Kiến thức: - Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh - Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp.. Ki
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 22/08/2010
Phần I: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp
? Máy tính là công cụ giúp
con người làm những công
? Để điều khiển máy tính
con người phải làm gì
+ Máy tính là công cụ giúpcon người xử lý thông tinmột cách hiệu quả
+ Một số thao tác để conngười ra lệnh cho máy tínhthực hiện như: khởi động,thoát khỏi phần mềm, saochép, di chuyển, thực hiệncác bước để tắt máy tính…
Con người điều khiển máytính thông qua các lệnh
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ?
- Để chỉ dẫn máy tính thựchiện một công việc nào đó,con người đưa cho máy tínhmột hoặc nhiều lệnh, máytính sẽ lần lượt thực hiệncác lệnh này theo đúng thứ
tự nhận được
- Con người chỉ dẫn chomáy tính thực hiện thông
Trang 220p + Hoạt động 2: Tìm hiểu ví
dụ về Rô-bốt nhặt rác.
? Con người chế tạo ra thiết
bị nào để giúp con người
nhặt rác, lau cửa kính trên
các toà nhà cao tầng?
- Giả sử ta có một Rô-bốt có
thể thực hiện các thao tác
như: tiến một bước, quay
phải, quay trái, nhặt rác và
+ Để Rô-bốt thực hiện việcnhặt rác và bỏ rác vào thùng
ta ra lệnh như sau:
- Tiến 2 bước
- Quay trái, tiến 1 bước
- Nhặt rác
- Quay phải, tiến 3 bước
- Quay trái, tiến 2 bước
- Tiến 2 bước
- Quay trái, tiến 1 bước
- Nhặt rác
- Quay phải, tiến 3 bước
- Quay trái, tiến 2 bước
Trang 3-Tuần: 1 Ngày soạn: 22/08/2010
Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được viết chương trình là viết các lệnh chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán
- Biết ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình
- Biết vai trò của chương trình dịch
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Con người làm gì để điều khiển máy tính? Cho ví dụ cụ thể ?
? Tại sao cần phải viết
+ Để điều khiển Rô-bốt taphải viết các lệnh
+ Viết chương trình làhướng dẫn máy tính thựchiện các công việc hay giảimột bài toán cụ thể
+ Chương trình máy tính làmột dãy các lệnh mà máytính có thể hiểu và thựchiện được
+ Viết chương trình giúpcon người điều khiển máytính một cách đơn giản và
3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc.
Dãy lệnh đơn giản trong chương trình
+ Viết chương trình là hướngdẫn máy tính thực hiện cáccông việc hay giải một bàitoán cụ thể
Trang 4- Giả sử có hai người nói
chuyện với nhau Một
người chỉ biết tiếng Anh,
một người chỉ biết tiếng
Việt Vậy hai người có thể
hiểu nhau không?
thông tin đưa vào máy phải
đuợc chuyển đổi dưới dạng
một dãy bit (dãy số gồm 0
và 1)
- Để có một chương trình
mà máy tính có thể thực
hiện được cần qua 2 bước:
* Viết chương trình theo
- Ngôn ngữ dùng để viết cácchương trình máy tính gọi làngôn ngữ lập trình
- Các chương trình dịch đóng
vai trò "người phiên dịch" vàdịch những chương trình đượcviết bằng ngôn ngữ lập trìnhsang ngôn ngữ máy để máytính có thể hiểu được
Trang 5-Tuần: 2 Ngày soạn: 30/08/2010
Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính?
Ví dụ minh hoạ một chương
trình đơn giản được viết
1 Ví dụ về chương trình:
Ví dụ minh hoạ một chươngtrình đơn giản được viếtbằng ngôn ngữ lập trìnhPascal
Program CT_dau_tien;Uses Crt;
BeginWriteln(‘Chao cac ban’);End
Trang 6kí hiệu khác, dấu đóng mởngoặc, dấu nháy.
