GV đọc mẫu nêu giọng đọc của bài + Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch và dứt khoát, gấp gáp dần theo diến biến câu chuyện * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi.
Trang 1I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số :
- HS làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập 1, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận ụng kiến thức vào trong thực tế
II.Chuẩn bị : Giáo viên : Vẽ sẵn hình vẽ vào tờ bìa như SGK Phiếu bài tập
Học sinh : Giấy bìa Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động dậy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giảng bài: - GV giới thiệu ghi đề
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
+ GV ghi bảng bài toán :
* Tính diện tích hình chữ nhật dựa vào
hình vẽ
+ Treo hình vẽ như SGK lên bảng
* Phát hiện quy tắc nhân hai phân số
- GV hướng dẫn HS cách tính S hình chữ
nhật dựa vào hình vẽ
- Hình vuông có diện tích là bao nhiêu ?
- Hình vuông chia thành mấy ô ? Mỗi ô
có diện tích là bao nhiêu ?
- Phần tô màu có mấy ô ?
-Vậy diện tích hình chữ nhật bắng bao
2 + Quan sát hình vẽ
Trang 2- Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế
nào?
c) Luyện tập :
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :HS khá, giỏi
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV lưu ý HS đề bài yêu cầu rút gọn rồi
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
× 5
2
× 4
= 3
2
× 5 4
× 5
6
× 4
= 7
6
× 5 4
b/
18
2
= 2
× 9
1
× 2
= 2
1
× 9 2
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài a/
15
7
= 5
× 3
7
× 1
= 5
7
× 3
1
= 5
7
× 6 2
b/
18
11
= 2
× 9
1
× 11
= 2
1
× 9
11
= 10
5
× 9 11
c/
12
3
= 4
× 3
3
× 1
= 4
3
× 3
1
= 8
6
× 9 3
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
3
× 7
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: vạm vỡ, sạm như gạch nung, trắng bệch,
quát, nín thít, điềm tĩnh, dữ dội, quả quyết,
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nộidung, diễn biến sự việc
Trang 3- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : bài ca man rợ, nín thít, gườm gườm, làu bàu
II Đồ dùng dạy - học: GV: - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Tranh
minh hoạ trong SGK HS: SGK, đọc trước nội dung bài
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng
tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài " Đoàn
thuyền đánh cá " và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
* Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Lần 2: Giải nghĩa từ
- Lần 3 : đọc trơn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi Hs đọc toàn bài
GV đọc mẫu (nêu giọng đọc của bài)
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành
mạch và dứt khoát, gấp gáp dần theo diến
biến câu chuyện
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được
thể hiện qua những chi tiết nào ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, trả lời câu
hỏi
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào ?
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly
và tên cướp biển ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
+ Đoạn 2: Tiếp theo toà sắp tới + Đoạn 3 : Trông bác sĩ như thóc
- HS luyện đọc nhóm đôi
-1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- đập tay xuống bàn quát mọi người
im ; thô bạo quát bác sĩ Ly : " Có câm mồm không? " Rút soạt dao ra, lăm lămchực đâm bác sĩ Ly
+ Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Ông là người rất hiền hậu, điềm đạm Nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm + Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch : một bên thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một bên thì hung ác , dữ dằn nhưcon thú dữ bị nhốt trong chuồng
+ Nói lên sự cứng rắn , dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm của bác sĩ Ly
Trang 4-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi.
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì
?
*Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai
các nhân vật trong truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Vì bác sĩ Ly bình tĩnh, kiên quyết bảo
vệ lẽ phải + tên cướp biển phải khuất phục trước bác sĩ Ly
- HS tiếp nối nhau nêu
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
- Biết vận dụng các tính chất để làm bài tập 2, 3 HS khá, giỏi làm bài tập 1
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế
II Chuẩn bị : Giáo viên : Phiếu bài tập
Trang 5Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 5
+ Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời các câu
4
và 5
4 x
2) x 4
3
và 3
1
x ( 5
2 x
2) x 4
3 + Phép tính này có dạng gì ?
