1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga vat li 8 (ca nam)

123 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 821 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên - Gọi 2 HS trình bày ví dụ - Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang chuyển động hay đứng yên - Trả lời câu 1 - Vị trí vật đ

Trang 1

- Tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu

- 1 HS đọc to các nội dung cần tìm hiểu

- Ghi đầu bài

HĐ2: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (12

Chuyển động cơ học

Trang 2

nêu ra: vị trí của vật đó so với

gốc cây thay đổi chứng tỏ vật

đó đang chuyển động

I Làm thế nào để biết một vật chuyển

động hay đứng yên

- Gọi 2 HS trình bày ví dụ

- Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong ví

dụ đang chuyển động hay đứng yên

- Trả lời câu 1

- Vị trí vật đó so với gốc cây

không đổi chứng tỏ vật đó đứng

yên

- Vậy, khi nào vật chuyển động,

khi nào vật đứng yên ?

- Yêu cầu trả lời C1

- HS khá đa ra nhận xét khi nào nhận biết đợc vật chuyển động hay đứng yên Muốn nhận biết đợc vật chuyển động hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật

đó so với vật làm mốc

Gv chuẩn lại câu phát biểu của

HS Nếu HS phát biểu còn thiếu

Cho HS đọc lại kết luận SGK

Ghi bài: Cách xác định vật chuyển động

HS kém phát biểu hoặc đọc lại kết luận.Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

- ví dụ của HS

GV hớng dẫn HS chuẩn bị câu

phát biểu: vật làm mộc là vật

nào?

C3: Khi nào vật đc coi là đứng yên ?

GV yêu cầu nhận xét câu phát

biểu của bạn Nói rõ vật nào

làm mốc

Hỏi thêm: Cái cây trồng bên

đ-ờng là đứng yên hay chuyển

động? Nếu là đứng yên thì

HS đa ra ví dụ

- Ghi bì tiếp cách xác định vật đứng yên

- HS trả lời câu hỏi thêm

Trang 3

đứng yên hay chuyển động, GV

phải chuẩn lại so với nhà ga thì

vị trí của hành khách thay đổi -

Tơng tự C4: GV chuẩn lại sao

cho khoảng 3 HS trả lời đợc C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách với toa tàu là

không thay đổi Dựa vào nhận xét trạng thái

đứng yên hay chuyển động của

một vật nh C4, C5 để trả lời câu

6

C6: Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhng lại là đứng yên đối với vật kia

HS điền vào vởi BT Treo bảng phụ

Yêu cầu HS lấy một vật bất kì,

xét nó chuyển động so với vật

nào, đứng yên so với vật nào?

Xem bảng phụC7: Xét vật Vật chuyển động so với Vật đứng yên so với

Rút ra nhận xét: vật chuyển

động hay đứng yên là phụ thuộc

vào yếu tố nào?

Nhận xét: vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính t-

Trang 4

cách trả lời của mỗi bạn

GV có thể thông báo cho HS

thông tin trong Thái dơng hệ

Mặt trời có khối lợng rất lớn so

với các hành tinh khác, tâm của

Thái dơng hệ sát với vị trí của

mặt trời Vậy coi mặt trời là

đứng yên còn các hành tinh

khác chuyển động

sang Tây

HĐ4: III Nghiên cứu một số chuyển động th ờng gặp (5 phút)

HS nghiên cứu để trả lời câu

hỏi

+ Quỹ đạo chuyển động là gì?

+ Nêu các quỹ đạo chuyển

+ Quỹ đạo: thẳng, cong, tròn

C9: HS nêu thêm một số quỹ đạo

HS điền vào vở BT in:

C10: Ngời lái xe chuyển động so với

động là phụ thuộc vào yếu

thể ví dụ của đầu cánh quạt

máy khi quay và so sánh vị trí

Nhận xét nh thế là cha thật sự hoàn toàn

đúng, mà muốn xét vật chuyển động hay

đứng yên là phải xét vị trí của vật đó với vật làm mốc

Trang 5

của đầu cánh quạt với trục của

- Dạng chuyển động cơ học thờng gặp là dạng chuyển động thẳng và cong

Trang 6

III- Hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra, Tổ chức tình huống học tập (5 phút)

ta nhận biết vận động viên chạy nhanh, chạy chậm?

