1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAT LI 8 ca nam

87 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 710,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Hoạt động trên lớp: Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung - Một học sinh đọc to các nội dung cần tìm hiểu - Ghi đầu bài Hoạt động 2:13’ Làm thế nào để biết một vật

Trang 1

LỚP 8

Cả năm : 35 tuần x 1 tiết/tuần = 35 tiết Học kì I : 18 tuần x 1 tiết/tuần = 18 tiết Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/tuần = 17 tiết

HỌC KÌ I

Tiết 1: Bài 1: Chuyển động cơ học

Tiết 2: Bài 2: Vận tốc

Tiết 3: Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

Tiết 4: Bài 4: Biểu diễn lực

Tiết 5: Bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính

Tiết 6: Bài 6: Lực ma sát

Tiết 7: Bài 7: Aùp suất

Tiết 8: Bài 8: Aùp suất chất lỏng - Bình thông nhau

Tiết 9: Bài 9: Aùp suất khí quyển

Tiết 11: Bài 10: Lực đẩy Acsimét

Tiết 12: Bài 11: Thực hành và kiểm tra thực hành: Nghiệm lại lực

đẩy AcsimétTiết 13: Bài 12: Sự nổi

Tiết 14: Bài 13: Công cơ học

Tiết 15: Bài 14: Định luật về công

Tiết 16: Bài 15: Công suất

Tiết 17: Kiểm tra học kì I

Trang 2

HỌC KÌ II

Tiết 19: Bài 16: Cơ năng: Thế năng, động năng

Tiết 20: Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

Tiết 21: Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chung I: Cơ học

Tiết 22: Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?

Tiết 23: Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?Tiết 24: Bài 21: Nhiệt năng

Tiết 25: Bài 22: Dẫn nhiệt

Tiết 26: Bài 23: Đối lưu - Bức xạ nhiệt

Tiết 28: Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

Tiết 29: Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

Tiết 30: Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

Tiết 31: Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và

nhiệt

Tiết 32: Bài 28: Động cơ nhiệt

Tiết 33: Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học.Tiết 34: Kiểm tra học kì II

Trang 3

- Tranh vẽ (H1.1) phục vụ cho bài giảng và bài tập.

- Tranh vẽ (H1.3) về một số chuyển động thường gặp

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

- Một học sinh đọc to

các nội dung cần tìm

hiểu

- Ghi đầu bài

Hoạt động 2:(13’)

Làm thế nào để biết

một vật đang chuyển

động hay đứng yên?

Giới thiệu chương

Tạo tình huống học tập

- Trong cuộc sống hằngngày ta thường nói một vậtlà đang chuyển động hayđứng yên Vậy theo em căncứ vào đâu để nói vật đóchuyển động hay vật đóđứng yên?

- Hãy nêu 2VD về vậtđang chuyển động và 2VDvề vật đang đứng yên

I- Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên.

Khi vật trí của vật

so với vật làm mốcthay đổi theo thờigian thì vật chuyểnđộng so với vật mốcchuyển động này gọilà chuyển động cơhọc

Trang 4

- Gọi 2 học sinh trình

bày ví dụ

- Cá nhân trình bày lập

luận chứng tỏ vật trong

ví dụ đang chuyển động

- Hs khá đưa ra nhận

xét khi nào biết được vật

chuyển động hay đứng

yên

- Giáo viên chuẩn lại câuphát biểu của học sinh nếuhọc sinh phát biểu cònthiếu

- Học sinh kém đọc lại

kết luận

- Cá nhân thực hiện C2,3

Hoạt động 3:(10’)

- Tính tương đối của

chuyển động và đứng

yên

Xem tranh

Trả lời câu 4,5,6 rồi

điền từ thích hợp vào

nhận xét

- Học sinh lấy 1 VD bất

kỳ xác định vật chuyển

động so với vật nào và

đứng yên so với vật nào

Trả lời câu 8

- Đề nghị học sinh thựchiện C2,3

Treo tranh 1.2 lên bảng

GV đưa ra thông báo hànhkhách đang ngồi trên 1 toatàu đang rời khỏi nhà ga

Yêu cầu học sinh quan sáthình vẽ và trả lời C4,5,6

Lưu ý học sinh mỗi nhậnxét phải yêu cầu học sinhchỉ ra vật làm mốc

II- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

Vật chuyển độnghay đứng yên phụthuộc vào vật làmmốc

Ta nói: Chuyểnđộng hay đứng yên cótính tương đối

Hoạt động 4 (5’)

Giới thiệu một số

chuyển động thường gặp

- Học sinh trả lời được

Yêu cầu nghiên cứu tàiliệu để trả lời các câu hỏi:

+ Quỹ đạo chuyển động là

III- Một số chuyển động thường gặp là chuyển động thẳng; chuyển động cong;

Trang 5

Quỹ đạo chuyển động

là đường mà vật chuyển

động vạch ra

Quỹ đạo: Thẳng,

cong, tròn

- Cá nhân thực hiện C9

gì+ Nêu các quỹ đạo chuyểnđộng mà em biết

- Đề nghị học sinh thựchiện C9

Hoạt động 5 (15’)

Vật dụng

- Cá nhân thực hiện

C10,11

- Học sinh khác tham

gia thảo luận C10,11

Đề nghị học sinh thực hiện

+ Nêu một số chuyển độngthường gặp

+ Làm bài tập từ 1.1 -> 1.6và BT (về nhà)

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 2 Ngày soạn: …… / …… /

Bài 2VẬN TỐC

I- Mục tiêu:

- Từ VD so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển độngđể rút ra cách nhận biết sự nhanh của chuyển động đó

