Tâm trạng của ngời con gái đợc thể hiện trong bài ca dao “ chiều chiều ra đứng ngõ sau ” là tâm trạng gì trong những tâm trạng sau?. - Mợn chuyện con vật để giãi bày nỗi chua xót, cay đắ
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 13 : văn bản : Những câu hát than thân
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Nắm đợc nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu : h/ả , ngôn ngữ ) của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân
- Thấy đợc ý nghĩa phê phán xã hội phong kiến
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
* GV : Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc 4 bài ca dao về t/yêu quê hơng, đất nớc, con ngời ?
? Tâm trạng của ngời con gái đợc thể hiện trong bài ca dao “ chiều chiều ra đứng ngõ sau ” là tâm trạng gì trong những tâm trạng sau ?
A Thơng ngời mẹ đã mất C Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ
B Nhớ về thời con gái đã qua D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại
Đáp án : C
3 Bài mới : Giới thiệu bài
I / Tìm hiểu chung :
? Quan sát những câu hát than thân và cho
biết ND cụ thể của từng bài ?
? Vì sao có thể xếp chúng trong cùng 1 văn
bản ?
* GV chốt:
- 3 bài đều nhằm p/á thân phận bé mọn cay
đắng của con ngời
- Đều là những câu hát than thân
- Đều là ca dao và dân ca.
? Từ bài ca trên, em hiểu thế nào là câu hát
than thân ?
? Những câu hát này thuộc kiểu VB kể
chuyện, miêu tả hay biểu cảm ? vì sao ?
- GV gợi ý : “ con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đa chồng tiếng ”
? Qua bài ca dao, em cảm nhận đợc điều gì
về cuộc đời của con cò ? tìm các từ ngữ, h/ả
diễn tả điều đó ?
- Bài 1: Nói về thân phận con cò
- Bài 2: Thân phận tằm, kiến, hạc, cuốc
- Bài 3: Thân phận trái bần
* HS thảo luận - phát biểu
- Mợn chuyện con vật để giãi bày nỗi chua xót, cay đắng cho cuộc đời khổ cực của những kiếp ngời bé mọn trong xã hội cũ
- Thuộc VB biểu cảm vì giãi bày tâm t tình cảm
Trang 2* GV chốt:
- Dùng từ láy, từ trái nghĩa, h/ả đối lập
cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng cay,
sự trắc trở khó khăn
? H/ả con cò trong bài ca dao gợi em liên
t-ởng đến thân phận nào trong xã hội cũ ?
bằng biện pháp nghệ thuật gì đã giúp em
liên tởng đợc đến thân phận đó ?
? Đại từ phiếm chỉ “ ai ” và câu hỏi tu từ ở
2 câu cuối còn có ý nghĩa gì ?
tô đậm nỗi thơng cảm xót xa cho cuộc đời
cay đắng nhiều bề của ngời nông dân mà
còn có ý nghĩa kết nối và mở ra những nỗi
thơng cảm khác
? Em hãy chỉ ra các h/ả ẩn dụ trong bài ca
dao và nêu ý nghĩa của mỗi h/ả ẩn dụ đó ?
* GV chốt:
- Bài ca dao dùng nhiều h/ả ẩn dụ đi kèm
với m/tả bổ sung chi tiết
? Qua những h/ả ẩn dụ đó, theo em “ con
tằm , lũ kiến ” là biểu tợng cho loại ngời
nào trong xã hội ?
? H/ả “ con hạc , con cuốc ” biểu tợng cho
loại ngời nào trong xã hội ?
* GV chốt:
- Con tằm, lũ kiến biểu tợng cho những con
ngời có thân phận nhỏ nhoi , yếu ớt có
nhiều đức tính tốt nhng vất vả trong cuộc
mu sinh
- Con hạc , cuốc biểu tợng cho cuộc đời
phiêu bạt, vô định của ngời lao động trong
xã hội cũ
GV nhấn mạnh: Trong văn học , con hạc
là biểu tợng của tuổi già, cõi tiên, hoặc sự
nhàn tản đi đây đi đó
Cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng cay,
sự trắc trở khó khăn
- Liên tởng đến thân phận ngời nông dân trong xã hội cũ
- Bài ca dao dùng biện pháp ẩn dụ
- Oán trách , tố cáo xã hội phong kiến
* HS đọc lại bài ca dao thứ 2
- Là tiếng than biểu hiện sự thơng cảm, xót
xa ở mức độ cao
- Lặp lại nhiều lần để tô đậm nỗi thơng cảmxót xa
- Con tằm: suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực.