- Để xác định chuyển động nhanh hay chậm của một vật - nghiên cứu bài vận tốc

- Bài mới: Vận tốc

HĐ2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì? (15 phút)

- Giới thiệu chung

- Tạo tình huống học tập

I Vận tốc là gì? (12 phút - dùng máy tính)

Yêu cầu HS đọc tông tin trên

bảng 21 Điền vào cột 4,5

Đọc bảng 21

Thảo luận nhóm để trả lời C1

Vận tốc

Trang 7

GV treo bảng phụ 21.

GV yêu cầu HS đọc thông tin trên

bảng 2.1 điền vào cột 4,5

Yêu cầu mỗi cột 2 HS đọc , nếu

thấy đúng thì GV chuẩn bị cho

HS cha làm đợc theo dõi Còn nếu

cha đúng, GV yêu cầu HS nêu

Tả lời C3: 5 phút Ghi vào vở BT

đại lợng nào đều phải biết giới

thiệu các đại lợng và điều kiện

các đại lợng

HĐ4: Xét đơn vị vận tốc (5 phút)

GV thông báo cho HS biết đơn vị

vận tốc phụ thuộc vào đơn vị

chiều dài quãng đờng đi đợc và

thời gian đi hết quãng đờng đó

Cả lớp cùng đổi:

V = 3m/s = ? km/h

HĐ5: Nghiên cứu dụng cụ vận tốc: Tốc kế (2 phút)

Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc GV

có thể nói thêm nguyên lí hoạt

Trang 8

36km/h; 10,8 km/h; 10 m/sb) HS tự so sánh.

Nếu đổi về đơn vị m/s Chuyển động (1) và (3) nhanh hơn chuyển động (2)

Yêu cầu HS đổi ngợc lại ra vận

tốc km/h

Yêu cầu HS tóm tắt đàu bài có C6

(có thể nêu cha quen tóm tắt) -

Trang 9

- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng

- Làm thì nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bàng 3.1

Từ các hiện tợng thựuc tế và kết quả thí nghiệm để rút ra đợc quy luật của chuyển động đều và không đều

Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

I) Chuẩn bị

1.Cho cả lớp: Bảng phụ ghi văn tắt các bớc thí nghiệm Kẻ sẵn bảng kết quả

nh hình bảng 3.1 SGK

2 Cho mỗi nhóm học sinh

-1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ để đánh dấu 1 đồng hồ bấm dây

II) Hoạt động dạy – học

HĐ 1: Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập(5phút)

- HS1 : Độ lớn của vận tốc đợc xác định nh thế nào? Biểu thức? Đơn vị các

đại lợng Chữa BT1

-HS2 : Độ lớn vận tốc đặc trng cho tính chất nào của chuyển động Chữa BT2

-GV đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm cua chuyển động

Thực tế khi em đi xe đạp có phải luôn nhanh hoặc châm nh nhau? Bài hôm nay ta giải quyết vấn đề liên quan Cho ghi đầu bài

HĐ2: Định nghĩa (20 phút)

chuyển động đều - chuyển động không đều

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

1)GV yêu cầu học sinh đọc

tài liêu(2phút) Trả lời các câu

hỏi:

-chuyển động đều là gì? Lấy 1 ví

dụ chuyển động đều trong thực

tế

- chuyển động không đều là gì?