- Nắm vững công thức tính vận tốc: V=T S và ý nghĩa khái niệm vận tốc

- Đơn vị chính của vận tốc m/s; km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian củachuyển động

II- Chuẩn bị:

- Cho cả lớp bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 2.1 SGK

- Tốc kế

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1 (5’)

Hoạt động 1: (5’)

Kiểm tra tổ chức tình

huống học tập

- 2 hs thực hiện theo

yêu cầu của giáo viên

+ Kiểm tra chuyển động

cơ học là gì? Vật đứngyên là như thế nào? Lấy

VD và nói rõ vật chọnlàm mốc

+ Tính tương đối của

Trang 7

chuyển động và đứng yênlà gì? Nêu ví dụ và nói rõvật làm mốc

Hoạt động 2: (25’)

Tìm hiểu về vận tốc

- Cá nhân đọc thông

tin

- Thảo luận nhóm để

trả lời C1,2,3 và rút ra

nhận xét

+ Tổ chức như SGK+ Yêu cầu học sinh đọcthông tin trên bảng 2.1+ Hướng hs về vấn đề

so sánh sự nhanh chậmcủa bạn nhờ số đo quãngđường chuyển động trongmột đơn vị t

I- Vận tốc là gì?

Vận tốc: Quãng đường

đi được trong 1 đơn vị thờigian

- Độ lớn của vận tốc chobiết sự nhanh chậm củachuyển động

+ Cùng một quãng

đường chuyển động học

sinh nào chạy ít thời

gian hơn thì nhanh hơn

+ So sánh độ dài đoạn

đường chạy được mỗi

học sinh trong cùng một

đơn vị thời gian để hình

dung sự nhanh chậm

- Học sinh nắm được

công thức tính vận tốc,

đơn vị vận tốc

- Cá nhân trả lời câu

4

+ Yêu cầu học sinh trảlời câu 1, 2, 3 để rút rakinh nghiệm về vận tốcchuyển động

- Thông báo công thứctính vận tốc và đơn vị

- Giáo viên giới thiệutốc kế

II- Công thức tính vận tốc

V: Vận tốcS: Là quãng đườngt: Thời gian

Đơn vị vận tốc m/s hoặckm/h

Hoạt động 3: (15’)

Vận dụng và củng cố

- Cá nhân nêu ý nghĩa

các con số

- Cả lớp theo dõi cách

III- Vận dụng:

V=S t

Trang 8

Cá nhân tóm tắt đề

- Một học sinh lên

- Cá nhân tóm tắt đề

- Thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

- Cá nhân trả lời các

câu hỏi của giáo viên

- Yêu cầu học sinh nêutóm tắt đề toán

- GV hướng dẫn họcsinh tóm tắt khi cần

- Gọi học sinh lên bảngtính V1 và V2

- Yêu cầu 1 học sinh sosánh V1 với V2

- Hướng dẫn học sinhcách trình bày một bàigiải

- Yêu cầu học sinh tómtắt đề

- Nhận xét về các đơnvị

- Hãy đổi 40’ ra giờ

- Nêu công thức tínhquãng đường khi biết vậntốc và thời gian

Độ lớn của vận tốc cho

biết điều gì?

Nêu công thức tính vận

tốc

Đơn vị vận tốc

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

S=8km

V 1 =54km/h

Câu 6 trang 10

Tóm tắt T= 1,5h S= 81km

V 2 =15m/s

Ta thấy V 1 > V 2

Câu 7 trang

10 Tóm tắt.

t= 40’= h

3 2

V= 12km/h S=?

Giải

Quãng đường xe đạp đi được Từ công thức V=

t

S

=> S= V.đ

= 12x 3 2

=>

Trang 9

Tuần 3 Ngày soạn: …… / …… /

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường

- Mô tả thí nghiệm H3.1 SGK và dựa vào các dữ liệu đã ghi ở bảng 3.1trong thí nghiệm để trả lời những câu hỏi trong bài

II- Chuẩn bị:

Mỗi nhóm, 1 bộ thí nghiệm: máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ

Giáo viên: hướng dẫn học sinh tập trung xét 2 quá trình chuyển động trên 2đoạn AD và DF

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1:(5’) Kiểm tra

Kiểm tra và tổ chức

tình huống học tập

1- Độ lớn của vận tốcđược xác định như thếnào? Biểu thức? Đơn vịcác đại lượng

Trang 10

- Gọi lần lượt 2 học

sinh trả lời trưng cho tính chất nào+ Độ lớn của vận tốc đặc

của chuyển động

Đặt vấn đề: Vận tốc chobiết mức độ nhanh haychậm của chuyển động

Hoạt động 2: (20’)

Định nghĩa:

Cá nhân tự đọc tài

liệu 2.b)

- Trả lời và lấy VD

theo yêu cầu của giáo

viên

Thực tế khi các em đi xeđạp có phải luôn nhanhhoặc chậm như nhaukhông? Bài hôm nay giảiquyết vấn đề có liên quan

GV yêu cầu học sinh đọctài liệu, trả lời các câuhỏi

- Chuyển động đều là gì?

Lấy một ví dụ về chuyểnđộng đều trong thực tế

I- Định nghĩa:

- Chuyển động đều làchuyển động mà vận tốccó độ lớn không thay đổitheo thời gian

- Chuyển động khôngđều là chuyển động màvận tốc có độ lớn thay đổitheo thời gian

- Phương pháp: Chuyểnđộng không đều

- Tìm ví dụ thực tế vềchuyển động đều vàchuyển động không đều,chuyển động nào dễ tìmhơn? Vì sao?

