1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lí 8 HKII

56 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất vàđộng năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.. GV: Vận tốc và độ ca

Trang 1

Ngày soạn: 01/1/2011

Tuần : 20 , Tiết 20

CƠ NĂNG

I Mục tiêu:

- Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng

- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất vàđộng năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật

- Tìm được ví dụ minh hoạ và vận dụng các kiến thức vào thưc tế

- Có thái độ nghiêm túc làm viêc khoa học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên

- Thí nghiệm H16.2, Quả bi, Bao diêm

2 Học sinh

- Soạn trước bài

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

2 Các hoạt đông dạy học

Hoạt động 1 Nêu tình huống học tập.

GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu để h/s hiểu rõ

khái niệm cơ năng

HS: Tìm hiểu khái niệm về cơ năng

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm thế

GV: Thông báo cơ năng trong thí nghiệm này

là thế năng Công thực hiện được trong thí

nghiệm này là do lực nào?

HS: Thảo luận, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

của gv

GV: Quan sát hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi

để hs có kết luận đúng nhất và từ đó chỉ ra sự

phụ thuộc của thế năng hấp dẫn

HS: Theo dõi và ghi chép

GV: Yêu cầu các nhóm làm Tn H16.2

HS: Làm thí nghiệm H16.2, quan sát hiện

tượng và trả lời các câu hỏi

Hoạt động 3 Hình thành khái niệm động

* Cơ năng của vật trong trường hợp này đượcgọi là thế năng Thế năng được xác định bởi vịtrí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấpdẫn

- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao

- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫnbằng 0

III Động năng.

1 Khi nào vật có động năng.

C4 Quả A lăn xuống đập vào miếng gỗ làm nóchuyển động Tức là nó đã thực hiện công

Trang 2

sát và nhận xét hiện tượng.

HS: Làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng và

trả lời các câu hỏi

GV: Phân tích, hướng dẫn hs tìm hiểu về

động năng

HS: Tìm hiểu về động năng theo hướng dẫn

của giáo viên

GV: Yêu cầu hs tiếp tục làm thí nghiệm,

nhưng cho quả A lăn từ vị trí cao hơn, tiếp

theo làm với quả A nặng

HS: Trả lời và hồn thành nội dung

GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc phần ghi

C7 Khối lượng của vật càng lớn thì động năngcàng lớn

C8 Động năng phụ thuộc vào vận tốc và khốilượng

- Làm bài tập từ 16.1đến 16.5 – SBT, Chuẩn bị tiết 21

IV Rút kinh nghiệm

Năm học : 2010 – 2011 2 GV: Phạm Quang Sang

Ngày tháng năm 2011

Trang 3

- Nhận biết và nêu được ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng.

- Phát biểu được nội dung của sự bảo toàn cơ năng

- Soạn trước bài

- Chuẩn bị con lắc đơn và giá treo

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn? Lấy thí dụ?.

2 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Nêu tình huống học tập.

GV: Nêu vấn đề theo phần mở bài trong

SGK

HS: Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự chuyển hoá của

các dạng cơ năng.

GV: Làm thí nghiệm với quả bóng rơi yêu

cầu hs quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra

HS: Quan sát hiện tượng thí nghiệm và đưa

ra nhận xét

GV: Vận tốc và độ cao của quả bóng thay

đổi thế nào khi khi quả bóng rơi xuống và

HS: Theo dõi và ghi chép

GV: Hướng dẫn hs phân tích để hs hiểu rõ

hơn về sự chuyển hoá của các dạng cơ năng

HS: Theo dõi

GV: Tiến hành thí nghiệm 2 yêu cầu h/s

quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra

HS: Đọc thông tin SGK, quan sát hiện

tượngk thí nghiệm và trả lời các câu hỏi

GV: Hướng dẫn hs phân tích hiện tượng để

I Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng.

* Thí nghiệm 1: Quả bóng rơi

C1 Trong thời gian quả bóng rơi, độ cao củaquả bóng giảm dần, vận tốc của quả bóng tăngdần

C2 Thế năng của quả bóng giảm dần, còn độngnăng tăng dần

C3 Trong thời gian nảy lên, độ cao của quảbóng tăng dần, vận tốc quả bóng giảm dần Thếnăng tăng, động năng giảm dần

C4 + Vị trí A thế năng lớn nhất và động năngnhỏ nhất

+ Vị trí B thế năng nhỏ nhất và động nănglớn nhất

* Thí nghiệm 2: Con lắc dao động.

