1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuan 32 day du moi thu

26 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15’ - Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK.. - Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh hiểu và đọc tốt bài văn.. Bài 1

Trang 1

I.Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng các từ khó, trôi chảy lưu loát và diễn cảm bài văn

- Hiểu đúng các từ ngữ trong bài: sự cố, thanh ray, thuyết phục, chuyền thẻ

- Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (Thành Trung, Lúis)

- Yêu cầu 2 học sinh đọc bài thơ : “Bầm ơi” và TLCH / SGK

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của một người cha trước những câu hỏi, những lời nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng mình đi ra biển.

v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc 6’

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn Sau đó, nhiều em

tiếp nối nhau đọc bài văn

- GV thống nhất cách chia đoạn :

Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”

Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”

Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả đến”

Đoạn 4 : Còn lại.

- GV sửa sai từ khó:chềnh ềnh, thanh ray, chuyền thẻ…

- Giải thích từ khó trong bài

- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu các các từ ngữ : sự

cố, thanh ray, thuyết phục, chuyển thẻ.

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài, giọng đọc chậm rãi, thong

thả, nhấn giọng cá từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá,

nhấn giọng từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời,

dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 15’

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung

bài thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK

- Yêu cầu đọc thầm SGK trả lời câu hỏi

* Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường

có những sự cố gì ?

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- 4 HS đọc nối tiếp Lần 1 sửa sai các từ khó đọc

HS đọc nối tiếp lần 2 giải thích mộtsố từ khó

HS đọc nối tiếp lần 3 hướng dẫnngắt nghỉ

- Lắng nghe

-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo

Trang 2

* Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an

toàn đường sắt ?

* Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã,

Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì ?

* Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu 2 em nhỏ

đang chơi trên đường tàu ?

+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

- GV Dự kiến : có tinh thần trách nhiệm, tôn trọng quy

định về ATGT, dũng cảm, …

- Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì?

- GV chốt và ghi bảng nội dung chính

Đại ý:Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân

tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường

sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.

v Hoạt động 3: Đọc diễn cảm 5’

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại bài

- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc đúng cầu khiến

Hoa, Lan, tàu hoả đến !

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng từ chuyển

thẻ, lao ra như tên bắn, la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giật

mình, ngã lăn, ngây người, khóc thét, ầm ầm lao tới, nhào

tới, cứu sống, gang tấc

- Yêu cầu các nhóm thi đọc diễn cảm

- 1 HS trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu lại

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Nhắc lại

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảmtrong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Cả lớp nhận xét bình chọn nhómđọc hay

4/Củng cố dặn dò: 4’Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa của bài thơ.

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh hiểu và đọc tốt bài văn Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

ĐẠO ĐỨC: Dành cho địa phương

Giới Thiệu Uûy Ban Nhân Dân Xã (Phường) em

- Tôn trọng UBND xã (phường)

II Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh về UBND của chính UBND nơi trường học đóng tại địa

phương đó Mặt cười- mặt mếu

- Học sinh : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ nói về tình yêu quê huơng

III Các hoạt động dạy – học:

1,Ổn định: nề nếp

2 Bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

3 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ 1: Nêu những hiểu biết của về xã phường:

GV nêu câu hỏi HS trả lời:

Trang 3

H:Em ở xã nào? huyện nào?

H: Uỷ ban xã nằm ở đâu? UB huyện nằm ở đâu?

H:Theo em, UBND phường, xã có vai trò như thế nào? vì

sao? (GV gợi ý nếu HS không trả lời được; công việc của

UBND phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc sống người

dân?)

- Cả lớp trình bày, trao đổi, bổ sung

GV nhận xét chốt :

- Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm

nhiều việc: Xác nhận chỗ ở, quản lí việc xây dựng trường

học, điểm vui chơi cho trẻ em…

UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan trọng vì UBND

là cơ quan chính quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật

bảo vệ các quyền lợi của người dân địa phương.