- Nhóm nhận dụng cụ

và tiến hành thí

nghiệm theo hướng

dẫn của giáo viên

- Thảo luận nhóm

thống nhất câu trả lời

1,2

- Giáo viên phát dụng cụ+ treo bảng phụ

- Cho học sinh đọc C1

- Hướng dẫn học sinh cứ3giây là đánh dấu Điềnkết quả vào bảng

- Yêu cầu nhóm thựchiện C1,2

Hoạt động 3: (10’)

Nghiên cứu vận tốc

trung bình của chuyển

động không đều

II- Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Vận tốc trung bình của

Trang 11

Dựa vào thí nghiệm ở

bảng 3.1 để tính vận

tốc trung bình các

quãng đường AB, BC,

CD

Cá nhân trả lời C3

Yêu cầu tính đoạn đườnglăn được của trục bánh xetrong mỗi giây ứng với cácquãng đường AB, BC, CD

- Tổ chức cho học sinhtính toán ghi kết quả vàtrả lời C3

chuyển động không đềutrên 1 quãng đường đượctính bằng công thức:

Vtb = S tS: là quãng đườngt: là thời gian đi hếtquãng đường đó

Hoạt động 4: (10’)

Vận dụng

- Học sinh chú ý và

ghi tóm tắt bài

- Thực hiện theo

hướng dẫn của học

sinh

- Cá nhân đọc đề +

ghi tóm tắt

- Cá nhân lên bảng

giải

Giáo viên hướng dẫn họcsinh ghi tóm tắt các kếtluận quan trọng của bài vàvận dụng trả lời C4, 5, 6, 7

- Hướng dẫn các em cáchtrình bày 1 bài toán vật lí

- Yêu cầu 1 học sinh đọcđề câu 6 và nêu tóm tắt

- Yêu cầu 1 học sinh lênbảng giải

Câu 5 trang 13

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

Ta có công thức: V= S t

Vtb1=

1

1

t S

=>

V tb2= 2

2

t S

=>

V tb =

2 1

2 1

t t

S S

Trang 12

IV- Rút kinh nghiệm:

Bài 4BIỂU DIỄN LỰCI- Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ cụ thể về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là một đại lượng véctơ Biểu diễn đường véctơ lực

II- Chuẩn bị:

+ Học sinh: Kiến thức về lực, tác dụng của lực

+ 6 bộ thử nghiệm: giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1:(10’)

Kiểm tra + tạo tình

huống

Chuyển động đều là gì?

Nêu ra ví dụ về chuyểnđộng đều Nêu công thức

Trang 13

2 học sinh lên trả lời.

- Chuyển động không đềulà gì? Nêu 2 ví dụ và côngthức

- Đặt vấn đề theo sáchgiáo khoa

Hoạt động 2: (10’)

Tìm hiểu về quan hệ

giữa lực và sự thay đổi

- Quan sát trạng thái của

xe lăn khi buôn tay

- Mô tả H4.2

Hoạt động 3: (15’)

Biểu diễn lực

- Cá nhân nhắc lại các

đặt điểm của lực

- Vận dụng cách biểu

diễn véctơ để trả lời C2

Giáo viên thông báo 2 nộidung

Lực là một đại lượng

véctơ

Cách biểu diễn và ký

hiệu véctơ lực

Giáo viên nhấn mạnh cho

học sinh nắm

Khi biểu diễn véctơ lực

phải thể hiện đủ 3 yếu tố vàvéctơ lực ký hiện F

- Yêu cầu học sinh đọc vídụ

I- Biểu diễn lực

Lực là một đạilượng véctơ được biểudiễn bằng 1 mụi têncó:

1- Gốc là điểm đặtcủa lực

2- Phương chiềutrùng với phươngchiều của lực

3- Độ dài biểu thịcường độ của lực theo

Câu 2: Gọi 2 hs lên bảng

Giáo viên cho thêm vài vídụ để học sinh làm

II- Vận dụng:

a)F1 : Điểm đặt A.Phương thẳng đứngChiều từ dưới lênCường độ lựcF=20N

b) F2 : Điểm đặt BPhương nằm ngang

Trang 14

Chiều từ trái đếnphải

Cường độ lựcF=30N

c) F3: Điểm đặt C.Phương nghiêng 1góc 30o so với phươngnằm ngang

Chiều từ dưới lên.Cường độ lựcF=30N

Câu 2:

I2

F1

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

A

B

Trang 15

Tuần 5 Ngày soạn: …… / …… /

- Nêu một số VD về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

II- Chuẩn bị: Mỗi nhóm

1 máy A tút, 1 đồng hồ bấm giây, 1 xe lăn, 1 khúc gỗ hình trụ (búp bê)

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1:(7’)

Trang 16

Kiểm tra tạo tình huống

học tập

2 học sinh trả bài

- Véctơ lực được biểu diểnnhư thế nào? Chữa bài 4.4

- Biểu diễn véctơ lực sau:

Trọng lực của vật 1500N Tỉxích tự chọn

là gì?

Tìm hiểu về 2 lực cân

bằng

Căn cứ vào những câu

hỏi của giáo viên để trả

lời C1 nhằm chốt lại

những đặc điểm của 2

lực cân bằng

- Trả lời câu hỏi của

gv

- Nhóm thảo luận để

phân tích các lực và biểu

diễn lực

Vài học sinh trình bày

- Vài học sinh nêu dự

đoán của mình

- Nhóm thực hiện thí

nghiệm

- Trả lời C2,3,4

- Dựa vào kết quả thí

nghiệm để điền vào

bảng 5.1 và trả lời câu 5

Yêu cầu học sinh quan sátH5.2 về quả cầu treo trêndây, đặt trên bàn các vậtnày đang đứng yên vì chịutác dụng của hai lực cânbằng

- Hướng dẫn học sinh tìmđược 2 lực cân bằng tácdụng lên mỗi vật và chỉ ranhững cặp lực cân bằng

- Dưới tác dụng của 2 lựccân bằng vào 1 vật đangđứng yên có làm cho vận tốcvật đó thay đổi không?