C5 + Từ A→B: Vận tốc tăng.

+ Từ B→C: Vận tốc giảm.

C6 + Từ A→B: Thế năng→Động năng.

Trang 4

hs có kết luận đúng Có thể mô tả các thí

nghiệm bằng máy chiếu

HS: Quan sát qua máy chiếu

Hoạt động 3 Tìm hiểu về sự bảo toàn cơ

năng.

GV: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK, liên hệ

kết luận của các thí nghiệm tìm hiểu về sự

bảo toàn cơ năng

HS: Tìm hiểu về sự bảo toàn cơ năng dưới

sự hướng dẫn của gv từ đó đưa ra định luật

HS: Theo dõi và ghi chép

GV: Yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần ghi

C8 Kết luận: Trong chuyển động của con lắc

đã có sự chuyển hoá liên tục các dạng cơ năng:Thế năng→Động năng và Động năng→Thế

IV Vận dụng.

C9

a) Thế năng→Động năng

b) Thế năng→Động năng.

c) Đi lên: Động năng→Thế năng.

Đi xuống: Thế năng→§éng n¨ng

Trang 5

Tuần : 22 , Tiết 22 ÔN TẬP

TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức- Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong

phần ôn tập

2 Kĩ năng- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các dạng bài tập khác nhau.

3 Thái độ- Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học, cẩn thận và tinh thần hợp tác

II Chuẩn bị:

1 Giáo viênH18.3.

2 Học sinh- Trả lời các câu hỏi trước

III Tiến trình dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 Hệ thống hoá kiến thức

và Kiểm tra.

GV: Yêu cầu hs nhớ loại các kiến thức

đã học hệ thống kiến thức trọng tâm của

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở nhà

HS: Tự thảo luận theo bàn về phần A,

B( Mục I và II ) và hoàn thiện vào vở

GV: Theo dõi và hướng dẫn h/s nếu hs

GV: Nhận xét và chốt lại nội dung

HS: Hoàn thành nội dung vào vở

Hoạt động 2 Giải bài tập.

GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu về nội dung

của câu hỏi 1, 2, 5 trong phần bài tập và

gọi 3 h/s lên bảng giải

HS: Thảo luận và lên bảng giải bài tập

3 Công thức tính vận tốc: v=

t s

6 Các yếu tố của lực:

- Điểm đặt - Phương, chiều - Độ lớn

11 Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet: FA=d.V

12 Điều kiện vật nổi, chìm:

- P> FA : Vật chìm

- P=FA: Vật lơ lửng

- P< FA: Vật nổi

14 Công thức tính công cơ học: A=F.s

16 Công thức tính công suất: P=

t A

II Trả lời câu hỏi.

3 Người bị nghiêng sang trái, lúc đó xe được lái sangbên phải Hiện tượng này liên quan đến quán tính

5 Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Acsimet đượctính theo công thức:

FA= PVat= d.V

III Bài tập.

1

Cho s1 = 100 m , t1= 25 s s2 = 50 m, t2 =20s

Trang 6

bài giải của bạn.

GV: Quan sát hs giải và hướng dẫn nếu

Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc

100 = 4 m/s Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang v2

= 2

2

t

s

= 20

50 = 2,5 m/sVận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:

vtb =

2 1

2 1

t t

s s

+

+

=

2025

50100

10.45

7,0.10.125

Trang 7

Ngày soạn: 15/1/2011

Tuần : 23 , Tiết 23 Chương III Nhiệt học

CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO

III Tiến trình dạyhoc

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

2 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Nêu tình huống học tập.

GV: Làm thí nghiệm của phần mở bài trong

SGK

HS: Quan sát hiện tượng, nhận biết vấn đề cần

tìm hiểu của bài

Hoạt động 2 Tìm hiểu về cấu tạo của các

chất.

GV: Thông báo cho hs những thông tin về cấu

tạo hạt của vật chất

HS: Theo dõi và nhận biệt vấn đền cần tìm hiểu

GV: Hướng dẫn hs quan sát ảnh của kính hiển

vi và ảnh của nguyên tử silic

HS: Hoạt động cá nhân đọc thông tin SGK tìm

hiểu về cấu tạo của các chất

GV: Yêu cầu hs thảo luận các câu hỏi sau:

- Các vật có phải là một khối thống nhất

không ?

