
thế nào ?
+Như vậy ta có thể viết phân số chỉ tổng
số huy chương của cả đoàn là
19
19 Và thựchiện phép trừ để tìm số phần của huy
chương bạc và đồng trong tổng số huy
chương là
19
19 -19
5 = 19
14 Ta lại có
19
19 = 1nên phép trừ trên ta viết thành 1 –
19
5 =19
14
4.Củng cố:
-GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
phép trừ các phân số có cùng mẫu số
5 Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
+Thường có các loại huy chương nhưhuy chương vàng, huy chương bạc, huychương đồng
+Số huy chương vàng bằng
19
5 tổng sốhuy chương của cả đoàn
+Nghĩa là tổng số huy chương củađoàn chia thành 19 phần thì số huychương vàng chiếm 5 phần
- HS hiểu được cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
- Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn.
- Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật.
- HS khá, giỏi viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở phần Nhận xét
- 3 tờ phiếu – mỗi tờ ghi nội dung 1 đoạn văn, thơ ở BT1 (phần Luyện tập)
- Mỗi HS mang theo một tấm ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu bài
Các em đã học một số kiểu câu kể :
Ai làm gì? Ai thế nào? Hôm nay các em
sẽ học tiếp kiểu câu kể Ai là gì?
Khi làm quen với nhau, người ta
thường giới thiệu về người khác hoặc tự
giới thiệu, như: Cháu là con mẹ Mai /
Bạn Bích Vân là học sinh trường Dịch
Vọng…… Những câu giới thiệu hoặc tự
giới thiệu này chính là câu kể Ai làm gì?
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS đọc 3 câu in nghiêng trong
đoạn văn
- Yêu cầu HS tìm câu dùng để giới thiệu,
câu nêu lên nhận định về bạn Diệu Chi.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng bằng
cách dán lên bảng tờ giấy ghi lời giải
- GV yêu cầu HS tìm các bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai? Và Là gì?
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 3 câu
văn, mời 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS so sánh , xác định sự khác
nhau giữa kiểu câu Ai là gì? với các kiểu
câu đã học: Ai làm gì? Ai thế nào?
+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ
- 1 HS đọc TL 4 câu tục ngữ trongBT1 Nêu 1 trường hợp có thể sử dụng
1 trong 4 câu tục ngữ đó
- Cả lớp đọc thầm các câu in nghiêng
– tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu lên nhận định về bạn Diệu Chi.
- HS nêu
- HS gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời
câu hỏi Ai?, gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì? trong mỗi câu
văn
- HS phát biểu
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS suy nghĩ, so sánh , xác định sự
khác nhau giữa kiểu câu Ai là gì? với các kiểu câu đã học: Ai làm gì? Ai thế
nào?
+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở
Trang 152’
phận nào?
+ Bộ phận VN khác nhau như thế nào?
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS: Trước hết, các em phải
tìm đúng câu kể Ai là gì? trong các câu đã
cho Sau đó, nêu tác dụng của câu vừa tìm
được
- GV dán 3 tờ phiếu, mời 3 HS lên bảng
làm bài
- GV lưu ý HS: Với câu thơ, nhiều khi
không có dấu chấm khi kết thúc câu,
nhưng nó đủ kết cấu CV chính thì vẫn coi
là câu (như câu Lá là lịch của cây).
- GV nhận xét
Bài tập 2:- HSKG
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS chú ý:
+ Chọn tình huống giới thiệu: giới thiệu
với các bạn trong lớp (với vị khách hoặc
với 1 bạn mới đến lớp); hoặc giới thiệu
từng người thân của mình trong tấm ảnh
chụp gia đình (để các bạn biết về gia đình
mình)
+ Nhớ dùng các câu kể Ai là gì? trong khi
giới thiệu
- GV nhận xét, cùng HS bình chọn bạn
có đoạn giới thiệu đúng đề tài, tự nhiên,
sinh động, hấp dẫn
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
bộ phận VN
+ Kiểu câu Ai làm gì? VN trả lời cho
câu hỏi làm gì?