Hs trả lời theo ý hiểu
Học sinh chú ý lắng nghe
- Sau khi chạy chương trìnhnày thì máy tính sẽ in ramàn hình dòng chữ “Chaocac ban”
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Ngôn ngữ lập trình là tậphợp các kí hiệu và quy tắcviết các lệnh tạo thành mộtchương trinh hoàn chỉnh vàthực hiện được trên máytính
Ví dụ: Hình 6 dưới đây là
một chương trình đơn giảnđược viết bằng ngôn ngữlập trình Pascal Sau khidịch, kết quả chạy chươngtrình là dòng chữ "ChaoCac Ban" được in ra trênmàn hình
Trang 7-Tuần: 2 Ngày soạn: 30/08/2010
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra
- Biết cấu trúc của chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
GV : SGK, SGV, tài liệu, giáo án, đồ dùng dạy học…
HS: Đọc trước bài, Sách giáo khoa, đồ dùng dạy học
III Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình, trực quan
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
- Các từ như: Program, Uses,
Begin gọi là các từ khoá
- Từ khoá là từ dành riêng của
ngôn ngữ lập trình
- Ngoài từ khoá, chương trình
còn có tên của chương trình
- Đặt tên chương trình phải tuân
theo những quy tắt nào?
Hs trả lời theo ý hiểu
* Khi đặt tên cho chươngtrình cần phải tuân theo
3 Từ khoá và tên:
+ Từ khoá của một ngônngữ lập trình là những từdành riêng, không đượcdùng các từ khóa này chobất kỳ mục đích nào khácngoài mục đích do ngônngư lập trình quy định.+ Tên được dùng để phânbiệt các đại lượng trongchương trình và do ngườilập trình đặt theo quy tắclập trình
+ Hai đại lượng khác
Trang 85p
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu
trúc chung của chương trình.
- Cấu trúc chung của chương
trình gồm:
* Phần khai báo: gồm các câu
lệnh dùng để: khai báo tên
chương trình và khai báo các thư
- Giới thiệu các bước cơ bản để
HS làm quen với môi trường lập
trình
những quy tắt sau:
- Tên khác nhau tươngứng với những đại lượngkhác nhau
+ Tên không được trùngvới các từ khóa
4 Cấu trúc của một chương trình Pascal:
- Cấu trúc chung củachương trình gồm:
* Phần khai báo: gồm cáccâu lệnh dùng để: khaibáo tên chương trình vàkhai báo các thư viện
* Phần thân chương trình:gồm các câu lệnh mà máytính cần phải thực hiện
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
1, Khởi động chương trình TP
2, Màn hình TP xuất hiện
3, Từ bàn phím soạn chương trình như trong Word
4, Sau khi soạn thảo xong
nhấn Alt+F9 để dịch
chương trình
5, Để chạy chương trìnhnhấn tổ hợp phím
Trang 9-Tuần: 3 Ngày soạn: 29/08/2010
Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bản chọn và chọn lệnh
- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành
III Phương pháp:
- Phân nhóm Hs thực hành
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
với việc khởi động và thoát
khỏi Turbo Pascal.
? Nêu cách để khởi động
Turbo Pascal
- Có thể khởi động bằng
cách nháy đúp chuột vào tên
tệp Turbo.exe trong thư
Học sinh chú ý lắng nghe
=> ghi nhớ kiến thức
Chọn Menu File => Exit
1 Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal.:
* Khởi động Turbo Pascalbằng một trong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột
trên biểu tượng trên màn hình nền;
Cách 2: Nháy đúp chuột
trên tên tệp Turbo.exe
trong thư mục chứa tệp này
Trang 10chọn, tên tệp đang mở, con
trỏ, dòng trợ giúp phía dưới
Học sinh thực hiện các thaotác theo yêu cầu của giáoviên
- Nhấn phím F10 để mởbảng chọn, sử dụng cácphím mũi tên sang trái vàsang phải ( và ) để dichuyển qua lại giữa cácbảng chọn
- Gõ chương trình dịch,chạy và sửa lỗi nếu có
(thường là thư mục con TP\
BIN).
- Nhấn tổ hợp phím Alt+X
để thoát khỏi Turbo Pascal
2 Nhận biết các thành phần: thanh bảng chọn, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình.
Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản
program CT_Dau_tien; uses crt;
Trang 11-Tuần: 3 Ngày soạn: 29/08/2010
Bài thực hành số 1 (tt) LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bản chọn và chọn lệnh
- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành
III Phương pháp:
- Phân nhóm Hs thực hành
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Phân và chia việc cho từng nhóm thực hành.
