Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
Trang 1Thứ ngày Môn Tiết LG Tên bài dạy
Thứ 2
11/04/2011
Chào cờ Tập đọc Toán Đạo đức
1 2 4 5
KNS BVMT
Sinh hoạt đầu tuần Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Luyện tập chung Bảo vệ môi trường ( T1)
Thứ 3
12/04/2011
LTVC Toán Chính tả Khoa học
2 3 4 5 GDMT
MRVT: Du lịch - Thám hiểm
Tỉ lệ bản đcồ Nhớ viết: Đường đi Sa Pa Nhu cầu chất khoáng của thực vật
Thứ 4
13/04/2011
Tập đọc Lịch sử Toán Kể chuyện
1 2 3
Kĩ thuật
1 2 3 4 5
Luyện tập quan sát con vật Thành phố Đà Nẵng Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Câu cảm Lắp xe nôi (T2)
Thứ 6
15/04/2011
TLV Toán Khoa học SHTT
2 3 4 5
Thực hành Nhu cầu không khí của thực vật
Tuần 30
Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
TUẦN 30
Trang 2Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I Mục tiêu:
1.Sau bài học HS cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,
hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương vànhững vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )
-HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK).
2 Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Tự nhận thức: xác định giá trị tôn trọng các danh
nhân.Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Đặt câu hỏi; Thảo luận cặp đôi – chia sẻ; Trình bày ý kiến cá nhân
III Phương tiện dạy học:
- GV: Ảnh chân dung Ma- gien- lăng Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễncảm
- HS: SGK, vở ghi,…
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giải
nghĩa các từ phần chú thích các từ mới ở cuoi bài
đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài
* HĐ2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời
+ Ma – gien - lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
trên đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?
+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo hành trình
nào
* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền xuất phát từ
của biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha là từ Châu
- 3 HS trả lời câu hỏi
+ 1HS đọc lại toàn bài+ HS nghe
- HS đọc lướt bài và trả lời
- … khám phá những con đường trên biển dẫn đến nhữngvùng đất mới
- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nướctiểu, ninh nhừ giày và thắt da lưng để ăn Mỗi ngày cóvài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giaotranh với thổ dân
- Đoàn thám hiểm ra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thámhiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏmạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mìnhtrong trận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan
+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét
- Ý đúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) – - - Đại TâyDương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – Châu Á– Ấn Độ Dương - Châu Âu (Tây Ban Nha)
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái
Trang 3- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn.
Chuẩn bị bài : Dòng sông mặc áo
đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùngđất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khókhăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm
là những người ham khám phá những cái mới lạ
Nội dung chính: ( mục tiêu)
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
- HS trả lời câu hỏi
- HS về xem trước bài mới
Âm nhạc
Ôn tập bài: Chú voi con ở Bản Đôn và thiếu nhi thế giới liên hoan
I Mục đích yêu cầu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết vổ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Biết hát kết hợp vận động phụ họa
II Phương tiện dạy học
- GV: Tập trước 1 vài động tác vận động phụ họa cho bài hát ;
- HS: Vở ghi, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kểm tra bài cũ:
- Cả lớp hát lại bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới : Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung tiết
học: Ôn tập bài hát chú voi con ở Bản Đôn và thiếu
nhi thế giới liên hoan
*HĐ 1: Ôn tập
- Ôn tập 2 bài hát
- GV cho HS ôn tập bài hát 3 lượt
- GV cho HS tập thể hiện một vài động tác phụ họa
- Cả lớp hát lại bài hát: Khăn quàng thắm mãi vai em
- HS ôn tập bài hát 3 lượt
- HS đứng tại chỗ tập thể hiện một vài động tác phụhọa
- HS hát kết hợp động tác phụ hoạ
- Từng tổ lần lượt lên biểu diễn bài hát
- Cả lớp hát đồng thanh hát 2 lần bài hát
Toán Luyện tập chung
Trang 4I Mục đích yêu cầu:
-Thực hiện được các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của hai số đó
*HS KG làm được BT 4, BT5
II Phương tiện dạy học:
- GV : - Bảng phụ
- HS : - SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài tập 4
nhân,phép chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu bài.Tính
- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu
2320
1120
1220
115
3
=+
=+
;
1372
3272
459
48
348
363
416
9 × = =
;
1156
448
117
411
8:7
