-Học sinh khá ,giỏi biết nhắc bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy 4’ - Chia nhóm và yêu cầu tìm số biểu hiện cụ thể của 1 trong 5 điều... Qua 5 điều Bác Hồ dạy chỉ rõ cho ta là biế
Trang 1Ngày soạn :…… /08/2011
Ngày dạy:…………/08/2011
ĐẠO ĐỨC TIẾT 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ
I Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước dân tộc
-Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
-Thực hiện theo năm đều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
-Học sinh khá ,giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
II Chuẩn bị:
GV -Bài hát, truyện tranh về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác và thiếu nhi
Ảnh photo dùng cho hoạt động 1, tiết 1
HS -vở BTĐĐ
III Hoạt động dạy học: Tiết 1
1’ 1 Khởi động: Hát - Cả lớp hát
2’ 2 Giới Thiệu: Các em vừa hát về Bác
vậy Bác Hồ là ai? Vì sao thiếu nhi lại
yêu quý Bác như vậy? Bài học hôm nay
ta sẽ tìm hiểu về điều đó
10’ * Hoạt động 1: Thảo luận.
- Chia 5 nhóm
- Các nhóm quan sát tranh, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng tranh
- Nhóm 1 đặt tên cho tranh 1 - Các nhóm thực hiện
- Nhóm 2 đặt tên cho tranh 2
- Nhóm 3 đặt tên cho tranh 3
- Nhóm 4 đặt tên cho tranh 4
- Nhóm 5 đặt tên cho tranh 5
- Đại diện nhóm lên giới thiệu về 1 ảnh Cả lớp trao đổi
- Thảo luận lớp:
- Hỏi: em còn biết gì về Bác Hồ?
Trang 2Quê bác ở làng sen, tỉnh nghệ an bác là
vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, là người có
công lớn đối với đất nước là vị chủ tịch
đầu tiên của nước Việt Nam, Người đã
đọc bản tuyên ngôn độc lập tại quảng
trường Ba Đình, Hà Nội
12’ * Hoạt động 2: Kể chuyện các cháu
vào đây với Bác
- Giáo viên kể chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận: Thảo luận nhóm đôi Qua câu chuyện, em thấy tình
cảm giữa Bác và các cháu thiếu nhi như
tâm đến các cháu
Để tỏ lòng kính yêu Bác, thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện 5 điều Bác
Hồ dạy
10’ * Hoạt động 3: Tìm hiểu 5 điều Bác
Hồ dạy
- Gọi HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy - Mỗi HS đọc 1 điều
-Học sinh khá ,giỏi biết nhắc bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
4’
- Chia nhóm và yêu cầu tìm số biểu
hiện cụ thể của 1 trong 5 điều
Trang 3Qua 5 điều Bác Hồ dạy chỉ rõ cho ta
là biết yêu quê hương đất nước, đoàn
kết thương yêu giữa người với người,
biết khiêm tốn và thật thà trong việc
làm và phải ra sức học tập tốt để không
phụ lòng mong mỏi của Bác
Dặn dò
Sưu tầm bài hát hình ảnh BácHồ
-về nhà xem trước bài 2,chuẩn bị
ĐDHT,
-Nhận xét tiết học
Chăm chỉ học hành, yêu lao động, đi học đúng giờ, đoàn kết, yêu thương bạn bè …
Trang 4TOÁN ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
Biết cách đọc ,viết ,so sánh các số có ba chữ số
-Hs khá giỏi làm (BT5)
-II Chuẩn bị:
GV :Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1
Hs :bộâ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
30’ 1 Bài mới: Đọc ,viết ,so sánh các số
- Ghi tựa bài
b) Ôn tập về đọc, viết số:
- Giáo viên đọc cho HS viết các số sau: 456, 227, 134, 506, 609, 780
- 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào nháp
- Làm bài tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài vào sách - HS làm bài, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra
c) Ôn tập về thứ tự số:
- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung bài tập 2
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp
- Có nhân xét gì về dãy số ở phần a) dần, mỗi số trong dãy số bằng số - Dãy số xếp theo thứ tự tăng
đứng ngay trước nó cộng thêm 1
- Có nhân xét gì về dãy số ở phần b)
- Mỗi số trong dãy số bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1
d) Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số:
* Bài 3:
Trang 5- Yêu cầu HS đọc đề - So sánh các số.
- Yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào
nhám
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hỏi: Tạo sao điền 303 < 330 - Vì 2 số có hàng chục ở 303 là 0
số 330 là 3 nên điền dấu <
* Bài 4:
- Gọi HS đọc dãy số của bài 375, 421, 573, 241, 735, 142
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở
4’ Củng cố
Qua bài này giúp các em hiểu điều
gì
HS trình bày
1’ Nhận xét tiết học.Dặn dò:
Về nhà luyện tập thêm và xem lại bài tập
Trang 6
Ngày soạn :…… /08/2011
Ngày dạy:…………/08/2011 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Đọc đúng ,rành mạch các từ ngữ:nộp ,lo sợ ,xin sữa ,bật cười ,mâm cỗ;sứ giả;lo sợ
-Biết ngắt nghỉ hợp lí sau dấu chấm ,dấu phẩy và giữa các cụm từ
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải của bài:kinh đô,om sòm ,trọng thưởng,bình tỉnh ,kim khâu.luyện thành tài
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh,và tài trí của cậu bé
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
KNS: - Tư duy sáng tạo
-Ra quyết định
-Giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị:
GV -Tranh minh hoạ cho bài tập đọc.
Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn đọc
HS -SGK
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi HS đọc 8 chủ điểm - 2 HS đọc 8 chủ điểm
30’ B Bài mới:Cậu bé thông minh
1 Giới thiệu bài: Hôm nay bài học đầu tiên của các em là bài “
Cậu bé thông minh” câu chuyện nói
về sự thông minh, tài trí đáng khâm
phục của một bạn nhỏ
Trang 710’ 2 Luyện đọc:
a) Giáo viên đọc toàn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu: - HS đọc nối tiếp, mỗi HS một
câu cho đến hết bài
- Yêu cầu HS phát âm các từ khó
Giáo viên ghi bảng từ khó: lo sợ,
bình tĩnh, xin sữa, bật cười, mâm cỗ,
…
- HS phát âm: lo sợ, bình tĩnh, xin sữa …
* Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu HS đọc 3 đoạn - 3 đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Luyện đọc những câu sau:
Ngày xưa, /có 1 ông vua muốn
tìm người tài ra giúp nước/./Vua hạ
lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/
nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng,
/nếu không có /thì cả làng phải chịu
tội.// (chậm rãi)
- 2 HS đọc
Cậu bé kia, sao dám đến đây
làm ầm ĩ? (đọc oai nghiêm)
Thằng bé này láo, dám đùa
với trẫm! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ
sao được! (giọng bực tức)
- 1 HS đọc
- Giải nghĩa từ: kinh đô, om
sòm, trọng thưởng
- Luyện đọc đoạn: trong nhóm - Nhóm 3, mỗi HS đọc 1 đoạn
10’ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 - Cả lớp đọc
- Hỏi: Nhà vua nghĩ ra kế gì để
tìm người tài? một con gà rống biết đẻ trứng cho mỗi làng trong vùng nộp
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi
ntghe lệnh của nhà vua? được.- Vì gà trống không đẻ trứng
+ Cậu bé đã làm gì để nhà vua
thấy lệnh của ngài là vô lý? cho là vô lý, từ đó vua phải thừa - Cậu nói 1 chuyện khiến vua
nhận: lệnh của ngài cũng vô lý
+ Trong cuộc thử tài lần sau, - Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vua
Trang 8cậu bé yêu cầu điều gì? rèn chiếc kim thành con dao để
xẻ thịt chim
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- Thảo luận nhóm
- Câu chuyện này nói lên điều gì? - Ca ngợi tài trí của cậu bé
10’ 4 Luyện đọc lại:
cậu bé, vua
- 2 nhóm thi đọc theo vai
- Tư duy sáng tạo
-Ra quyết định
-Giải quyết vấn đề
- HS nhận xét
1 Nêu nhiệm vụ: Quan sát tranh 3
đoạn truyện, tập kể lại từng đoạn
câu chuyện
2 Hướng dẫn kể từng đoạn:
a) Yêu cầu HS quan sát từng
tranh
- HS quan sát nhẩm kể
* Giáo viên có thể gợi ý:
* Tranh 1:
Quân lính đang làm gì?
Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này?
Trang 9c) Sau mỗi lần kể HS và giáo
viên nhận xét
3’ * Củng cố:
- Trong câu chuyện em thích ai?
- Nhận xét tiết học - Thích cậu bé.
2’ * Dặn do ø:
- Về tập kể lại cho người thân
nghe
Trang 10Ngày soạn:12/08/2011
Ngày dạy: … /08/2011
CHÍNH TẢ(tiết 1)CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu:
- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả ,không mắc quá 5 lỗi trong bài
-HS viết đúng các từ :Mâm cỗ ;sứ giả ,xẻ thịt chim ,luyện thành tài
- Làm đúng bài tập (2a)
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)
II Chuẩn bị:
GV -Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện
- Đưa tranh hỏi:
+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?