+ Kiểu câu Ai thế nào? VN trả lời cho
câu hỏi thế nào?
+ Kiểu câu Ai là gì? VN trả lời cho câu
hỏi là gì?
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, trao đổi cùng bạn
- HS phát biểu Cả lớp cùng GV nhậnxét
- 3 HS có ý kiến đúng lên bảng gạchdưới những câu kể trong mỗi đoạn văn,thơ Sau đó, mỗi em nói (miệng) tácdụng của từng câu kể
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, viết nhanh vào nháp lời
giới thiệu, kiểm tra các câu kể Ai là
gì? có trong đoạn văn
- Từng cặp HS thực hành giới thiệu
- HS thi giới thiệu trước lớp
- Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọnbạn có đoạn giới thiệu đúng đề tài, tựnhiên, sinh động, hấp dẫn
Trang 16- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn
giới thiệu, viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai là
gì?
Thứ tư, ngày 24 tháng 2 năm 2010
Tập đọc Tiết 48: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(GDMT: Gián tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thể hiện được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động
- GD: Cảm nhận được vẻ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Vẽ về cuộc sống an toàn
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi về bài đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Biển cả & những người lao động trên
biển luôn là đề tài hấp dẫn các hoạ sĩ, các
nhà văn, nhà thơ ……… Bài thơ các em học
hôm nay – Đoàn thuyền đánh cá – nói về
cảnh đẹp huy hoàng, kì diệu của biển &
vẻ đẹp trong lao động của những người
đánh cá
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc(đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Trang 179’
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc
Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó?
- Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó?
- Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy
hoàng của biển?
- Công việc lao động của những người
đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng khổ
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- HS đọc theo nhóm đôi
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
hoàng hôn Câu thơ Mặt trời xuống
biển như hòn lửa cho biết điều đó Mặt trời xuống biển là thời điểm mặt trời
đang lặn
- Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
bình minh Những câu thơ Sao mờ kéo
lưới kịp trời sáng; Mặt trời đội biển nhô màu mới cho biết điều đó Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên là thời điểm
bình minh, những ngôi sao đã mờ,ngắm mặt biển có cảm tưởng mặt trờiđang nhô lên từ đáy biển
- HS nêu các câu thơ: Mặt trời xuống
biển như hòn lửa / Sóng đã cài then, đêm sập cửa / Mặt trời đội biển nhô màu mới – Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
- HS nêu+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi, tiếnghát của những người đánh cá cùng làn
gió làm căng cánh buồm: Câu hát căng
buồm cùng gió khơi.
+ Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ,
hào hứng: Hát rằng: cá bạc biển Đông
lặng … Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
+ Công việc kéo lưới, những mẻ cá
nặng được miêu tả thật đẹp: Ta kéo
xoăn tay chùm cá nặng …… Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
+ Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi
trở về: Câu hát căng buồm với gió khơi
– Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
- HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ củabài
Trang 181’
thơ trong bài
- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các em
tìm đúng giọng đọc bài văn & thể hiện
diễn cảm
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Mặt trời xuống biển ………
nuôi lớn đời ta tự buổi nào)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Khuất phục tên
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(khổ thơ, bài) trước lớp
- HS nêu
Toán
Tiết 118: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số
- Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số
- Củng cố về phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 3
* HSKG: Làm thêm BT2
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Muốn thực hiện phép trừ hai phân số có
cùng mẫu số chúng ta làm như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hiện phép
trừ hai phân số khác mẫu số
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 19-GV nêu bài toán: Một cửa hàng có
54
tấn đường, cửa hàng đã bán được
3
2 tấnđường Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu
phần của tấn đường ?
* Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn
đường chúng ta phải làm phép tình gì ?