+ Yêu cầu HS dựa vào cách tính như
số tự nhiên để tính theo hai cách
+ Theo em đây là tính chất gì của phép
-1HS lên giải Đáp số :
7
20 m + 3 HS đứng tại chỗ trả lời
4 =15
8
và 5
4
x 3
2 = 15 8
+ Tính chất giao hoán của phép nhân + Quan sát tìm cách tính
+ Thực hiện tính ra kết quả và so sánh (
3
1
x 5
2) x 4
3 = 15
2
x 4
3 = 60 6
và 3
1
x ( 5
2
x 4
3) = 3
1
x 20
6
= 60 6
+ Vậy hai kết quả này bằng nhau + Đây là tính chất kết hợp của phép nhân
+ 2 HS nêu, lớp đọc thầm :+ Phép tính có dạng nhân một tổng hai phân số với một phân số thứ ba + Thực hiện tính ra kết quả theo yêu cầu
(5
1 + 5
2) x 4
3 =5
1
x 4
3+5
2x4 3
+ Đây là tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số thứ ba
- Một em nêu đề bài
- Lớp làm vào vở -3HS làm bài trên bảngb/
11
3
× 22
3
11
3 (
× 22 3
= 22
3
242
198 11
66
11 9
- Các bài còn lại HS làm tương tự
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 6nhân ?
c) Luyện tập
Bài 1 HS khá, giỏi
- Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 3 em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học
sinh
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học
- 1HS lên bảng giải bài
+ Chu vi hình chữ nhật là :
(
5
4 + 3
2 ) x 2 =
15
44 ( m) + HS nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài Đáp số : 2 m vải
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ:
+ Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu long, bên sông Hậu
+ Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long
- Chỉ được vị trí Cần Thơ trên BĐ (lược đồ)
- HS khá, giỏi giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanhchóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long:nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thủy sảncủa đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu
- Gd HS thích tìm hiểu địa lí nước nhà
Trang 7II.Chuẩn bị
GV: - Các bản đồ: hành chính, giao thông VN Bản đồ Cần Thơ
HS: Tranh, ảnh về Cần Thơ (sưu tầm)
III.Hoạt động dạy –học :
1.Kiểm tra bài cũ:- Kể tên một số ngành
công nghiệp chính, một số nơi vui chơi,
+ Chỉ vị trí cần Thơ trên lược đồ và cho
biết TP cần thơ giáp những tỉnh nào ?
+ Từ TP này có thể đi các tỉnh khác
bằng các loại đường giao thông nào ?
GV nhận xét
2/.Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa
học của đồng bằng sông Cửu Long :
*Hoạt động nhóm: 4 (5 p)
- Tìm dẫn chứngï thể hiện Cần Thơ là :
+ Trung tâm kinh tế Trung tâm văn
hóa, khoa học.Trung tâm du lịch
- Giải thích vì sao TP Cần Thơ là TP trẻ
nhưng lại nhanh chóng trở thành trung
tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng
bằng sông Cửu Long ? ( HS khá, giỏi )
- GV kết luận:
+Vị trí ở trung tâm ĐB NB, bên dòng
sông Hậu Đó là vị trí rất thuận lợi cho
việc giao lưu với các tỉnh khác của
ĐBSCL và với các tỉnh trong nước, các
nước khác trên thế giới Cảng Cần Thơ
có vai trò lớn trong việc xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa cho ĐBSCL
+Vị trí trung tâm của vùng sản xuất
nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất
cả nước; Đó là điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển công nghiệp chế biến
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
+ HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giáp với các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang,
An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long +Đường ô tô, đường thủy
- HS lắng nghe
Trang 83.Củng cố dặn dò :
- Cho HS đọc bài trong khung
- Nêu những dẫn chứng cho thấy TP
Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học quan trọng của ĐBSCL
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại các bài tư bài 11 đến bài
22 để tiết sau ôn tập
- HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu
chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câuchuyện (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho câuchuyện phù hợp với nôi dung
- Gd HS luôn có tinh thần dũng cảm
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Những chú bé không chết "
Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS tiếp nối
nhau kể từng đoạn câu chuyện có nội
dung nói về việc em đã làm hay chứng
kiến người khác làm để góp phần giữ
- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào
từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng
đọc phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết
hợp giải nghĩa một số từ khó
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu
cầu của bài kể chuyện trong SGK
Trang 9- Yêu cầu HS kể theo nhĩm 4 người
( mỗi em kể một đoạn ) theo tranh
+ Yêu cầu một vài HS thi kể tồn bộ
câu chuyện
+ Mỗi nhĩm hoặc cá nhân kể xong đều
trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
+ Nĩi với các bạn về tính cách nhân vật
, ý nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung truyện, ý nghĩa truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
- HS1 :+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất
gì ở các chú bé ?