- Lũ kiến: thân phận nhỏ nhoi, xuốt đời xuôi ngợc vẫn nghèo đói
- Con Hạc: Cuộc đời phiêu bạt, lận đận, vô vọng
- Con cuốc: Sinh vật nhỏ nhoi giữa không gian rộng lớn trong tiếng kêu đau thơng, tuyệt vọng về những điều oan trái
- Cho những con ngời có thân phận nhỏ nhoi , yếu ớt
- Cho cuộc đời phiêu bạt, vô định của ngời lao động trong xã hội cũ
- Thân em nh hạt ma sa
- Thân em nh tấm lụa đào …, lên thác xuống ghềnh … )
Trang 3? Những bài ca dao ấy thờng nói về ai về
điều gì ?
? Những bài ca dao ấy có điểm gì giống
nhau về nghệ thuật ? tác dụng ?
? Vậy h/ả so sánh ở bài ca dao thứ 3 này có
? Ba bài ca dao có những điểm gì chung về
cách diễn tả ? qua đó cho thấy ý nghĩa gì ?
GV gọi1 HS đọc mục (ghi nhớ: SGK - 49)
IV / Luyện tập :
? Phát biểu cảm nghĩ của em về thân phạn
của ngời lao động đợc thể hiện qua các h/ả
ẩn dụ ở bài ca dao thứ 2 ?
- Thân em nh quế giữa rừng …, lên thác xuống ghềnh … )
Thờng nói về nỗi khổ của ngời phụ nữ trong XH cũ : chìm nổi, phụ thuộc
- Đều so sánh những vật gần gũi, bé nhỏ, mỏng manh cho thấy những thân phận bất hạnh
- So sánh đi kèm m/tả bổ sung, 1 loạt động
- Diễn tả tâm trạng, thân phận , cuộc đời
đau khổ, cay đắng của ngời lao động
- Sự phản kháng , tố cáo XHPK
* HS tự bộc lộ - phát biểu cảm nghĩ
4 Củng cố :
? Ba bài ca dao có những điểm gì chung về cách diễn tả ?
? Đọc thêm 1 số bài ca dao than thân ?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Học thuộc lòng 3 bài ca dao than thân
Soạn bài : Những câu hát châm biếm
-Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 14 : văn bản : Những câu hát châm biếm
A / Mục tiêu : Sau tiết học, HS cần :
- Nắm đợc nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm
- Rèn kĩ năng tìm hiểu ca dao
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
* GV : Tranh minh hoạ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng chùm ca dao than thân ? nêu những cảm nhận chung của
em về chùm ca dao ấy ?
HS đọc thuộc lòng có diễn cảm
Cảm nhận đợc về những nét chung nhất về nghệ thuật và nội dung
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Ca dao là tấm gơng phản ánh đời sống tâm hồn, t/cảm của nhân dân Nó k 0 chỉ là những câu hát yêu thơng nghĩa tình hay than thân mà còn là những câu hát châm biếm thể
3
Trang 4hiện đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian, nhắm phê phán, phơi bày những hiện tợng
ng-ợc đời, những hạng ngời đáng chê cời trong xã hội
? lí lịch chú tôi đợc tóm tắt qua những chi
tiết nào ? ( thói quen , tính nết …, lên thác xuống ghềnh … ) )
? Em thấy tính nết , thói quen và điều ớc
của ngời chú trong bài ca dao có bình thờng
k0 ? vì sao ?
? Vậy em thấy bài ca dao gây cời ở điểm
nào ? phê phán thói xấu gì ?
* GV chốt:
- Phê phán thói lời nhác trong xã hội: chỉ
biết hởng thụ mà k0 biết lao động
? Nhân dân ta rất có ý thức về mqh giữa lao
đọng và hởng thụ Nếu cần khuyên n/vật
“chú ” trong bài ca doa này, em sẽ nói bằng
câu tục ngữ hoặc bài ca dao nào ?
b) Bài 2 :
? B ài ca dao nhại lời của ai ? nói với ai ?
? Thầy đã bói trên những phơng diện nào ?
? Nghệ thuật tạo sợ châm biếm, hài hớc là
gì ?