- Cho học sinh phân tíchcác lực tác dụng lên quyểnsách, quả cầu quả bóng vàbiểu diển các lực đó

- Hướng dẫn học sinh tìmhiễu về tác dụng của 2 lựccân bằng lên 1 vật đangchuyển động

- Yêu cầu học sinh dựđoán

- Yêu cầu học sinh thínghiệm kiểm chứng bằngmáy A.Jút

Hai lực cân bằng làhai lực cùng đặt lên 1vật có cường độ bằngnhau phương nằmtrên 1 đường thẳngchiều ngược nhau

Trang 17

suy nghĩ và ghi nhớ dấu

hiệu của quán tính xét và nêu ý kiến của mìnhvề nhận xét đó Nêu thêm

VD để chứng minh ý kiếnđó

lực cân bằng 1 vậtđang đứng yên sẽ tiếptục đứng yên đangchuyển động sẽ tiếptục thẳng đều.Chuyển động này làchuyển động theoquán tính

Hoạt động 4: (8’) Vận

- GV chỉ hướng cho họcsinh phân tích là búp bêkhông kịp thay đổi vận tốckhông cần phân tích kỹ vậntốc thân và chân của búp bê

- Khi có lực tácdụng mọi vật khôngthể thay đổi vận tốcđột ngột được vì cóquán tính

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Tuần 6 Ngày soạn: …… / …… /

- Làm thí nghiệm để phát hiện ra lực ma sát nghỉ

- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có ích, có hại trongđời sống và kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vậndụng ích lợi của lực này

II- Chuẩn bị: Mỗi nhóm

- 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho thí nghiệm 6.2

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: (7’)

Kiểm tra

2 học sinh thực hiện

theo yêu cầu của gv

1- Hãy nêu đặc điểm của 2lực cân bằng chữa bài tập5.1 -> 5.4

2- Quán tính là gì? Chữabài tập 5.8

Hoạt động 2: (20’)

Trang 19

Tìm hiểu về lực ma sát

- Từ thông tin do gv

cung cấp

Học sinh rút ra đặc

điểm của mỗi loại lực

này và tìm VD về các

loại lực ma sát trong thực

tế đời sống và kỹ thuật

- Mỗi nhóm thực hiện

thí nghiệm về ma sát

nghỉ, ma sát trượt theo

thí nghiệm ở H6.2

- Cá nhân trả lời các

câu hỏi ở mỗi phần

Thông qua VD thực tế vềlực cản trở chuyển động đểhọc sinh nhận biết đặc điểmcủa lực ma sát trượt

- Yêu cầu học sinh dựavào đặc điểm về ma sáttrượt kể một số VD về masát trượt trong thực tế đãgặp

- Tương tự: Gv cung cấp

VD rồi phân tích về sự xuấthiện đặc điểm của ma sátlăn, ma sát nghỉ

I- Khi nào có lực m sát

1- Lực ma sát trượt:sinh ra khi vật nàytrượt trên bề mặt vậtkhác

2- Lực ma sát lăn:sinh ra khi vật này lêntrên bề mặt vật khác.3- Lực ma sát nghỉgiữ cho vật khôngtrượt khi vật bị tácdụng của lực khác

Hoạt động 3: (18’)

Tìm hiểu lợi ích và tác

hại của lực ma sát trong

đời sống và kỹ thuật

- Từ hình 6.3abc gợi mởcho học sinh phát hiện cáctác hại của lực ma sát vànêu biện pháp giảm tác hạinày

II- Lực ma sát trong đời sống và kinh tế.

Lực ma sát có thểcó hại hoặc có thể cólợi

- Cá nhân thực hiện C6

- Lớp thảo luận C6

=> Kết luận

- Trong mổi hình yêu cầuhọc sinh kể tên lực ma sátvà cách khắc phục để giảm

ma sát có hại

Cung cấp cho học sinhnhững biện pháp làm giảmlực ma sát

- Cá nhân quan sát hình

6.4 và nêu nhận xét

- Cá nhân nêu cách làm

- Làm thế nào để tăng Fms

- Yêu cầu cá nhân thựchiện C8,9 sgk

+ Có VD lấy loại lực masát? Kể ra

Công việc về nhà:

Trang 20

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

Bài 7

ÁP SUẤT

I- Mục tiêu:

- Phát biểu được định nghĩa về áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất nêu được tên và đơn vị của các đại lượngcó mặt trong công thức

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải toán

II- Chuẩn bị: Mỗi nhóm

- 1 chậu nhựa đựng bột mì

- 3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: (5’)

Tổ chức tình huống

học tập

GV tổ chức tình huốnghọc tập như phần mở đầusgk

Hoạt động 2: (10’)

Hình thành khái niệm

áp lực

- Đọc thông tin

- Trả lời câu hỏi áp

lực là gì? Nêu ví dụ

- Lưu ý: Lực ép vuônggóc

I- Aùp lực là gì?