- Các chất được câu tạo từ những gì ?

HS: Thảo luận, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

phan công nhiệm vụ cho các thành viên và tiến

hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo

II Giữa các phân tử có khoảng cách hay không.

1 Thí nghiệm mô hình.

C1 Xem các hạt cát và ngô là các phân tử.Chúng có khoảng cách, nên khi ngô và cáttrộn lẫn chúng xen vào những khoảng cáchnày làm cho thể tích bị hụt đi so với tổng thể

Trang 8

GV: Hướng dẫn hs phân tích để giải thích được

ý nghĩa của thí nghiệm

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và

HS: Hoàn thành nội dung câu trả lời vào vở

GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc phần ghi nhớ

C4 Thành bóng cao su được cấu tạo từ cácphân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách.Các phân tử khí ở trong bóng có thể chui quacác khoảng cách này ra ngoài làm bóng xẹpxuống

C5.Cá vẫn sống được trong nước vì các phân

tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữacác phân tử nước

Trang 9

-Chỉ ra đựoc chuyển động Bơ-rao

- Chi ra được sự tương tự giưa chuyển động quả bóng bay khổng lồ do vô số học sinh sô đẩy từ nhiềuphía và chuyển động Bơ-rao

- Xem và soạn trước bài

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 Nêu tình huống học tập.

GV: Nêu vấn đề như phần mở bài trong SGK

HS: Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài

Hoạt động 2 Tìm hiểu về cấu tạo của các

chất.

GV: Thông báo cho h/s những thông tin về cấu

tạo hạt của vật chất trên máy chiếu

HS: Quan sát trên máy chiếu

GV: Hướng dẫn h/s quan sát ảnh của kính hiển

vi và ảnh của nguyên tử silic

- HS hoạt động cá nhân đọc thông tin SGK tìm

hiểu về cấu tạo của các chất

- HS thảo luận, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

phan công nhiệm vụ cho các thành viên và tiến

hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo

viên

- GV hướng dẫn h/s phân tích để h/s giải thích

được ý nghĩa của thí nghiệm

- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và

C2 Giữa các phân tử nước và rượu chúng cókhoảng cách Khi trộn rượu và nước các phân tửrượu xen vào khoảng cách giữa các phân tửnước và ngược lại Vì thế thể tích bị giảm đi

Trang 10

- GV quan sát , điều khiển các nhóm làm thí

C4 Thành bóng cao su được cấu tạo từ cácphân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách Cácphân tử khí ở trong bóng có thể chui qua cáckhoảng cách này ra ngoài làm bóng xẹp xuống.C5

Trang 11

- Giải thích được sự chuyển động Brao

- Hiểu được khi nhiệt độ vật chất càng tăng thì nguyên tử chuyển động càng nhanh

Hoạt động 1:Tìm hiểu thí nghiệm Brao

GV: Cho hs đọc phần thông báo sgk

HS: Đọc và thảo luận 2 phút

GV: Phấn hoa là những hạt nhỏ Brao nhìn dưới kính

hiển vi thấy nó chuyển động về mọi phía

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phân tử, nguyên tử

chuyển động không ngừng

GV: Trở lại với phần tưởng tượng ở phần mở bài

em hãy cho biết quả bóng có giống thí nghiệm Brao

không?

HS: Quả bóng giống hạt phấn hoa

GV: Em hãy tưởng tượng học sinh như gì ở trong

HS: Vì các phân tử nước chuyển động không ngừng

và chạm vào hạt phấn từ nhiều phía Làm hạt phấn

chuyển động

I Thí nghiệm Brao(sgk)

II Phân tử, Nguyên tử chuyển động khôngngừng:

C1: Hạt phấn hoaC2: Phân tử nước

C3: Vì các phân tử nước chuyển động khôngngừng nó va chạm vào hạt phấn từ nhiềuphía Các va chạm này không cân bằng làmhạt phấn chuyển động

Trang 12

Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động phân tử và

nhiệt độ

GV: Cho hs đọc và thảo luận phần này khoảng 3

phút

HS: Đọc theo yêu cầu của gv

GV: Chuyển động của phân tử cĩ phụ thuộc vào

nhiệt độ khơng?

