1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L 5 Tuần 35 Đầy đủ ( Hoàng - Thụ )

16 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án: Bài 4 :Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm bài.. Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-h

Trang 1

TUẦN 35 TỪ NGÀY 02/05 ĐẾN06/ 05 / 2011 NGƯỜI SOẠN : HOÀNG VĂN THỤ NGƯỜI DẠY : HOÀNG VĂN THỤ Thứ hai ngày 02 tháng 05 năm 2011

TIẾT 1 : TOÁN Tiết 171 : Luyện tập chung I.Mục tiêu:

-Giúp học sinh ôn tập củng cố về:

- Kĩ năng thực hành tính và giải bài toán

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II.Hoạt động dạy và học

A Bài cũ:

B.Bài mới: Giới thiệu bài:

1: Luyện tập

Bài 1 : HS đọc đề, tìm hiểu đề, 2 học sinh lần

lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét,

sửa bài

- HS đọc đề, tìm hiểu đề, 2 học sinh lần lượt

làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa

bài

Bài 2 : Cho học sinh đọc đề, xác định yêu

cầu của đề bài, làm bài

Các em có thể làm cách nhanh theo các rút

11x

21 22 68 21 22 68 7 3 11 2 17 4 8

11 17 63 11 17 63 11 17 7 3 3 3

5 7 26 5 7 26 5 7 13 2 1

14 13 25 14 7 25 7 2 13 5 5 5

x x

Bài 3:Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

của đề bài, làm bài

-Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:

Bài 4 :Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

của đề bài, làm bài

-Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:

a) 1

7

5 ×

4

3 =

7

12 ×

4

3 =

7 9

b)

11

10

: 1

3

1

=

11

10

:

3

4

=

11

10 ×

4 3

=

22 15

Kết quả bài c = 24,6; d = 43,6

- 2 học sinh lần lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài

-2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài

- Diện tích đáy bể bơi là:

22,5 × 19,2 = 432 ( m2) Chiều cao mực nước trong bể bơi là: 414,72 : 432 = 0,96 ( m)

Tỉ số chiều cao bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể bơi là

4

5

:Chiều cao của bể bơi là:

0,96 ×

4

5

= 1,2 ( m) Đáp số: 1,2m

*Bài giải:

a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:

7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ) Quãng sông thuền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là:

Trang 2

Bài 5 : (177):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng làm

-Cả lớp và GV nhận xét

C Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học.Về

nhà làm bài 5 / 177 và chuẩn bị bài: Luyện

tập chung

8,8 x 3,5 = 30,8 (km) b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là:

7,2 – 1,6 = 5,6 (km/giờ)

T gian thuyền đi ngược dòng để

đi được 30,8 km là:

30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Đáp số: a) 30,8 km ; b) 5,5 giờ 5giờ 30 phút -2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài

giờ *Bài giải:

8,75 x X + 1,25 x X = 20 (8,75 + 1,25) x X = 20

10 x X = 20

X = 20 : 10

X = 2

TIẾT 2 : THỂ DỤC ( GVchuyen dạy )

TIẾT 3 :TẬP ĐỌC

Ôn tập (tiết 1)

I Mục tiêu : -1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ

năng đọc-hiểu ( HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)

+ Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học

kì 2 của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

2 Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể (Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế

nào?)

II/ Đồ dùng dạy học: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc

từ tuần 19 đến

tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm

II Đồ dùng dạy học: SGK, phiếu viết tên từng bài tập đọc từ học kì II

III Hoạt động dạy và học:

A.Bài mới : Giới thiệu bài

1: Luyện đọc, kiểm tra đọc ¼ số học sinh trong lớp

- GV gọi học sinh lên bốc thăm tên bài, cho học sinh

ôn lại bài 2 phút Học sinh tự đọc theo yêu cầu của

thăm Giáo viên đọc một câu hỏi về đoạn hoặc bài để

học sinh trả lời, giáo viên cho điểm

- Học sinh nêu tên bài, tên tác giả và nối tiếp đọc bài Lớp nhận xét, bổ sung -Học sinh theo dõi, rút kinh nghiệm

2: Củng cố về chủ ngữ, vị ngữ.