Aùp lực là lực tác dụngvuông góc với diện tích bịép

Trang 21

- Cho học sinh làm C1

xác định áp lực

- Nêu thêm VD - Yêu cầu học sinh tìm

thêm VD về áp lực trongđời sống

Hoạt động 3: (20’)

Nghiên cứu áp suất

- Cá nhân trả lời câu

hỏi của giáo viên

GV nêu vấn đề vàhướng dẫn học sinh làmthí nghiệm về sự phụthuộc của P và F và S

- Muốn biết sự phụthuộc của P và S phảilàm thí nghiệm như thếnào?

II- Aùp suất

Là độ lớn của áp lực trên 1 đơn vị diện tích bị ép

Đơn vị P là paxcan

1Pa= 1N/m2

- Nhận dụng cụ

- Nhóm tiến hành thí

- Yêu cầu học sinh thựchiện thí nghiệm H7.4 vàghi kết quả vào bảng 1

- Vài nhóm đọc kết

quả và nhận xét

- Cá nhân đọc thông

tin và rút ra áp suất là

gì?

- Gọi đại diện nhómđọc kết quả

- GV ghi vào bảng phụ

- Yêu cầu học sinh đọcthông tin về áp suất =>

áp suất là gì?

Hoạt động 4: (10’)

Vận dụng – củng cố

- Vài cá nhân trả lời

C4

- Lớp thảo luận

- Cá nhân đọc ghi

- Đề nghị cá nhân thựchiện câu 5

- Lưu ý học sinh vềđơn vị diện tích

P(N/m2) =

) (

) ( 2

m

N

S F

Câu 5 Giải

Tóm tắt Aùp suất của xe tăng

F 1 =340.000 N

1

S

F

=>

So sánh áp suất của

xe tăng và ôtô.

Ta có công thức:

P 2 = 2

2

S F

Trang 22

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Tuần 8 Ngày soạn: …… / …… /

Bài 8

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG BÌNH THÔNG NHAU

I- Mục tiêu:

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng nêu được tên và đơn vị của cácđại lượng trong công thức

- Vận dụng được công thức tính áp suất của chất lỏng để giải các bài tậpđơn giản

- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một sốhiện tượng thường gặp

II- Chuẩn bị: Mỗi nhóm

- 1 hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao sumỏng

- 1 bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy

- Một bình thông nhau

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: (7’) Câu hỏi

Tổ chức tình huống

học tập tính áp suất.- Aùp suất là gì? Biểu thức

2 học sinh thực hiện

theo yêu cầu của giáo

viên

Hoạt động 2: (10’)

Tìm hiểu áp suất chất

lỏng lên đáy bình và

- Chữa bài 7.5 Nói 1người tác dụng lên mặt sàn

1 áp suất 1,7x104N/m2 emhiểu ý nghĩa con số đó nhưthế nào?

- Giới thiệu dụng cụ thínghiệm nêu rõ mục đích của

I- Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng.

Chất lỏng gây ápsuất theo mọi phươnglên đáy bình, thànhbình và các vật ở tronglòng nó

Trang 24

- Làm thí nghiệm để

kiểm tra dự đoán rút ra

kết luận

- Trả lời C1

Hoạt động 3: Tìm

hiểu P của chất lỏng tác

dụng lên các vật ở trong

lòng chất lỏng (10’)

GV mô tả dụng cụ thínghiệm yêu cầu học sinh dựđoán hiện tượng trước khitiến hành thí nghiệm

- Nhóm theo dõi phần

trình bày của gv, thảo

luận phương pháp thí

nghiệm dự đoán kết quả

thí nghiệm

- Trả lời C3,4

Hoạt động 4: Xây

dựng công thức tính áp

suất chất lỏng (5’)

- Nhận thông tin

- Làm bài tập

GV yêu cầu học sinh dựavào công thức tính áp suấtđã học để cm công thứcchất lỏng

- Yêu cầu học sinh làm bàitập đơn giản để tính P chấtlỏng

- Lưu ý học sinh về h

II- Công thức tính áp suất chất lỏng.

P: là áp suất chất ởđáy cột chất lỏng đơn

vị N/m2.H: chiều cao của cộtchất lỏng tính từ mặtthoáng xuống đn vị m.d: trọng lượng riêngcủa chất lỏng đơn vị N/

m2

Hoạt động 5: Tìm hiểu

nguyên tắc bình thông

nhau (10’)

Cá nhân thực hiện C5

và phần kết luận

Hoạt động 6: Vận

dụng (5’)

Cá nhân thực hiện C7

- Giới thiệu cấu tạo bìnhthông nhau

- Yêu cầu học sinh trả lờicâu 5

- Yêu cầu học sinh thựchiện câu 7

III- Bình thông nhau

Trong bình thôngnhau chứa cùng 1 chấtlỏng đứng yên các mặtthoáng của chất lỏng ởcác nhánh khác nhauđều ở cùng 1 độ cao

P= h.d

Trang 25

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

Trang 26

- Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Jorixenli và mộtsố hiện tượng đơn giản.

- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cộtthủy ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

II- Chuẩn bị:

- 1 ống thủy tinh dài 2 đầu rỗng; 1 cốc nước

- Vài ống nước cất

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: (5’) Tổ

chức tình huống

- Yêu cầu học sinh đọc vànêu tình huống học tập củabài

- Học sinh đọc tình

huống trong sgk sinh một hiện tượng nước- GV thông báo cho học

thường chảy xuống Vậy tạisao quả dừa đụa 1 lỗ dốcsuống nước dừa không chảyra?

I- Sự tồn tại của áp suất khí quyển.