HS: Trả lời

Hoạt động 4: Tìm hiểu bước vận dụng

GV: Cho hs đọc và thảo luận C4

HS: Thực hiện

GV: Tiến hành làm TN cho hs quan sát (như hình

20.4 sgk)

HS: Quan sát

GV: Em hãy giải thích tại sao sau một khoảng thời

gian thì sunfat hịa lẫn vào nước?

HS: Do sự chuyển động hỗn độn giữa các phân tử

nước và sunfat Các phân tử nước chuyển động vào

sunfat và ngược lại

GV: Taị sao trong nước ao, hồ lạo cĩ khơng khí mặc

dù khơng khí nhẹ hơn nước?

HS: Các phân tử khí luơn chuyển động về mọi phía

GV: Tại sao sự khuếch tán xảy ra nhanh khi nhiệt

độ tăng?

HS: Vì các phân tử chuyển động nhanh

GV: Bỏ 1 giọt thuốc tím vào 1 cốc nước nĩng và 1

cốc nước lạnh Em hãy quan sát hiện tượng và giải

thích.?

HS: Giải thích

III.Chuyển động của phân tử và nhiệt độ: Nhiệt độ càng cao thì phân tử, nguyên tửchuyển động càng nhanh

IV Vận dụng:

C4: Các phân tử nước và đồng sunfat đềuchuyển động khơng ngừng về mọi phía, nêncác phân tử đồng sunfat cĩ thể chuyện độnglên trên , xen vào khoảng giữa các phân tửnước và các phân tử nước cĩ thể chuyển độngxuống dưới, xen vào khoảng giữa các phân tửđồn sunfat

C5: Các phân tử khí luơn chuyển động khơngngừng về mọi phía

C6: Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyểnđộng càng nhanh

- Soạn bài “ Nhiệt năng”

Năm học : 2010 – 2011 12 GV: Phạm Quang Sang

Trang 13

1 quả bóng cao su, 1 miếng kim loại, 1 phích nước nóng, 1 cốc thủy tinh

2.Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị như gk

III/ Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt năng

GV: Gọi 1 hs đứng lên đọc phần I sgk

HS: Đọc và thảo luận 2 phút

GV: Các phân tử có chuyển động không?

HS: Chuyển động không ngừng

GV: Nhiệt năng của vật là gì?

HS: Là tổng động năng của các phân tử cấu tạo

neê vật

GV: Nhiệt độ liên hệ như thế nào với nhiệt năng?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách làm thay đổi nhiệt

năng

GV: Em hãy thảo luận xem làm thế nào để tăng

nhiệt năng của miếng đồng?

HS: Thảo luận và trả lời: Có thể thực hiện công

hoặc truyền nhiệt

GV: Nếu thực hiện công thì ta làm thế nào để tăng

nhiệt năng?

HS: Cọ xát miếng đồng

GV: Nếu truyền nhiệt ta làm thế nào?

HS: Cho tiếp xúc với vật ở nhiệt độ cao

GV: Hãy nghĩ một cách làm tăng nhiệt độ vật

II/ Các cách làm thay đổi nhiệt năng:

Kh: QĐơn vị: Jun (J)

Trang 14

GV: Đơn vị là gì?

HS: Jun (J)

Hoạt động 4: Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Khi nung nóng miếng đồng, bỏ vào nước thì

nhiệt năng của nước có thay đổi không? Đó là

thực hiện công hay truyền nhiệt?

HS: Nước nóng đó là truyền nhiệt

GV: Khi xoa bàn tay thì bàn tay nóng lên Đó là

truyền nhiệt hay thực hiện công

HS: Thực hiện công

GV: Hãy giải thích câu hỏi ở đầu bài

HS: Một phần cơ năng biến thành nhiệt năng của

không khí gần quả bóng, của quả bóng và mặt sàn

- Bài vừa học: “Dẫn nhiệt”

Các em soạn bài “Sự dẫn nhiệt, tính chất dẫn nhiệt các chất”

Trang 15

Ngày soạn: 20/2/2011

Tuần : 26 , Tiết 26

DẪN NHIỆT I/ Mục tiêu:

III/ Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra: Không

2 Các hoạt động dạy hoc

Hoạt đông 1: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt.

