số từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần Giáo viên đính thẻ từ có ghi sẵn các từ ngữ đó vào cột tìm hiểu bài → Giáo viên treo ảnh → Giáo viên giải thích từ khó nếu học sinh nêu thêm - Học sinh
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
…………
Đạo đức
Tập đọc Toán Lịch sử
Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
Kì diệu rừng xanh Số thập phân bằng nhau Xô Viết Nghệ - Tĩnh
Thứ 3
………….
Chính tả L.từ và câu
Phòng bệnh viêm gan A Trước cổng trời
Luyện tập Luyện tập tả cảnh
Thứ 5
…………
Toán Kể chuyện
Địa lí L.từ và câu
Luyện tập chung Kể chuyện đã nghe đã đọc Dân số nước ta
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Thứ 6
………
Toán Khoa học
Trang 3- Nêu được những việc làm phù hợp khả năng để thể hiện lòng
biết ơn tổ tiên
- Biết tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày
giỗ Tổ Hùng Vương (BT 4 SGK)
- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là
- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương? Hãy tỏ những hiểu biết của
mình bằng cách dán những hình,
tranh ảnh đã thu thập được về ngày
này lên tấm bìa và thuyết trình về
ngày giỗ Tổ Hùng Vương cho các
bạn nghe
- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm lên giới thiệu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các
thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày
10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ
Hùng Vương vào ngày 10/3 hàng
năm thể hiện điều gì?
- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng
3/ Kết luận: các vua Hùng đã có
Trang 4công dựng nước Ngày nay, cứ vào
ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta lại
làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp
nơi Long trọng nhất là ở đền Hùng
Vương
10’ * Hoạt động 2: Giới thiệu truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Thuyết trình, đ thoại
1/ Mời các em lên giới thiệu về
truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ mình
- Khoảng 5 em
2/ Chúc mừng và hỏi thêm
- Em có tự hào về các truyền thống
đó không? Vì sao?
- Học sinh trả lời
- Em cần làm gì để xứng đáng với
các truyền thống tốt đẹp đó?
- Nhận xét, bổ sung
→ Với những gì các em đã trình bày
thầy tin chắc các em là những người
con, người cháu ngoan của gia đình,
dòng họ mình
Phương pháp: Trò chơi
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn → thắng
- Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tình bạn”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 5
Tiết 15 : TẬP ĐỌC
- Thầy:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
- Trò : Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Tiết trước các em đã được học bài
“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà” Để xem các em có nắm vững
bài và có ôn bài ở nhà hay không,
thầy sẽ kiểm tra bài các bạn Trên
bảng thầy có một giỏ hoa với những
bông hoa kiến thức Thầy mời 3
bạn lên chọn bông hoa mà mình
thích và thực hiện các yêu cầu ghi
sau mỗi bông hoa
- 3 học sinh lên chọn hoa
- Từng học sinh thực hiện các yêu cầu ghi sau mỗi bông hoa + mời bạn nhận xét
Bông hoa 1: Đọc thuộc lòng bài thơ và tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ
Bông hoa 2 : Mời bạn đọc 2 khổ thơ cuối và nêu nội dung chính của bài thơ?
Bông hoa 3 : Mời bạn chọn đọc 2 khổ thơ mình thích nhất và nêu giọng đọc của bài thơ?
Giáo viên nhận xét, cho điểm sau
mỗi câu trả lời của học sinh
Giáo viên nhận xét bài cũ: Qua
phần kiểm tra bài cũ, thầy thấy các
bạn về nhà có học bài và
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Các em có bao giờ được đi chơi
rừng hoặc ngắm nhìn vẻ đẹp của
rừng chưa?