- Không khí có trọnglượng -> gây ra áp suấtchất khí lên các vậttrên trái đất -> áp suấtkhí quyển

- Cá nhân đọc đọc lần

lượt các thí nghiệm và

giải thích các hiện

tượng

- Nhóm thực hiện thí

nghiệm thảo luận về kết

quả thí nghiệm lần lượt

trả lời câu hỏi 2, 3, 4

- Yêu cầu học sinh đọc thínghiệm và giải thích hiệntượng

- Giả sử không có lớp kqlên ngoài hộp thì có hiệntượng gì xảy ra với hộp

- Yêu cầu học sinh làm thínghiệm 2

- Gọi 2 học sinh “nhan”

giải thích

- Aùp suất khí quyểnlà áp suất của lớpkhông khí bao bọcxung quanh trái đất

- Cho lớp thảo luận về câu

Trang 27

trả lời.

- Cá nhân đọc thí

nghiệm chuẩn lại lời phát biểu.- GV có thể gợi ý: rồi

- Kể lại hiện tượng

- Giải thích hiện tượng

- GV đọc nội dung thínghiệm Chê rích đồng thờikể lại hiện tượng thí nghiệmvà giải thích

Hoạt động 3: (15’)

Tìm hiểu về độ lớn của

áp suất khí quyển

- Cá nhân đọc thí

nghiệm Jorixenli

- Trả lời C5,6,7

Đề nghị học sinh đọc thínghiệm Jorixenli Lưu ý họcsinh cột thủy ngân trong ốngđứng cân bằng độ cao 76cmvà phía trên ống là chânkhông

- Yêu cầu học sinh dựavào thí nghiệm để trả lời

ta dùng mmHg làmđơn vị đo áp suất khíquyển

- Vài cá nhân nhận

Vận dụng 4: Củng cố

= 0,76 x 136000

=>

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

P= 103.360N/m 2

Trang 28

Tuần 10 Ngày soạn: …… / …… /

KIỂM TRA 1 TIẾT

Thầy : Soạn đề + photo

Trò : Xem lại các kiến thức đã học

III- Hoạt động trên lớp:

Thầy: Phát đề

Trò: Nhận và thực hiện theo yêu cầu của đề

Trang 29

NỘI DUNG ĐỀ

Phần I: Chọn câu trả lời đúng (khoanh tròn vào câu đúng)

Câu 1: Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước.

Trong những câu mô tả sau đây câu nào đúng

A- Người lái đò đứng yên so với dòng nước

B- Người lái đò chuyển động so với dòng nước

C- Người lái đò đứng yên so với bờ sông

D- Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền

Câu 2: Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị của vận tốc.

Câu 3: Khi có 2 lực cân bằng tác dụng lên 1 vận tốc của vật đó sẽ như thế

nào?

A-Vận tốc của vật thay đổi (nhanh dần )

B- Vật đang chuyển động sẽ đứng lại

C- Vật đang chuyển động đều sẽ chuyển động với vận tốc biến đổi

D- Vật đang đứng yên sẽ đứng yên hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyểnđộng thẳng đều mãi mãi

Câu 4: Vật sẽ như thế nào khi chịu tác dụng của 1 lực ? Hãy chọn câu trả lời

đúng

A- Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần ( vận tốc tăng dần )

B- Vật đang chuyển động sẽ dừng lại (vật tốc giảm dần )

C- Vận tốc tăng dần

D- Có thể tăng cũng có thể giảm dần

Câu 5: Trong các cách làm sau đây cách nào giảm được nhiều lực ma sát.

A- Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

B- Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

C- Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

D- Tăng diện tích lên bề mặt tiếp xúc

Câu 6: càng lên cao thì áp suất khí quyển

A- Càng tăng B- Càng giảm

C- Không thay đổi D- Có thể tăng và cũng có thể giảm

Trang 30

Câu 7: Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình bị

nghiên người sang phải chứng tỏ xe

A- Đột ngột giảm vận tốc B- Đột ngột tăng vận tốc

C- Đột ngột rẽ sang phải D- Đột ngột rẽ sang trái

Câu 8: Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào áp lực của người lên

mặt sàn là lớn nhất

A- Người đứng cả 2 chân B- Người đứng co 1 chân

C- Người đứng co 2 chân nhưng cuối gặp xuống

D- Cả A, B, C đều đúng

II- Điều từ vào chỗ trống.

1- Khi thả vật rơi do sức ……… Vận tốc của vật ………

2- Khi quả bóng lăn vào bãi cát do ……… nên vận tốc của quả bóng bị …………3- Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ………… bình mà lên cả ………và các vật ở ……… chất lỏng

III- Làm các bài tập sau:

1- Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất là 17000N/m2 Diện tích củahai bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,003m2 Tính trọng lượng và khối lượngcủa người đó.2- Một căn phòng rộng 4m dài 6m cao 3m

a- Tính khối lượng của không khí chứa trong phòng Biết khối lượng riêngcủa không khí là 1,29kg/m3

b- Tính trọng lượng của không khí trong phòng

Đáp án Trắc nghiệm 4đ (mỗi câu 0,5đ)

Điền từ: 2đ (mỗi từ 1/3đ)

- Sức hút trái đất -> tăng dần

- Lực cản của cát -> giảm dần

- Đáy -> thành bình -> trong

Bài toán: mỗi bài 2đ

Trang 31

Tuần 11 Ngày soạn: …… / …… /

- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan

- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Acsimét để giải các bài tập

II- Chuẩn bị:

- Chuẩn bị dụng cụ để học sinh làm thí nghiệm H10.2 sgk theo nhóm và giáoviên làm H10.3 sgk

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Tìm hiểu tác dụng của

chất lỏng lên vật nhúng

chìm trong nó

- Cá nhân quan sát

H10.2 nêu tên các dụng

- Yêu cầu học sinh nghiêncứu thí nghiệm H10.2 và trảlời xem thí nghiệm gồmnhững dụng cụ gì? Nêu cácbước tiến hành thí nghiệm

I- Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.