Lấy 1 ví dụ chuyển động không

đều trong thực tế

- Mỗi trờng hợp, GV gọi 2 HS

nêu câu trả lời của mình hớng

mà vận tốc thay đổi thay thời gian.VD: chuyển động đều là chuyển động của đầu kim đồng hồ, của Trái đất quay xung quanh mặt trời, của Mặt trăng quay xung quanh trái đất

Chuyển động không đều thì gặp rất nhiều nh chuyển động của ôtô, xe đạp, máy bay

- Làm TN theo nhóm: đọc C1, nghe ớng dẫn

Điền kết quả vào bảng:

Vận tốc trên quãng đờng nào

bằng nhau?

- Vận tốc trên quãng đờng nào

không bằng nhau?

- HS nghiên cứu C2 và trả lời

Thảo luận thống nhất trả lời C1, C2

- Chuyển động quãng đờng đều là

- Chuyển động quãng đờng là không đều

C2:

- Chuyển động quãng đờng là đều

- Chuyển động quãng đờng là đều

Trang 11

nghĩa Vtb trên đoạn đờng nào,

bằng s đó chia cho thời gian đi

đ Qua kết quả tính toán ta thấy trục bánh

lại cách ghi tóm tắt cho HS

HS tự giải, GV chuẩn lại cho

V = 50km/h - Vtb trên quãng đờng từ hà Nội đi Hải Phòng

C5: s1 = 120 mT1 = 30s

S2 = 60 m t2 = 24s

Trang 12

Yªu cÇu HS nªu thêi gian

ch¹y cña m×nh råi tÝnh v? C7: s = 60 m

Trang 13

- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực

Kỹ năng

- Biểu diễn lực

II- Chuẩn bị

- HS: Kiến thức về lực Tác dụng của lực

- Bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt

III- Hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra - Ôn lại kiến thức cũ - Tạo tình huống học tập (7

- HS 3: có 2 vật chuyển động trên cùng một quãng đờng chuyển động, thời gian chuyển động nh nhau Một vật chuyển động đều, một vật chuyển động

Biểu diễn lực

Trang 14

không đều So sánh vận tốc của chuyển động đều và vận tốc của chuyển

động không đều Chữa bài tập

2 Tạo tình huống học tập - Ôn tập kiến thức

Quan sát trạng thái của xe lăn

khi buông tay

Mô tả hình 4.2

Vậy tác dụng lực làm cho vật

biến đổi chuyển động hoặc bị

biến dạng

Tác dụng của lực ngoài phụ

thuộc vào độ lớn còn phụ thuộc

vào yếu tốnào không ?

HĐ3: Biểu diễn lực (13

phút)

- Trọng lực có phơng và chiều

nh thế nào?

- hãy nêu ví dụ tác dụng của

lực phụ thuộc vào độ lớn,

ph-ơng và chiều?

- Nếu HS cha trả lời đầy đủ thì

GV có thể yêu cầu HS nêu tác

dụng của lực trong các trờng

hợp sau

C1: làm Tn nh hình 4.1 Hoạt động nhóm

- Nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển

Kết quả tác dụng lực giống

nhau không? Nêu nhận xét Kết quả cùng độ lớn nhng phơng chiều khác nhau thì tác dụng lực cũng khác

nhau

2 Cách biểu diễn Vậy lực là đại lợng có độ lớn, phơng và

chiều gọi là đại lợng véc tơ

GV thông báo cho HS biểu HS đọc thông báo

Trang 15

diễn lực bằng

- HS nghiên cứu các đặc điểm

của mũi tên biểu diễn yếu tố

nào của lực

GV thông báo:

Véc tơ lực kí hiệu :

GV có thể mô tả lại cho HS lực

đợc biểu diễn trong hình 4.3

hoặc HS nghiên cứu tài liệu và

tự mô tả lại

Gốc mũi tên biểu diễn lực

- Phơng chiều mũi tên biểu diễn lực

- Độ dài mũi tên biểu diễn lực theo một tỉ lệ xích cho trớc

lấy tỉ lệ xích sao cho thích hợp

GV chấm nhanh 3 bài của HS

Lớp trao đổi của 2 HS trên

Trang 16

F3 = 30 N có phơng chếch với phơng nằm ngang 1 góc 300

- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6, HS dự đoán và làm TN kiểm tra dự đoán