HĐ 2: Trình bày tranh ảnh và hiểu biết của về xã

phường:

- Yêu cầu HS giới thiệu tranh ảnh UBND 1 phường, xã

mình và giới thiệu với cả lớp

- GV treo tranh chỉ cho HS thấy rõ nơi làm việc của uỷ ban

nhân dân xã phường

- Cho HS kể các phòng làm việc của UBND thị trấn gồm?

(phòng của chủ tịch, Phó chủ tịch, công an thị trấn …

- GV=> UBND thị trấn là một cơ quan chính quyền , người

đứng đầu là Chủ tịch và nhiều ban hành như phóp chủ tịch ,

chủ tịch hội đồng nhân dân …

Ủy ban nhân dân xã (phường) luôn chăm sóc và bảo vệ các

quyền lợäi của người dân, đặc biệt là trẻ em Do đó, mọi

người đều phải tôn trọng và giúp đỡ Ủy ban làm việc, đứng

đầu là chủ tịch xã, phó chủ tịch…….

- Cho HS thi kể những hiểu biết của mình về các chức vụ

trong UBND thị trấn và của huyện cùng những người nắm

giữ các chức vụ đó

- GV nhận xét chốt ý đúng

- HS nêu theo thực tế

HS nêu theo sự hiểu biết củamình

- Đại diện các nhóm lần lượttrình bày; các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS theo dõi bổ sung

- Quan sát - Lắng nghe

HS kể

- HS thi kể trước lớp

4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

KHOA HỌC:

Tài nguyên thiên nhiên

I Mục tiêu:

- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên Kể được tên một số tài nguyên thiên

nhiên của nước ta

- Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người.

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

II Chuẩn bị: GV: - Hình vẽ trong SGK.

III Các hoạt động dạy và học:

Trang 4

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Môi trường (Bình, Huy)

H:Môi trường là gì?nêu ví dụ?

H:Thế nào là môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo?nêu ví dụ minh hoạ?

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.

v Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.

-Yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời câu hỏi sau:

- Tài nguyên thiên nhiên là gì?

(Là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên.)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn cùng quan sát

các hình trang 130, 131 /SGK để phát hiện các tài

nguyên thiên nhiên được thể hiện trong những hình

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Hình Tên tài nguyên

- Dầu mỏ - Xem mục dầu mỏ ở hình 3.

3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu nhờn, nhực đường,

nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,…

4 - Vàng - Dùng để làm nguồn dự trữ cho ngân sách của nhà nước, cá nhân,

…; làm đồ trang sức, để mạ trang trí.

5 - Đất - Môi trường sống của thực vật, động vật và con người.

6 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật.

- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…

7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe, cầu, đường sắt.

8 - Dâu tằm - Sàn xuất ra tơ tằm dùng cho ngành dệt may.

9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất diện trong các nhà

máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp.

v Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên các tài

nguyên thiên nhiên”.

- GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi

- Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số người

bằng nhau

Chia lớp thành 2 đội

Trang 5

- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”, người đứng

trên cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài nguyên

thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo

- Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc

- HS chơi như hướng dẫn

4/ Củng cố - dặn dò: Thi đua : Ai chính xác hơn.

 Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên

 Một dãy nêu công dụng (ngược lại)

Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người”

- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (Trường) Sửa bài tập vở bài tập toán nhà.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3

Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.

v Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số tự

nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số thập phân chia số tự

nhiên; số thập phân chia số thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào nháp

Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

a 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 840 9,4 : 0,1 = 94

b 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80

- Yêu cầu HS nêu cách làm : Chia số tự nhiên cho 0,5 ta lấy

số đó nhân với 2, chia một số tự nhiên cho 0,25 ta lấy số đó

nhân với 4.

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo mẫu

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xét chốt cách làm

Đáp án:

b.7 : 5 = 57 = 1,4 ; 1 : 2 = 2

1 = 0,5 ; 7 : 4 = 47 = 1,75

Bài 4:

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học nhắc lại

- Học sinh làm bài và nhận xét

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- HS đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

Trang 6

- Yêu cầu HS đọc đề và nêu yêu cầu.