- Học sinh trả lời
- Các em biết không, vẻ đẹp của - Học sinh lắng nghe
Trang 6rừng xanh từ bao đời nay luôn có sức
hấp dẫn kì diệu đối với con người
Quan sát rừng xanh, tận mắt ngắm
nhìn những công trình thiên nhiên
tạo nên từ hàng chục, hàng trăm,
hàng nghìn năm nay, con người sẽ có
những cảm xúc kỳ lạ, ngưỡng mộ,
thán phục trước vẻ đẹp thần bí Bài
đọc “Kì diệu rừng xanh” của nhà
văn Nguyễn Phan Hách hôm nay sẽ
mang đến cho các em những cảm
xúc đúng là như vậy về vẻ đẹp của
rừng xanh → Giáo viên ghi bảng tựa
bài
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài Thầy
- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu ý
các em đọc đúng các từ ngữ sau: lúp
xúp dưới bóng cây thưa, lâu đài kiến
trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong
xanh, rừng rào rào chuyển động
(Giáo viên dán lần lượt các thẻ từ
ghi các từ ngữ cần luyện vào cột
luyện đọc)
- Học sinh đọc lại các từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn
- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Thầy mời 3 bạn xung phong đọc
nối tiếp theo từng đoạn
Thầy mời
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mời bạn nhận xét
- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có quyền
mời 3 bạn khác đọc nối tiếp lại
- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài
Thầy mời bạn
- Để giúp các em nắm nghĩa của một - Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú
Trang 7số từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần
(Giáo viên đính thẻ từ có ghi sẵn các
từ ngữ đó vào cột tìm hiểu bài) →
Giáo viên treo ảnh → Giáo viên giải
thích từ khó (nếu học sinh nêu thêm)
- Học sinh quan sát ảnh các con vật: vượn bạc má, con mang
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Để giúp các em nắm rõ hơn nội
dung bài, thầy sẽ đọc lại toàn bài,
các em chú ý lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, giảng giải
- Để đọc diễn cảm bài văn này,
ngoài việc đọc to, rõ, các em còn
phải nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
Các em sẽ đếm số từ 1 đến 8, bắt
đầu số 1 là bạn
- Học sinh đếm số, nhớ số của mình
+ Thầy mời các bạn có cùng một số
trở về vị trí nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thu ký
- Giao việc:
+ Thầy mời bạn đại diện các nhóm
lên bốc thăm nội dung làm việc của
- Đọc lại toàn bài
- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn
Trang 8- Nêu nội dung chính của bài?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận
+ Các nhóm sẽ tiến hành các nội
dung thảo luận của nhóm mình trong
thời gian 5 phút
- Các nhóm trình bày kết quả
* Để biết xem đứng trước những
cây nấm rừng ngộ nghĩnh, đáng yêu,
các bạn trẻ đã có những liên tưởng
ra sao? Thầy mời phần báo cáo của
nhóm 1:
- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối
đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân
- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc nấm
- Nhóm 2 + các nhóm cón lại nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hỏi thêm:* Vì sao những
cây nấm gợi lên những liên tưởng
như vậy?
- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt
→ Giáo viên giới thiệu lại ảnh cây
nấm: giống như những ngôi nhà có
vòm mái tròn trong những bức tranh
truyện cổ
- Học sinh quan sát ảnh
* Những liên tưởng ấy làm cảnh vật
đẹp như thế nào?
- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí của truyện cổ
→ Giáo viên chốt + chuyển ý:
Những liên tưởng ấy làm con người
tưởng như đang sống trong thế giới
xa xưa của những câu chuyện cổ
tích, thần thoại, thế giới có những
ông vua, hoàng hậu, công chúa,
hoàng tử, tiên, bụt và những phép
thần thông, biến hóa *.Thế trong
thế giới ấy, muông thú trong rừng
hiện lên và được tác giả miêu tả ra
Trang 9sao? Thầy mời nhóm 4:
- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng → muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú
- Nhóm 3 + các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Sự có mặt của muông thú đã mang
lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? - Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở
nên sống động, đầy bất ngờ, những điều kì thú
Giáo viên chốt + chuyển ý: Muông
thú trong rừng được miêu tả sống
động, đầy sức hấp dẫn Thế tại sao
rừng khộp được gọi là “giang sơn
vàng rợi”? Mời phần trình bày của
nhóm 5:
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Học sinh nhóm khác nhận xét
- Giáo viên treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh
Giáo viên chốt + chuyển ý: Rừng
khộp hiện lên trong sự miêu tả của
tác giả thật đẹp Đây cũng là loại
rừng đặc trưng của nước ta *Thế sau
khi tìm hiểu xong toàn bài, các em
có suy nghĩ gì? Thầy mời nhóm 7
nêu suy nghĩ của mình
*- Giúp em thấy yêu mến hơn những
Trang 10cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng.
- Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người
9’ * Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc
đúng, nắm nội dung, chúng ta cần
đọc từng đoạn với giọng như thế
nào? Thầy mời các bạn thảo luận
nhóm đôi trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nêu, các nhóm khác bổ sung
+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ
+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú
+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của cảnh
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài Thầy
- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc
tiếp sức từng đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, động viên,
tuyên dương học sinh
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn
cảm hơn?” (2 dãy)” Mỗi dãy cử 1
bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn mà
mình thích nhất
- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
- Trưng bày tranh vẽ của học sinh - Học sinh trưng bày + giới thiệu thực
vật, động vật trong từng ích lợi của rừng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
Trang 11- Chuẩn bị: Trước cổng trời
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 12
Tiết 36 : TOÁN
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
Giúp học sinh biết:
- Biết thêm chữ sớ 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ sớ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của sớ thập phân thì giá trị của sớ thập phân khơng thay đởi
- HS làm được bài tập 1,2 SGK
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống
- Trò: Bài soạn: số thập phân bằng nhau - Vở bài tập - bảng con - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3 , 4 (SGK)
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tìm hiểu kiến
thức về “Số thập phân bằng nhau”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nhận biết:
viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở
tận cùng bên phải số thập phân thì
giá trị của số thập phân vẫn không
thay đổi
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, động não,
thực hành
- Giáo viên đưa ví dụ:
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải
của số thập phân thì có nhận xét gì
về hai số thập phân?
9dm = 109 m ; 90cm = 10090 m;
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m
- Học sinh nêu kết luận :Được l sớ thập phân bằng nó
- Lần lượt điền các chữ số 0 vao: ̀0,9 = 0,900 = 0,9000
Trang 138,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành
0,9
8,75000 thành 8,75
12,000 thành 12
- Học sinh suy nghĩ,tìm cách viết:
0,9000 = 0,900 = 0,90 =
8,750000 = =
12,000 = =
- Yêu cầu học sinh nhận xét sớ thập phân đó thay đởi như thế nào? - Học sinh nêu kết luận (2) 10’ * Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp Phương pháp: Động não, thực hành, quan sát, đàm thoại * Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài, tự làm - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở _GV cho HS trình bày bài miệng,chữa bài .* Bài 2:Yêu cầu HS đọc đề bài, giải thích yêu cầu- làm bài vào vở - Chữa bài,nhận xét và cho điểm HS +Bài 3:Yêu cầu HS tự làm Chữa bài:Bạn Lan, Mỹ viết đúng, bạn Hùng viết sai 1HS lên bảng,cả lớp làm vào vở - HS tự làm-Nêu kết quả 5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua cá nhân 1’ 5 Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà - Chuẩn bị: “So sánh hai số thập phân “ - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 14
Tiết 8 : LỊCH SỬ
XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I Mục tiêu:
-Kể lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An:
Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình.Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ Tĩnh
- biết một số biểu tượng về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã;
+ Trong những năm 1930-1931 , ở nhiều vùng nông thôn Nghệ- Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân, các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
Tư liệu lịch sử bổ sung
- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời
- GV đính một lẳng hoa, sau hoa có 1
thăm mang nội dung câu hỏi sau:
- Học sinh chọn hoa mình thích → trả lời câu hỏi
a) Đảng CSVN được thành lập như
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Xô Viết Nghệ Tĩnh”
→ Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu
tình ngày 12/9/1930
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
SGK đoạn “Ngày 12-9-1930,
- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngày tháng xảy ra cuộc biểu
Trang 15hàng trăm người bị thương” tình (khoảng 3 - 4 em)
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà
tài thế?”
Hãy trình này lại cuộc biểu tình
ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
- Học sinh trình bày theo trí nhớ (3-4 em)
- HS nào trình bày tốt được thưởng (Học sinh cần nhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Giáo viên chốt + giới thiệu hình
ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh:
Ngày 12/9/1930, hàng vạn nông dân
huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về
thị xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu
hiệu chống đế quốc Thực dân Pháp
cho binh lính đàn áp nhưng không
ngăn được nên đã cho máy bay ném
bom vào đoàn người, làm hàng trăm
người bị thương, 200 người chết Từ
đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô
Viết Nghệ Tĩnh
→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ
niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện
tiếp theo trong năm 1930: Suốt tháng
9 và tháng 10/1930 nông dân tiếp tục
nổi dậy đánh phá các huyện lị, đồn
điền, nàh ga, công sở Những kẻ
đứng đầu các thôn xã bỏ trốn hoặc
đầu hàng Nhân dân cử người ra lãnh
đạo Lần đầu tiên, nhân dân có chính
quyền của mình
→ Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính quyền,
có người lãnh đạo thì đời sống trong
các thôn xã như thế nào, các em
bước sang hoạt động 2
15’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu những
chuyển biến mới trong các thôn xã
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: T.luận, giảng giải
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành
4 nhóm (hoặc 6 nhóm)
- HS họp thành 4 nhóm
- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo
luận dưới các tên nhóm: Hưng
- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi và chọn tên nhóm + nhận phiếu học tập
Trang 16Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vinh.