Mọi vật nhúng trongchất lỏng bị chất lỏngtác dụng 1 lực đẩy

Trang 32

cụ thí nghiệm hướng từ dưới lên.

- Nhóm tiến hành theo

thí nghiệm

- Đại diện trả lời C1,2

- Nhóm khác nhận xét

- Gv phát dụng cụ

- Yêu cầu học sinh tiếnhành thí nghiệm rồi lần lượttrả lời câu 1,2

- GV thống nhất ý kiến

3- Hoạt động 3: Tìm

hiểu độ lớn của lực đẩy

Acsimét (15’) đẩy Acsimét. II- Độ lớn của lực

- 2 học sinh đọc thông

tin

- Cá nhân tìm hiểu thí

nghiệm kiểm chứng của

- Yêu cầu học sinh mô tảthí nghiệm kiểm chứng dựđoán của Acsimét và trả lờicâu 3

d là trọng lượng riêngcủa chất lỏng đơn vị N/

m3

- Cá nhân viết công

thức độ lớn của thí

nghiệm

- Đề nghị học sinh viếtcông thức tính độ lớn củalực đẩy Acsimét nêu tên cácđơn vị đo các đại lượngtrong công thức

V là thể tích của chấtlỏng đơn vị m3

FA là lực đẩy Acsimétđơn vị N

4- Hoạt động 4: (10’)

Củng cố đánh giá công

thích câu 4

Cá nhân thực hiện theo

yêu cầu của giáo viên việc cá nhân câu 5.- Yêu cầu học sinh làm

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

FA = d.V

Trang 33

-Xem bài mới

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

Bài 11

THỰC HÀNH

NGHIỆM LẠI ĐỊNH LUẬT ACSIMET

I- Mục tiêu:

Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét nêu đúng tên và đơn

vị đo các đại lượng trong công thức

- tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có

- Sử dụng được lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớncủa lực đẩy Acsimét

II- Chuẩn bị: Mỗi nhóm

- 1 lực kế; 1 vật nặng bằng nhôm có V= 50cm3

- 1 bình chia độ; 1 giá đỡ; 1 bình nước; 1 khăn lau

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

1- Hoạt động 1: (7’)

Kiểm tra bài cũ tổ chức

tình huống học tập thí nghiệm của học sinh.GV kiểm tra mẫu báo cáo

- Cá nhân trả lời C4,5

- Đề nghị học sinh trả lời

C4,5

2- Hoạt động 2: Tổ

chức cho học sinh làm

thí nghiệm (28’) cho các nhóm.- GV phân phối dụng cụ

Trang 34

- Nhóm nhận dụng cụ

theo dõi hướng dẫn của

giáo viên

- GV nêu mục tiêu của bàithực hành và giới thiệudụng cụ

- Nhóm tiến hành thí

nghiệm

Và thực hiện theo sgk

cùng hướng dẫn của

giáo viên

- Giáo viên yêu cầu họcsinh phát hiểu lại công thứctính lực đẩy Acsimét và nêuphương án thí nghiệm kiểmchứng

- Yêu cầu học sinh làmviệc theo nhóm và điền kếtquả vào bảng 11.18 11.2

- Yêu cầu mỗi lần đo họcsinh phải lau khô bình chứanước

- GV theo dõi và hướngdẫn các nhóm gặp khókhăn

3- Hoạt động 3: (10’)

Thu báo cáo và nhận

xét

- Cá nhân nộp báo cáo

- Trả dụng cụ thí

nghiệm

- Lắng nghe nhận xét

của giáo viên

- Giáo viên thu báo cáocủa học sinh và nhận lạidụng cụ

- Nhận xét quá trình làmthí nghiệm của học sinh

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tuần 13 Ngày soạn: …… / …… /

Bài 12

SỰ NỔI

I- Mục tiêu:

- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Nêu được điều kiện nổi của vật

- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống

II- Chuẩn bị: Mỗi nhóm

- Một cốt thủy tinh to đựng nước

- 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ, 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát làm vật lơ lửng

- Bảng vẽ sẵn hình trong sgk

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: (5’) Tổ

chức tình huống học tập

Tạo tình huống học tập

Hoạt động 2: (20’)

Tìm hiểu khi nào vật

nổi, khi nào vật chìm

- Cá nhân trả lời C1,2

- Tham gia thảo luận

- Lưu ý học sinh dấu 

I- Khi nào vật chìm, khi nào vật nổi.

Vật chìm  P > F Vật nổi  P < F Vật lơ lửng  P = F

Hoạt động 3 (15’):

Xác định độ lớn của lực

đẩy Acsimét khi vật nổi

lên mặt thoáng của chất

lỏng

- Cá nhân theo dõi thí

nghiệm

- GV thực hiện thí nghiệmthả 1 miếng gỗ trong nướcnhận chìm miếng gỗ rồibuông tay ra, yêu cầu họcsinh theo dõi trả lời C3,4,5

- Yêu cầu học sinh trả lời:

II- Độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.

Khi vật nổi trên mặtthoáng của chất lỏng

Trang 36

- Trả lời C3,4,5.