Mt: Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể(Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào ?)

- Bài tập 2: Cho học sinh đọc yêu cầu nội dung - 1, 2 học sinh đọc yêu

Trang 3

- 1 học sinh đọc bảng tổng kết của kiểu câu Ai làm gì?

- Cho cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1

- Giáo viên dán tờ phiếu tổng kết CN, VN của kiểu câu

Ai làm gì ? lên bảng, giải thích

- Giúp học sinh hiểu yêu cầu bài tập : Hãy lập thêm

bảng tổng kết kiểu câu Ai thế nào ? Ai là gì ? Nêu ví

dụ minh hoạ cho mỗi kiểu câu

- GV yc học sinh nhắc lại đặc điểm, thành phần các

kiểu câu, cấu tạo của thành phần chủ ngữ, vị ngữ đã

học ở lớp 4

- Cho học sinh làm bài tại lớp Nhận xét, sửa bài Giáo

viên chốt đáp án đúng

Kiểu câu Ai thế nào?

Thành phần

câu

Đặc điểm

Chủ ngữ Vị ngữ

Câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? Thế nào?

Cấu tạo Danh từ (cụm danh từ) Đại từ

Tính từ (Cụm tính từ)

Động từ(Cụmđộng từ)

Ví dụ: Cánh đại bàng rất khoẻ

Kiểu câu Ai là gì?

Thành phần

câu

Đặc điểm

Chủ ngữ Vị ngữ

Câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? Là gì? Là ai? Là con gì?

Cấu tạo Danh từ (cụm danh từ) Là+ danh từ(Cụm danh từ)

Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba

B Củng cố- Dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà ôn

tập chuẩn bị ôn trạng ngữ

cầu, 1 học sinh đọc bảng tổng kết của kiểu câu Ai làm gì?

- Hai nhóm hoàn thành vào phiếu, học sinh khác làm vào vở bài tập, cả lớp nhận xét, bổ sung

TIẾT 4 : KHOA HỌC Bài 69 : Ôn tập : Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

I.Mục tiêu: - Sau bài học, học sinh củng cố và khắc sâu hiểu biết về:

- Một số từ ngữ liên quan đến môi trường

- Một số nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trường

- Giáo dục học sinh tính không xả rác bừa bãi, giữ vệ sing cá nhân môi trường

II.Chuẩn bị: Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy và học

1 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”.

Trang 4

Mt: Củng cố và khắc sâu hiểu biết về: Một số từ ngữ liên quan đến môi trường,

nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trường

- Cho học sinh đọc yêu cầu trò chơi

Tổ chức trò chơi: - Chia lớp thành ba đội, mỗi đội cử 3

bạn tham gia chơi Những người còn lại cổ động cho

đội mình

- Giáo viên đọc từng câu trong trò chơi “ Đoán chữ” và

câu hỏi trắc nghiệm trong SGK Nhóm nào lắc chuông

trước thì trả lời

- Cuối cuộc chơi, nhóm nào trả lời đúng được nhiều là

thắng cuộc Giáo viên cho cả lớp nhận xét và chốt đáp

án đúng

+Dòng 1: Tính chất của đất bị xói mòn là : bạc màu

+Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi là: đồi trọc

+Dòng 3: Môi trường sống của nhiều loài động vật

hoang dã, quí hiếm……… thường xuyên là:

rừng

+Dòng 4:Của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên mà

con người sử dụng là: tài nguyên

+Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chụi do việc đốt rừng

làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ,… là: bị tàn phá

+ Dòng màu xanh bọ rùa

- Vài học sinh lần lượt đọc yêu cầu trò chơi

- Học sinh thực hiện theo nhóm

Hoạt động 2: Chọn câu trả lời đúng

- Giúp học sinh nắm luật chơi, cách chơi:

- Giáo viên đọc câu hỏi, phát các phiếu cho nhóm, các

nhóm thảo luận ghi kết quả vào bảng Hết giờ nhóm nào

làm xong trước lên dán trên bảng Nếu có kết quả đúng

đáp án là thắng cuộc

- Cho hs chơi và đánh giá theo đáp án sau:

- 1b ; 2c ; 3d ; 4 c

Giáo viên công bố kết quả

B.Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị ôn

tập, kiểm tra

- Thảo luận : nhóm bàn

- Các nhóm làm bài, dán phiếu của mình lên bảng,

cả lớp nhận xét, đánh giákết quả

Thứ ba ngày 03 tháng 05 năm 2011

TIẾT 1 : TOÁN Tiết 172 : Luyện tập chung I.Mục tiêu: -Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành tính nhân , chia.

- Rèn cho HS kĩ năng vận dụng để tính giá trị biểu thức, tìm trung bình cộng

của nhiều số, giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động

- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận

* Hỗ trợ đặc biệt: Tính giá trị biểu thức

II.Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra: 2 HS làm lại bài tập 2,3 tiết trước

B Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Trang 5

1: Hướng dẫn HS làm bài

Mt: Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành tính nhân , chia Rèn cho HS kĩ

năng vận dụng để tính giá trị biểu thức, tìm trung bình cộng của nhiều số, giải toán

có liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động

Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu

đề Yêu cầu HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm

bài

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

a) 0,08 b) 9 giờ 39 phút

Bài 2 : HS đọc đề, xác định yêu cầu đề.

- GV cho HS làm cá nhân vào vở

- Cho 2 HS lên bảng làm, lớp nhận xét, nêu lại

cách tìm trung bình cộng của nhiều số

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

* Kết quả: a) 33 b) 3,1

Bài 3: HS đọc đề, tìm hiểu đề, nêu cách giải.

- Cho HS giải vở, 1 HS lên bảng làm bài

- Cho HS nhận xét, chốt bài giải đúng

- số hs gái của lớp đó là : 19 + 2 = 21

Tổng số HS của lớp là: 19 + 21 = 40 ( HS )

Tỉ Số phần trăm HS trai là:19 : 40 x 100 = 47,5 %

Tỉ Số phần trăm HS gái là: 21 : 40 x 100 = 52,5 %

Đáp số: nam: 47,5 % ; nữ : 52,5 %

Bài 4:HS đọc đề, tìm hiểu đề, nêu cách giải.

- Cho HS giải vở, 1 HS lên bảng làm bài

Sau năm thứ nhất số sách của thư viện tăng thêm là

6000 : 100 x 20 = 1200 ( quyển )

Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất cả là :

6000 + 1200 = 7200 ( quyển )

Sau năm thứ hai số sách của thư viên tăng thêm là

7200 : 100 x 20 = 1440 ( quyển )

Sau năm thứ hai số sách của thư viên có tất cả là \

7200 + 1440 = 8640 ( quyển )

Đáp số: 8640 quyển sách

Bài 5: HS đọc đề, tìm hiểu đề, nêu cách giải.

- Cho HS giải vở, 1 HS lên bảng làm bài

Vận tốc của dòng nước là

( 28,4 - 18,6 ) : 2 = 4,9 (km / giờ )

Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng là

28,4 - 4,9 =23,5 (km / giờ )

Đáp số: 23,5 km/giờ ; 4,9 km/giờ

B Củng cố – dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Dặn

HS về nhà làm lại bài 4 / 176 Chuẩn bị: Luyện tập

chung (tt) Nhận xét tiết học

-HS đọc đề, xác định yêu cầu -HS làm theo yêu cầu của GV

- HS đọc đề, xác định yêu cầu đề

- HS giải vở, bảng lớp + sửa bài, nêu cách tính

- HS đọc đề, tìm hiểu đề

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét, sửa bài

- HS thực hiện tương tự bài trên

- HS thực hiện tương tự bài trên

Trang 6

TIẾT 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ôn tập ( Tiết 2 )

I Mục tiêu : -Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc.

- Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ để củng cố kiến thức về trạng ngữ

- Giáo dục HS yêu thích môn học

- Hỗ trợ đặc biệt: Nắm kiến thức cơ bản về câu đơn, câu ghép

II.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

III.Các hoạt động dạy và học:

A.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

1: Kiểm tra tập đọc.

- GV tiếp tục cho HS lên bốc thăm đọc bài kết hợp trả

lời câu hỏi ( như tiết 1 ) ( khoảng ¼ số HS lớp )

-Nhận xét, ghi điểm

-HS bốc thăm, chuẩn bị khoảng 1 -> 2 phút sau đó lên đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

2: Hướng dẫn bài tập.

Mt: Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ để củng cố kiến thức về trạng ngữ

Bài 2: Cho 1 HS đọc yêu cầu.

- GV treo bảng phụ ghi nội bảng tổng kết trong

SGK, chỉ bảng giúp HS hiểu yêu cầu của bài

- Kiểm tra HS kiến thức đã học ở lớp 4:

(?) Trạng ngữ là gì?

(?) Có những loại trạng ngữ nào?

(?) Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào?

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết nội dung ghi nhớ về

các loại trạng ngữ -> cho HS đọc lại

- Cho HS làm bài vào vở - 3, 4 HS làm trên phiếu

- Cho HS trình bày kết quả

→ GV nhận xét + chốt câu trả lời đúng:

Các loại trạng

ngữ

Câu hỏi

Ví dụ

Trạng ngữ chỉ

nơi chốn

Ở đâu? - Ngoài đường, xe cộ đi

lại như mắc cửi.

Trạng ngữ chỉ

thời gian

Khi nào?

Mấy giờ?

- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng.

- Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đường.

Trạng ngữ chỉ

nguyên nhân

Vì sao?

Nhờ đâu?

Tại

- Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn chán kinh khủng.

- Nhờ siêng năng, chỉ 3 tháng sau, Nam đã vượt lên đầu lớp.

-1 HS đọc yêu cầu Lớp đọc thầm theo

- HS trả lời câu hỏi

- HS đọc lại nội dung ghi nhớ

- HS làm bài cá nhân vào

vở – 4 HS làm bài trên phiếu

- HS làm bài trên phiếu dán bảng, trình bày

- Lớp nhận xét, sửa bài

Trang 7

đâu? - Tại hoa biếng học mà

tổ chẳng được khen.

Trạng ngữ chỉ

mục đích

Để làm gì:

Vì cái gì?

- Để đỡ nhức mắt, người làm việc với máy vi tính

cứ 45 phút phải nghỉ giải lao.

- Vì Tổ quốc, thiếu nhi sẵn sàng.

Trạng ngữ chỉ

phương tiện

Bằng cái gì?

Với cái gì?

- Bằng một giọng nói rất nhẹ nhàng, chân tình,

Hà khuyên bạn nên chăm học.

- Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn được một con trâu đất y như thật.

B Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về

nhà học bài Chuẩn bị: Ôn tập tiết 4

- Thực hiện theo yêu cầu

TIẾT 3 : CHÍNH TẢ

Ôn tập ( tiết 3 )

I Mục đích, yêu cầu: -Kiểm tra lấy điểm khả năng đọc thuộc lòng của HS.

- Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho Qua bảng thống kê, biết rút ra những nhận xét đúng

- Rèn kĩ năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét

* Hỗ trợ đặc biệt: Đọc được bảng thống kê

II.Chuẩn bị: 4, 5 tờ giấy trắng khổ to (không kẻ bảng thống kê) để học sinh tự lập

(theo yêu cầu của BT2) 3, 4 tờ phiếu phôtô nội dung BT3

III.Các hoạt động dạy và học:

A.Bài mới:

1: Kiểm tra đọc.

- GV tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc ¼ số

HS của lớp

- GV nhận xét, cho điểm

-Lần lượt từng HS lên bốc thăm chuẩn

bị khoảng 1 -> 2 phút, lên đọc bài theo yêu cầu của phiếu kết hợp trả lời câu hỏi nội dung

2: Lập bảng thống kê.