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các
thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra
điều gì mới?
b) Sau khi nắm chính quyền, đời
sống tinh thần của nhân dân diễn ra
như thế nào?
c) Bọn phong kiến và đế quốc có
thái độ như thế nào?
d) Hãy nêu kết quả của phong trào
Xô Viết Nghệ Tĩnh?
→ Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận → nhóm trưởng
trình bày kết quả lên bảng lớp
→ Giáo viên nhận xét từng nhóm → Các nhóm bổ sung, nhận xét
Dự kiến:
a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi
b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung
→ Giáo viên nhận xét → trình bày
thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ,
đàn áp phong trào Xô viết Nghệ -
Tĩnh hết sức dã man Chúng điều
thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ
làng xóm Hàng ngàn Đảng viên
cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù
đày hoặc bị giết
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã man để đàn áp
d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt
→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại
3’ * Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong
trào Xô viết Nghệ - Tĩnh
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Động não
+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có
ý nghĩa gì ?
- Học sinh trình bày :+Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động
Trang 17+Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên
- Nhận xét tiết học
Trang 18
- Tìm được các tiếng chứa yê.ya trong đoạn văn(BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào chỗ trống( BT3)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giấy ghi nội dung bài 3
- Trò: Bảng con, nháp
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
những tiếng chứa nguyên âm đôi iê,
ia có trong các thành ngữ sau để
kiểm tra cách đánh dấu thanh
+ Sớm thăm tối viếng
+ Trọng nghĩa khinh tài
+ Ở hiền gặp lành
+ Làm điều phi pháp việc ác đến
ngay
+ Một điều nhịn là chín điều lành
+ Liệu cơm gắp mắm
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Quy tắc đánh dấu thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết
chính tả
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ
viết sai trong đoạn văn: mải miết,
gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi
mắt, giẫm, hệt, con vượn
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc đồng thanh
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho
học sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng - Học sinh viết bài
Trang 19bộ phận trong câu cho HS viết
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
10’ * Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập, đ.thoại
* Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
- Học sinh sửa bài
* Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Lớp quan sát tranh ở SGK
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
Phương pháp: Trò chơi
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi
nhóm tiếng có các con chữ - HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào âm chính
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 20
Tiết 37 : TOÁN
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
Giúp học sinh biết :
- so sánh hai số thập phân
- sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS làm được bài tập 1,2 SGK
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm
- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau
- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi
sẵn lên bảng các số thập phân yêu
cầu học sinh tìm số thập phân bằng
nhau
- Tại sao em biết các số thập phân
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“So sánh số thập phân”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
9’ * Hoạt động 1: So sánh 2 số thập
phân
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, quan sát, động não
- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và
7,9m
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh
8,1m và 7,9m ta làm thế nào? - Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh không trả lời được giáo
viên gợi ý
Đổi 8,1m ra cm?
7,9m ra cm?
- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - Học sinh trình bày ra nháp nêu kết
quả
Trang 21 Giáo viên chốt ý:
7,9m = 79 dm
Vì 81 dm > 79 dm
Nên 8,1m > 7,9m
Vậy nếu thầy không ghi đơn vị vào
thầy chỉ ghi 8,1 và 7,9 thì các em sẽ
so sánh như thế nào?