để khẳng định đợc “Vật đợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi”

- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính

Kĩ năng:

-Biết suy đoán

- Kỹ năng tiến hành TN phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác Nghiêm túc; hợp tác khi làm thí nghiệm

III- Hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập

Sự cân bằng lực - quán tính

Trang 17

1 Kiểm tra: (5 phút)

- HS 1: Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào? Chữa bài tập 4.4 SBT

- HS2: Biểu diễn véc tơ lực sau: Trong lực của vật là 1500N, tỉ lệ xích tuỳ chọn vật A

2 Tạo tình huống học tập:

HS tự nghiên cứu tình huống học tập (SGK)

Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tợng vật lí nào? Ghi đầu bài

HĐ2: Nghiên cứu lực cân bằng (20 phút)

Hai lực cân bằng là gì? Tác dụng

của 2 lực cân bằng khi tác dụng

vào vật đang đứng yên sẽ làm vận

tốc của vật đó có thay đổi

- Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên => vận tốc không đổi = 0

- Xem hình 5.1

- Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng (có thể thảo luận trong nhóm)

Yêu cầu là C1

GV vẽ sẵn 3 vật trên bảng để HS

lên biểu diễn lực (cho nhanh)

Yêu cầu 3 HS lên trình bày trên

P là trọng lục của quyển sách

Q là phản lự của bàn lên quyển sách

Là 2 lực cân bằng

=> v = 0

Qua 3 ví dụ em nhận xét khi vật

đứng yên chịu tác dụng của lực

Vậy vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

thì trạng thái chuyển động của

chúng thay đổi nh thế nào?

Nguyên nhân của sự thay đổi vận

Nhận xét:

+ Khi vật đứng yên chịu tác dụng của

2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi: v

= 0 + đặc điểm của 2 lực cân bằng

2 tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật

đang chuyển động

Trang 18

Để HS đặt gia trọng A’ lên theo

dõi chuyển động của quả A sau 2

-3 lần, rồi tiến hành đo Để lỗ K

thấp xuống dới

Yêu cầu HS đọc C4, C5 nêu cách

làm TN => mục đích đo đại lợng

nào?

Dịch lỗ K lên cao Để quả nặng

A, A’ chuyển động, qua K A’ giữ

lại => tính vận tốc khi a’ bị giữ

- Phân công traong nhóm trớc khi làm C5 (em đọc giờ, em đánh dấu trên thớc

em ghi kết qủa, em bấm máy tính cá nhân)

động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ chuyển động đều mãi mãi

HĐ3: Nghiên cứu quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong

đời sống và kĩ thuật( 20 phút)

Trang 19

2 Vận dụngMỗi HS tự làm TN C6, C7F>0 => búp bê ngã về phía sauGiải thích:

Búp bê không kịp thay đổi vận tốc xe thì thay đổi vận tốc về phía trớc Do đó búp bê bị ngã về phía sau

Dành 5 phút cho HS làm việc cá

nhân (a)

GV yêu cầu 1 HS trình bày câu

trả lời => hớng dẫn HS trao đổi

để đi đến giải thích

C8a)

- vhk không kịp thay đổi hớng do đó chân thì rẽ phải, v ngời giữ nguyên => ngời ngã trái

Tại sao khi nhảy từ trên cao

xuống thì chân phải gập lại

HS suy nghĩ và điền từ vào chỗ

trống

Giả sử không gập chân đợc thì có

hiện tợng gì xảy ra? Giải thích?

Nếu còn thời gian thì hớng dẫn

HS trả lời c,d,e Còn nếu thiếu

thời gian hớng dẫn HS về nhà giải

thích

b)

- Đất tác dụng vào chân thì vc =

vNg thay đổi do => gập chân để thân ngời có thay đổi vận tốc

c) Khi tắc mực, ngời ta làm thế

nào để cặn mực văng ra

Khi vẩy, v mực = v bút>0

F tác dụng vào bút => v = 0

Trang 20

v mực không kịp thay đổi vận tốc do quán tính nên bị văng ra ngoài

Khi tra cán búa, hoặc cán búa

lỏng, ngời ta làm thế nào? Giải

e) Tờ giấy chuyển động do FK

Cốc nớc không chuyển động do quán tính

2 Củng cố:

Hai lực cân bằng là 2 lực có điểm

ntn?

Vật đứng yên hoặc chuyển động

chịu tác dụng của các lực cân

bằng thì có thay đổi vận tốc

không? Chuyển động gọi là

chuyển động nh thế nào?

Tại sao khi một vật chịu tác dụng

của lực lại không thay đổi vận

Dới tác dụng của các lực cân bằng thì

Hớng dẫn về nhà

- Học phần ghi nhớ

Làm lại bài C8 trong SGK

Làm bài tập từ 5.1 đến 5.8 SBT Nên sử dụng vở bài tập in sẵn để tiết kiệm thời gian

Đọc mục “Có thể em cha biết”

Trang 21

- Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống

và kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

III- Hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập (7 phút )

1 Kiểm tra

- HS: Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng Chữa bài tập 5.1, 5.2 và 5.4

Lực ma sát

Trang 22

- HS 2: Quán tính là gì? Chữa bài tập 5.3 và 5.8

- Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ, máy móc đều có ổ bi, dầu,

mỡ Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì?

HĐ2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát?(18 phút)

Yêu cầu HS hãy tìm Fms trợt

còn xuất hiện ở đâu?

Chốt lại: lực ma sát trợt xuất

hiện khi vật chuyển động trợt

trên mặt vật khác

C1: (làm cá nhân)Nhận xét: Lực ma sát trợt xuất hiện khi 1 vật chuyển động trên mặt vật khác

HS đọc thông báo và trả lời câu

hỏi: Fms lăn xuất hiện giũa hòn

bi và mặt đất khi nào?

Trang 23

Fms nghỉ chỉ xuất hiện trong

tr-ờng hợp hợp nào? chịu tác dụng của 2 lực cân bằng FK = Fms nghỉ

Fms nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên

HĐ3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật (8 phút)

Cho HS làm C6

Trong hình vẽ 6.3 mô tả tác hại

của ma sát, em hãy nêu các tác

hại đó Biện pháp làm giảm ma

sát đó là gì?

Sau khi HS làm riêng từng

phân, GV chốt lại tác hại của

b) Ma sát chuyển động làm tròn trục cản trở chuyển động bánh xe; khắc phục: lắp

ổ bi, tra dầu

c) cản trở chuyển động thùng; khắc phục: lắp bánh xe con lăn

Cho làm C7 2 Lực ma sát có thể có ích

Hãy quan sát hình 6.4 và cho

biết Fms có tác dụng nh thế nào?

HS trả lời GV chuẩn lại hiện

Yêu cầu HS nghiên cứu C8: Trả

lời vào vở bài tập ngay tại lớp

trong 5 phút Sau đó GV gọi HS

Fms trong trờng hợp này có lợi

- Ma sát làm đế giày mòn => có hại

- Ô tô lớn - quán tính lớn khó thay đổi vận tốc - Fms nghỉ phải lớn để bánh xe bám vào mặt đờng, do đó bề mặt lốp

Trang 24

phải khía rãnh sâu hơn.

- Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dây cung với dây đàn

Fms cólợi Yêu cầu HS đọc và trả lời C9 C9

Biến Fms trợt -> Fms lăn -> giảm Fms

-> máy móc chuyển động dễ dàng

Có mấy loại ma sát, hãy kể tên

- Lực ma sát có thể có hại: Mài mòn, vật nóng lên, chuyển động chậm lại Cần có biện pháp giảm ma sát nh: bôi trơn, lắp vòng bi, làm nhẵn bề mặt

- Lực ma sát có thể có ích: Khi cần mài mòn vật, giữ vật đứng yên, làm vật nóng lên

Cần có biện pháp làm gia tăng ma sát: tăng độ ráp bề mặt, thay đổi chất liệu tiếp xúc

Trang 25

Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất

Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong công thức

Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực

và áp suất

Nêu đợc các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng

nó đê giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp

Trang 26

Tranh vẽ tơng đơng hình 7.1; 7.; bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1

III- Hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập (7 phút)

1 Kiểm tra

- HS 1: Lực ma sát sinh ra khi nào? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật

đ-ợc kéo trên mặt đất chuyển động thẳng đều (khó) GV vẽ sẵn hình

Cho HS đọc thông báo, trả lời: áp

lực làgì? ví dụ I - áp lực là gì?áp lực là lực tác dụng vuông góc với

diện tích ép

ví dụ: Ngời đứng trên sàn nhà đã ép lên sàn nhà một lực F = P có phơng vuông góc với sàn nhà

Cho HS làm C1

Xác định áp lực

C1: làm cá nhân a) F= P máy kéob) F của ngón tay tác dụng lên đầu

đinh

F mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ

P không ⊥ S bị ép => không gọi là áp lực

áp lực Vậy áp lực không phải là một loại lực

Xét kết quả tác dụng của áp lực

vào 2 yếu tố là độ lớn của áp lực

và S bị ép

HS hãy nêu phơng án thí nghiệm

để xét tác dụng của áp lực vào

Trang 27

án thí nghiệm nào thực thi đợc một yếu tố, còn yếu tố còn lại không

đổi

HS làm thí nghiệm nh hình 7.4 và

ghi kết quả vào bảng 7.1

Gọi đại diện nhóm đọc kết quả

GV điền vào bảng phụ

C3: Tác dụng của áp lực càng lớn khi

áp áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ

Vậy muốn tăng tác dụng của áp

lực, phải có những biện pháp

nào?

Nh vậy, tác dụng của áp lực phụ

thuộc vào 2 yếu tố là áp lực và S

bị ép => khái niệm áp suất

Tăng tác dụng của áp lực có thể có biện pháp

+Tăng F+Giảm S+ Cả hai

HS đọc tài liệu rút ra áp suất là

GV thông báo cho HS kí hiệu của

áp suất là p áp suất kí hiệu là p áp lực kí hiệu là S

Yêu cầu HS làm việc cá nhân C4?

Nêu biện pháp tăng, giảm áp

Trang 28

T¨ng ¸p suÊt Gi¶m F Gi¶m ¸p suÊt ngîc l¹iYªu cÇu HS lµm vËn dông C5

Trang 29

- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.

- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại ợng trong công thức

l Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng thờng gặp

Một bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy

Bình thông nhau có thể thay bằng ông cao su nhựa trong

Bình chữa nớc, cốc múc, giẻ khô sạch

III- Hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập (7 phút)

HĐ2: Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng

GV cho HS quan sát thí nghiệm

trả lời câu C1 HS làm Tn, quan sát hiện tợng, trả lời câu C1

Màng cao su biến dạng phồng ra => chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực lên

đáy bình, thành bình và gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình

HS trả lời câu C2 C2: Chất lỏng tác dụng áp suất không

áp suất chất lỏng - bình thông nhau

Trang 30

theo 1 phơng nh chất rắn mà gây áp suất lên mọi phơng.

Đĩa D chịu tác dụng của những

lực nào? => nhận xét? Nhận xét: Chất lỏng tác dụng lên đĩa D ở các phơng khác nhau Qua 2 TN, HS rút ra kết luận

HS tự điền vào chỗ trống hoàn

thành kết luận

GV kiểm tra 3 HS , thống nhất cả

lớp, ghi vở

3 Kết luậnChất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên

đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng

HĐ3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng

Yêu cầu HS lập luận để tính áp

suất chất lỏng

Biểu thức tính áp suất?