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh làm vào sách , học sinh làm nhanh nhất

sửa bảng lớp

Đáp án : D: 40 %

v Hoạt động 2: Củng cố hệ thống bài học

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính xác hơn? ( trắc nghiệm)

làm theo nhóm bàn

Đề bài: Tìm tỷ số % của 15 và 40

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vào sách và sửa bài: Chọn đáp án D

- Học sinh nêu

- HS dùng bộ thẻ a, b, c, d … lựa chọnđáp án đúng nhất

Đáp án:B, B, C

4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết.

- Xem lại các kiến thức vừa ôn Chuẩn bị: Luyện tập

- Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên tên các cơ quan đơn vị

- Nắm vững quy tắc để làm đúng các bài tập, chính tả, trình bày đúng bài thơ “Bầm ơi.”

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi 2 em hay viết sai lên viết lại (Hải, Cường)

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

vHoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết

- Gọi 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu nêu ý nghĩa bài thơ

- Giáo viên nêu yêu cầu bài nhớ viết bài thơ

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi

- GV chấm bài nhận xét, yêu cầu sửa lỗi sai

v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn điền vào bảng sau:

- HS đọc bài

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 HS đọc lại bài thơ ở SGK

- Học sinh nhớ – viết

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS đọc bài

- Lớp lắng nghe và nhận xét

Trang 7

Tên cơ quan đơn vị Bộ phận

thứ nhất

Bộ phận thứ hai

Bộ phận thứ ba

Trường Tiểu học

Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn.

Trường Trung học

cơ sở Đoàn Kết Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết

Công ty Dầu khí

- Giáo viên chốt, nhận xét

- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các cơ quan, đơn vị được viết

hoa chữ cái của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Danh từ riêng tên

người, tên địa lý Việt Nam viết hoa chữ cái đầu

Bài 3: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở

Nhà hát Tuổi trẻ.

Nhà xuất bản Giáo dục.

Trường Mầm non Sao Mai.

- Giáo viên nhận xét, chốt

- 1 HS đọc đề và nêu yêu cầubài

- Học sinh làm bài

Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc đề và nêu yêu đề

- Học sinh làm bài

- Lớp sửa bài và nhận xét

4 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”

_

LỊCH SỬ :

Lịch sử địa phương

I Mục tiêu : Học xong bài:

- HS nắm một số nét truyền thống của lịch sử Di Linh có các khu căn cứ được phong xã anh hùng như Đinh trang Thượng, Bảo Thuận,Sơn Điền, Hoà bắc

- Biết được Di Linh có truyền thống lịch sử, ngày giải phóng Di Linh

- Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự về quê hương

II Chuẩn bị : - Ảnh tư liệu về cuộc tấn công và nổi dậy và Tết Mậu Thân (1969).

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới : Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Tham quan nhà truyền thống Di Linh.

- GV cho HS tham quan nhà truyền Di Linh hướng dẫn sẽ

giới thiệu các bức tranh và đồ vật liên quan cuộc cách

mạng chống Pháp và Mĩ Sau yêu cầu HS ghi lại các đồ

vật liên quan đến các sự kiện lịch sử qua hai cuộc kháng

chiến

- Cho HS nêu những hiểu biết của mình cho các thời

kì.Cácmạng :

 Phong Trào đấu tranh cách mạng và giành chính quyền

- HS tham quan nhà truyềnthống Di Linh nghe giới thiệu

+ Nhóm tổ thảo luận theo câuhỏi GV yêu cầu

+ Từng HS nêu hiểu biết củamình

Trang 8

tháng 8 /1945.

 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

 phong trào đánh mĩ, diệt nguỵ => giành chiến thắng giải

phóng Di Linh

GV: Di Linh có truyền thống lịch sử vẻ vang và ngày

28/3/1975 là ngày giải phóng Di Linh.

* Hoạt động2: Thi tìm địa danh lịch sử

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn giơ thẻ đáp án đúng

Hãy chọn dáp án đúng nhất:

1 Di Linh có 4 xã được phong anh hùng là:

A Tân Châu, Đinh Trang Thượng, Gung Ré,Hoà bắc

B Bảo Thuận, Đinh Trang Thượng, Gung Ré,Hoà bắc

C Bảo Thuận, Đinh Trang Thượng, Sơn Điền,Hoà bắc

2, Ngày giải phóng Di Linh là:

A Ngày 23/3/1975 Đáp án: 1) C

B Ngày 28/3/1975 2) B

C Ngày 29/3/1975

GV: Chúng ta tự hào về truyền thống vẻ vang của quê

hương, ra sức học tập xây dựng quê hương Di Linh giàu đẹp.

- Các nhóm thảo luận chọn đápán đúng

+ Mỗi nhóm cử một đại diệnbáo cáo kết quả thảo luận củamột vấn đề

+ Các nhóm khác bổ sung ýkiến

4 Củng cố - Dặn dò : - GV tổng kết lại nội dung bài học.

- GV nhận xét buổi tham quan nhà truyền thống

Dặn HS học bài chuẩn bị bài sau “Ôn tập”

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Ôn tập về dấu câu

( Dấu phẩy )

I Mục tiêu:

- Học sinh nhớ lại tác dụng của dấu phẩy

- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy

- Có ý thức tìm tòi, sử dụng dấu phẩy khi viết văn

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, 4 phiếu to.

+ HS: Nội dung bài học

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nêu tác dụng của dấu phẩy? Cho ví dụ? (Hiền)

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.

v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề

H:Bức thư đầu là của ai? (Bức thư đầu là của anh chàng tập viết

văn)

H: Bức thư hai là của ai? (Bức thư thứ hai là thư trả lời của

bơc-na-Sô.)

- Yêu cầu đọc thầm mẩu chuyện vui Điền dấu chấm, dấu phẩy

vào chỗ thích hợp HS làm bài vào phiếu theo nhóm 3 – 4

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

- Học sinh thảo luận làm bài

- Cả lớp đọc thầm

Trang 9

- Gọi các nhóm trình bày.

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

Bức thư1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới một sáng tác mới

của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất

mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy

cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một

điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần

thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”

GV:Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ Anh chàng nọ muốn

trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy

hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi

tiếng làm việc ấy, đã nhận được từ Bơc-na-Sô một bức thư trả lời

hài hước,có tính giáo dục.

v Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

- Yêu cầu HS làm bài nhóm 6 vào tờ phiếu

Trong nhóm nghe từng HS đọc đoạn văn của mình, góp ý cho

bạn

+ Chọn đoạn văn đáp ứng y/c của bài tập, viết vào khổ giấy to

+ Trao đổi nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nêu tác dụng của dấu phẩy

- Giáo viên dán 3, 4 tờ phiếu viết đoạn văn lên bảng

=> Giáo viên nhận xét + chốt lời giải đúng

-Trình bày bài làm của nhóm mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh nhắc lại

- HS phát biểu cách làm

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS đọc đề, nêu yêu cầu đề

- HS thảo luận nhóm 6 làmvào phiếu lớp

- Các nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét bổ sung

- HS sửa bài nếu sai

4 Củng cố – dặn dò: Nêu tác dụng của dấu hai chấm?

- Thi đua tìm ví dụ?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài.Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: “Trẻ em”.

- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

+ HS: Bảng nhóm, Vở

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (Hồng Như) Sửa bài nhà.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

v Hoạt động 1: Củng cố về tìm tỷ số % của hai số

Trang 10

Bài 1: - Yêu cầu Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại cách tìm tỉ số % của 2 số

+ Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy đến 2 chữ số ở phần

Bài 2: - Yêu cầu Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

Đáp án: 2,5% + 10,34% = 12,84%

56,9% - 34,25% = 26,25%

100% - 23% - 47,5% = 29,5%

v Hoạt động 2: Củng cố về giải toán phần trăm.

Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định

yêu cầu (thảo luận đề toán nhóm bàn)

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm

Đáp số: a, 150%

b 66,66%

Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.

(thảo luận đề toán nhóm bàn)

- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh làm nhanh nhất

sửa bảng lớp

Đáp số: 99 cây

- GV nhận xét sửa bài chốt lời giải đúng

H: Ngoài cách giải tren còn có cách nào khác?

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học nhắc lại

- Học sinh làm bài và nhận xét

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu cách làm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận đề theo yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh giải vở và sửa bài

- Học sinh nêu - Sửa bài nếu sai

4 Củng cố – dặn dò: Nêu lại các kiến thức vừa ôn.

- Về nhà xem lại các kiến thức vừa ôn.Chuẩn bị: ôn tập về các phép tính với số đo thời gian

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà

vô địch” bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp.

- Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện,về ý nghĩa câu chuyện

- Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ

II Chuẩn bị: + GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

* Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ

- Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa

- Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè, bối rối khi đứng vào vị trí

Trang 11

- Tranh 3: Tôm Chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước.

- Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm Chíp là “Nhà vô địch”.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ được

mọi người quý mến

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm, tinh thần quên mình cứu người là những phẩm chất rất đáng

phục Câu chuyện Nhà vô địch các em học hôm nay kể về một bản học sinh bé nhỏ bé nhất lớp, tính tình rụt rè đến mức ai cũng tưởng bạn không dám tham dự một cuộc thi nhảy xa Không ngờ, cậu học trò bé nhỏ, nhút nhát ấy lại đoạt giải Nhà vô địch của cuộc thi Vì sao có chuyện lạ như vậy, các em cùng nghe chuyện để hiểu được điều đó.

vHoạt động 1: GV kể toàn bộ câu chuyện, HS nghe

- Giáo viên kể lần 1

- GV kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

H: Trong câu chuyện có những nhân vật nào? (Tôm, Chíp,

các bạn)

v Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK thảo

luận nhóm 3-4, nói vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội dung này

- Chia lớp thành nhóm 6

- Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối

nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của GV và tranh

minh hoạ

- Yêu cầu một vài nhóm nhập vai mình là Tôm Chíp, kể

toàn bộ câu chuyện

- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c

GV : Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất đi

tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thông minh nên

đã cứu em nhỏ.

- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu người bị

nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm

chất đáng quý.

- GV cho HS cả lớp hỏi thêm các nhóm đại diện kể:

+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến em thích nhất

Giải thích vì sao em thích?

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm

Chíp

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nêu yêu cầu

GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay

=> Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu chuyện

- HS lắng nghe

- Học sinh nghe và nhìn tranh

- HS trả lời

- HS Làm việc nhóm 3- 4

- Học sinh phát biểu ý kiến

- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại

- Cả lớp đọc thầm theo

- HS thực hiện theo nhóm 6

- Học sinh nêu

- Học sinh trong nhóm giúp bạnsửa lỗi

Đại diện mỗi nhóm thi kể - kể toànchuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó, thi nói về nội dung truyện

- Những học sinh khác nhận xétbài kể hoặc câu trả lời của từngbạn và bình chọn người kể chuyệnhay nhất, người có ý kiến hay nhất

- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp

Trang 12

* Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị

nạn của một bạn nhỏ.

4 Củng cố - dặn dò: - GV yêu cầu h nhắc lại ý nghĩa câu chuyện Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

Giáo dục: Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện trong sách, báo nói về việc gia đình, nhàtrường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, những gương thiếu niên có những phẩm chất đángquý thực hiện tốt bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

TẬP LÀM VĂN:

Trả bài văn tả con vật

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng bài văn tả con vật Làm quen với sự việc tự đánh giá những thành công và hạnchế trong bài viết của mình

- Rèn kĩ năng quan sát, dùng từ đặt câu về dạng bài bài tả con vật

- Giáo dục học sinh cách đánh giá trung thực, thẳng thắn, khách quan

II Chuẩn bị: + GV: - Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nội dung hướng dẫn HS tự

đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (Giang) Nêu dàn bài chung tả con vật?

3 Bài mới: Trả bài văn tả con vật

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của giờ học

v Hoạt động 1: GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả bài

viết của cả lớp

- Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp (Hãy tả một con vật mà

em yêu thích).

- GV hướng dẫn HS phân tích đề

- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp

+ Nêu những ưu điểm chính thực hiện qua nhiều bài viết Giới

thiệu một số đoạn văn, bài văn hay trong số các bài làm của HS

Sau khi đọc mỗi đoạn hoặc bài hay, GV dừng lại nêu một vài câu

hỏi gợi ý để HS tìm những điểm thành công của đoạn hoặc bài

văn đó

+ Nêu một số thiếu sót còn gặp ở nhiều bài viết Chọn ra một số

thiếu sót điển hình, tổ chức cho H chữa trên lớp

- Thông báo điểm số của từng HS

v Hoạt động 2: H thực hành tự đánh giá bài viết

- GV trả bài cho từng HS

- Yêu cầu HS tự sửa lỗi của mình và đổi cho bạn sửa bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại, dán lên bảng lớp giấy khổ to viết

- 1 H đọc đề bài trong SGK

- Kiểu bài tả con vật

- Đối tượng miêu tả (con vật với những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài, về hoạt động).

- HS tự đánh giá bài viết của mình theo gợi ý 2 (SGK), tìm lỗi và sửa lỗi trong bài làm dựa trên những chỉ dẫn cụ thể của GV

- HS đổi vở cho nhau, giúp nhausoát lỗi và sửa lỗi

- 4, 5 HS tự đánh giá bài viết của

Trang 13

sẵn lời giải.

v Hoạt động 3: HS viết lại một đoạn trong bài.

- Yêu cầu HS viết lại nột đoạn trong bài

- Cho cả lớp nhận xét

4 Củng cố - dặn dò: Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn vừa viết ở lớp, viết lại vào vở.

Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu về nhà viết lại cả bài để nhận xét, đánh giá tốt hơn

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Tả cảnh (Kiểm tra viết)

- Rèn kỹ năng tính thành thạo và vận dụng trong việc giải toán

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập (Bảo Trung)

- Sửa bài bài tập toán vở bài tập

3 Bài mới: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian - Ghi đề bài.

vHoạt động 1: Ôn kiến thức.

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính trên số đo thời gian

- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan hệ?

- Kết quả là số thập phân

Phải đổi ra => Ví dụ: Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

Vận dụng : tính 3 phút 40 giây + 6 phút 34 giây

3,25 giờ x 4

v Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1 : - Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Tổ chức cho HS làm bảng nhóm - sửa trên bảng nhóm

- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt thẳng cột

- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối quan hệ phải đổi ra

- Phép trừ nếu trừ không được phải đổi 1 đơn vị lớn ra để

trừ kết quả là số thập phân phải đổi

Bài 2 : - Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm vở:

- Lưu ý cách đặt tính

- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị bé hơn rồi chia tiếp

Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề.

- HS nhắc lại cách đặt tính vàcách tính

- Khi đơn vị phút lớn hơn 60 đổi

ra đơn vị lớn hơn là giờ

HS làm nháp – sửa bài

- Học sinh nhắc lại

- HS đọc đề và nêu yêu cầu đề

- HS làm bảng nhóm

- 4HS nối tiếp làm bài cả lớp nhận xét

- HS đọc đề và nêu yêu cầu đề

- Học sinh làm bảng vở

- Học sinh đọc đề

Ngày đăng: 07/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên tài nguyên - GA tuan 32 day du moi thu
nh Tên tài nguyên (Trang 4)
Hình Môi trường tự nhiên - GA tuan 32 day du moi thu
nh Môi trường tự nhiên (Trang 18)
2/ Hình vuoâng - GA tuan 32 day du moi thu
2 Hình vuoâng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w