8,1 > 7,9
- Giáo viên nói 8,1 là số thập phân;
7,9 là số thập phân
- Có em đưa về phân số thập phân rồi
so sánh
Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá
trình tìm cách so sánh 2 số thập
phân Vậy so sánh 2 số thập phân là
nội dung tiết học hôm nay
- Có em nêu 2 số thập phân trên số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn
10’ * Hoạt động 2: So sánh 2 số thập
phân có phần nguyên bằng nhau
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh
35,7m và 35,698m - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so
- Do phần nguyên bằng nhau, các em
so sánh phần thập phân
10
7
m với 1000698 m rồi kết luận
- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m
Giáo viên chốt:
* Nếu 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau, ta so sánh phần
thập phân, lần lượt từ hàng phần
mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn đến cùng một hàng nào đó
mà số thập phân nào có hàng tương
ứng lớn hơn thì lớn hơn
- Học sinh nhắc lại
- Tương tự các trường hợp còn lại học
Trang 22sinh nêu
10 * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: T hành, động não
* Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc
* Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đua giải nhanh nộp bài (10 em)
- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước
- Giáo viên xem bài làm của học
sinh
- Học sinh làm vở
- Tặng hoa điểm thưởng học sinh
làm đúng nhanh
- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
- Bài 3: - Học sinh đọc đề (nhóm bàn)
- Giáo viên cho học sinh thi đua
ghép các số vào giấy bìa đã chuẩn bị
sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé
- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé
- Học sinh dán bảng lớp
- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở
bảng lớp
- Giáo viên tổ chức sửa
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần
12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà học bài + làm bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 23
Tiết 15 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
Hiểu nghĩa từ thiên nhiên( BT l); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ( BT 2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b c của BT3,BT4
- HS khá, gỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ , tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT 3
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”
- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ:
+ đứng + đi + nằm
Giáo viên nhận xét, đánh giá
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của
từ “thiên nhiên”
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp:, Thảo luận nhóm,
giảng giải
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi (Phiếu học tập)
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời
2 câu hỏi trên (được phép theo dõi SGK)
- Yêu cầu:
1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên
nhiên từ các từ ngữ sau: nhà máy, xe
- Trình bày kết quả thảo luận
Trang 24cộ, cây cối, mưa chim chóc, bầu trời,
thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà
cửa
2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là
gì?
- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ
“thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng
→ Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”
Giáo viên chốt và ghi bảng
8’ * Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp
+ Tổ chức cho học sinh học tập cá
nhân
+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài
→ Gạch dưới bằng bút chì mờ những
từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên
nhiên có trong các thành ngữ, tục
ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh
b) Góp gió thành bão
c) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ
+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Tìm hiểu nghĩa:
- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác
xuống ghềnh”? - Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống
- Câu thành ngữ “Góp gió thành
bão” khuyên ta điều gì? - Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn, sức mạnh lớn → Đoàn
kết sẽ tạo ra sức mạnh
- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua
sông phải lụy đò”?
- Muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng giải quyết
- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất
lạ, mạ đất quen”?
- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì tốt
Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng
những từ chỉ sự vật, hiện tượng của
thiên nhiên để xây dựng nên các tục
ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã
đúc kết nên những tri thức, kinh
nghiệm, đạo đức rất quý báu”
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng)
12’ * Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ
miêu tả thiên nhiên
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
quan sát, thực hành
Trang 25+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên + Di chuyển về nhóm
+ Phát phiếu giao việc cho mỗi
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút
ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả tiếng sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm
Nhóm 6:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả làn sóng nhẹ
- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên
Nhóm 7:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả đợt sóng mạnh
- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp + Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của 7 nhóm + Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung 5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thi đua, hỏi đáp
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những
thành ngữ, tục ngữ khác mượn các sự
vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về
những vấn đề của đời sống, xã hội
+ Thi theo cá nhân
1 em dãy A →
1 em dãy B
+ Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc
Trang 26+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi đua
và giáo dục học sinh bảo vệ thiên
nhiên
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò:
+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”
+ Làm vào vở bài tập 3, 4
+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 27
Tiết 16 : TẬP ĐỌC
TRƯỚC CỔNG TRỜI
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài thơ:
34’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: HDHS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - Học sinh đọc
- Để đọc tốt bài thơ này, thầy lưu ý
các em cần đọc đúng các từ ngữ:
khoảng trời, ngút ngát, sắc màu, vạt
nương, Giáy, thấp thoáng
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ
- Thầy mời 3 bạn xung phong đọc
nối tiếp theo từng khổ - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ + mời bạn nhận xét
- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có quyền
mời 3 bạn khác đọc nối tiếp lại - 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài
- Để giúp các em nắm nghĩa một số
từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần chú
giải
- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm)
Dự kiến:
- cổng trời (cổng lên trời, cổng của
Trang 28bầu trời).
- áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh đen mà đồng bào miền núi thường mặc)
-nhạc ngựa (chuông con, trong có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa)
- Để giúp các em nắm rõ hơn nội
dung bài thơ, thầy sẽ đọc lại toàn
bài
- Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Trên tay thầy có 5 loại hoa khác
nhau, thầy sẽ phát cho mỗi bạn 1
loại hoa bất kì
- Học sinh nhận hoa
+ Thầy mời các bạn nêu tên loại hoa
mà mình có - Học sinh nêu 5 loại hoa hồng, hướng dương, mai, đào, phượng.+ Thầy mời các bạn có cùng loại hoa
trở về vị trí nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí
- Giao việc
+ Thầy mời đại diện các nhóm lên
bốc thăm nội dung làm việc của
- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ –Câu 3
- Nhóm 7,8: Đọc toàn bài thơ-Câââu 4
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Giáo viên treo tranh “Cổng trời”
cho học sinh quan sát
*Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được
gọi là “ Cởng trời” ?
- Hãy tả lại bức tranh thiên nhiên
trong bài thơ?
* Trong những cảnh vật được miêu tả,
em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
* Điều gì đã khiến cho cánh rừng
- Học sinh quan sát tranh
*Vì nơi đó là mợt đèo cao giữa hai vách đá
- HS tự phát biểu theo ý bài thơ
*HS nới tiếp phát biểu:
- Hình ảnh đứng ở cởng trời, nhìn khoảng khơng bao la…
- Thích đàn dê ăn cỏ…
- Thích thung lũng lúa chín vàng…
*Vì có hình ảnh con người.Những
Trang 29sương giá trở nên ấm lên ? người dân đi làm giữa cảnh suới reo,
nước chảy
- Như vậy, các em đã vừa tìm hiểu
xong nội dung mà tác giả Nguyễn
Đình Ảnh muốn thông qua bài thơ
gửi đến người đọc Mời 1 bạn cho
biết nội dung chính của bài?
- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
10’ * Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thực hành, t.luận
- Đây là văn bản thơ Để đọc tốt,
chúng ta cần đọc với giọng như thế
nào? Thầy mời các bạn thảo luận
nhóm đôi trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện
niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của một vùng núi cao
- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn
- Học sinh đọc + mời bạn nhấn xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng
khổ thơ 2 hoặc 3) (2 dãy)
- Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 30
- So sánh 2 số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS làm được các bài tập 1,2,3,4a
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai
- Trò: Vở toán, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: “So sánh hai số thập
phân”
- Bốc thăm số hiệu bất kì lên trả lời
1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta
làm như thế nào? Cho VD (học sinh
so sánh)
- Học sinh trả lời
2/ Nếu so sánh hai số thập phân mà
phần nguyên bằng nhau ta làm như
thế nào?
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Để nắm và củng cố thêm những
kiến thức về so sánh hai số thập
phân Thầy trò chúng ta cùng tìm
hiểu qua tiết Luyện tập
- Ghi tựa bài
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến
thức về so sánh hai số thập phân,
xếp thứ tự đã xác định
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Yêu cầu học sinh mở SGK/46
- Đọc yêu cầu bài 1
Trang 31- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại sao
Sửa bài: Sửa trên bảng lớp bằng
trò chơi “hãy chọn dấu đúng”
- Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay
10’ * Hoạt động 2: Ôn tập củng cố về
xếp thứ tự
- Hoạt động nhóm (4 em)
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Đọc yêu cầu bàitập 2
- Để làm được bài toán này, ta phải
nắm kiến thức nào?
- Hiểu rõ lệnh đề
- So sánh phần nguyên của tất cả các số
- Học sinh thảo luận (5 phút) - Phần nguyên bằng nhau ta so sánh
tiếp phần thập phân cho đến hết các số
Sửa bài: Bằng trò chơi đưa số về
đúng vị trí(viết số vào bảng, 2 dãy
thi đua tiếp sức đưa số về đúng thứ
tự
- Xếp theo yêu cầu đề bài
- Học sinh giải thích cách làm
GV nhận xét chốt kiến thức - Ghi bảng nội dung luyện tập 2
10’ * Hoạt động 3: Tìm số đúng - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp,
thực hành
Bài 3: Tìm chữ số x
- Giáo viên gợi mở để HS trả lời
- Nhận xét xem x đứng hàng nào
trong số 9,7 x 8?