- HS2: + Câu chuyện ca ngợi tinh thầndũng cảm, sự hi sinh cao cả của cácchiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấuchống kẻ thù xâm lược , bảo vệ tổ quốc
+ Tại sao câu chuyện lại cĩ tên là " Những chú bé khơng chết "?
- Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiếntên sĩ quan phát xít nhầm tưởng nhữngchú bé đã bị hắn giết chết luơn sống lại Điều này làm hắn kinh hoảng, khiếp sợ + Vì các chú bé du kích đã hi sinh nhưngtrong tâm trí mọi người ,họ bất tử
+ Bạn thử đặt tên khác cho câu chuyện này ?
- Những thiếu niên bất tử
- Những chú bé khơng bao giờ chết + HS cĩ thể nêu câu hỏi chất vấn bạn vềnội dung và ý nghĩa của câu chuyện + HS tiếp nối lên thi kể câu chuyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- HS cả lớp
………
Tiết 4 Khoa học
NĨNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
bình thường của cơ thể Nhiệt độ của nước đang sơi Nhiệt độ của nước đá đang tan
- Hiểu : Nhiệt độ là đại lượng chỉ độ nĩng lạnh của một vật Biết cách sử dụng nhiệt kế
và đọc nhiệt kế
-Gd Hs thích tìm hiểu những việc xung quanh mình
chậu nhỏ Chuẩn bị theo nhĩm : nhiệt kế , 3 chiếc cốc
- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận
III
/ Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng
- Em cần làm gì để tránh hoặc khắc phục
việc đọc , viết dưới ánh sáng quá yếu ?
Trang 10- Chúng ta nên làm gì để bảo vệ đôi mắt
-GV nhận xét và cho điểm HS.
2,Bài mới:
* Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề.
* Hoạt động 1: Sự nóng lạnh của một vật
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Em hãy kể tên những vật có nhiệt độ cao (
nóng ) và những vật có nhiệt độ thấp
( lạnh ) mà em biết ?
- Gọi HS phát biểu
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 1
và trả lời các câu hỏi :
- Cốc a nóng hơn cốc nào ? và lạnh hơn cốc
nào ? Vì sao em biết ?
+ Gọi đại diện HS trình bày
+ Vậy trong hình 1 cốc nước nào có nhiết
độ cao nhất và cốc nước nào có nhiệt độ
+ Tay em có cảm giác như thế nào ? Hãy
giải thích vì sao lại có hiện tượng đó ?
+ Gv đưa các loại nhiệt kế lên và giới thiệu
đến HS về các loại khác nhau :
- Nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể , nhiệt kế đo
nhiệt lượng không khí
- Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở nhiệt kế trên
- Gọi 1 HS lên bảng : kẹp nhiệt kế vào nách
+ GV lấy nhiệt kế ra và yêu cầu HS đọc
nhiệt độ trên nhiệt kế .
* Hoạt động 2: Thực hành đo nhiệt độ.
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo
nhóm
- Yc HS thực hành đo nhiệt độ của 3 cốc
nước : Nước rót ra từ trong phích Nước đá
Nước nguội
+ Ghi lại kết quả đo
+ Đối chiếu kết quả giữa các nhóm
- Vật nóng như : nước sôi , bóng đèn ,
- Vật lạnh như :nước đá , đồ trong tủ lạnh ,
+ Quan sát và trả lời :
- Cốc a nóng hơn cốc b nhưng lạnh hơn cốc
c vì cốc a là cốc nước nguội , cốc b là cốc nước sôi và cốc c là cốc nước đá
+ Cốc b là cốc nước nóng có nhiệt độ cao nhất , cốc nước đá có nhiệt độ thấp nhất và cốc nước nguội có nhiệt độ cao hơn cốc nước đá
+ 2 HS lên tham gia làm thí nghiệm cùng
GV và trả lời câu hỏi -Hs tiếp nối nhau nêu.
+ 2 HS đọc nhiệt độ trên hình minh hoạ :
30 C 0
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100 C 0
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 C 0
+ 1 HS lên bảng làm theo hướng dẫn -Hs cả lớp dự đoán kết quả.
+ Đọc : 37 C 0
+ Thực hiện chia nhóm 4 HS + Tiến hành đo nhiệt độ các vật và các thành viên trong nhóm
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đối chiếu nhóm bạn
Trang 11-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học chuẩn bị cho bài sau
-Học thuộc mục bạn cần biết trong SGK.
-3 Hs nối tiếp đọc.
-HS cả lớp .
………
Tieát 5 Luyeän Tieáng Vieät
LUYỆN ĐỌC- VIẾT: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: vạm vỡ, sạm như gạch nung, trắng bệch,
quát, nín thít, điềm tĩnh, dữ dội, quả quyết,
- Đọc lưu loát , rõ ràng một đoạn hoặc cả bài: Khuất phục tên cướp biển
-Viết đúng chính tả một đoạn của bài
II Đồ dùng dạy - học: GV: - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Tranh
minh hoạ trong SGK HS: SGK, đọc trước nội dung bài
III Hoạt động dạy – học:
1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Lần 2 : đọc trơn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi Hs đọc toàn bài
GV đọc mẫu (nêu giọng đọc của bài)
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành
mạch và dứt khoát, gấp gáp dần theo diến
biến câu chuyện
c) Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai
các nhân vật trong truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
+ Đoạn 2: Tiếp theo toà sắp tới + Đoạn 3 : Trông bác sĩ như thóc
Trang 12-Gv đọc cho sinh viết một đoạn.
Tiết 1 Toán
TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán dạng : Tìm phân số của một số
- HS làm đúng thành thạo các bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị : Giáo viên : vẽ sắn hình vẽ như SGK lên bảng Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động ạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HSlên bảng chữa bài tập 1b
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời các câu
hỏi
- Nêu tính chất giao hoán tính chất kết
hợp của phép nhân hai phân số ?
+ GV nêu bài toán : Một băng giấy có
12 ngôi sao Hỏi
2
số ngôi sao trong băng giấy là :
Trang 1312 ngôi sao
+ Vậy muốn tìm
3
2 của 12 ta làm như thế nào ?
+ Yêu cầu HS làm một số ví dụ về tìm
phân số của một số ?
c) Luyện tập :
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ? + Yêu cầu ta tìm
gì ?
+ Muốn tính chiều rộng sân trường ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 : HS khá, giỏi
- Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tìm phân số của một số ta làm
như thế nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
bài: Phép chia phân số
12 x
3
2 = 8 ( ngôi sao ) Đáp số : 8 ngôi sao
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
+ Chiều rộng sân trường là :
120 x
6
5 = 100 m + HS nhận xét bài bạn