5
135
105
310
205
32
55
45
35
2:5
45
18 x9
5
= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
- 1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Búp bê: 63đồ chơi
Ô tô
Trang 52+5 = 7 (phần )
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô
-HS nhắc lại nội dung ôn tập
- HS chuẩn bị bài mới
Đạo đức Bảo vệ môi trường (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Sau bài học HS cần đạt :
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hơp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
*HSKG: Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
2 Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: KN trình bày các ý tưởng BVMT ở nhà và ở trường;
KN thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong bài:
- Đóng vai ; Thảo luận; Dự án ; Trình bày một phút
III Phương tiện dạy học:GV: SGK, phiếu thảo luận HS: Các thông tin về thực hiện BVMT
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con
người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
* HĐ 2: Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
- Đọc thông tin trang 43,44, SGK )
- Chia nhóm
- GV kết luận :
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu lương
thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị
chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được
gì từ môi trường ? ( Không được trùng ýkiến của nhau )
Trang 6+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán
xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ; gây xói
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) , (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và
tiếng ồn (a)
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác xúc vật ra
đường , khu chuồn gtrai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô
nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h)
3 HĐ nối tiếp :
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm
I Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ở(BT1,2
- Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch , thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịchhay thám hiểm ( BT3 )
- Tự giác học tập
II Phương tiện dạy học: GV : Một số tờ phiếu nội dung BT 1, 2 HS : - SGK, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài 3: HS đọc yêu cầu
- Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay thám hiểm
Trang 7II Phương tiện dạy học:
- GV: - Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
- HS: - SGK ,VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS lên sửa bài 4
GV chấm 1 số vở - nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước
Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng
hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
10000000 tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản
đồ là 1 đơn vị (cm, dm, m…) & mẫu số cho biết
độ dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000
000 cm, 10 000 000dm, 10 000 000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS trả lời
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV phát phiếu bài tập cho HS
là 1000mm,độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm; độdài 1 dm ứng với độ dài thật là 1000dm
Trang 8-GV nhận xét tiết học
- Xem lại các bài tập, làm BT3
Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
Chính tả (Nhớ - viết) Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b
II Phương tiện dạy học:
- GV : - Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b.Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
- HS : - SGK , Vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết
trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài : Giáo viên ghi tựa bài.
* HĐ1 : Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…đến
hết
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
- Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
- Chấm và chữa bài
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung
*HĐ 2 : HD HS làm bài tập chính tả
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
- Giáo viên giao việc
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương –
thế giới.
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 HĐ nối tiếp :
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm2 VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết
31
- HS viết từ đã viết sai vào bảng con
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS theo dõi trong SGK
- HS trình bày kết quả bài làm
-HS ghi lời giải đúng vào vở
- HS nhận xét
- HS nhắc nội dung học tập
- HS về nhà xem bài mới
Khoa học Nhu cầu chất khoáng của thực vật
I Mục tiêu:
- Biết mỗi loài thực vật , mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
II Phương tiện dạy học:
- GV : - Hình trang 118,119 SGK
- Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
- HS : - SGK
Trang 9III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nhu cầu về nước của cây như thế nào?