áp lực F= ?

Biết d, V=>P = ?

Giải thích các đại lợng trong biểu

thức? Trong đóD: trọng lợng riêng chất lỏng Đơn vị

N/m3

H: Chiều cao cột chất lỏng Đơn vị mP: áp suất ở đáy cột chất lỏng Đơn vị N/m2

Trang 31

ví dụ nhánh A sang nhánh B

Hình vẽ

Tơng tự yêu cầu HS trung bình,

yếu chứng minh trờng hợp (b) để

3 Kết luận: trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn

có cùng một độ cao

HĐ5: Vận dụng, củng cố - hớng dẫn về nhà

HS trả lời câu C6 1 Vận dụng

C6: Ngời lặn xuống dới nớc biển chịu

áp suất chất lỏng làm tức ngực => áo lặn chịu áp suất này/

GV thông báo: h lớn tới hàng

nghìn mét => p chất lỏng lớn

Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài

Gọi 2hs lên chữa bài

Gv chuẩn lại biểu thức và cách

Yêu cầu HS trung bình giải thích

tại sao bình 9b) chứa đợc ít nớc Vòi a cao hơn vòi b => bình a chứa nhiều nớc hơn

C9:

Có một số dụng cụ chứa chất

lỏng trong bình kín không nhìn Mực nớc A ngang mực nớc ở B => nhìn mực nớc ở A => biết mực nớc ở

Trang 32

P= h.d Chất lỏng đứng yên trong bình

thông nhau khi có điều kiện gì?

Nếu bình thông nhau chứa cùng 1

chất lỏng => mực chất lỏng của

chúng ntn?

Chất lỏng đứng yên thì lớp chất lỏng ở

đáy bình chịu áp suất của chất lỏng trong 2 nhánh cân bằng nhau

Bình đựng cùng chất lỏng => mặt thoáng của chất lỏng ở 2 nhánh đều cùng độ cao

Trang 33

- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển.

- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một

III- Hoạt động dạy học

HĐ1 : Kiểm tra - Tạo tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồng thời 3 học sinh

Trang 34

= 18.10300/(10300- 7000) = 76(mm)

2 Tổ chức tình huống học tập :

- yêu cầu HS đọc và nêu tình huống học tập của bài

- GV có thể thông báo cho HS một hiện tợng: Nớc thờng chảy xuống Vậy tại sao quả dừa đục 1 lỗ, dốc xuống nớc dừa không chảy xuống?

HĐ2 : Nghiên cứu để chứng minh có sự tồn tại của áp suất khí

quyển

HS đọc thông báo và trả lời tại

sao có sự tồn tại của áp suất khí

lại lời phát biểu

Nếu HS giải thích sai thì Gv gợi

ý tại A (miệng ống) nớc chịu tác

Trang 35

C4: áp suất bên trong quả cầu bằng 0

áp suất bên ngoài bằng áp suất khí quyển => ép nửa quả cầu.pngựa >p0 nên không kéo đợc 2 bán cầu

HĐ3: Đo độ lớn của áp suất

Tờ giấy chịu áp suất nào?

HS đa ra tác dụng, phân tích hiện

tợng, giải thích hiện tợng

GV chuẩn lại kiến thức của HS

Nếu HS không đa ra đợc ví dụ,

thì GV gợi ý HS Giải thích hiện

tợng ống thuốc tiêm bẻ 1 đầu,

n-ớc không tụt ra Bẻ 2 đầu nn-ớc tụt

ra

Tại sao ấm trà có 1 lỗ nhỏ ở nắp

ấm thì dễ rót nớc ra

Kiểm tra lại bằng câu C10

Yêu cầu HS làm câu C11

p0 = pnớc = d.h h=103360/10000=10,3369(m)

Câu 12:

+ Có xác định đợc độ cao khí

quyển?

+ Trọng lợng riêng của khí quyển

có thay đổi theo độ cao không ?

C12Không thể tính áp suất khi quyển bằng công thức: p=d.h vì:

- h không xác định đợc

- d giảm dần theo độ cao

2 Củng cố:

-Tại sao mọi vật trên trái đất chịu

tác dụng của áp suất khí quyển?

-Tại sao đo p0 = pHg trong ống?

Trang 36

*) Híng dÉn vÒ nhµ:

Gi¶i thÝch sù tån t¹i cña ¸p suÊt khÝ quyÓn

Gi¶i thÝch t¹i sao ®o p0 = pHg trong èng

Lµm bµi tËp trong SBT

Trang 37

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 10

I) Mục tiêu:

-Học sinh vận dụng kiến thức giải bài tập

-Giáo viên đánh giá học tập của học sinh

II) Đồ dùng: Phôtô đề và giấy kiểm tra.

III) Nội dung:

A) Khoanh tròn vào các chữ cái đầu câu đúng trong các câu sau:

Câu 1) Một ôtô chạy trên đ ờng

A) Ôtô chuyển động so với ngời lái xe

B) Ngời lái xe chuyển động so với hành khách

C) Hành khách chuyển động so với cây ven đờng

D) Ôtô chuyển động so với hành khách

Câu 2) Một ngời đi đợc quãng đờng S1 trong thời gian t1 sau đó

đi tiếp quãng đ ờng S2 trong thời gian t2 Vận tốc trung bình trên cả 2 quãng đờng đợc tính bằng công thức

Trang 38

D) Ngời đứng cả 2 chân nhng tay cầm thêm cái mũ.

Câu 6) Có 4 bình cùng đựng n ớc nh hình vẽ áp suất lên đáy bình nào là lớn nhất:

D) Quả táo rụng rơi xuống đất

B) Điền từ, cụm từ thích hợp vào ô trống

Câu 8) Khi quả bóng lăn trên đất ……… tác dụng vào quả bóng theo phơng ……… và chiều ……… … đã làm cho quả bóng chuyển động ………

Câu 9 ) Trong bình thông nhau chứa cùng một ……… ……… Các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở ………

C) Giải các bài tập sau:

Câu 10) Một ngời lặn ở độ sâu 10m n ớc biển

a) Tính áp suất của nớc biển lên ngời đó biết rằng trọng lợng riêng nớc biết d= 10300N/m3

b) Để đảm bảo cho tính mạng ngời đó đã phải mặc chiếc áo chống đợc

áp suất cao Vì sao?

Câu 11) Một ngôi nhà co khối l ợng 50 tấn, diện tích mặt móng là 20m2

a) Tính áp lực của ngôi nhà lên mặt móng

Trang 39

b) TÝnh ¸p suÊt cña ng«i nhµ lªn mÆt mãng

IV) §¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm.

Trang 40

III- Hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập

HĐ2: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.

Yêu cầu HS nghiên cứu thí

HS tiến hành thí nghiệm (5phút)

P1 <P => chứng tỏ vật nhúng trong nớc

Lực đẩy ác - si - mét

Ngày đăng: 06/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ - ga vat li 8 (ca nam)
Hình v ẽ (Trang 31)
Hình vẽ - ga vat li 8 (ca nam)
Hình v ẽ (Trang 32)
Hình vẽ - ga vat li 8 (ca nam)
Hình v ẽ (Trang 47)
Hình vẽ - ga vat li 8 (ca nam)
Hình v ẽ (Trang 53)
Hình vẽ - ga vat li 8 (ca nam)
Hình v ẽ (Trang 57)
HĐ2: Hình thành khái niệm thế năng - ga vat li 8 (ca nam)
2 Hình thành khái niệm thế năng (Trang 70)
HĐ3: Hình thành khái niệm động năng - ga vat li 8 (ca nam)
3 Hình thành khái niệm động năng (Trang 71)
Bảng phụ - ga vat li 8 (ca nam)
Bảng ph ụ (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w