GV: Bố trí TN như hình 22.1 sgk Cần mô tả cho hs

hiểu rõ những dụng cụ TN

GV: Em hãy quan sát và mô tả các hiện tượng xảy ra?

HS: Các đinh từ A -> B lần lược rơi xuống

GV: Các đinh rơi xuống chứng tỏ điều gì?

HS: Nhiệt đã truyền làm sáp nóng chảy ra

GV: Các đinh rơi xuống theo thứ tự nào?

HS: Trả lời đự vào quan sát ( Dự đoán a,b,c,d,e )

GV: Sự truyền nhiệt như vậy ta gọi là sự dẫn nhiệt

Trình diện thí nghịêm trên máy chiếu cho học sinh quan

HS: Không, kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh

GV: Trong 3 chất đó, chất nào dẫn điện tốt nhất?

C3: Nhiệt truyền từ A đến B của thanhđồng

II/ Tính dẫn nhiệt của các chất:

1.Thí nghiệm 1:

C4: Kim loại dẫn điện tốt hơn thủy tinh

C5: Đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinhdẫn nhiệt kém nhất

Trang 16

Hoạt đơng 3: Trả lời câu hỏi phần vận dụng

GV: Hãy tìm 3 ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt

HS: Trả lời

GV: tại sao nồi, soong thường làm bằng kim loại?

HS: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt

GV: Tại sao mùa đơng mặc nhiều áo mỏng ấm hơn một

áo dày?

HS: vì khơng khí giữa các lớp dẫn nhiệt kém

GV: Về mùa đơng vì để tạo lớp khơng khí giữa các lớp

lơng

GV: Tại sao những lúc rét, sờ vào kim loại lại thấy lạnh

cịn mùa nĩng sờ vào ta thấy nĩng hơn?

-Soạn bài : “Đối lưu - Bức xạ nhiệt”

IV Rút kinh nghiệm

Năm học : 2010 – 2011 16 GV: Phạm Quang Sang

Ngày 21tháng 02 năm 2011

Trang 17

Hoạt động 1: Tìm hiểu đối lưu:

GV: tại sao khói lại đi ngược như vậy?

HS: Không khí nóng nổi lên, không khí lạnh đi

xuôốn tạo thành đối lưu

GV: Tại sao muốn đun nóng chất lỏng phải đun

Trang 18

HS: Không khí lạnh, cọ lại

GV: Sự truyền nhiệt từ ngọn nến đến bình có phải

là đối lưu dẫn nhiệt không?

HS: Đó là bức xạ nhiệt

Hoạt động 3: Vận dụng:

GV: Tại sao ở TN hình 23.4, bình dưới không khí

lại có muội đen?

HS: Tăng khả năng hấp thụ nhiệt

GV: Tại sao về mùa hè ta hay mặc áo màu trắng

mà không mặc áo màu đen?

HS: Giảm sự hấp thu tia nhiệt

GV: Treo bảng phụ kẻ bảng 23.1 lên bảng, gọi hs

lên bảng điền vào

HS: Thực hiện

C9: Không Là bức xạ nhiệt

III/ Vận dụng:

C10: Tăng khả năng hấp thụ nhiệt

C11: Giảm sự hấp thụ tia nhiệt

Trang 19

1 Công cơ học – công suất- Định

luật về công Sự nổi

1 3,5

2 1

3 1,5

3 Nguyên tử, phân tử chuyển

động hay đứng yên

2 1

1 2,5

3 3,5

4 Nhiêt năng

1 1

1 0,5

2 1,5

IV Hoạt động lên lớp:

1. Ổn định:

2. Đề kiểm tra:

I Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

* Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng hoặc sai trong các câu sau:

Câu 1: Vật nào sau đây có động năng ?

A Hòn bi năm yên trên mặt đất B Quả bóng đang lăn trên sân

Câu 2: Mũi tên được bắn ra từ cái cung là nhờ năng lượng của cánh cung Đó là dạng năng lượng nào ?

A Động năng B Nhiệt năng C Thế năng D Hóa năng

Câu 3: Ném một vật lên cao thì động năng và thế năng thay đổi như thế nào ?

A Thế năng tăng, động năng giảm

B Động năng tăng, thế năng giảm

C Thế năng không đổi, động năng giảm

Trang 20

D Đông năng không đổi, thế năng tăng.

Câu 4: Khi nguyên tử, phân tử chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên ?

A.Khối lượng của vật B Trọng lượng của vật

C Nhiệt độ của vật D Cả ba ý trên

Câu 5: Nhiệt năng của nước thay đổi như thế nào khi nhỏ một giọt nước lạnh vào một cốc nước ấm ?

A Nhiệt năng của giọt nước giảm, của cốc nước tăng

B Nhiệt năng của giọt nước tăng, của cốc nước giảm

C Nhiệt năng của giọt nước và của cốc nước đều tăng

D Nhiệt năng của giọt nước và cốc nước đều giảm

Câu 6: Tính chất nào là tính chất của nguyên tử, phân tử ?

A Chuyển động không ngừng

B Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

C Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

II Phần trắc nghiệm tự luận (6 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Nhiện năng là gì ? Nhiệt lượng là gì ?

Câu 2( 2,5 điểm)

Một khối sắt có thể tích 0,005 m3, nhúng khối sắt này vào trong nước Cho biết khối lượng riềngcủa sắt là 7800 Kg/m3, khối lượng riêng của nước là 1000 Kg/m3

a) Tính trọng lượng khối sắt

b) Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên khối sắt Khối sắt nổi hay chìm trong nước?

Câu 4: (2,5 điểm).Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh?

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Trắc nghiệm khách quan( 3 điểm).

Khoanh tròn đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

II. Trắc nghiệm tự luận( 7 điểm).

Câu 1: (1điểm)

- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật (0,5điểm)

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.Đơn vị của nhiệt năng là nhiệt lượng là jun (J) (0,5điểm)

Trang 21

BẢNG THỐNG KÊ KIỂM TRA

Trang 22

Năm học : 2010 – 2011 22 GV: Phạm Quang Sang

Trang 23

- Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của một vật thu vào để nóng lên.

- Viết được công thức tính nhiệt lượng, đơn vị các đại lượng

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhiệt lượng một vật thu vào để

nóng lên phụ thuộc vào yếu tố nào

GV: Nhiệt lượng vật cần thu vào để làm vật nóng lên phụ

thuộc vào yếu tố nào?

HS: 3 yếu tố: (- Khối lượng vật, độ tăng t0 vật, chất cấu

tạo nên vật)

GV: Để kiểm tra xem nhiệt lượng thu vào để làm vật

nóng lên có phụ thuộc vào 3 yếu tố trên không ta làm

cách nào?

HS: Trả lời

GV: Làm TN ở hình 24.1 sgk

HS: Quan sát

GV: Em có nhận xét gì về thời pgian đun? Khối lượng

nước? nhiệt lượng?

HS: Trả lời

GV: Quan sát bảng sgk và cho biết yếu tố nào giống

nhau, yếu tố nào khác nhau, yếu tố nào thay đổi?

HS: ∆t = nhau; t1 # t2

GV: Em có nhận xét gì về mối quan hẹ giữa nhiệt lượng

thu vào và khối lượng của vật?

HS: Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng thu vào càng

lớn

GV: Cho hs thảo luận về mqh giữa nhiệt lượng thu vào và

độ tăng nhiệt độ

GV: Ở TN này ta giữu không đổi những yếu tố nào?

I/ Nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào:

Phụ thuộc 3 yếu tố:

- Khối lượng của vật

- Độ tăng nhiệt độ của vật

- Chất cấu tạo nên vật

1 Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật

Trang 24

HS: Khối lượng, chất làm vật

GV: Làm TN như hình 24.2 Ở TN này ta phải thay đổi

yếu tố nào?

HS: Thời gian đun

GV:Quan sát bảng 24.2 và hãy điền vào ơ cuối cùng?

GV: Vậy nhiệt lượng thu vào để vật nĩng lên cĩ phụ

thuộc vào chất làm vật khơng?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơng thức tính nhiệt lượng:

GV: Nhiệt lượng được tính theo cơng thức nào?

HS: Q = m.c.∆t

GV: Giảng thêm về nhiệt dung riêng

Hoạt đơng 3: Tìm hiểu bước vận dụng

GV: Gọi 1 hs đọc C8 sgk

HS: Đọc

GV: Muốn xác định nhiệt lượng thu vào, ta cần tìm

những đại lượng nào?

HS: Cân KL, đo nhiệt độ

GV: Hãy tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để

II/ Cơng thức tính nhiệt lượng:

Q = m.c ∆t Trong đĩ: Q: Nhiệt lượng (J)M: khối lượng (kg)

∆t : Độ tăng t0C: Nhiệt dung riêng

III/ Vận dụng:

C9: Q = m.c ∆t = 5.380.30 = 57000JC10: Nhiệt lượng ấm thu vào:

Q1 = m1C1(t2 −t1) = 0,5 880 75 = = 33000 (J)

Nhiệt lượng nước thu vào:

Q2 = m2C2(t2−t1) = 2 4200 75 = = 630.000 (J)

- Soạn “Phương trình cân bằng nhiệt”

IV Rút kinh nghiệm

Năm học : 2010 – 2011 24 GV: Phạm Quang Sang

Ngày 14 tháng 03 năm 2011

Trang 25

- Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt.

- Viết được phương trình cân bằng nhiệt

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lí truyền

nhiệt

GV: Ở các TN đã học em hãy cho biết, khi có 2

vật trao đổi nhiệt với nhau thì như thế nào?

HS: Nêu 3 phương án như ghi ở sgk

GV: Như vậy tình huống ở đầu bài Bình đúng

hay An đúng?

HS: An đúng

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương trình cân bằng

nhiệt:

GV: PT cân bằng nhiệt được viết như thế nào?

HS: Q tỏa ra = Q thu vào

GV: Em nào hãy nhắc lại công thức tính nhiệt

lượng?

HS: Q = m.c ∆t

GV: Qtỏa ra cũng tính bằng công thức trên,

Qthuvào cũng tính bằng công thức trên

Hoạt động 3: Ví dụ về PT cân bằng nhiệt:

GV: Cho hs đọc bài toán

Trang 26

HS: Đọc và thảo luận 2 phút

GV: Ở bài này ta giải như thế nào?

HS:

1 2

1 1

2

1 2

1 2 1 2

2

100 300

200

300 300

200 200

) ( )

(

t t

t

t t

t t

t t c m t t c m Q

11400

2 2

- Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu:

- Hãy nêu một số nhiên liệu thường dùng?

IV Rút kinh nghiệm

Năm học : 2010 – 2011 26 GV: Phạm Quang Sang

Ngày 21 tháng 03 năm 2011

Trang 27

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy:

1 Kiểm tra:

- Hãy đọc thuộc lòng phần “ghi nhớ” sgk bài “Phương trình cân bằng nhiệt”? Làm BT 25.3 SBT?

2 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiên liệu

GV: Trong cuộc sống hằng ngày ta thường đốt

than, dầu, củi … đó là các nhiên liệu

GV: Em hãy tìm 3 ví dụ về nhiên liệu thường gặp?

HS: Dầu, củi, ga

Hoạt động 2: Tìm hiểu năng suất tỏa nhiệt của

nhiên liệu.

GV: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì?

HS: Là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1

Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính nhiệt

lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu.

GV: Công thức tỏa nhiệt được viết như thế nào?

HS: Q = q.m

GV: Hãy nêu ý nghĩa đơn vị của từng đại lượng?

HS: Trả lời

Hoạt động 4: Tìm hiểu bước vận dụng

GV: Tại sao dùng bếp than lại lợi hơn dùng bếp

I/ Nhiên liệu:

(sgk)

II/ Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu:

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kgnhiên liệu gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiênliệu

III/ Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu:

Trong đó: Q: Năng lượng tỏa ra (J)

Q = q.m

Trang 28

1 q m

Q = = 10.106.15.150.106 (J)Nhiệt lượng khi đốt cháy 15 kg than

2 2

- Học thuộc bài Xem lại các bài tập đã giải

- Soạn bài “Sự bảo tồn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt”

Trả lời trước câu hỏi sau:

- Cơ năng - nhiệt năng truyền từ vật này sang vật khác như thế nào?

- Phát biểu định luật bảo tồn và chuyển hĩa năng lượng

IV Rút kinh nghiệm

Năm học : 2010 – 2011 28 GV: Phạm Quang Sang

Ngày 28 tháng 03 năm 2011

Ngày đăng: 15/06/2015, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ KIỂM TRA - GA lí 8 HKII
BẢNG THỐNG KÊ KIỂM TRA (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w