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:Giới thiệu: GV giới thiệu bài và ghi tựa bài
lên bảng
*HĐ 1 Tìm hiểu vai trò về chất khoáng của thực vật
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây cà chua a,b,c
trang 118 SGK
-Kết luận:
Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp đầy đủ
cá chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết
quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp Điều đó
chứng tỏ các chất khoáng tham gia vào thành phần cấu
tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ có trong chất
đạm là chất khoáng quan trọng nhất mà cây cần
3 Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng của thực vật
- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu hs đọc mục
“Bạn cần biết” trang 119 để biết làm
- Giảng: Cùng một cây ở vào những giai đoạn phát triển
khác nhau, nhau cầu về chất khoáng khác nhau VD : đối
với các cây cho quả, người ta bón phân vào lúc cây đâm
cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó
cây cần nhiều chất khoáng
- Kết luận:
- Các loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng với
liều lượng khác nhau
- Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau,
nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau
- Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại cây, từng
giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón phân
đúng liều lượng, đúng cách để thu hoạch được cao
3 HĐ nối tiếp :
- Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
- HS trả lời câu hỏi
- Hs nghe giới thiệu bài
- Quan sát và thảo luận:
+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chấtkhoáng gì? Kết quả ra sao?
+ Trong số các cây cà chua:a, b, c ,d cây nào pháttriển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra điềugì?
+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mứckhông ra hoa kết quả được? Tại sao? Em rút ra điều
gì ?
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS nhắc lại kết luận
- Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèm theo)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhắc kết luận
- HS trả lời câu hỏi
- HS về nhà xem trước bài mới
Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Dòng sông mặc áo
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.(trả lời được các câu hỏi trong sgk, thuộc được mộtđoạn thơ khoảng 8 dòng)
- Tích cực luyện tập
II Phương tiện dạy học:- GV :- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.Tranh ảnh một số con sông
- HS : - SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 KIểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 10- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào
trong một ngày?
- Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
- Em thích hình ảnh nào trong bài?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Ăng – co Vát
- HS trả lời câu hỏi
- HS nghe giới thiệu bài
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- HS đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như conngười đổi màu áo
- Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may;chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tímthêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen;sáng ra lại mặc áo hoa
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gầngũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sựthay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màutrời, màu nắng, màu cỏ lá
- HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau
I Mục tiêu:
- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dưng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh te : “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương
nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục:” Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chínhsách này có tác dụng thúc văn hoá , giáo dục phát triển,
- HS khá giỏi : lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách vè kinh tế và văn hóa như :
Chiếu khuyến nông, “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm…
II Phương tiện dạy học:
- GV : - SGK
- HS : - SGK, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung trong việc đánh bại
quân xâm lược nhà Thanh?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng.
* HĐ1: Chính sách cải cách kinh tế của Quang Trung
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh
- Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế không
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS phát biểu
Trang 11phát triển
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm : Vua Quang Trung đã có những
chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác dụng của các chính
sách đó ?
GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu khuyến nông (
dân lưư tán phải trở về quê cày cấy ) ; đúc tiền mới ; yêu cầu
nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước được tự do trao
đổi hàng hoá ; mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ?
+ Vì sao Quang Trung ban hành chính sách về kinh tế, văn
hóa như Chiếu khuyến nông, Chiếu lập học, đề cao chữ
Nôm?
- GV kết luận
* HĐ 3: Kết quả
- GV trình bày sự dang dở của các công việc mà vua Quang
trung đang tiến hành và tình cảm của người đời sau đối với vua
Quang Trung
3 HĐ nối tiếp :
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quảlàm việc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
- Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, coi trọng việc học hành để phát triển đất nước.
- HS nhắc kết luận
- HS trình bày sự dang dở của công việc vuaQuang Trung
- HS trả lời câu hỏi
- HS về nhà xem bài mới
Toán Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu:
-Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- Bài tập cần làm 1, 2*HS KG làm được BT 3
- HS tự giác học tập
II Phương tiện dạy học: - GV : - Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to - HS : SGK , VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS sửa lại bài tập 3
- GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới:Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
*HĐ 1 Hướng dẫn HS làm bài toán 1
GV hỏi:
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy
xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu
xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong SGK)
- HS lên sửa lại bài 3-HS nhận xét
-HS nhắc tựa bài
- Độ dài thu nhỏ : 2cm
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 300 300cm
Bài giải:
Chiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600(cm)