3 Bài mới:
Trang 12T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Writeln(‘chao cac ban’);
Writeln(‘ Toi la Turbo
- Yêu cầu học sinh dịch
và chạy chương trình vừa
- Nhấn phím F9 để dịch chươngtrình
- Tiến hành sửa lỗi nếu có
- Nhấn Ctrl + F9 để chạychương trình
1 Soạn thảo chương trình đơn giản.
* Soạn thảo chương trìnhđơn giản
Program CT_dau_tien;Uses CRT;
BeginClrscr;
Writeln(‘chao cac ban’);Writeln(‘ Toi la TurboPascal’);
End
2 Dịch và chạy chương trình đơn giản.
- Nhấn phím F9 để dịch chương trình
- Nhấn Ctrl + F9 để chạy chương trình
Trang 13-Tuần: 4 Ngày soạn: 20/09/2010
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số
GV : SGK, SGV, tài liệu, giáo án, đồ dùng dạy học…
HS: Đọc trước bài, Sách giáo khoa, đồ dùng dạy học
dữ liệu và kiểu dữ liệu.
- Để quản lí và tăng hiệu
quả xử lí, các ngôn ngữ lập
trình thường phân chia dữ
liệu thành thành các kiểu
khác nhau
? Các kiểu dữ liệu thường
được xử lí như thế nào
+ Học sinh chú ý lắng nghe
Học sinh cho ví dụ theo yêu
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
- Để quản lí và tăng hiệuquả xử lí, các ngôn ngữ lậptrình thường phân chia dữliệu thành các kiểu khácnhau
- Một số kiểu dữ liệuthường dùng:
* Số nguyên
* Số thực
* Xâu kí tự
Trang 14toán số học trong Pascal
như: cộng, trừ, nhân, chia
* Phép DIV : Phép chia lấy
phần dư
* Phép MOD: Phép chia lấy
phần nguyên
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa => Quy
tắt tính các biểu thức số
học
cầu của giáo viên
- Số nguyên: Số học sinhcủa một lớp, số sách trongthư viện…
- Số thực: Chiều cao củabạn Bình, điểm trung bìnhmôn toán
- Xâu kí tự: “ chao cac ban”
Học sinh chú ý lắng nghe
=> ghi nhớ kiến thức
Học sinh nghiên cứu sáchgiáo khoa => đưa ra quy tắttính các biểu thức số học:
- Các phép toán trong ngoặcđược thực hiện trước
- Trong dãy các phép toánkhông có dấu ngoặc, cácphép nhân, phép chia, phépchia lấy phần nguyên vàphép chia lấy phần dư đượcthực hiện trước
- Phép cộng và phép trừđược thực hiện theo thư tự
từ trái sang phải
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Kí hiệu của các phép toán
Trang 15-Tuần: 4 Ngày soạn: 20/09/2010
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được các kí hiệu toán học sử dụng để kí hiệu các phép so sánh
- Biết được sự giao tiếp giữa người và máy tính
GV: SGK, SGV, tài liệu, giáo án, đồ dùng dạy học…
HS: Đọc trước bài, Sách giáo khoa, đồ dùng dạy học.
III Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình, trực quan
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu một số kiểu dữ liệu thường dùng (5 phút)
3 Các phép so sánh:
- Ngoài phép toán số học, tathường so sánh các số
Trang 16Quá trình trao đổi dữ liệu
hai chiều giữa người và máy
tính khi chương trình hoạt
động thường được gọi là
giao tiếp hoặc tương tác
- Thông báo kết quả tínhtoán: là yêu cầu đầu tiên đốivới mọi chương trình
- Nhập dữ liệu: Một trongnhững sự tương tác thườnggặp là chương trình yêu cầunhập dữ liệu
- Tạm ngừng chương trình
- Hộp thoại: hộp thoại được
sử dụng như một công cụcho việc giao tiếp giữangười và máy tính trong khichạy chương trình
4 Giao tiếp người – máytính:
a) Thông báo kết quả tínhtoán
b) Nhập dữ liệuc) Tạm ngừng chương trìnhd) Hộp thoại
Trang 17-Tuần: 5 Ngày soạn: 12/09/2010
- Biết cách chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành
III Phương pháp:
- Phân nhóm Hs thực hành
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
biểu thức toán học sau đây
dưới dạng biểu thức trong
+ Học sinh thực hiệnchuyển các biểu thức toánhọc sang biểu thức trongPasca ở trên máy tính
Trang 18Chọn Menu File => Save đểlưu chương trình
Trang 19-Tuần: 5 Ngày soạn: 13/09/2010
Bài thực hành số 2 (tt) VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng phép toán DIV và MOD
- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành
III Phương pháp:
- Phân nhóm Hs thực hành
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
nguyên và phép chia lấy
phần dư với số nguyên Sử
+ Nhấn F9 để dịch và sửalỗi chương trình (nếu có)
Nhấn Ctrl + F9 để chạy
Trang 20kết quả đó
- Thêm các câu lệnh
delay(5000) vào sau mỗi
câu lệnh writeln trong
sửa 3 câu lệnh cuối ở trong
sách giáo khoa trước từ
khoá End Dịch và chạy
chương trình sau đó quan
sát kết quả.
chương trình và đưa ra nhậnxét về kết quả
Học sinh độc lập thực hiệntheo yêu cầu của giáo viên
Học sinh thực hiện thêmcâu lệnh Readln trước từkhoá End, dịch và chạychương trình sau đó quansát kết quả
Học sinh thực hiện theo yêucầu của giáo viên
Trang 21-Tuần: 6 Ngày soạn: 19/09/2010
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được: biến là công cụ trong lập trình
- Biết được cách khai báo biến trong chương trình Pascal
GV: SGK, SGV, tài liệu, giáo án, đồ dùng dạy học…
HS: Đọc trước bài, Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
- Biến là một đại lượng có
giá trị thay đổi trong quá
trình thực hiện chương trình
? Biến dùng để làm gì
Học sinh chú ý lắng nghe
=> ghi nhớ kiến thức
Biến được dùng để lưu trữ
dữ liệu và dữ liệu được biếnlưu trữ có thể thay đổi trongkhi thực hiện chương trình
1 Biến là công cụ trong lập trình:
Biến là một đại lượng cógiá trị thay đổi trong quátrình thực hiện chương trình
Trang 2220p + Hoạt động 2:
Tìm hiểu cách khai báo
biến
- Tất cả các biến dùng trong
chương trình đều phải được
khai báo ngay trong phần
khai báo của chương trình
- Việc khai báo biến gồm:
* Khai báo tên biến
* Khai báo kiểu dữ liệu của
Tuỳ theo ngôn ngữ lập
trình, cú pháp khai báo biến
- m,n: là biến có kiểu sốnguyên
- S, dientich: là các biến cókiểu số thực
- thongbao: là biến kiểu xâu
2 Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm:
* Khai báo tên biến
* Khai báo kiểu dữ liệu củabiến
Tuỳ theo ngôn ngữ lậptrình, cú pháp khai báo biến
Trang 23-Tuần: 6 Ngày soạn: 19/09/2010
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được cách sử dụng biến trong chương trình Pascal
- Biết được khái niệm hằng trong ngôn ngữ lập trình
GV: SGK, SGV, tài liệu, giáo án, đồ dùng dạy học…
HS: Đọc trước bài, Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình, trực quan
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các bước khai báo biến? (5 phút)
hiện với biến là:
- Gán giá trị cho biến
- Tính toán với giá trị của
Tên biến <= Biểu thức cầngán giá trị cho biến
- Gán giá trị số 12 vào biếnnhớ x
- Gán giá trị đã lưu trongbiến nhớ Y vào biến nhớ X
Các thao tác có thể thựchiện với biến là:
- Gán giá trị cho biến
- Tính toán với giá trị củabiến
Trang 24giá trị không thay đổi trong
quá trình thực hiện chương
- Tăng giá trị của biến nhớ
X lên một đơn vị Kết quảgán trở lại vào biến X
là 3.14 và 2
4 Hằng:
- Hằng là một đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
Trang 25-Tuần: 7 Ngày soạn: 13/09/09
Bài thực hành số 3 KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
I Mục tiêu:
1
Kiến thức :
- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến
- Kết hợp được giữa lệnh Write, Writeln với Read, Readln để thực hiện việc nhập dữ liệucho biến từ bàn phím
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành
III Phương pháp:
- Phân nhóm Hs thực hành
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
Trang 26khách hàng còn phải thanh
toán khách hàng còn phải
trả thêm phí dịch vụ hãy
viết chương trình Pascal để
tính tiền thanh toán trong
Thongbao:= ‘Tong so tien phai thanh toan’;
{Nhap don gia va so luong hang}
Writeln(‘don gia’); Readln(dongia);
Writeln(‘So luong’); Readln(soluong);
Thanhtien:= soluong*dongia + phi;
(*In ra so tien phai tra*)
Trang 27-
Bài thực hành số 3 (tt) KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến
- Kết hợp được giữa lệnh Write, Writeln với Read, Readln để thực hiện việc nhập dữ liệucho biến từ bàn phím
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành
III Phương pháp:
- Phân nhóm Hs thực hành
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
- Khởi động Pascal và gõ
Trang 28chương trinh và kiểm tra kết
-
Trang 29-Tuần: 8 Ngày soạn: 13/09/09
BÀI TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản về kiểu dữ liệu, các phép toán với kiểu dữ liệu số, các phép
so sánh và giao tiếp giữa người và máy
Sách giáo khoa, máy tính điện tử
III Tiến trình bài dạy:
kiểu dữ liệu cơ bản nào
? Hãy nêu các phép toán cơ
bản
+ Hoạt động 2: Vận dụng
để làm một số bài tập.
- Bài 1: Dãy số 2010 có thể
là dữ liệu kiểu nào?
* Kiểu dữ liệu cơ bản :
- Chia lấy phần nguyên, phần
dư : Div, mod
Dãy chữ số 2010 có thể là dữ liệu kiểu dữ liệu số nguyên,
số thực hoặc kiểu xâu kí tự
Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010
là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta
1 Củng cố lại một số kiến thức đã học
* Kiểu dữ liệu cơ bản :
Trang 30Bài 2 Viết các biểu thức
toán học sau đây dưới dạng
biểu thức trong Pascal
c) 1/x-a/5*(b+2);
d)(a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c)
Bài 2 Viết các biểu thứctoán học sau đây dướidạng biểu thức trongPascal
a) a c
b d ;b) ax 2 bx c ;ax 2 bx c ;
c)1 a(b 2)
x 5 ; d) (a 2 b)(1 c) 3
5 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà ôn lại tất cả các kiến thức đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết
6 Rút kinh nghiệm:
-
Trang 31-Tuần: 8 Ngày soạn: 04/10/09
KIỂM TRA 1 TIẾT ( LT)
I Mục tiêu:
- Biết cách chuyển các biểu thức toán học sang các kí hiệu trong Pascal
- Biết sử dụng các câu lệnh đơn giản để viết chương trình
II Đề bài:
A Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Câu 1 Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal: (0.5 điểm)
a 8a b tamgiac c program d bai tap
Câu 2 Để chạy chương trình ta sử dụng tổ hợp nào: (0.5 điểm)
a Ctrl – F9 b Alt – F9 c F9 d Ctrl – Shitf – F9 Câu 3 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng? (0.5 điểm)
a Var tb: real; b Type 4hs: integer; c const x: real; d Var R = 30; Câu 4 Biểu thức toán học (a2 + b)(1 + c)3 được biểu diễn trong Pascal như thế nào ?
) 10 ( 2
) 10 ( 2
=> (10 + x)*(10 + x) / (3 + y) – 18 / (5 + y)
c ax2 + bx +2c => a*x*x +b*x + 2*c
Trang 32d (a+b)2.(d+e)3 => (a + b)*(a + b)*(d + e)*(d + e)*(d + e)
Câu 2: Viết chương trình
Program Tinh_tich;
Uses crt;
VarSonguyenA: integer;
SonguyenB: integer;
TichAB: real;
Thongbao: String;
BeginThongbao: ‘Tinh tich cua hai so nguyen duong:’;
{Nhap vao so nguyen A va B:}
Trang 33Tuần: 9 Ngày soạn: 11/10/09
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện được kỹ năng gõ bàn phím nhanh và chính xác hơn
- Vận dụng được: hình thành kỹ năng và thói quen gõ bàn phím bằng mười ngón tay
3 Thái độ:
- Cẩn thận, nghiêm túc luyện tập từ dễ đến khó
- Phát triển tư duy, phản xạ nhanh
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài ở nhà
III Phương pháp:
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thảo luận
- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thảo luận, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
Nháy đúp chuột lên biểu tượngcủa phần mềm trên màn hìnhDesktop
1 Giới thiệu phần mềm:
2 Màn hình chính của phần mềm:
a) Khởi động phần mềm:
Để khởi động phầnmềm ta nháy đúp chuộtlên biểu tượng
Trang 34- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK => các thành phần
chính của phần mềm
- Muốn thoát khỏi phần
mềm ta nháy chuột lên nút
Stop ở khung bên phải
hoặc nháy vào nút Close
- Hình bàn phím ở vị trí trungtâm
- Khu vực chơi phía trên hìnhbàn phím
- Khung bên phải chứa các lệnh
và thông tin của lượt chơi
Học sinh chú ý lắng nghe => ghinhớ kiến thức
HS nghiên cứu SGK => cách sửdụng
- Để bắt đầu chơi em nháy chuộttại nút Start tại khung bên phải
- Xuất hiện hộp thoại cho biếtcác phím (trong bàn phím) được
sử dụng trong lần chơi đó.->
Nhấn phím space để bắt đầu chơi
- Nhiệm vụ của người chơi làphải bắn phá các ô có dạng
- Điều khiển thanh ngang và bắnnhững quả cầu nhỏ bằng cácphím tương ứng
- Không được để quả cầu lớn “chạm đất”
- Ở các mức khó hơn, không
b) Giới thiệu màn hìnhchính của phần mềm:
c) Thoát khỏi phầnmềm
- Muốn thoát khỏi phầnmềm ta nháy chuột lên
nút Stop ở khung bên
phải hoặc nháy vào nútClose
3 Hướng dẫn sử dụng:
Trang 35được để các con vật lạ chạmvào thanh ngang
4 Củng cố - dặn dò: (5phút)
Về nhà xem lại bài, tiết sau “Thực hành”
5 Rút kinh nghiệm:
-
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành
III Phương pháp:
- Phân nhóm Hs thực hành
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp
Trang 362 Phân việc cho từng nhóm thực hành.
+ Hoạt động 2: Giới thiệu
nội dung bài thực hành.
GV giới thiệu nội dung
Học sinh chú ý lắng nghe => Ghinhớ kiến thức
-
Trang 37Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài ở nhà
III Phương pháp:
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thảo luận
- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thảo luận, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
khái niệm bài toán
? Bài toán là khái niệm
quen thuộc ta thường gặp ở
những môn học nào?
? Em hãy cho những ví dụ
về bài toán
- Tuy nhiên, hằng ngày ta
thường gặp và giải quyết
các công việc đa dạng hơn
nhiều như lập bảng cửu
chương, lập bảng điểm của
các bạn trong lớp…
- Giáo viên phân tích =>
yêu cầu học sinh đưa ra
khái niệm bài toán
a) Bài toán:
- Bài toán là một côngviệc hay một nhiệm vụcần giải quyết
b) Xác định bài toán:
Trang 38- Để giải quyết được một
bài toán cụ thể, người ta cần
xác định bài toán, tức là xác
định rõ các điều kiện cho
trước và kết quả thu được
Ví dụ 1: Để tính diện tích
tam giác ta cần xác định:
- Điều kiện cho trước: một
cạnh và đường cao tương
- Kết quả thu được: Đường đi
từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
mà không qua điểm nghẽn giaothông
- Điều kiện cho trước: Các thựcphẩm hiện có (trứng, mỡ, mắm,muối, rau…)
- Kết quả thu được: một mónăn
- Để giải quyết được mộtbài toán cụ thể, người tacần xác định bài toán,tức là xác định rõ cácđiều kiện cho trước vàkết quả thu được
-
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (tt)
Trang 39- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài ở nhà
III Phương pháp:
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thảo luận
- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thảo luận, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hãy nêu khái niệm bài toán, để giải quyết được một bài toán cụ thể ta phải làm gì?
3 Bài mới:
15p + Hoạt động 1: Tìm hiểu
khái niệm thuật toán
- Việc dùng máy tính giải
một bài toán nào đó chính
là đưa cho máy tính dãy
hữu hạn các thao tác đơn
giản mà nó có thể thực hiện
được để từ các điều kiện
cho trước ta nhận được kết
quả cần thu được
=> đưa ra khái niệm thuật
toán
- Nói cách khác, thuật toán
là các bước để giải một bài
a) Khái niệm thuật toán:
Thuật toán là dãy hữu
hạn các thao tác cầnthực hiện để giải một bàitoán
Trang 4018p trình cụ thể.
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu
quá trình giải bài toán trên
máy tính.
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK => quá trình giải
bài toán trên máy tính
- Viết chương trình là thể
hiện thuật toán bằng một
ngôn ngữ lập trình sao cho
- Mô tả thuật toán: Tìm cách
giải bài toán và diễn tả bằngcác lệnh cần phải thực hiện
- Viết chương trình: Dựa vào
mô tả thuật toán ở trên, ta viếtchương trình bằng một ngônngữ lập trình mà ta biết
-
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (tt)