? Theo dõi cuộc đoán số này cho biết thầy
bói là ngời ntn ? cô gái ra sao ? những ai bị
? Bài ca dao kể về sự việc gì ? những n/vật
nào tham gia vào sự việc đó ?
- Vì chúng đều p/á những hiện tợng bất ờng trong cuộc sống
th Vì chúng đều gây cời
- Vì chúng đều có ý nghĩa châm biếm
* HS đọc lại văn bản
* HS giải nghĩa các từ theo y/cầu của GV
- lời của ngời cháu giới thiệu về chú để
“rao ” cầu hôn cho chú
- Thói quen: ngủ ngày
- Tính nết : lời nhác
- Ước : ngày ma , đêm thừa …, lên thác xuống ghềnh … )
K0 bình thờng , vì chỉ biết hởng thụ mà k0
- Nhại lời thầy bói , nói với cô gái đi xem bói
- Thầy phán về những chuyện hệ trọng của
đời ngời : giàu - nghèo Cha - mẹ Chồng - con
- Cách nói nớc đôi ( mà sự thật hiển nhiên
ai cũng nói đợc ) lời phán trở thành vô nghĩa, nực cời
- Thầy bói tinh ranh, bịp bợm
- cô gái cả tin, mê tín
Cả 2 đều bị phê phán, mỉa mai
* HS thảo luận - phát biểu :
- Kể về đám ma cò
- những n/vật tham gia: họ hàng xa gần nhà
Trang 5? Những hoạt động của những con vật đó
- Phê phán, chế giễu hủ tục ma chay, nhiều
kẻ lợi dụng hởng lợi
Châm biếm kín đáo mà sâu sắc
d) Bài 4 :
? Nhân vật cậu cai là ngời thuộc thời đại
nào ?
? Chân dung cậu cai đợc m/tả ntn ?
? Vậy ở bài ca dao này, sự ngợc đời nào đã
bị phơi bày để châm biếm ?
? Nghệ thuật diễn tả của bài ca dao này có
? Khái quát nghệ thuật và ND tiêu biểu qua
tìm hiểu chùm ca dao này ?
? Văn bản này sử dụng phơng thức biểu đạt
- Thời phong kiến
- Đợc m/tả bằng các dấu hiệu hình thức: Nón lông gà
Tay đeo nhẫn áo đi mợn Quần đi thuê
là cai nhng đến cái vẻ ngoài cũng không thật cai rởm
- Bài ca dao sử dụng nghệ thuật phóng đại
- Phê phán thói huênh hoang
- Câu thành ngữ : “ Hữu danh vô thực ”
- nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, h/ả ẩn dụ, tợng trng, nói ngợc, phóng đại
- Phê phán thói h tật xấu của những hạng ngời và sự đáng cời trong xã hội
? Cả 4 chùm ca dao đã đợc học biểu hiện điều gì ?
Tiếng hát biểu hiện đời sống tình cảm, tâm trạng, thái độ của nhân dân lao động
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Học thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
Soạn bài : - Sông núi nớc Nam
- Phò giá về kinh
Chú ý : đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn t tuyệt Đờng luật.
5
Trang 6 Tiết sau học : Đại từ
-Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 15 : Đại từ
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Nắm đợc thế nào là đại từ, các loại đại từ tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.
* GV : Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Trong chơng trình Ngữ văn 6, em đã đợc học những từ loại nào ? cho 1 vài VD? Những từ loại đã học : Danh từ, động từ, tính từ, chỉ từ, lợng từ
HS lấy đợc VD cụ thể từng loại
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
Hệ thống từ loại tiếng Việt có nhiều từ loại …, lên thác xuống ghềnh … ) các em sẽ lần lợt đợc học về các từ loại đó để hiểu và sử dụng nó trong giao tiếp
để trỏ ngời, vật, việc, hành động, tính chất
- Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp
nh : chủ ngữ, vị ngữ , hay phụ ngữ của danh
Trang 7? Các đại từ : tôi, tao, tớ, nó, hắn …, lên thác xuống ghềnh … ) trỏ gì ?
? Các đại từ : Bấy, bấy nhiêu trỏ gì ?
? Đaị từ : ai, gì, hỏi về điều gì ?
? Đại từ : bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?
? Các đại từ : sao, thế nào hỏi về gì ?