* Hãy tìm cách thực hiện phép trừ
5
4
- 32
= ? (Với những hS kém GV có thể đặt câu
hỏi gợi ý để HS tìm cách làm: Khi thực
hiện phép cộng các phân số khác mẫu số
thì chúng ta làm như thế nào ? Phép trừ
các phân số khác mẫu số cũng tương tự
như phép cộng các phân số khác mẫu số.)
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến
-GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu
số hai phân số rồi thực hiện phép trừ hai
phân số cùng mẫu số
* Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số
khác mẫu số chúng ta làm như thế nào ?
Hoạt động2:Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 vàyêu cầu HS thực hiện phép trừ
-GV yêu cầu HS trình bày các cách thực
hiện phép trừ hai phân số trên (Nếu HS
chỉ nêu cách quy đồng rồi trừ hai phân số
-HS nghe và tóm tắt lại bài toán
-Làm phép tính trừ
5
4
- 3
2 -HS trao đổi với nhau về cách thựchiện phép trừ
5
4
- 3
2 -Cần quy đồng mẫu số hai phân số rồithực hiện phép trừ
-HS thực hiện:
Quy đồng mẫu số hai phân số:
5
4 = 35
34
x
x
= 15
12 ; 3
2 = 53
52
x
x
= 1510
Trừ hai phân số:
5
4
- 3
2 = 15
12
- 15
10 = 152
-Muốn trừ hai phân số khác mẫu số,
chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện hai phần, HS cả lớp làm bài vàobảng con
a)
5
4
- 3
1
Quy đồng mẫu số hai phân số:
5
4 = 35
34
x
x
= 15
12 ; 3
1 = 53
51
x
x
= 15
5
Trừ hai phân số:
5
4
- 3
1 = 15
12
- 15
5 = 157
-HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì làmlại cho đúng
3 = 16
20
- 16
12 = 16
8 = 21 )quy đồng
Trang 201’
thì GV gợi ý cho HS cách rút gọn rồi trừ
hai phân số.)
* Khi thực hiện
16
20
- 4
mẫu số với phân số thứ hai nên ta chọn
cách rút gọn
16
20 rồi trừ vì cách này cho tanhững phân số đơn giản hơn
-GV yêu cầu HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt bài
toán sau đó yêu cầu HS cả lớp làm bài
Tóm tắt
Hoa và cây xanh:
7
6 diện tích
Hoa: 52 diện tích
Cây xanh: … diện tích
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép trừ hai phân số khác mẫu số
5 Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
rồi trừ hai phân số)Hoặc:
16
20
- 4
3 = 4
5
- 4
3 = 4
2 = 2
1 (rút gọn rồitrừ hai phân số)
-HS nghe giảng, sau đó làm tiếp cácphần còn lại của bài theo cách rút gọnrồi thực hiện phép trừ
-Vài HS đọc kết quả trước lớp, cả lớptheo dõi và nhận xét
-1 HS đọc đề bài trước lớp
-HS tóm tắt bài toán, sau đó 1 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàovở
2 = 35
16 (diện tích)
Đáp số:
35
16 diện tích-HS nêu
Kể chuyện Tiết 24: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
(GDMT: Trực tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Chọn được câu chuyện về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp phần giữxóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
Trang 21- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
- GDMT: Qua đề bài “Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp ? Hãy kể lại câu chuyện đó.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:
+ Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?)+ Cách kể (Có mạch lạc, rõ ràng không?)+ Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các
em đã được đọc hay được nghe ca ngợi
cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Thế giới xung quanh ta rất đẹp nhưng
đang bị ô nhiễm Để làm cho môi trường
luôn xanh, sạch, đẹp, các em phải góp sức
cùng người lớn Tiết KC hôm nay giành
cho mỗi em được kể một câu chuyện về
hoạt động mà em (hoặc người xung
quanh) đã tham gia để làm sạch đẹp môi
trường
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà như
thế nào
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu của đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài, giúp HS xác định đúng yêu
cầu của đề: Em (hoặc người xung quanh)
đã làm gì đế góp phần giữ xóm làng
(đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp.
Hãy kể lại câu chuyện đó
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài