- Mục Tiêu: Hs thấy được vai trò của từng loại vitamin từ đó xây dựng được 1 khẩu phần ăn hợp lí.. - Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện: + Thành phần các chất trong thức ăn.. - Nắm
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: / ./ Tiết: 39 Ngày dạy: / ./
Bài 35 VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG I) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn
và chế biến thức ăn
2/ Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh 1số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng
- Tranh trẻ bị còi xương, bướu cổ do thiếu iốt
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt và biện pháp phòng chống nóng, lạnh?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p.
Vitamin và muối khoáng là 2 nhóm chất không đuợc biến đổi trong quá trình tiêu hoá, chúng cũng không cung cấp năng lượng cho cơ thể, chúng có vai trò khác
a) Hoạt động 1: Vai trò của vitamin
- Mục Tiêu: Hs thấy được vai trò của từng loại vitamin từ đó xây dựng được 1 khẩu phần ăn
hợp lí
- Tiến hành:
17p I).Vitamin:
- Vitamin: Là hợp chất hoá học
đơn giản là thành phần cấu trúc
của nhiều loại enzym
- Có vai trò đảm bảo sự hoạt
động sinh lí bình thường của cơ
thể
- Con người không tự tổng hợp
được vitamin mà phải lấy từ
thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại
thức ăn để cung cấp đủ vitamin
cho cơ thể
- Y/cầu Hs nghiên cứu , hoàn thành bài tập Y/cầu đọc tiếp mục trả lời câu hỏi
- Vitamin là gì? Có vai trò gì?
- Làm thế nào để có đủ vitamin cho cơ thể?
- Giảng
+ Vitamin chia thành 2 nhóm
+ Tránh mất vitamin khi chế biến thức ăn
- Đọc , làm bài tập 1 Hs đọc KQ
- Hợp chất hoá học đơn giản
- Tham gia vào cấu trúc enzym
- Phối hợp nhiều loại thức ăn
- Chế biến thức ăn hợp lí
b) Hoạt động 2: Muối khoáng.
GA Sinh 8 HK II 1
Trang 2- Mục Tiêu: Hiểu được vai trò của muối khoáng đối với cơ thể Biết xây dựng khẩu phần ăn
hợp lí bảo vệ sức khỏe
- Tiến hành:
17p II).Muối khoáng.
- Muối khoáng: Là thành phần
quan trọng của tế bào, tham gia
vào nhiều hệ enzym đảm bảo quá
trình trao đổi chất và năng lượng
- Khẩu phần ăn cần chú ý:
+ Phối hợp thức ăn động vật và
thức ăn thực vật
+ Sử dụng muối íôt hàng ngày
+ Chế biến thức ăn hợp lí để
chống mất vitamin
+ Trẻ em nên tăng cường thức ăn
có nhiều canxi
Y/cầu Hs đọc thông tin và bảng 34.2 trả lời câu hỏi
- Vì sao nói thiếu Vitamin
D trẻ dễ bị bệnh còi xương?
- Vì sao nhà nước vận động nhân dân sử dụng muối iốt?
- Trong khẩu phần ăn cần làm thế nào để có đủ vitamin và muối khoáng?
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- Vì Ca chỉ được hấp thụ khi có Vitamin D
Phòng bướu cổ và đần độn ở trẻ
- Phối hợp hợp lý nhiều loại thức ăn từ động vật
và thực vật
IV) Kiểm tra đánh giá:4p
thể?
khi mang thai?
V) Dặn dò:1p
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem bài 36
Trang 3Tuần: 20 Ngày soạn: / ./ Tiết: 40 Ngày dạy: / ./
Bài 36 TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau
- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính
- Xác định cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần
2/ Kỹ năng :
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính
- Tranh tháp dinh dưỡng
- Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của 1 số loại thức ăn
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
Trình bày vai trò của vitamin và muối khoáng?
Vì sao phải phối hợp nhiều loại thức ăn? Vì sao phải cung cấp thức ăn giàu sắt cho bà mẹ khi mang thai?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p.
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là khác nhau.Vậy làm thế nào lập khẩu phần ăn cho phù hợp?
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Mục Tiêu: Hs hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của mỗi cơ thể không giống nhau Từ đó đề ra
chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Tiến hành:
10p I) Nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể:
- Nhu cầu dinh dưỡng
của từng người không
giống nhau
- Y/cầu Hs nghiên cứu , đọc bảng
1, trả lời câu hỏi
- Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa tuổi khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
- Tự thu thập thông tin thảo luận nhóm trả lời
- Trẻ em cao hơn vì cần tích lũy cho cơ thể phát triển Người già nhu cầu
GA Sinh 8 HK II 3
Trang 4- Nhu cầu dinh dưỡng
phụ thuộc vào: giới
tính, lứa tuổi, hình
thức lao động và trạng
thái sinh lí của cơ thể
- Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Vì sao ở các nước đang phát triển
có số trẻ em bị suy dinh dưỡng với tỷ
lệ cao?
- GV tổng kết lại nội dung thảo luận phân tích đối với các nghề nhác nhau
dinh dưỡng thấp vì ít vận động
- Lứa tuổi, giới tính, lao động
- Chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp
- Nghe giảng
b) Hoạt động 2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
- Mục Tiêu: Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn chủ yếu.
- Tiến hành:
14p II) Giá trị dinh dưỡng
của thức ăn.
- Giá trị dinh dưỡng
của thức ăn biểu hiện:
+ Thành phần các chất
trong thức ăn
+ Năng lượng chứa
trong các chất đó
- Cần phối hợp các loại
thức ăn để cung cấp đủ
cho nhu cầu của cơ thể
Y/cầu Hs nghiên cứu thông tin quan sát tranh các nhóm thực phẩm và bảng giá trị dinh dưỡng của 1 số loại thức ăn, trả lời câu hỏi
- Những loại thực phẩm giàu chất đường bột?
- Giàu chất béo?
- Giàu Protein?
- Giàu vitamin và muối khoáng?
- Sự phối hợp các loại thức ăn có ý nghĩa gì?
- Kết luận
Đọc , quan sát tranh trả lời
- Gạo, ngô, khoai, sắn
- Thịt, cá, trứng, sửa, rau quả tươi
- Cung cấp đủ các chất cho cơ thể
c) Hoạt động 3: Khẩu phần và Phương pháp lập khẩu phần.
- Mục Tiêu: Hs được khái niệm khẩu phần và nguyên tắc xây dựng khẩu phần.
- Tiến hành:
10p III) Khẩu phần và nguyên tắc
lập khẩu phần.
* Khẩu phần: Là lượng thức ăn
cung cấp cho cơ thể trong 1
ngày
* Nguyên Tắc lập khẩu phần:
- Đủ lượng thức ăn phù hợp nhu
cầu của từng đối tượng
- Cân đối thành phần các chất
hửu cơ, cung cấp đủ muối
khoáng và vitamin
- Cung cấp đủ năng lượng cho cơ
thể
Y/cầu Hs trả lời các câu hỏi
- Khẩu phần là gì?
- Khẩu phần ăn của người
ốm mới khỏi có gì khác người bình thường?
- Vì sao trong khẩu phần cần tăng cường rau, qủa tươi?
- Để xây dựng khẩu phần hợp lí cần dựa vào đâu?
- Tại sao những người ăn chay vẫn khỏe mạnh?
- Nhận xét KL
- Lượng thức ăn trong 1 ngày
- Cần bổ sung thức ăn
bổ dưỡng
- Tăng cường vitamin, chất xơ hổ trợ tiêu hoá
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
- Sử dụng thức ăn thực vật có nhiều protein
Trang 5IV) Kiểm tra đánh giá:4p
V) Dặn dò:1p
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem bảng 37.1
GA Sinh 8 HK II 5
Trang 6Tuần: 21 Ngày soạn: / ./ Tiết: 41 Ngày dạy: / ./
Bài 37
THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN ĂN CHO TRƯỚC I) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Nắm vững các bước thành lập khẩu phần
- Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần
- Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
2/ Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng phân tích, tính toán
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, béo phì
II) Đồ dùng dạy học:
- Bảng photo 01, 02, 03 và đáp án 2.3
- Hs kẻ bảng 2, bảng số liệu khẩu phần
- Kẻ bảng 3, bảng đánh giá
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 3p
Khẩu phần là gì? Hãy nêu nguyên tắc lập khẩu phần
3/ Bài mới
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1:
27p Ghi lại
các
bước
tiến
hành
- GV giới thiệu lần lượt các bước tiến hành
- Hướng dẫn bảng 37.1
- Phân tích ví dụ là đu đủ chín
+ Lượng cung cấp
+ Lượng thải bỏ A1 + Lượng thực phẩm ăn được
A2
- Dùng bảng 2 lấy 1 ví dụ để nêu cách tính: Thành phần dinh dưỡng, năng lượng, muối khoáng, vitamin
- B1: kẻ bảng 37.1
- Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp
A2
- Xác định lượng thải bỏ A1 (A1 = A x tỷ lệ
% thải bỏ)
- Xác định lượng thực phẩm A2 = A - A1
- Tính giá trị của từng loại thực phẩm đã kê trong bảng
- Cộng các số liệu đã liệt kê
- Đối chiếu với bảng nhu cầu dinh dưỡng kiến nghị cho người VN -> Có khoa học điều chỉnh hợp lí
b) Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần.
Trang 710p - Y/cầu Hs nghiên cứu bảng 2 để lập
bảng số liệu
- Y/cầu Hs lên sửa bài
- Công bố đáp áp
- Y/cầu Hs tự thay đổi một vài loại thức
ăn rồi tính lại số liệu cho phù hợp
- Đọc bảng 2 số liệu về khẩu phần
- Tính toán số liệu điền vào các ô có dấu? ở bảng 37.2
- Tiến hành theo nhóm
IV) Kiểm tra đánh giá:3p
V) Dặn dò:1p
- Làm phần thu hoạch
- Xem bài 38
GA Sinh 8 HK II 7
Trang 8Tuần: 21 Ngày soạn: / ./ Tiết: 42 Ngày dạy: / ./
CHƯƠNG VII
BÀI TIẾT
Bài 38 BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO
HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống
- Nắm được các hoạt động bài tiết của cơ thể
- Xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẻ và biết trình bày bằng lời
2/ Kỹ năng :
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh hình, mô hình cấu tạo hệ bài tiết
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
Kiểm tra bài thu hoạch của Hs
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p.
- Hằng ngày ta bài tiết ra môi trường bên ngoài những sản phẩm nào?
- Thực chất của hoạt động bài tiết là gì?
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Bài tiết
- Mục Tiêu: Tìm hiểu khái niệm bài tiết ở cơ thể người và vai trò quan trọng của chúng với cơ
thể sống
- Tiến hành:
17p I) Bài Tiết:
- Bài tiết giúp cơ thể
thải các chất độc hại
ra môi trường
- Nhờ hoạt động bài
tiết mà tính chất môi
trường bên trong luôn
ổn định tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt
động trao đổi chất
GV yêu cầu Hs hoạt động độc lập với SGK
- Y/cầu thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ đâu?
+ Hoạt động bài tiết đóng vai trò nào quan trọng?
- Nhận xét
- Y/cầu Hs kết luận
Bài tiết đóng vai trò quan trọng
- Hs tự thu nhận thông tin
- Thảo luận nhóm
- Từ hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể
- Bài tiết CO2, bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
Trang 9diễn ra bình thường như thế nào với cơ thể sống?
b) Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.
- Mục Tiêu: Hiểu và trình bày được các thành phần cấu tạo chủ yếu của cơ quan bài tiết nước
tiểu
- Tiến hành:
14p II) Cấu tạo của hệ bài tiết
nước tiểu.
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm:
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng
đái, ống đái
+ Thận gồm 2 quả với 2 triệu
đơn vị chức năng để lọc máu
và hình thành nước tiểu
+ Mỗi đơn vị thận gồm cầu
thận, nang cầu thận và ống
thận
Yêu cầu Hs quan sát hình 38.1 đọc kỷ chú thích, tự thu nhận thông tin
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập mục ▼
- Công bố đáp án
- Yêu cầu Hs trình bày lại với tranh
Kết luận chung: Yêu cầu Hs đọc khung hồng
Hs quan sát hình, ghi nhớ cấu tạo
+ Cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Thận
- Thảo luận hoàn thành bài tập ▼
- Đại diện báo cáo lớp nhận xét
IV) Kiểm tra đánh giá:7p
thể sống?
- Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào đảm nhận?
V) Dặn dò:1p
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Chuẩn bị bài 39
GA Sinh 8 HK II 9
Trang 11Tuần: 22 Ngày soạn:
Tiết: 43 Ngày dạy:
I) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức : Hs trình bày được.
- Quá trình tạo thành nước tiểu
- Thực chất quá trình tạo nước tiểu
- Qúa trình bài tiết nước tiểu
- Phân biệt được nước tiểu đầu và huyết tương; Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
2/ Kỹ năng :
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh cơ quan bài tiết
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 39.1
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 3p
Trình bày vai trò của hệ bài tiết và cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p.
- Mỗi qủa thận chứa khoãng 1 triệu đơn vị chức phận để lọc máu và hình thành nước tiểu Quá trình đó diễn ra như thế nào?
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Tạo thành nước tiểu
- Mục Tiêu:
+ Trình bày được sự hình thành nước tiểu
+ Chỉ ra được sự khác biệt giữa nước tiểu đầu, huyết tương và nước tiểu chính thức
- Tiến hành:
20p I) Tạo thành nước tiểu:
Nước tiểu được tạo thành ở
các đơn vị chức năng của
thận gồm các giai đoạn:
- Quá trình lọc máu ở cầu
thận để tạo thành nước tiểu
đầu
- Quá trình hấp thụ lại các
chất cần thiết
- Quá trình bài tiết tiếp các
chất độc và chất không cần
thiết ở ống thận để tạo nên
nước tiểu chính thức và ổn
- GV yêu cầu Hs quan sát Hình 39.1 tìm hiểu quá trình hình thành nước tiểu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
+ Sự tạo thành nứơc tiểu gồm những quá trình nào? Diễn ra
ở đâu?
+ Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở điểm nào?
+ Nước tiểu đầu và nước chính thức khác nhau ra sao?
- Gọi một nhóm trình bày
- Giảng lại ba quá trình hình
- Hs đọc thông tin và quan sát, đọc chú thích H39.1
Thảo luận nhóm
- Quá trình lọc máu ở cầu thận, quá trình hấp thụ và bài tiết tiếp ở ống thận
- Nước tiểu chính thức đậm đặc, nhiều chất thải, không có chất dinh dưỡng
- Kết luận
GA Sinh 8 HK II 11
Trang 12định 1 số thành phần của
b) Hoạt động 2: Bài tiết nước tiểu.
- Mục Tiêu: Nắm được đường đi của nước tiểu.
- Tiến hành:
16p II) Thải nước tiểu.
Nước tiểu chính thức đổ
vào bể thận, qua ống dẫn
nước tiểu xuống tích trữ ở
bóng đái rồi được thải ra
ngoài nhờ hoạt động của cơ
vòng ống đái, cơ bóng đái
và cơ bụng
Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi
- Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?
- Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?
- Vì sao nước tiểu được tạo ra liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại có gián đoạn?
KL: Y/cầu Hs đọc khung hồng
Tự đọc thông tin trả lời câu hỏi
- Mô tả đường đi của nước tiểu chính thức
- Lọc máu và thải chất cặn bả, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể
- 1 – 3 Hs trình bày, lớp bổ sung để hoàn chỉnh đáp án
- Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận
- Nước tiểu tích lũy ở bóng đáy đến
200 ml mới muốn đi tiểu
IV) Kiểm tra đánh giá:3p
V) Dặn dò:1p
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Tìm hiểu tác nhân gây hại cho hệ bài tiết?
- Chuẩn bị bài 40
Trang 13Tuần: 22 Ngày soạn: 06./.01./.2010 Tiết: 44 Ngày dạy: 13/ 01/ 2010
Bài 40
VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó
- Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết và giải thích cơ sở khoa học của các thói quen đó
2/ Kỹ năng :
- Rèn luyện kn q/sát, nhận xét, liên hệ thực tế
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to H 38.1 và 39.1
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
- Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở người?
- Phân biệt huyết tương, nước tiểu đầu, nước tiểu chính thức về thành phần?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng đối với cơ thể Làm thế nào để có một
hệ bài tiết khỏe mạnh?
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Mục Tiêu: Hiểu được các tác nhân có hại và hậu qủa của nó.
- Tiến hành:
17p I) Một số tác nhân chủ yếu
gây hại cho hệ bài tiết nước
tiểu
* Các tác nhân:
- Các vi khuẩn gây bệnh
- Các chất độc trong thực
phẩm
- Khẩu phần ăn không hợp lí
* Hậu quả:
- Cầu thận bị viêm và suy
thoái làm quá trình lọc máu bị
trì trệ, cơ thể bị nhiễm độc
- Ống thận bị tổn thương dẫn
đến quá trình hấp thụ lại và
Y/C HS tự nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:
+ Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?
+ Cầu thận bị viêm và suy thoái sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
+ Ống thận bị tổn thương hoặc làm việc kém hiệu quả, cơ thể gặp trở ngại gì?
+ Đường dẫn tiểu bị nghẽn gây hậu quả gì?
- Nhận xét, sữa chữa, bổ
Tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Vi khuẩn, chất độc, khẩu phần ăn không hợp lí
- Quá trình lọc máu bị trì trệ, cơ thể bị nhiễm độc đến chết
- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp giảm Môi trường trong bị biến đổi, ống thận bị tổn thương, nước tiểu hòa vào máu đầu độc cơ thể
- Bí tiểu
GA Sinh 8 HK II 13