+ Nội dung của bức tranh nói về điều
gì?
- Hôm nay em sẽ tập chép đoạn từ
“Hôm sau … xẻ thịt chim” Sau đó làm các
bài tập phân biệt l/n; và ôn bảng chữ cái
b) Hướng dẫn tập chép:
*Trao đổi về nội dung đoạn chép.
- Treo bảng phụ đoạn chép
- Yêu cầu HS đọc lại
+ Hỏi: Đoạn văn cho ta biết chuyện gì?
+ Cậu bé nói như thế nào?
+ Cuối cùng vua ử lý ra sao?
Hoạt động của học sinh
- Bài tập đọc “Cậu bé thông minh”
- Nói về chuyện cậu bé đưa cho sứ giả chiếc kim và yêu cầu vua rèn thành một con dao
- 2 HS đọc lại
-Vua thử tài cậu bé-Xin ông về tâu Đức vua rèn chiếc kim này thành con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường để luyện thành tài
Trang 111’
* Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Đoạn văn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được viết như
thế nào?
- * Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Yêu cầu HS đọc
- Đọc cho HS viết vào nháp
c) Hướng dẫn làm bài tập:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS làm phần a)
- Nhận xét, kết luận
+ Gọi HS đọc bài 3
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét kết luận
* Củng cố:
Trò chơi: Tìm từ có âm đầu l/n
- Mỗi đội 3 HS chơi tiếp sức
- Đội nào ghi đúng và nhiều sẽ thắng
- Tổng kết điểm thi đua
- Nhận xét tiết học
*Dặn dò:
-về nhà xem lại bài
-chuẩn bị bài sau chơi chuyền
Có 3 câu
- Có lời nói của cậu bé
- Được viết sau dấu hai chấm, xuống
Trang 12TOÁNCỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Trang 13TG Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh
- Hôm nay các em sẽ ôn tập về cộng,
trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số
- Ghi tựa bài
b) Ôn về phép cộng, trừ (không nhớ)
các số có 3 chữ số:
* Bài 1:(cột a,c)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Đổi chéo vở để kiểm
- Yêu cầu cầu nối tiếp nhẩm các
phép tính trong bài
* Bài 2:
- Bài yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ
cách tính
c) Ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít
hơn:
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Hỏi: Khối lớp 1 có bao nhiêu HS?
- Số HS khối lớp 2 như thế nào so với
số HS khối lớp 1
- Vậy muốn tính số HS khối lớp 2 ta
làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
Trang 141’
* Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc bài
- Hỏi: Bài toán hỏi gì?
- Giá tiền của 1 tem thư như thế nào
so với giá tiền của 1 phong bì
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
* Bài 5
3 Củng cố
-GVviết một số bài toán cộng trừ lên
bảng gọi một số hs lên làm nhằm củng
cố lại
Nhận xét tiết học
4 Dặn dò
- dặn hs về nhà luyện tập thêm chữ số
Khối lớp 2 có số HS là:
245 – 32 = 213 (HS)Đáp số: 213 HS
- Nhận xét bài trên bảng
- Hỏi giá tiền của 1 tem thư
- Tiền tem thư nhiều hơn tiền phong bì là 200 đồng
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Giải
Giá tiền 1 tem thư:
200 + 600 = 800 (đồng)Đáp số: 800 đồng
-HSkhá giỏi làm bài
- Hs trình bày
- Học sinh ghi nhớ
Trang 15Ngày soạn:
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I Mục tiêu:
-Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
-Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
- Học sinh khá giỏi biết được hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3đến 4 phút người ta có thể bị chết
Trang 16Tg Hoạt độâng của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
15’
* Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu:
Bước 1: Trò chơi
- Cho cả lớp thực hiện động tác “Bịt
mũi nín thở”
- Hỏi: Cảm giác của các em sau khi
nín thở lâu như thế nào?
Bước 2:
- Gọi HS lên thực hiện động tác thở
sâu như hình 1
- Yêu cầu cả lớp đặt 1 tay lên ngực và
thực hiện hít vào sâu và thở ra hết sức
- Hỏi:
+ Em nhận xét sự thay đổi của lồng
ngực khi hít vào sâu và thở ra hết sức
+ So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra
bình thường và khi thở sâu
+ Nêu lợi ích của thở sâu
- Kết luận: Khi ta thở, lồng ngực
phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử
động hô hấp: hít vào và thở ra Khi hít
vào sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều
không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở
ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy
không khí từ phổi ra ngoài
- Có thổi dùng 2 quả bong bóng tượng
trưng cho 2 lá phổi, thổi không khí vào
và xả hơi ra
* Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo
khoa
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu mở sách giáo khoa
- Yêu cầu 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi một số cặp hỏi, đáp
- Mũi dùng để làm gì?
- Bạn biết khí quản và phế quản có chức năng gì?
- Phổi có chức năng gì?
- Chỉ đường đi của không khí khi hít vào trên hình 3
- 2 HS thực hiện cho từng hình 16
Trang 17- Đọc đúng rành mạch các từ :răng trắng ,siêng năng ,giăng giăng ,thủ thỉ
- Biết nghỉ hơi đúng sau các khổ thơ,giữa các dòng thơ, …
- Hiểu nghĩa các từ: ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ, …
- Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu
(trả lời được các câu hỏi trong SGK;thuộc 2-3khổ thơ trong bài )
-Học sinh khá ,giỏi học thuộc cả bài thơ
II.Chuẩn bị
GV -Tranh minh hoạ cho bài tập đọc
Bảng phụ viết nội dung cần hướng dẫn
HS -SGK+ĐDHT
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh
5’ 1 Kiểm tra:
- Gọi HS kể lại câu chuyện “Cậu bé thông
minh” Và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
- 3 HS thực hiện
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
30’ 2 Bài mới:Hai bàn tay em
a) Giới thiệu
- Em có suy nghĩ gì về đôi bàn tay của
mình
- Hôm nay các em sẽ nghe được những lời
tâm sự của một bạn nhỏ về đôi bàn tay? Đôi
bàn tay có gì đặc biệt, đáng yêu? Ta cùng
nhau tìm hiểu qua bài thơ “Hai bàn tay em”
- Ghi tên bài lên bảng
- HS phát biểu
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc toàn bài 1 lần
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ:
- Đọc câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
Trang 18+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi HS đọc 2
Như hoa đầu cành//
Hoa hồng hồng nụ/
Cánh tròn ngón xinh//
- Giải nghĩa từ:
- Gọi HS đọc phần chú giải - HS đọc phần chú giải
- Luyện đọc nhóm: chia 5 nhóm - HS thực hiện mỗi nhóm 5 HS
- Thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm đọc, đọcthuộc lòng
c) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1
- Hai bàn tay em đã được so sánh với gì? - Được so sánh với nụ hồng,
ngón tay xinh, cánh hoa
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé
qua hình ảnh so sánh trên?
- Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu
- Đọc thầm các khổ thơ còn lại
Hai bàn tay em thân thiết như thế nào? - Hai bàn tay em cùng ngủ với
bé, … hoa thì bên má, hoa thì ấp c.lòng, đánh răng, chải tóc
- Hai bàn tay viết chữ làm chữ nở thành hoa trên giấy
Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? - HS phát biểu: có thể:
Khổ 1: Vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa hồng
Khổ 5: Vì tay như người bạn thân thiết
d) Học thuộc bài thơ:
- Treo bảng viết sẵn, ỹ HS đọc thuộc từng
đoạn, cả bài
- HS đọc thuộc
- Thi đọc thuộc lòng - Đọc cá nhân, đồng thanh
-*Hs khá ,giỏi thuộc cả bài thơ
Trang 191’
3 Củng cố
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
- Nhẫn xét tiết học
4-Dặn dò
Dạn hs về nhà học thuộc 2-3 khổ thơ và
chuẩn bị bài sau Ai có lổi
- Thể thơ 4 chữ, chia 5 khổ, mỗi khổ có 4 câu
Trang 20Luyện từ và câu (tiết 1)
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT: SO SÁNH
I Mục đích:
- Xác định đước các từ ngữ chỉ sự vậ (BT1)-
-Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2)
-Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT3)
II Chuẩn bị:
GV -Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1
Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, văn của bài tập 2
Tranh vẽ 1 chiếc diều giống hình dấu á
HS- SGK+ĐDHT
III Hoạt động dạy học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2’
30’
1.Giới thiệu
- Giờ luyện từ và câu hôm nay sẽ ôn
tập về các từ chỉ sự vật và làm quen
với biện pháp tu từ so sánh
1 Bài mới:Oân tẫp về từ chỉ sự vật
so sánh
* Bài 1:
- Gọi HS đọc đề
- Treo bảng phụ đoạn thơ
- Gọi HS lên bảng gạch chân dưới các từ chỉ sự vật
- Nhận xét
* Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài:
- Gọi HS đọc 2 câu trong phần
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc đoạn thơ
Tay em đánh răngRăng trắng hoa nhàiTay em chải tócTóc ngời ánh mai
- 2 HS lên bảng, mỗi em gạch 2 câu, cả lớp làm vào vở
- HS đổi chéo vở để kiểm
- 1 HS đọc
- Hai bàn tay em