- Đứng hàng phần trăm
- Vậy x tương ứng với số nào của số
9,718?
- Tương ứng số 1
- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải như
thế nào?
- x phải nhỏ hơn 1
- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0
- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét
Bài 4:a Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi
a 0,9 < x < 1,2
- x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên bé hơn
1,2 và lớn hơn 0,9
- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x? - Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm x
sao cho 0,9 < x < 1,2
Trang 32b Tương tự - Học sinh làm bài
- Sửa bài
Giáo viên nhận xét
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp,
thực hành, động não
- Nhắc lại nội dung luyện tập - Học sinh nhắc lại
Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
42,518 ; 100517; 45,5 ; 42,358 ; 1085
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung “
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 33
Tiết 15 : KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I Mục tiêu:
Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to, thông tin số liệu
- Trò : HS sưu tầm thông tin
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm
- Bệnh viêm não được lây truyền
như thế nào? - Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máu các gia súc và các động vật
hoang dã rồi truyền sang cho người lành
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế
nào? - Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thể cũng bị di chứng lâu dài như bại
liệt, mất trí nhớ
- Chúng ta phải làm gì để phòng
bệnh viêm não?
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Cần có thói quen ngũ màn kể cả ban ngày
- Chuồng gia xúc để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung quanh
Giáo viên nhận xét, cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Hiện nay ở
nước ta bệnh viêm gan đang có
chiều hướng gia tăng, bệnh viêm
gan ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ,
đến sinh hoạt hàng ngày Để hiểu
cặn kẽ hơn căn bệnh này hôm nay
cả lớp chúng ta cùng tìm hiểu bệnh
viêm gan qua bài “Phòng bệnh
viêm gan A” → Giáo viên ghi bảng
Trang 3430’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Nêu được nguyên
nhân cách lây truyền bệnh viêm gan
A Nhận được sự nguy hiểm của
bệnh viêm gan A
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm
(hoặc nhóm bàn)
- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung
thảo luận
- Nhóm 1, 3, 5 (Hoặc nhóm bàn) Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát trang 32 Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh
viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn.+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua
Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung
nhóm mình thảo luận(Giáo viên kẻ khung như SGK,
nhóm thảo luận, đại diện nhóm lên
dán băng giấy nội dung bài học vào
bảng lớp)
- Nhóm 2, 4, 6
12’ * Hoạt động 2: Nêu cách phòng
bệnh viêm gan A Có ý thức thực
hiện phòng bệnh viêm gan A
- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, đàm
+Hãy giải thích tác dụng của việc
làm trong từng hình đối với việc
phòng tránh bệnh viêm gan A
_HS trình bày :+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn
+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
_GV nêu câu hỏi :
+Nêu các cách phòng bệnh viêm
gan A
+Người mắc bệnh viêm gan A cần
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin Không ăn mỡ, không uống rượu
Trang 35lưu ý điều gì ?
+Bạn có thể làm gì để phòng bệnh
viêm gan A ?
_GV kết luận : (SGV Tr 69)
3’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi giải ô chữ - 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời
- Giáo viên điền từ và bảng phụ
(giấy bìa lớn)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 36
Tiết 15 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
- Trò: Một số tranh ảnh minh họa cảnh đẹp của đất nước
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà
của học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã quan sát một cảnh đẹp
của địa phương Trong tiết học luyện
tập tả cảnh hôm nay, các em sẽ lập
dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp
ở địa phương
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
14’ * Hoạt động 1: Lập dàn ý miêu tả một
cảnh đẹp của địa phương
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát, thực hành
+ Dựa trên những kết quả quan sát,
lập dàn ý cho bài văn với đủ 3 phần Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp được chọn tả là cảnh nào? Ở vị trí nào trên
quê hương? Điểm quan sát, thời điểm quan sát?
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh
tham khảo bài
+ Vịnh Hạ Long / 81,82: xây dựng
Thân bài:
a/ Miêu tả bao quát:
- Chọn tả những đặc điểm nổi bật,
Trang 37dàn ý theo đặc điểm của cảnh.