Mt: Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho Qua bảng thống kê, biết rút

ra những nhận xét đúng

Trang 8

- Cho HS đọc yêu cầu bài.

(?)Các số liệu về tình hình phát triển giáo dục

của nước ta trong mỗi năm học được thống kê

theo những mặt nào?

(?)Bảng thống kê cần lập gồm mấy cột?

- GV phát bút dạ + giấy trắng khổ to cho 4, 5

HS làm bài, lớp làm vở

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải

đúng

(?)So sánh bảng thống kê đã lập với bảng liệt

kê trong SGK, em thấy có điểm gì khác nhau?

-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại

+ Số trường – Số phòng học – Số học sinh – Tỉ lệ HS dân tộc ít người

+ Gồm 5 cột Đó là các cột sau: Năm học – Số trường – Số phòng học – Số

HS – Tỉ lệ HS dân tộc ít người

- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp – các em tự lập bảng thống kê vào vở hoặc trên nháp

- Những HS làm bài trên giấy trình bày bảng thống kê

- Cả lớp nhận xét

- Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõ rệt giữa các năm học

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

3: Nhận xét.

Mt: Rèn kĩ năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu bài GV phát riêng bút

dạ và 3, 4 tờ phiếu khổ to cho 3, 4 HS, cho

HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

B) Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết

học Yêu cầu những HS làm BT2 chưa

đúng về nhà lập lại vào vở bảng thống kê;

Chuẩn bị tiết sau

-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm,

đọc kĩ từng câu hỏi, xem bảng thống

kê đã lập ở BT2, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong SGK -Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp nhận xét

Năm học Số trường Số

học sinh số giáo viên Tỉ lệ học sinh dân tộc ít người

2000 – 2001 13.859 9741100 355900 15,2%

2001 – 2002 13903 9315300 359900 15,8%

2002- 2003 14 163 8 815 700 363100 16,7%

2003-2004 14346 8346000 366200 17,7%

2004- 2005 14518 7744800 362400 19,1%

a ) Số trường tiểu học mỗi năm tăng hay giảm? a1) Tăng

b) Số học sinh tiểu học mỗi năm tăng hay giảm? b2) Giảm

c) Diện tích phòng học dành cho học sinh mỗi năm một tăng

d) Tỉ lệ học sinh dân tộc ít người mỗi năm một tăng hay giảm? d1) Tăng

Trang 9

TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC Tuần 35 : Thực hành cuối kì

I.Mục tiêu: Sau bài :- Củng cố lại kiến thức của các bài đã học

- Rèn học sinh thực hành được những hành vi đúng qua từng câu chuyện

- Giáo dục học sinh cĩ ý thức học tập để sau này xây dựng, bảo vệ đất nước

II.Đồ dùng dạy học : Một số hành vi.

III.Hoạt động dạy và học:

A.Bài cũ: Vài HS nhắc lại một số bài đạo đức đã học từ học kì 2 đến cuối năm

B Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1: Hướng dẫn ơn nội dung các chủ đề

Mt: Củng cố lại những chủ đề đã học

(?) Trong chương trình đạo đức 5 học kì II ta đã học những

chủ đề nào? - Em yêu quê hương

- Chính quyền địa phương em: “ UBND xã phường em”

- Em yêu tổ quốc Việt Nam

- Em yêu hồ bình

- Em tìm hiểu về Liên Hiệp Quốc

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Học sinh trả lời

2 : Thực hành.Mt: Củng cố lại kiến thức của các bài đã học Rèn học sinh thực hành được những hành vi đúng qua từng câu chuyện

-GV cho học sinh thảo luận, trình bày các nội dung sau:

(?) Em hãy cho biết: UBND xã em đĩng ở đâu? UBND xã

cĩ trách nhiệm gì với người dân?

(?) Chúng ta cần làm gì để giúp UBND xã làm việc?

(?) Em cĩ cảm nghĩ gì về đất nước và con người Việt Nam?

(?) Nêu một số thành tựu về sự phát triển kinh tế, giáo dục;

các danh lam thắng cảnh của nước ta?

(?) Khi lớn lên, em sẽ làm gì để gĩp phần xây dựng đất

nước?

(?) Đọc thơ hoặc hát các bài ca ngợi về đất nước Việt

Nam?

(?)Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?

(?) Để thế giới khơng cịn chiến tranh, để mọi người đều

được sống trong hồ bình, chúng ta cần phải làm gì?

(?) Em biết gì về tổ chức Liên Hiệp Quốc qua các thơng tin

em đã học?

(?) Nước ta cĩ quan hệ như thế nào với Liên Hiệp Quốc?

(?) Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho em và

mọi người?

(?) Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên?

C.Củng cố - Dặn dị: Nhận xét tiết thực hành

Về chuẩn bị : tổng kết mơn cả năm

- Thảo luận nhĩm đơi Đại diện các nhĩm lên trình bày Lớp nhận xét bổ sung Lớp theo dõi

TIẾT 5 : KĨ THUẬT ( GVchuyên dạy)

Trang 10

Thứ tư ngày 04 tháng 05 năm 2011 TIẾT 1 : THỂ DỤC ( GVchuyên dạy)

TIẾT 2 :TOÁN

Tiết 173 : Luyện tập chung

I.Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập củng cố về:

+ Tỉ số % và giải bài toán về tỉ số

+ Tính diện tích và chu vi của hình tròn

II Các hoạt động dạy và học

A Bài cũ: 2 HS lên bảng làm lại bài tập 4,5 tiết trước.

B Bài mới: GTB

Hoạt động 1: Luyện tập làm bài phần 1,2:

Mt: Giúp HS ôn tập củng cố về:Tỉ số % và giải bài toán về tỉ số Tính diện tích và chu vi của hình tròn

- GV cho HS đọc toàn bộ yêu cầu phần 1,2 HS tự làm bài rồi

nêu kết quả làm bài Chữa bài

Phần 1 Bài 1: Khoanh tròn vào C

Bài 2: Khoanh tròn vào c

Bài 3: khoanh tròn vào D

Phần 2: Bài 1: GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm, cả lớp

nhận xét sữa bài

Diện tích của phần tô màu là: 10 x 10 x 3,14 = 314 ( cm2)

Chu vi của phần không tô màu là: 10 x2 x3,14 = 62,8 ( cm)

Đáp số a) 314 cm2; b) 62,8 cm

Bài 2 : GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm, cả lớp nhận

xét sữa bài

Số tiền mua cá = 120% số tiền mua gà=> số tiền mua cá =

120/100 =6/5

số tiền mua gà Vậy số tiền mua gà là 5 phần số tiền mua cá là

6 phần

Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11(phần)

Số tiền mua cá là: 88000 : 11 x 6 = 48 000( đồng)

Đáp số 48 000 đồng

Số tiền mua gà là: 88000 - 48000= 40000( đồng)

C Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học Chuẩn bị tiết luyện

tập chung Oân tập cho thị cuối năm

- HS đọc toàn bộ yêu cầu phần 1

HS tự làm bài rồi nêu kết quả làm bài Chữa bài.Giải thích cách làm

TIẾT 3 : KỂ CHUYỆN

Ôn tập: Tiết 4 I.Mục tiêu :- Củøng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp qua bài luyện tập viết biên bản

cuộc họp của chữ viết bài: Cuộc họp của chữ viết

II.Đồ dùng dạy học: Mẫu biên bản

III Các hoạt động dạy và học

A Bài mới: GTB

Ngày đăng: 23/06/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết kiểu câu Ai thế nào ? Ai là gì ? Nêu ví - GA L 5 Tuần 35 Đầy đủ ( Hoàng - Thụ )
Bảng t ổng kết kiểu câu Ai thế nào ? Ai là gì ? Nêu ví (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w