- Cá nhân tham gia

thảo luận và thống nhất

Tại sao khi đỗ dầu vào nướcthì dầu nổi lên trên thì lực đẩy Acsimét F=d.V, trong đó V là thể

tích của phần vật chìmtrong chất lỏng khôngphải là thể tích củavật

Hoạt động 4: (5’) Vận

dụng

- Cá nhân lần lượt thực

hiện C6,7,8,9

- Cá nhân đọc phần có

thể em chưa biết

- Yêu cầu học sinh thựchiện C6,7,8,9

- Đọc phần có thể em chưabiết

III- Lưu ý:

Vật sẽ chìm 

dv>dl Vật sẽ nổi  dv<dl Vật sẽ lơ lửng 

dv=dl

Công việc về nhà:

-Học thuộc bài

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

Trang 37

Tuần 14 Ngày soạn: …… / …… /

Bài 13

CÔNG CƠ HỌC

I- Mục tiêu:

- Nêu được các ví dụ khác trong sách giáo khoa về các trường hợp có công

cơ học và không có công cơ học chỉ ra sự khác biệt giữ các trường hợp đó

- Phát biểu được công thức tính công nêu được tên các đại lượng và đơn vị

- Biết vận dụng công thức A= F.S để tính công trong trường hợp phươngcủa lực cùng phương với chuyển dời của vật

II- Chuẩn bị:

Thầy: Tranh

Trò: Xem trước bài 13

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: (5’)

Tổ chức tình huống

học tập

- Cá nhân đọc

thông tin đầu bài

Như sách giáo khoa giáoviên thông báo thêm

Trong thực tế mọi côngsuất bỏ ra để là một việcđều thực hiện công.Trongcông đó thì có công nào làcông cơ học không?

I- Khi nào có công cơ học?

Công cơ học sinh ra khicó lực tác dụng vào vật vàlàm cho vật chuyển động

- Yêu cầu học sinh thựchiện C1,2

Hoạt động 3: (10’)

Củng cố kiến thức về

- Lần lượt nêu câu 3, 4yêu cầu học sinh thảo luận

Trang 38

công cơ học.

- Thảo luận câu trả

II- Công thức tính công.

Trong đó: A là công thựchiện đơn vị là J

F là lực tác dụng vào vậtđơn vị N

S là quãng đường vật dịchchuyển đơn vị là m

Lưu ý: 1J = 1Nm

Hoạt động 5: (8’)

Vận dụng

- Thực hiện theo

yêu cầu giáo viên

- Đề nghị 2 học sinh lênbảng giải câu 5, 6

- Kiểm tra việc giải toáncủa các em

- Cho các em nêu nhậnxét về bài giải trên bảng

- Lưu ý phần tóm tắt câu6

Câu 5 trang 48 Giải

Hoạt động 6 (5’)

Củng cố

- Thực hiện lần lượt

theo yêu cầu của

+ Nêu công thức tínhcông

Công việc về nhà:

A= F.S

Tóm tắt F= 5000N S= 1000m A= ?

Công của lực kéo đầu tàu:

Ta có công thức: A= F.S

= 5000.1000

Câu 6 trang 48 Giải

m=2kg

=> F=20N S=6m A=?

Công của trọng lực.

Ta có công thức A= F.S = 20x6 A= 5000.000J

A= 120J

Trang 39

-Làm bài tập trong SBT

-Xem bài mới

IV- Rút kinh nghiệm:

Bài 14

ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

Trang 40

- Một lực kế 5N; Một ròng rọc động; 1 quả nặng 200g.

- Một giá có thể kẹp vào mép bàn; một thướt đo đặt thẳng đứng

III- Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: (5’)

Tạo tình huống học

tập.

- Trả lời theo sự gợi

ý của giáo viên

Ở lớp 6 các em đã họcmáy cơ đơn giản nào?

Máy cơ đó giúp ta lợinhư thế nào? Máy cơ đơngiản giúp ta nâng vật lêncó lợi về lực

Vậy công thức có lựcnâng vật lên có lợikhông? Bài học hôm naysẽ trả lời câu hỏi đó

I- Định luật về công:

Không một máy cơ đơngiản nào cho ta lợi về công.Được lợi bao nhiêu lần vềlực thì thiệt bấy nhiêu lần vềthời gian và ngược lại

Hoạt động 2: (15’)

Tiến hành thí nghiệm

nghiên cứu để đi đến

định luật về công

- Quan sát thí

nghiệm và ghi kết

quả quan sát được

- Nêu các câu hỏi đểhọc sinh trả lời

C 5 TT Giải P=500N

h=1m

l 1 =4m

l 2 =2m a/ so sánh

F 1 và F 2 b/ S 2 :

A 1 =A 2

c/A=?

a/ Trường hợp thứ I<II và nhỏ hơn 2 lần.

b/ Công trong 2 trường hợp là như nhau.

c/ công của lực kéo.

Ta có công thức: A=P.h

=>

C 6 TT

Giải

P=420N S=8m

a/Dùng ròng rọc được lợi 2 lần về

Ngày đăng: 13/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải. - GIAO AN VAT LI 8 ca nam
Bảng gi ải (Trang 8)
Bảng   3.1   để   tính   vận - GIAO AN VAT LI 8 ca nam
ng 3.1 để tính vận (Trang 11)
Bảng 5.1 và trả lời câu 5. - GIAO AN VAT LI 8 ca nam
Bảng 5.1 và trả lời câu 5 (Trang 16)
Hình   thành   ra   công - GIAO AN VAT LI 8 ca nam
nh thành ra công (Trang 37)
Bảng giải câu a. - GIAO AN VAT LI 8 ca nam
Bảng gi ải câu a (Trang 44)
Bảng giải. - GIAO AN VAT LI 8 ca nam
Bảng gi ải (Trang 46)
Bảng chữa 2 bài tập ở - GIAO AN VAT LI 8 ca nam
Bảng ch ữa 2 bài tập ở (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w