+ Tây nguyên / 82,83: xây dựng dàn
ý theo từng phần, từng bộ phận của
cảnh
gây ấn tượng của cảnh: Rộng lớn - bát ngát - đồng quê Việt Nam
b/ Tả chi tiết:
- Lúc sáng sớm:
+ Bầu trời cao + Mây: dạo quanh, lượn lờ + Gió: đưa hương thoang thoảng, dịu dàng đưa lượn sóng nhấp nhô
+ Cây cối: lũy tre, bờ đê òa tươi trong nắng sớm
+ Cánh đồng: liền bờ - ánh nắng trải đều - ô vuông - nhấp nhô lượn sóng - xanh lá mạ
+ Trời và đất - hoạt động con người - lúc hoàng hôn
+ Bầu trời: mây - gió - cây cối - cánh đồng - trời và đất - hoạt động người
- Trình bày kết quả
Giáo viên nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét
14’ * Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã
lập, viết một đoạn văn miêu tả cảnh
thiên nhiên ở địa phương
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Bút đàm
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên nhắc:
+ Nên chọn 1 đoạn trong thân bài để
chuyển thành đoạn văn
- Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xác định phần sẽ được chuyển thành đoạn văn
+ Phần thân bài có thể gồm nhiều
đoạn hoặc một bộ phận của cảnh
- Học sinh viết đoạn văn
- Một vài học sinh đọc đoạn văn + Trong mỗi đoạn thường có 1 câu
văn nêu ý bao trùm toàn đoạn Các
câu trong đoạn phải cùng làm nổi
bật đặc điểm của cảnh và thể hiện
được cảm xúc của người viết
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét đánh giá cao
những bài tả chân thực, có ý riêng,
không sáo rỗng
Trang 385’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thi đua - Bình chọn đoạn văn giàu hình ảnh,
cảm xúc chân thực
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn, viết
vào vở
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh: Dựng
đoạn mở bài - Kết luận
- Nhận xét tiết học
Trang 39
Tiết 8 ĐỊA LÍ
DÂN SỐ NƯỚC TA
I Mục tiêu:
- Biết sơ lược về dân số , sự gia tăng dân số của Việt Nam:
+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh; gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế
- Sử dụng bảng số liệu , biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số
* HS khá, giỏi : Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng số liệu về dân số các nước ĐNÁ năm 2004
Biểu đồ tăng dân số
+ HS: Sưu tầm tranh ảnh về hậu quả của tăng dân số nhanh
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Ôn tập”.
- Nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài mới: “Tiết địa lí hôm nay
sẽ giúp các em tìm hiểu về dân số nước ta”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Dân số
Phương pháp: Quan sát, Đàm thoại.
+ Tổ chức cho học sinh quan sát bảng số
liệu dân số các nước Đông Nam Á năm
2004và trả lời:
- Năm 2004, nước ta có số dân là bao
nhiêu?
- Số dân của nước ta đứng hàng thứ
mấy trong các nước ĐNÁ?
→ Kết luận: Nước ta có diện tích trung
bình nhưng lại thuộc hàng đông dân
trên thế giới
Hoạt động 2: Gia tăng dân số
Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi,
quan sát, bút đàm
- Cho biết số dân trong từng năm của
+ Hát + Nêu những đặc điểm tự nhiên VN
+ Nhận xét, bổ sung
+ Nghe
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Học sinh, trả lời và bổ sung
- 78,7 triệu người
- Thứ ba
+ Nghe và lặp lại
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
+ Học sinh quan sát biểu đồ dân số và
Trang 40→ Dân số nước ta tăng nhanh, bình
quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu
người
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của sự gia
tăng dân số nhanh
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Dân số tăng nhanh gây hậu quả như
thế nào?
⇒ Trong những năm gần đây, tốc độ
tăng dân số ở nước ta đã giảm nhờ thực
hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình
Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Thi đua, thảo luận nhóm.
+ Yêu cầu học sinh sáng tác những câu
khẩu hiệu hoặc tranh vẽ tuyên truyền,
cổ động KHHGĐ
+ Nhận xét, đánh giá
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Các dân tộc, sự phân bố
+ Liên hệ dân số địa phương: TPHCM
Hoạt động nhóm, lớp.
Thiếu ănThiếu mặcThiếu chỗ ởThiếu sự chăm sóc sức khỏeThiếu sự học hành…
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Học sinh thảo luận và tham gia
+ Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG