1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngữ văn 7 (4 cột) HKII Đồng Tháp

112 720 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết: 90 A – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh: Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghịluận.. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản Giáo viên đọc văn bả

Trang 1

PHẦN VĂN BẢN

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Hiểu được sơ lược thế nào là tục ngữ

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của nhữngcâu tục ngữ trong văn bản

Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, tranh ảnh

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút).

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Giới thiệu bài mới (1 phút).

4 Dạy bài mới

T

2 I GIỚI THIỆU VĂN BẢN

1 Tục ngữ

Sách giáo khoa

2 Chủ đề

Những câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu về “tục ngữ”, chủ đề

Gọi học sinh đọc chú thích

Cho biết tục ngữ là gì?

Giáo viên diễn giảng thêm

Giáo viên đọc văn bản, gọi họcsinh đọc

Những câu tục ngữ này nói vềchủ đề gì?

Đọc

Trình bày (sáchgiáo khoa)

Nghe

Nghe, đọc

Trình bày

15 II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên

(câu 1, 2, 3, 4)

Câu 1

Tháng 5 (âl) đêm ngắn, ngày tháng 10

đêm dài ngày ngắn

Câu tục ngữ giúp con người có ý thức

HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu các câu tục ngữNhững câu tục ngữ nào nói vềthiên nhiên, những câu tục ngữnào nói về sản xuất?

Đọc câu tục ngữ 1

Cho biết nội dung câu tục ngữ?

Câu tục ngữ này giúp con người

Thiên nhiên (câu

1, 2, 3, 4) Sảnxuất (câu 5, 6, 7,8)

Đọc

Trình bày

Thời gian, lao

Trang 2

chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời

gian, công việc, sức lao động vào

những thời điểm khác nhau

Gieo vần cách: năm/nằm, mười/cười

và nhịp 3/4

Câu 2

Đêm trước có nhiều sao, hôm sau trời

sẽ nắng; trời ít sao sẽ mưa

Câu tục ngữ này giúp con người có ý

thức nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp

xếp công việc

Gieo vần liền: nắng/vắng, nhịp 4/4

Câu 3

Đây là một câu tục ngữ dự đoán bão,

ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa

màu

Gieo vần cách: gà/nhà, nhịp 3/4

Câu 4

Câu tục ngữ dự đoán tháng 7 kiến bò

sẽ có lũ lụt

 Chủ động phòng chống

Gieo vần cách: bò/lo, nhịp 4/4

2 Những câu tục ngữ về lao động sản

Câu tục ngữ nêu lên giá trị kinh tế của

các nghề: nuôi cá, làm vườn, làm

ruộng

Câu tục ngữ giúp con người biết khai

thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên

để tạo ra của cải vật chất

Nhịp 3/3/3, điệp từ “canh”

Câu 7

Câu tục ngữ này khẳng định tầm quan

trọng của các yếu tố: nước, phân, lao

động, giống Giúp người nông dân có

kinh nghiệm trong việc trồng lúa

Nhịp 2/2/2/2

chủ động về điều gì?

Giáo viên chỉ cho học sinh thấycách gieo vần, nhịp

Gọi học sinh đọc câu tục ngữ 2

Cho biết nội dung câu tục ngữ?

Câu tục ngữ này giúp con ngườidự đoán được điều gì?

Giáo viên diễn giảng và giớithiệu cách gieo vần cho họcsinh

Gọi học sinh đọc câu 3

Cho biết nội dung câu tục ngữ?

Câu tục ngữ giúp con người ýthức chủ động về việc gì?

Câu tục ngữ có cách gieo vầngì? Nhịp?

Gọi học sinh đọc câu 4

Cho biết nội dung câu tục ngữ?

Cách gieo vần, nhịp ra sao?

Giáo viên diễn giảng, chốt lại ý1

Gọi học sinh đọc câu 5, 6, 7, 8

(giáo viên giới thiệu những câutục ngữ về lao động sản xuất)

Gọi học sinh đọc câu 5

Cho biết nội dung câu tục ngữ?

Nghệ thuật? Nhịp?

Gọi học sinh đọc câu 6

Cho biết nội dung câu tục ngữ?

Câu tục ngữ có tác dụng gì?

Nghệ thuật, nhịp?

Gọi học sinh đọc câu tục ngữ 7?

Cho biết nội dung? Tác dụngcủa câu tục ngữ?

Giáo viên diễn giảng

Nhịp?

Giáo viên gọi học sinh đọc câu

động, công việc.Nghe

Đọc

Trình bày

Dự đoán thời tiết,sắp xếp côngviệc

Trang 3

5

trọng của thời vụ và của đất đai đối

với nghề trồng trọt

Vần liền: thì/thì, nhịp 2/2

III TỔNG KẾT

Ghi nhớ (sách giáo khoa)

Vần? Nhịp?

HĐ3 Củng cố, liên hệ thực tế HĐ4 Tổng kết bài

Vần liền, nhịp2/2

2 IV LUYỆN TẬP, ĐỌC THÊM

Sách giáo khoa

HĐ5 Hướng dẫn học sinh

luyện tập, đọc thêm

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài Sưu tầm những câu tục ngữ cùng chủ đề

Làm phần luyện tập

Chuẩn bị bài mới: Tục ngữ về con người và xã hội

*Bổ sung:………

………

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNGNgày soạn:………

Tiết: 89

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩacủa chúng

Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Ca dao là gì? Hãy đọc một số bài ca dao đã học?

Tục ngữ là gì? Hãy đọc một số câu tục ngữ đã học?

3 Giới thiệu bài mới (1 phút).

4 Dạy bài mới

T

35  Sưu tầm ca dao, tục ngữ ở địa phương

1 Tháp Mười đẹp nhất bông sen.

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

2 Thuốc rê nào ngon bằng thuốc rê Cao Lãnh.

Con gái nào bảnh bằng con gái Nha Mân

3 Công cha nghĩa mẹ vô ngần.

Sinh thành dưỡng dục ví bằng núi non

Làm con phải biết phận con

Mến yêu cung kính mới tròn thảo ngay

Việc làm nặng nhẹ đỡ tay

Khi sai khi biểu mặt mày hân hoan

Lời thưa tiếng nói dịu dàng

Cứng đầu cứng cổ dọc ngang thì đừng

(sưu tầm ở xã Long Hưng – Thạnh Hưng)

Giáo viên ôn lại tục ngữ, cadao

Cho học sinh xác định thếnào là ca dao, tục ngữ đểhọc sinh tiện việc sưu tầmtrước một tuần (phạm vi địaphương là trong tỉnh ĐồngTháp) giáo viên quy địnhmỗi học sinh sưu tầm 10câu

Giáo viên hướng dẫn họcsinh tìm nguồn sưu tầm: hỏicha mẹ, người địa phương,người già, nghệ nhân ở địaphương Có thể tìm trongsách thơ văn Đồng Tháp

Sưu tầm cadao tục ngữ

phươngĐồng Tháp

Sưu tầm ghichép phânloại ca dao,tục ngữ vàsắp xếptheo thứ tựABC

Trang 5

Nêu gương anh hùng cho người đời sau

5 Làm trai ở đất Ba Sao.

Đáng danh anh dũng đồng bào đều khen

6 Tháp Mười sình ngập phèn chua.

Hổ mây cá sấu thi đua vẫy vùng

7 Đất Tháp Mười cò bay thẳng cánh.

Nước Tháp Mười lấp lánh cá tôm

8 Anh đi anh nhớ Tháp Mười.

Nhớ xoài Cao Lãnh, nhớ người Nha Mân

9 Ai về Tịnh Thới quê ta.

Xoài thơm quýt ngọt đậm đà tình quê

Tục ngữ

Đồng không mông quạnh

Muỗi kêu như sáo thổi, đĩa lội tợ bánh canh

Đến lớp giáo viên yêu cầuhọc sinh trình bày các câu

ca dao, tục ngữ học sinh sưutầm được

Trình bàytrước lớp

4 Củng cố: Hs nhắc lại nội dung(2 phút)

5 Dặn dò (1 phút)

Sưu tầm thêm một số câu ca dao, tục ngữ

Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

*Bổ sung:………

………

Trang 6

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬNNgày soạn:………

Tiết: 90

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh: Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghịluận

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Giới thiệu bài mới (1 phút).

4 Dạy bài mới

1 Nhu cầu nghị luận

Trong đời sống, ta thường gặp văn

nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra

trong cuộc họp, các bài xã luận, bình

luận, bài phát biểu ý kiến trên báo

chí

2 Thế nào là văn bản nghị luận

Văn nghị luận là văn được viết ra

nhằm xác lập cho người đọc, người

nghe một tư tưởng quan điểm nào đó

Muốn thế văn nghị luận phải có luận

điểm rõ ràng, có lý lẽ, dẫn chứng

thuyết phục

Những tư tưởng, quan điểm trong bài

văn nghị luận phải hướng tới giải

quyết những vấn đề đặt ra trong đời

sống thì mới có ý nghĩa

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nhu cầu nghị luận và văn nghị luận

Vì sao em đi học?

Em đi học để làm gì?

Vì sao con người phải có bạn?,…

Gặp các câu hỏi như thế emphải trả lời như thế nào?

Giáo viên hình thành kiến thức1

Gọi học sinh đọc bài văn

“Chống nạn thất học”

Bác Hồ viết bài văn nhằm mụcđích gì?

Để thực hiện những mục đích ấybài viết đưa ra những ý kiến gì?

Ý kiến ấy được diễn đạt thànhnhững luận điểm nào? Tìm cáccâu văn mang luận điểm?

Suy nghĩ trả lời

Dùng lý lẽ trả lời.Nghe, ghi

Đọc

Chống nạn mùchữ

Trình bày “mộttrong … dân trí”

“Mọi người ViệtNam … quốc ngữ”

 Khẳng định 1 ýkiến, 1 tư tưởng

Trang 7

Giáo viên diễn giảng hình thành

ý 2

HĐ2 Củng cố

phải có…

Những khả năngthực tế…

4 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính (2p)

5 Dặn dò (3 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài mới

*Bổ sung:………

………

Trang 8

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng) củanhững câu tục ngữ trong bài học

Học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Tục ngữ là gì? Đọc các câu tục ngữ nói về thiên nhiên và phân tích câu 1, 2?

Đọc các câu tục ngữ nói về lao động sản xuất và phân tích câu 5, 6?

3 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của HS

7 I GIỚI THIỆU VĂN BẢN

1 Thể loại:

Tục ngữ

2 Chủ đề:

Tục ngữ về con người và xã hội

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

thể loại, chủ đề

Cho biết thể loại, chủ đề văn bản?

Tục ngữ, conngười và xãhội

3

3

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

Câu 1: Một mặt người bằng mười

mặt của

Khẳng định giá trị của con người

Con người quý hơn của cải vật chất

Gieo vần cách: người/người

Nghệ thuật: so sánh, nhân hóa

Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con

người.

Răng, tóc là một phần thể hiện hình

thức, tính tình và tư cách con người

Câu tục ngữ thể hiện cách nhìn

nhận, đánh giá, bình phẩm con người

HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

văn bản

Giáo viên đọc văn bản, gọi học sinhđọc

Gọi học sinh đọc câu 1

Cho biết nội dung, ý nghĩa của câu tụcngữ?

Gieo vần?

Nghệ thuật?

Giáo viên diễn giảng

Gọi học sinh đọc câu 2 (treo đồ dùngdạy học)

Cho biết nội dung, ý nghĩa?

Giáo viên diễn giảng liên hệ thực tế

Nghe

Đọc

Trình bày.Nghe

Trang 9

Câu 3: Đói cho sách, rách cho thơm

Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải

trong sạch, không vì nghèo khổ mà

làm điều xấu xa, tội lỗi

Gieo vần liền: sạch/rách

Đối vế

Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học

mở.

Con người phải học để mọi hành vi,

ứng xử đều chứng tỏ mình là người

lịch sự, tế nhị, thành thạo công việc,

biết đối nhân xử thế tức là con người

có nhân cách, văn hóa

Gieo vần cách: nói/gói

Nghệ thuật: điệp từ

Câu 5: Không thầy đố mày làm nên

Đề cao vai trò của việc học thầy

Gieo vần cách: thầy/mày

Câu 6: Học thầy không tày học bạn

Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học

bạn

Gieo vần cách: thầy/tày

Câu 7: Thương người như thể thương

thân

Câu tục ngữ khuyên nhủ con người

biết thương yêu người khác như

chính bản thân mình Đây là lời

khuyên và là triết lý sống đầy giá trị

nhân văn

Nghệ thuật: so sánh

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Khi được hưởng thành quả nào đó

phải nhớ đến người đã có công gây

dựng nên, biết ơn người đã giúp

mình

Câu 9: Một cây … núi cao

Khẳng định ý nghĩa của đoàn kết

Nghệ thuật: ẩn dụ

III TỔNG KẾT

Đọc

Trình bày

Nghe

Vần liền.Đối vế.Nghe, đọc.Trình bày

Nghe

Vần cách.Điệp từ

Đọc

Trình bày

Vần cách.Đọc

Trình bày

Vần cách.Đọc

Trình bày

Nghe

So sánh.Đọc

Trình bày

Nghe

So sánh.Đọc

Trình bày.Nghe

Ẩn dụ

Trang 10

Ghi nhớ (sách giáo khoa).

IV LUYỆN TẬP:

Sách giáo khoa

HĐ5 Hướng dẫn học sinh luyện tập

4 Củng cố: 3p Cho học sinh nhắc lại nội dung và nghệ thuật tục ngữ.

5 Dặn dò (1 phút): Học thuộc bài Làm phần luyện tập Chuẩn bị bài mới: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Trang 11

PHẦN TIẾNG VIỆT

RÚT GỌN CÂUNgày soạn:………

Tiết: 92

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Nắm được cách rút gọn câu

Hiểu được tác dụng của rút gọn

Vận dung được vào làm bài tập, viết văn

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

10 I THẾ NÀO LÀ RÚT GỌN CÂU

Câu rút gọn là câu bị lược bỏ một số

thành phần trong câu

Ví dụ: Học ăn, học nói, học gói,

học mở (lược bỏ thành phần chủ

ngữ)

Việc lược bỏ một số thành phần nhằm

mục đích:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin

được nhanh, vừa tránh lặp lại những

từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng

trước

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói

trong câu là của chung mọi người

(lược bỏ chủ ngữ)

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu câu rút gọn, cách dùng

Giáo viên treo đồ dùng dạy họcvà yêu cầu học sinh đọc ví dụ 1

Tìm sự khác nhau giữa câu a, b?

Tìm những từ có thể làm chủngữ trong câu a?

Vì sao chủ ngữ trong câu a bịloại bỏ?

Đọc câu hỏi 4 và trả lời xemtrong 2 ví dụ thành phần nào bịloại bỏ?

Em hiểu thế nào là rút gọn câu?

Việc lược bỏ các thành phần câunhằm mục đích gì?

Đọc

Câu a không có từ

“chúng ta”, câu bcó

Chúng ta, em,người

Thảo luận nhóm,trình bày

a (chủ ngữ), b (vịngữ)

Trình bày

Trình bày

10 II CÁCH DÙNG CÂU RÚT GỌN

Khi rút gọn cần lưu ý

Giáo viên gọi học sinh đọc câuhỏi 1 mục II

Những câu in đậm thiếu thành

Đọc

Thiếu chủ ngữ

Trang 12

Không làm cho người nghe, người đọc

hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội

dung của câu nói

Không biến câu nói thành một câu

cộc lốc, khiếm nhã

phần nào?

Có nên rút gọn câu như vậykhông? Vì sao?

Gọi học sinh đọc câu hỏi 2

Cần thêm từ nào vào câu rútgọn để thể hiện lễ phép

Không Vì câu sẽkhó hiểu

Đọc

“Thưa mẹ”

17 III LUYỆN TẬP

1 b, c là câu rút gọn (chủ ngữ) Tại vì

câu b, c là câu tục ngữ nêu một quy

tắc ứng xử chung cho mọi người

3 Bởi vì: cậu bé đã dùng câu rút gọn

khiến người khách hiểu sai ý nghĩa

của câu nói

- Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn

vì dùng câu rút gọn không đúng sẽ

gây hiểu nhầm

4 Trong câu chuyện, việc dùng các câu

rút gọn của anh chàng phàm ăn đều

có tác dụng gây cười và phê phàn vì

rút gọn đến mức không hiểu và rất

thô lỗ

HĐ2 Hướng dẫn học sinh

luyện tập

Gọi học sinh đọc bài tập 1, 2

Cho học sinh thảo luận nhóm

Giáo viên nhận xét, sửa

Gọi học sinh đọc bài tập 3, 4

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Giáo viên nhận xét, sửa

Đọc

Thảo luận, trìnhbày

Làm bài cá nhân,trình bày

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài mới

Trang 13

PHẦN TẬP LÀM VĂNTÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (TT)Ngày soạn:………

Tiết: 93

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh: Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghịluận

Bước đầu nhận biết được loại văn bản nghị luận Làm được các bài tập

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Trình bày nhu câu nghị luận và thế nào là văn nghị luận?

3 Dạy bài mới

*Giới thiệu bài mới (1 phút).

II LUYỆN TẬP

1a Đây là văn nghị luận Vì tác giả đã

đưa ra những lý lẽ, quan điểm của

mình khi kể ra một số thói quen xấu

1b

Tác giả đề xuất ý kiến: chống những

thói quen xấu: gạt tàn bừa bãi, vứt

rác, vứt vỏ chuối, cốc vỡ, chai vở ra

đường

Để thuyết phục người đọc tác giả nêu

ra lý lẽ và dẫn chứng: những thói

quen xấu gây tác hại như bẩn nhà cửa,

bất lịch sự, gây nguy hiểm đến tính

mạng

1c Có Vì cần loại bỏ những thói quen

xấu để cuộc sống tốt đẹp, văn minh

2 Bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết

bài

HĐ3 Hướng dẫn học sinh

luyện tậpGọi học sinh đọc bài tập 1

Cho học sinh thảo luận và trả lờicâu hỏi

Giáo viên nhận xét, sửa

Gọi học sinh đọc bài tập 2, 3hướng dẫn học sinh giải bài tập

Đọc

Thảo luận, trìnhbày, nhận xétphần trình bàycủa bạn

Nghe, làm bài

Trang 14

3 Văn bản nghị luận.

4 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính (2p)

5 Dặn dò (3 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài mới

*Bổ sung:………

………

Trang 15

PHẦN VĂN BẢN

BÀI 20 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báo của dân tộc ta Nắm được nghệ thuật chặtchẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn

Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh toàn phần vào bài học

Nhớ được câu chốt của bài văn và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học:

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Đọc bài “Tục ngữ về con người và xã hội” và phân tích câu 1, 2?

Đọc bài “Tục ngữ về con người và xã hội” và phân tích câu 3, 4?

3 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

8 I GIỚI THIỆU VĂN BẢN

1 Thể loại

Văn nghị luận

2 Xuất xứ

Bài văn trích trong báo cáo chính

trị của chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại

hội lần thứ 2 tháng 2 năm 1951 của

Đảng lao động Việt Nam

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu thể loại, xuất xứ

Giáo viên đọc văn bản, gọi họcsinh đọc văn bản

Cho biết thể loại văn bản? Xuấtxứ?

Giáo viên diễn giảng

Nghe, đọc

Văn nghị luận.Trình bày

Nghe

5

5

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Đề tài nghị luận

Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta

2 Nội dung nghị luận

Với những dẫn chứng cụ thể phong

phú bài văn nghị luận đã thể hiện rõ

tinh thần yêu nước của dân tộc ta

HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu văn bản

Bài văn bàn vấn đề gì?

Hãy cho biết bố cục? (treo đồdùng dạy học)

Tác giả đã đưa ra những luận cứ

Tinh thần yêunước của nhândân ta

Có 3 phần (mởbài, thân bài, kếtbài)

Trang 16

5

trong cuộc kháng chiến chống Pháp

xâm lược

3 Nghệ thuật lập luận của tác giả

Cách lựa chọn và trình bày dẫn chứng

đặc sắc: để chứng minh cho tinh thần

yêu nước của nhân dân ta tác giả đưa

ra dẫn chứng “thời đại …”

Sử dụng hình ảnh so sánh và dùng lối

liệt kê với mô hình liên kết: “từ …

đến”

Sử dụng một loạt các động từ với

những sắc thái khác nhau: kết, lướt,

nhấn chìm

III TỔNG KẾT

Ghi nhớ (sách giáo khoa)

như thế nào?

Giáo viên diễn giảng

Nghệ thuật lập luận của bàivăn?

Đọc lại đoạn văn “đồng bào ta …yêu nước”

Xác định câu mở đoạn và câukết đoạn?

Trong đoạn văn tác giả đã sửdụng những hình ảnh so sánhnào?

Sử dụng những động từ như thếnào?

HĐ3 Củng cố HĐ4 Tổng kết

Thảo luận, trìnhbày

“những cử chỉ …yêu nước”

Trình bày

Sắc thái khácnhau

2 IV LUYỆN TẬP

Sách giáo khoa

HĐ5 Hướng dẫn học sinh

luyện tập

4 Cung cố: (2p) Củng cố lại phần kiến thức cơ bản

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài mới

*Bổ sung:………

………

Trang 17

PHẦN TẬP LÀM VĂN

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:………

Tiết: 95

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.Bước đầu biết cách làm bài văn gnhij luận

Yêu thích học môn ngữ văn

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Khi nào ta có nhu cầu nghị luận? Cho ví dụ?

Thế nào là văn bản nghị luận? Cho ví dụ?

3 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

20 I LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ, LẬP LUẬN

Mỗi bài văn nghị luận đều phải có

luận điểm, luận cứ và lập luận Trong

một bài văn có thể có một luận điểm

chính và các luận điểm phụ

1 Luận điểm

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan

điểm của bài văn được nêu ra dưới

hình thức câu khẳng định (hay phủ

định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu,

nhất quán Luận điểm phải đúng đắn,

chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì

mới có sức thuyết phục

2 Luận cứ

Là lý lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ

sở cho luận điểm Luận cứ phải chân

thực, đúng đắn, tiêu biểu thì mới

khiến cho luận điểm có sức thuyết

HĐ1 giúp học sinh tìm hiểu

luận điểm, luận cứ, lập luận

Gọi học sinh đọc bài “Chốngnạn thất học” (bài 18)

Luận điểm chính của bài văn làgì?

Luận điểm đó được nêu ra dướidạng nào và cụ thể hóa nhữngcâu văn như thế nào?

Luận điểm đóng vai trò như thếnào trong văn nghị luận?

Muốn có sức thuyết phục thìluận điểm phải đạt yêu cầu gì?

Giáo viên diễn giảng  kháiniệm luận điểm

Hãy chỉ ra những luận cứ trongvăn bản “Chống nạn thất học”

và cho biết những luận cứ ấyđóng vai trò gì?

Muốn có sức thuyết phục thìluận cứ phải đạt những yêu cầu

Đọc

Chống nạn thấthọc

Thảo luận, trìnhbày

Vai trò quantrọng

Đúng đắn, chânthực

“Mọi người ViệtNam phải biếtđọc…” Có vai tròquan trọng

Chân thành đúngđắn

Trang 18

3 Lập luận

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến

luận điểm Lập luận phải chặt chẽ,

hợp lý thì bài văn mới có sức thuyết

Hợp lý, chặt chẽ

17 II LUYỆN TẬP

Luận điểm: Cần tạo thói quen tốt

trong đời sống xã hội

Luận cứ:

+ Có những thói quen tốt như giữ lời

hứa

+ Có những thói quen xấu: gạt tàn

bừa bãi, vứt vỏ chai,…

Lập luận:

+ Nêu những thói quen tốt

+ Dẫn chứng những thói quen xấu

+ Tác hại của những thói quen xấu

Kết luận: Cần tạo những thói quen tốt

trong đời sống xã hội

HĐ3 Hướng dẫn học sinh

Nghe, ghi

4 Củng Cố: Giáo viên cho học sinh củng cố lại phần kiến thức cơ bản

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài, đọc thêm

Chuẩn bị bài mới: Đề văn nghị luận và lập ý cho bài văn nghị luận

*Bổ sung:………

………

Trang 19

PHẦN TẬP LÀM VĂN

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:………

Tiết: 96

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh: Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập luận cho bài vănnghị luận

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học:

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Thế nào là luận điểm? Ví dụ?

Thế nào là luận cứ? Lập luận?

3 Giới thiệu bài mới (1 phút).

4 Dạy bài mới

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

10

5

I TÌM HIỂU ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

1 Nội dung và tính chất của đề văn

nghị luận

Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu

ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi

người viết bày tỏ ý kiến của mình đối

với vấn đề đó Tính chất của đề như

ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, phản

bác,… đòi hỏi làm bài phải vận dụng

các phương pháp phù hợp

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là

xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính

chất của bài nghị luận để làm bài khỏi

sai lệch

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đề văn nghị luận

Gọi học sinh đọc các đề bài

Các đề văn nêu trên có thể coilà đề bài, đầu đề được không?

Căn cứ vào đâu để nhận ra cácđề trên là đề văn nghị luận?

Vậy em hiểu thế nào là nộidung và tính chất của đề vănnghị luận?

Giáo viên diễn giảng

Tìm hiểu đề “chớ nên tự phụ”

Đề nêu vấn đề gì?

Đối tượng và phạm vi nghị luận

ở đây là gì?

Giáo viên diễn giảng

Đọc

Căn cứ vào kháiniệm lý luận (lốisống giản dị,…).Trình bày

Nghe

“Chớ nên tự phụ”.Trình bày

Nghe

5 II LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Lập ý cho bài văn nghị luận là xác

HĐ2 Cách lập ý

Giáo viên cho học sinh đọc và Trình bày.

Trang 20

lập luận điểm cụ thể hóa luận điểm

chính thành các luận điểm phụ, tìm

luận cứ và cách lập luận cho bài văn

trả lời các câu hỏi trong 3 vấnđề (xác lập luận điểm, tìm luậncứ, xây dựng lập luận)

HĐ3 Củng cố

17 III LUYỆN TẬP

1 Mở bài

Không có gì thay thế được sách

trong việc nâng cao giá trị đời sống trí

tuệ và tâm hồn của mình

2 Thân bài

* Sách giúp ta hiểu biết

Không gian thế giới bí ẩn

Thời gian đã qua của lịch sử hoặc

tương lai mai sau để ta hiểu thực tại

* Sách văn học đưa ta vào thế giới tâm

hồn con người

Cho ta thư giản

Cho ta những vẻ đẹp của thế giới

thiên nhiên và con người đã được

khám phá lần thứ 2 qua nghệ thuật

Cho ta hiểu được vẻ đẹp của ngôn từ,

công cụ tư duy của con người Cho ta

thuộc lời hay ý đẹp để giao tiếp với

Phải chọn và yêu quý sách

HĐ4 Hướng dẫn học sinh

Cho học sinh thảo luận

Giáo viên nhận xét, sửa

Đọc

Lập dàn bài

Thảo luận, trìnhbày

4 Củng cố:

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài mới: Bố cục và phương pháp lập luận

*Bổ sung:………

………

Trang 21

PHẦN TẬP LÀM VĂN

TẬP LẬP DÀN Ý CHO MỘT ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN (TC)

Ngày soạn:………

Tiết: 97

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Qua luyện tập mà hiểu sâu hơn về cách lập dàn ý cho moat đề văn nghị luận

Rèn luyện kỹ năng làm văm

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

15 I CHO HỌC SINH ĐỀ VĂN”

Đề: Sách là người bạn lớn của con

người

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đề bài:

Chia thành 4 nhám và thảo luậncách lập dàn ý cho đề văn này

Đọc và trả lời câuhỏi

Thảo luận, trìnhbày

25 II HỌC SINH TRÌNH BÀY PHẦN THẢO LUẬN

- 4 tổ đại diện lên bảng trình bày

Dàn ý của đề bài này là:

1 Mở bài

Không có gì thay thế được sách

trong việc nâng cao giá trị đời sống trí

tuệ và tâm hồn của mình

2 Thân bài

* Sách giúp ta hiểu biết

Không gian thế giới bí ẩn

Thời gian đã qua của lịch sử hoặc

tương lai mai sau để ta hiểu thực tại

* Sách văn học đưa ta vào thế giới tâm

hồn con người

Cho ta thư giản

Cho ta những vẻ đẹp của thế giới

HĐ2 Hướng dẫn học trình bày

phần thảo luận

- Mời HS nhận xét lẫn nhau

Hsinh đại diệntrình bày

Nhận xétNghe, ghi

Trang 22

thiên nhiên và con người đã được

khám phá lần thứ 2 qua nghệ thuật

Cho ta hiểu được vẻ đẹp của ngôn từ,

công cụ tư duy của con người Cho ta

thuộc lời hay ý đẹp để giao tiếp với

Phải chọn và yêu quý sách

4 Củng cố: củng cố lại phần nội dung (3p)

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Xem lại bài tập

Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu chung về phép lập luận

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 23

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

Nắm được khái niệm câu đặc biệt

Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết

Biết cách sử dụng câu đặc biệt

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ?

Cách dùng câu rút gọn như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới (1 phút).

4 Dạy bài mới

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

8 I THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT

Là loại câu không có cấu tạo theo

mô hình chủ ngữ – vị ngữ

HĐ1 Tìm hiểu câu đặc biệt

Giáo viên treo đồ dùng dạy họcđoạn văn sách giáo khoa Gọihọc sinh đọc

Câu in đậm có cấu tạo như thếnào?

Vậy thế nào là câu đặc biệt?

12 II TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT

Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự

việc được nói đến trong đoạn

Ví dụ: Một đêm mùa xuân

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự

vật hiện tượng

Ví dụ: tiếng reo, tiếng vỗ tay

Bộc lộ cảm xúc

Ví dụ: Trời ơi!

Gọi đáp

Ví dụ: Sơn! Em ơi! Sơn ơi!

HĐ2 Tìm hiểu tác dụng của

câu đặc biệt

Giáo viên treo đồ dùng dạy học(kẻ sẵn sách giáo khoa)

Giáo viên chia nhóm học sinh cửđại diện lên bảng điền dấu

Từ kết quả trên bảng kẻ giáoviên có thể rút ra các tác dụngcủa câu đặc biệt

Cho ví dụ?

HĐ3 Củng cố

Thảo luận

Nghe, ghi

PHẦN TIẾNG VIỆT

CÂU ĐẶC BIỆT

Ngày soạn:………

Ngày dạy……… Tuần:23

Tiết: 98

Trang 24

VỀ NHÀ LÀM

$ Củng cố: ở phần luyện tập

5 Dặn dò (1 phút): Học thuộc bài Chuẩn bị bài mới.

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 25

PHẦN TẬP LÀM VĂN

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:………

Tiết 99

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học:

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Tìm hiểu đề văn nghị luận là như thế nào?

Lập ý cho bài văn nghị luận ra sao?

3 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài mới (1 phút

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

20 I MỐI QUAN HỆ GIỮA BỐ CỤC VÀ LẬP

LUẬN

Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần

1 Mở bài

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời

sống xã hội (luận điểm xuất phát,

tổng quát)

2 Thân bài

Trình bày nội dung chủ yếu của bài

(có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn

có một luận điểm phụ)

3 Kết bài

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư

tưởng, thái độ, quan điểm của bài

* Để xác lập luận điểm trong từng

phần và mối quan hệ giữa các phần,

người ta có thể sử dụng các phương

pháp lập luận khác nhau như suy

luận nhân quả, suy luận tương đồng…

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu lập luận trong đời sống

Gọi học sinh đọc bài văn “Tinhthần yêu nước của nhân dân ta”

Giáo viên treo sơ đồ cho họcsinh quan sát và trả lời câu hỏi

Bài văn có mấy phần? Mỗi phầncó mấy đoạn?

Mỗi đoạn có những luận điểmnào?

Giáo viên cho học sinh thấyđược mối quan hệ giữa luậnđiểm và kết luận

HĐ2 Củng cố

Đọc

Có 3 phần:

+ MB 1 đoạn.+ TB 2 đoạn.+ KB 1 đoạn.Trình bày

Nghe

Trang 26

17 II LUYỆN TẬP

a Bài văn nêu lên tư tưởng: học cơ bản

mới có thể trở thành tài lớn Tư

tưởng này được sáng tỏ ở đoạn đầu

và đoạn cuối

b Bài văn có bố cục 3 phần

Mở bài: dùng lối lập luận đối chiếu,

so sánh để nêu luận điểm “ít ai biết

học cho thành tài”

Thân bài: kể lại câu chuyện danh họa

Kết bài: lập luận theo lối nguyên

nhân, kết quả

HĐ3 Hướng dẫn học sinh

luyện tập

Gọi học sinh đọc bài văn “Học

cơ bản mới trở thành tài lớn”

Bài văn nêu lên tư tưởng gì?

Bố cục bài văn có mấy phần?

Giáo viên nêu nhận xét và đưa

ra bố cục 3 phần của bài văn

Đọc

Trình bày

Thảo luận, trìnhbày

Nghe, ghi

4 Củng cố: Luyện tập

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài luyện tập

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 27

PHẦN TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:………

Tiết 100

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Qua luyện tập mà hiểu sâu hơn khái niệm lập luận

Rèn luyện kỹ năng nói viết

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Cho biết mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?

3 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

I LẬP LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG

1

a Luận cứ

Hôm nay, trời mưa (a)

Em rất thích đọc sách (b)

Trời nóng quá! (c)

Đi ăn kem đi! (c)

Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận

là nhân quả

Vị trí của luận cứ và kết luận có thể

thay đổi

2 Bổ sung luận cứ cho kết luận

a Em rất yêu trường em vì có nhiều

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu lập luận trong đời sống

Gọi học sinh đọc các ví dụ trongmục 1 Yêu cầu học sinh chỉ rõđâu là luận cứ, đâu là kết luận

Học sinh xác định, giáo viênsửa

Giáo viên treo đồ dùng dạy họccó ghi các kết luận, học sinh bổ

Đọc và trả lời câuhỏi

Nghe, ghi

Đọc

Thảo luận, trình

Trang 28

bạn bè, thầy cô tốt.

b Nói dối rất có hại bởi mọi người

không tin mình nữa

c Mệt quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi.

d Nhỏ tuổi còn nhiều khờ dại nên trẻ

em cần biết nghe lời cha mẹ

e Em chưa biết nhiều vùng đất nước

nên em rất thích đi tham quan

3 Viết tiếp các kết luận cho luận cứ

a Ngồi mãi ở nhà chán lắm, em rất

muốn đi xem phim

b Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn

nhiều quá, phải tập trung học thôi

c Nhiều bạn nói năng thật khó nghe,

phải học ăn học nói lại

d Các bạn … làm anh làm chị chúng ta

phải gương mẫu

e Cậu này ham đá bóng thật, chắc sẽ là

cầu thủ giỏi

sung các luận cứ

GV: Một luận cứ có thể cónhiều kết luận miễn là hợp lý

Giáo viên treo đồ dùng dạy họccó ghi các luận cứ, yêu cầu họcsinh viết tiếp các kết luận

bày

II LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1.

Luận điểm ở văn nghị luận là những

nét kết luận khái quát, có ý nghĩa phổ

biến với xã hội

Giữa luận cứ và kết luận trong văn

nghị luận không thể tuỳ tiện, linh hoạt

như trong đời sống

Ở văn nghị luận mỗi luận cứ chỉ cho

phép rút ra một kết luận

Còn kết luận trong đời sống chưa có ý

nghĩa khái quát cao

2. “Sách là người bạn lớn của con

người”

3. Tập nêu luận điểm và kết luận

HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu lập luận trong văn nghị luận.

Gọi học sinh đọc bài tập 1

Giáo viên hướng dẫn học sinhlàm bài tập

Bài tập 2, 3 giáo viên hướng dẫnhọc sinh Cho học sinh thảoluận

Nhận xét, sửa

HĐ3 Củng cố

Đọc

Làm bài tập 1

Thảo luận, trìnhbày

Nghe, ghi

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Xem lại bài tập

Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu chung về phép lập luận

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 29

PHẦN VĂN BẢN

SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Ngày soạn:………

Tiết 101

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Hiểu được những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích của tác giả

Nắm được những nét nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn: lập luận chặc chẽ, chứng cứ toàndiện, văn phong khoa học

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: tranh ảnh

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Nêu đề tài nghị luận và nội dung nghị luận?

Cho biết nghệ thuật lập luận của tác giả?

3 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

10 I GIỚI THIỆU VĂN BẢN

1 Tác giả

Sách giáo khoa

2 Xuất xứ

Văn bản được trích trong bài

“Tiếng Việt một biểu hiện hùng hồn

của sức sống dân tộc”, trong tuyển tập

Đặng Thai Mai, tập II, NXB Văn Hóa

– Hà Nội 1984

3 Thể loại

Văn nghị luận

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu thể loại, xuất xứ, tác giả

Gọi học sinh đọc phần chú thích

*

Cho biết tác giả?

Giáo viên đọc văn bản, gọi họcsinh đọc

Cho biết xuất xứ?

Giáo viên diễn giảng

Cho biết thể loại?

10 II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Nhận định Tiếng Việt là một thứ

tiếng đẹp, thứ tiếng hay: từ đầu … qua

các thời kỳ lịch sử”

Câu mở đầu khẳng định giá trị và

địa vị của Tiếng Việt từ đó đưa ra

HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu văn bản

Cho biết bố cục?

Gọi học sinh đọc đoạn đầu

Cho biết nhận định “Tiếng Việtcó những đặc sắc của thứ tiếnghay, thứ tiếng đẹp” được giải

Có 2 phần

Đọc

Thảo luận, trìnhbày

Trang 30

6

5

luận điểm cơ bản bao trùm: “Tiếng

Việt có những đặc sắc của một thứ

tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” Tác giả

đã giới thiệu ngắn gọn, rõ ràng về đặc

tính đẹp hay của Tiếng Việt

2 Cái đẹp và sự giàu có, phong phú

của Tiếng Việt về các mặt

Về mặt ngữ âm: hệ thống nguyên âm

và phụ âm làm phong phú và, giàu

thanh điệu

Từ vựng: giàu giá trị thơ, nhạc, họa

Ngữ pháp

> Chứng minh cái hay cái đẹp của

tiếng việt trên nhiều phương diện

3 Nghệ thuật nghị luận của bài văn

Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả

giữa lập luận giải thích, chứng minh,

bình luận

Lựa chọn ngôn ngữ linh hoạt: Sử dụng

từ ngữ sắc xảo, đặt câu coa tác dụng

diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận

Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn

diện, bao quát, sử dụng biện pháp mở

rộng câu

III TỔNG KẾT

Ghi nhớ (sách giáo khoa)

thích cụ thể ở đoạn đầu của bàivăn này như thế nào?

Giáo viên diễn giảng

Đọc đoạn 2

Để chứng minh cho vẻ đẹp củaTiếng Việt, tác giả đã đưa ranhững chứng cứ gì và sắp xếpcác chứng cứ ấy như thế nào?

Giáo viên diễn giảng

Theo em điểm nổi bật trongnghệ thuật nghị luận của bài vănnày là gì?

Quan ddieenmr của bác hồ về vấnđề này?

HĐ3 Củng cố HĐ4 Tổng kết bài học

Nghe

Giải thích, chứngminh, bình luận

Quan điểm củaBác Hồ: Giữ gìnsự trong sáng củatiếng việt cũngchính là giữ gìntruyền thống dântộc

IV LUYỆN TẬP

V ĐỌC THÊM

HĐ5 Hướng dẫn học sinh

luyện tập, đọc thêm

4 Cũng cố:

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 31

PHẦN TIẾNG VIỆT

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂUNgày soạn:………

Tiết 102

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu

Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ?

Tác dụng của câu đặc biệt ra sao? Cho ví dụ?

3 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

20 I ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ

1 Về ý nghĩa

Trạng ngữ được thêm vào câu để

xác định thời gian, nơi chốn, nguyên

nhân, mục đích, phương tiện, cách

thức diễn ra sự việc nêu trong câu

2 Về hình thức

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu,

cuối câu, giữa câu

Trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

thường có một quãng nghỉ hoặc một

dấu phẩy khi viết

Ví dụ:

+ Hôm nay trời rất đẹp

+ Các em nhỏ đang chơi đùa ngoài

sân

+ Tất cả học sinh ở trong lớp rất im

lặng

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đặc điểm của trạng ngữ

Gọi học sinh đọc đoạn trích sáchgiáo khoa

Giáo viên treo đồ dùng dạy học

Hãy xác định trạng ngữ trongmỗi câu trên?

Các trạng ngữ vừa tìm được bổsung cho câu những nội dung gì?

Vậy về ý nghĩa trạng ngữ đượcthêm vào trong câu để làm gì?

Có thể chuyển các trạng ngữ nóitrên sang những vị trí nào trongcâu?

Giáo viên đưa thêm ra ví dụ đểxác định vị trí của trạng ngữ

Giáo viên hình thành kiến thức

Chuyển ra đầucâu

Quan sát

Nghe, ghi

Trang 32

(về hình thức).

Em hãy cho ví dụ?

17 II LUYỆN TẬP

1.

Mùa xuân (b) là trạng ngữ

a Nằm trong thành phần chủ ngữ của

câu, vị ngữ của câu

c Là phụ ngữ cho động từ chuộng.

d Là câu đặc biệt.

2.a

Như báo trước mùa về của … tinh

khiết

Khi đi qua … còn tươi

Trong cái vỏ xanh kia

Dưới ánh nắng

2.b Với khả năng … trên đây.

3.

a1, a2: trạng ngữ thời gian.

A3, a4: trạng ngữ không gian.

a5: trạng ngữ nguyên nhân.

HĐ2 Hướng dẫn học sinh

Nghe, sửa bài

4 Củng cố: LT

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Làm bài tập còn lại

Chuẩn bị bài mới: Thêm trạng ngữ cho câu (tt)

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 33

PHẦN TẬP LÀM VĂN

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Ngày soạn:………

Tiết 103 - 104

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Kiến thức:

- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

- Đặc điểm của phép LLCM trong bài NL

Yêu cầu cơ bản về LĐ, LC của PP LL CM

Kĩ Năng:

- Nhận biết PP LL CM trong VB NL

- Phân tích phép LL CM trong VBNL

Thái độ:

- Yêu thích phân moan TLV, đặc biệt là văn NL CM

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Cho biết mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?

3 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

40 I MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG

MINH

Trong đời sống, người ta dùng sự thật

(chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một

điều gì đó là đáng tin

Trong văn nghị luận chứng minh là

phép lập luận dùng những lý lẽ, bằng

chứng chân thực, đã được thừa nhận

để chứng tỏ luận điểm mới (cần được

chứng minh) là đáng tin cậy

Các lý lẽ, bằng chứng dùng trong

phép lập luận chứng minh phải được

lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới

HĐ1 Giáo viên học sinh tìm

hiểu mục đích và phương pháp chứng minh

Trong đời sống khi nào người tacần chứng minh?

Khi cần chứng minh cho ai đótin lời nói của em là thật emphải làm như thế nào?

Giáo viên hình thành ý 1

Từ những điều vừa tìm hiểutrên, em hãy cho biết thế nào làchứng minh?

Trong văn bản nghị luận khi

Thảo luận, trìnhbày

Dẫn chứng xácthực để chứng tỏđiều đó là đángtin cậy

Trình bày

Phải dùng lý lẽ và

Trang 34

có sức thuyết phục người ta chỉ sử dụng lời văn

(không được dùng nhân chứng,vật chứng) thì làm thế nào đểchứng tỏ một ý kiến nào đó làđúng sự thật và đáng tin cậy?

Gọi học sinh đọc bài văn “đừngsợ vấp ngã”

Luận điểm cơ bản của bài vănnày là gì? Hãy tìm những câumang luận điểm đó?

Để khuyên người ta đừng sợ vấpngã bài văn đã đưa ra lập luậnnhư thế nào?

HĐ2 Củng cố

dẫn chứng

Đọc

“Đừng sợ vấpngã” (đã bao lầnbạn vấp ngã, vậyxin bạn chớ lo thấtbại)

Mở bài giới thiệu,thân bài đưa ra 5dẫn chứng

40 II LUYỆN TẬP

a Bài văn nêu lên luận điểm “không sợ

sai lầm” Những câu mang luận điểm

đó:

Một người … thất bại

Thất bại là mẹ thành công

Chẳng ai thích sai lầm cả

b Những luận cứ: sợ sặc nước,…

Tất cả những luận cứ trên, kể cả lý lẽ

và dẫn chứng đều rất hiển nhiên và

đầy sức thuyết phục

c Đưa ra luận cứ không nêu dẫn chứng

cụ thể, vì thế dễ cho người đọc tự

thấy mình trong những dẫn chứng đó

HĐ3 Hướng dẫn học sinh

luyện tập

Gọi học sinh đọc bài văn

“không sợ sai lầm”

Nêu luận điểm?

4 Củng cố:

5 Dặn dò (3 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 35

PHẦN TIẾNG VIỆTTHÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)Ngày soạn:………

Tiết 105

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu,các đoạn trong bài)

- Tách trạng ngữ thành câu riêng

2 Kĩ năng:

- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu

- Tách trạng ngữ thành câu riêng

3 Thái độ:

- Yêu thích học môn văn đặc biệt là phần tiếng việt

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Hãy trình bày đặc điểm về nội dung của trạng ngữ? Cho ví dụ?

Hãy trình bày đặc điểm về hình thức của trạng ngữ? Cho ví dụ?

4 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài mới (1 phút).

T

G Nội dung Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

10 I CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ

Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra

các sự việc nêu trong câu, góp phần

làm cho nội dung của câu được đầy

đủ, chính xác

Nối kết các câu, các đoạn với nhau,

góp phần cho đoạn văn bài văn được

mạch lạc

Ví dụ: sách giáo khoa

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu công dụng của trạng ngữ

Gọi học sinh đọc mục 1

Giáo viên treo đồ dùng dạy học

Trạng ngữ không phải là thànhphần bắt buộc của câu Nhưng vìsao trong các câu văn dưới đây,

ta không thể lược bỏ chủ ngữ?

Hãy cho biết công dụng củatrạng ngữ?

Đọc

Quan sát

Làm cho câu đầyđủ, chính xác, nốikết các đoạn bàivăn được mạchlạc

Trình bày

10 II TÁCH TRẠNG NGỮ THÀNH CÂU RIÊNG HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìmhiểu trạng ngữ có thể

Trang 36

Trong một số trường hợp, để nhấn

mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện

những tình huống, cảm xúc nhất định

người ta có thể tách trạng ngữ, đặc

biệt là trạng ngữ cuối câu, thành câu

riêng

Ví dụ: mùa xuân, cây cối đâm chồi

nảy lộc

tách thành câu riêng

Gọi học sinh đọc mục II.1 sáchgiáo khoa

Giáo viên treo đồ dùng dạy học

Việc tách câu như trên có tácdụng gì?

Giáo viên kết luận ý cho họcsinh ghi bài

Em hãy cho ví dụ?

Nghe, ghi

Ví dụ

17 III LUYỆN TẬP

1.a

Ở loại bài thứ nhất

Ở loại bài thứ hai

1.b

Đã bao lần

Lần đầu tiên chập chững bước đi

Lần đầu tiên tập bơi

Lần đầu tiên chơi bóng bàn

Lúc còn học phổ thông

Về môn hóa

Tác dụng: bổ sung những thông tin

tình huống vừa có tác dụng liên kết

các luận cứ giúp bài văn trở nên rõ

ràng, dễ hiểu

2.a Năm 72.

2.b Trong lúc tiếng đàn vẫn khắc khoải

vẳng lên những chữ đờn ly biệt, bồn

chồn  làm nổi lên thông tin ở nòng

cốt câu, nhấn mạnh sự tương đồng

của thông tin mà trạng ngữ biểu thị,

so với thông tin ở nòng cốt câu

HĐ4 Hướng dẫn học sinh

luyện tập

Gọi học sinh đọc bài tập 1, 2

Cho học sinh thảo luận nhóm

Giáo viên nhận xét phần trìnhbày của học sinh và hướng dẫnhọc sinh sửa

Bài tập 3 Viết đoạn văn Giáoviên hướng dẫn học sinh về nhàlàm

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 37

KIỂM TRA TIẾNG VIỆTNgày soạn:………

Tiết 106

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Học kiểm tra lại phần kiến thức tiếng việt đã được học ở phần học kì II Từ đó điều chỉnh tháiđộ học (giáo viên cũng có thể điều chỉnh phương pháp dạy)

2 Kĩ năng:

- Biết cách làm bài kiểm tra 1 tiết

- Tự kiểm tra đánh giá bản thân mình

3 Thái độ:

- Coi trọng kiểm tra 1 tiết

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn đề KT, tham khảo tài liệu

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Chép đề (4 phút).

3 Học sinh làm bài.

4 Thu bài

5 Dặn dò.

D Đề kiểm tra 40 phút.

Câu 1: Thế nào là rút gọn câu? Cách dùng câu rút gọn? (2điểm)

Câu 2: Trong các thành ngữ sau: Câu nào là câu rút gọn? Những thành phần nào được rú gọn? Rút gọn câu như vậy để làm gì? (3 điểm)

a Người ta là hoa đất

b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c Nuôi loin ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng

d Tấc đất tấc vàng

Câu 3: Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt? Lấy ví dụ cho từng tác dụng (3 điểm)

Câu 4: Trong 2 câu sau đều có cụm từ mùa xuân Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng

ngữ? Câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì? (1 điểm)

a Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít

b Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang long, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu.Câu 5: Viết moat đoạn văn ngắn có sử dụng 1 câu đặc biệt (1 điểm)

E Đáp án:

Câu 1:

Trang 38

Việc lược bỏ một số thành phần nhằm mục đích:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trongcâu đứng trước

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)

Cách dùng câu rút gọn: 1 điểm

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung của câu nói

Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

Câu 2: Câu b và câu c là rút gọn (1 điểm)

Rủa gọn phần chủ ngữ (1 điểm)

Rút gọn câu như vậy là bởi ngụ ý hành động trong câu à của chung mọi người (1 điểm)

Câu 3:

Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ nghữ – vị ngữ 1 điểm

Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn (0,5đ)

Ví dụ: Một đêm mùa xuân

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng (0,5đ)

Ví dụ: tiếng reo, tiếng vỗ tay

Bộc lộ cảm xúc (0,5đ)

Ví dụ: Trời ơi!

Gọi đáp (0,5đ)

Ví dụ: Sơn! Em ơi! Sơn ơi!

Câu 4:

Mùa xuân trong câu a là trạng ngữ 0,5điểm

Mùa xuân trong câu b là câu đặc biệt 0.5điểm

Câu 5 HS viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng 1 câu đặc biệt (1 điểm)

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

PHẦN TẬP LÀM VĂN

Trang 39

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINHNgày soạn:………

Tiết 107

A

– MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh,…) để việc họccách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn

Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cầnlưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài

B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Dự kiến các tình huống dạy học tích cực

Dự kiến các khả năng dạy học tích hợp

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Học sinh

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Trình bày mục đích và phương pháp chứng minh?

3 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài mới (1 phút).

Tìm hiểu đề và tìm ý

Lập dàn bài

Thân bài: nêu lý lẽ và dẫn chứng để

chứng tỏ luận điểm là đúng đắn

Kết bài: nêu ý nghĩa của luận điểm đã

được chứng minh (chú ý lời văn phần

kết bài nên hô ứng với lời văn phần

HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu các bước làm bài văn lập luận chứng minh

Giáo viên gọi học sinh đọc đềbài sách giáo khoa

Giáo viên treo đồ dùng dạy họcvà dẫn dắt học sinh trả lời câuhỏi

Câu tục ngữ khẳng định điều gì?

“Chí” có nghĩa là gì? Giáo viêndiễn giảng thêm và giới thiệucác bước làm bài văn nghị luận

Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn bài.

Gọi học sinh đọc các đoạn mởbài ở mục 3 sách giáo khoa

Khi viết mở bài cần lập luậnkhông?

Trang 40

mở bài).

Giữa các phần và các đoạn văn cần có

phương tiện liên kết

Phần mở bài thường nêu gì?

Gọi học sinh đọc phần thân bài

Phần thân bài nêu ý gì?

Phần kết bài nêu ý gì?

Làm thế nào để đoạn đầu tiêncủa phần thân bài liên kết đượcvới phần mở bài? Cần làm gì đểcác đoạn sau của phần thân bàiliên kết được với đoạn trước đó?

Nghe, trả lời

17 II LUYỆN TẬP

Cả 2 đề văn đều rất giống chân lý

ở bài văn mẫu Đó là “có chí thì nên”

Tuy nhiên cách thức diễn đạt khác

nhau

Đề 1

Lấy một hành động của ý làm

nguyên nhân “có công mài sắt” là “có

chí” Và một kết quả cụ thể “có ngày

nên kim” tức là “thì nên”

Đề 2

Hai dòng đầu nói rõ hơn câu tục

ngữ Hai dòng sau dùng bằng chứng

để thấy khả năng kỳ diệu của “chí”

HĐ3 Hướng dẫn học sinh

luyện tập

Gọi học sinh đọc yêu cầu củabài tập

Cho học sinh thảo luận

Giáo viên nhận xét phần trìnhbày của học sinh và sửa

Đọc

Thảo luận, trìnhbày

4 Củng cố:

5 Dặn dò (1 phút)

Học thuộc bài

Chuẩn bị bài mới “Luyện tập lập luận chứng minh”

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Ngày đăng: 12/06/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh  ngọn  đèn   bất  diệt   là   ánh sáng soi rọi mãi mãi. Vì thế sách mãi mãi làm cho trí tuệ con người được soi rọi sáng sủa. - GA ngữ văn 7 (4 cột) HKII Đồng Tháp
nh ảnh ngọn đèn bất diệt là ánh sáng soi rọi mãi mãi. Vì thế sách mãi mãi làm cho trí tuệ con người được soi rọi sáng sủa (Trang 71)
Hình   ảnh  ngọn  đèn   bất  diệt   là   ánh sáng soi rọi mãi mãi. Vì thế sách mãi mãi làm cho trí tuệ con người được soi rọi sáng sủa. - GA ngữ văn 7 (4 cột) HKII Đồng Tháp
nh ảnh ngọn đèn bất diệt là ánh sáng soi rọi mãi mãi. Vì thế sách mãi mãi làm cho trí tuệ con người được soi rọi sáng sủa (Trang 72)
Sơ đồ các dấu câu (sách giáo khoa). - GA ngữ văn 7 (4 cột) HKII Đồng Tháp
Sơ đồ c ác dấu câu (sách giáo khoa) (Trang 95)
3. Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và báo cáo - GA ngữ văn 7 (4 cột) HKII Đồng Tháp
3. Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và báo cáo (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w