GV lu ý cho HS : Đại từ có 3 đặc điểm :
- Đại từ k0 làm tên gọi của sự vật , hoạt
- Đại từ k0 đứng làm trung tâm để cấu tạo
cụm từ ( nó thay thế vai trò ngữ pháp nhng
dùng để trỏ nên k0 có định ngữ, bổ ngữ …, lên thác xuống ghềnh … ))
Trớc đây những từ nh : Đây , đó , này , kia
, ấy , nọ gọi là đại từ chỉ định Nhng bay
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ 2 ,3)
* 1 HS đọc ( ghi nhớ 2, 3 )
* 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Đại từ
Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi
Trỏ Trỏ Trỏ Hỏi Hỏi Hỏi ngời số hoạt ngời số hoạt
sự lợng động sự lợng động vật t/c vật t/c
* HS nghe và lu ý :
* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu
a) Điền :1- Ngôi thứ nhất số ít : tôi , tao , tớ
- ngôi thứ nhất số nhiều: chúng tôi, chúng ta
2- Ngôi thứ 2 số ít: lợng từ
- ngôi thứ 2 số nhiều:
b) mình (1) : ngôi thứ nhất mình (2) : ngôi thứ hai
7
Trang 82) Bài tập 3 :
? Đặt câu với các đại từ : ai , sao , bao nhiêu ?
GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu ghi
? Đại từ là gì ? có mấy loại đại từ ?
? Kể tên 1 số đại từ thờng gặp ? phân biệt đại từ với danh từ ; chỉ từ ?
5 Hớng dẫn về nhà : (2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 2 , 5 ( SGK )
- chú ý chọn từ phù hợp nội dung của câu
Đọc , xem trớc bài : Từ Hán Việt
-Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 16 : Luyện tập tạo lập văn bản
A / Mục tiêu : Sau tiết học, HS cần :
- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập VB , làm quen hơn nữa với các bớc của quá trình tạo lập VB
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
I / Cho tình huống : ( Chuẩn bị ) (15’ )
- GV cho HS quan sát tình huống trên bảng
phụ:
Em hãy viết th cho ngời bạn ở nớc ngoài
để bạn ấy hiểu về đất nớc mình
- GV nêu yêu cầu tiết học: Hãy chuẩn bị
bài viết theo các bớc ?
- Đối tợng tiếp nhận: bạn ở nớc ngoài
- Xác định nội dun g: giới thiệu về đất nớc Việt Nam
- Xác định mục đích: để bạn hiểu về đất nớc mình
- Cách trình bày : Viết th.
- Trình bày theo bố cục 3 phần : MB -TB -
Trang 9? Em sẽ giới thiệu cảnh đẹp của đất nớc
theo trình tự nào ? có mấy ý ?
? Em sẽ giới thiệu những nét đặc sắc gì về
văn hoá, phong tục ?
? Em sẽ giới thiệu về những truyền thống l/
* Giới thiệu cảnh đẹp đất nớc:
- Không gian: Bắc - Trung - Nam
- ở nhiều phơng diện khác nhau:
- Lời chào , lời chúc cuối th
* HS dựa vào dàn bài để viết thành văn ( viết theo nhóm đã phân công )
- Đại diện nhóm trình bày
- chú ý chọn từ phù hợp nội dung của câu
Đọc , xem trớc bài : Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
-Tuần 5
Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 17 : văn bản : sông núi nớc nam, Phò giá về kinh
A / Mục tiêu : - Cảm nhận đợc tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao
của dân tộc trong 2 bài thơ
- Bớc đầu hiểu về 2 thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
* GV : Những t liệu về 2 VB
9
Trang 10C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Đọc thuộc 3 bài ca dao về những câu hát than thân ?
? H/ả con cò trong bài ca dao 1 thể hiện điều gì về thân phận ngời nông dân?
A Nhỏ bé, bị hắt hủi C Bị dồn đẩy đến bớc đờng cùng
B Cuộc sống đầy trắc trở, khó nhọc, đắng cay D Gặp nhiều oan trái
Đáp án : B
3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
Nhắc đến 1 thời kì l/sử hào hùng của dân tộc - thời Lý - Trần, cùng với tên tuổi của các anh hùng dân tộc …, lên thác xuống ghềnh … ) ta tìm hiểu 2 bài thơ …, lên thác xuống ghềnh … )
A Văn bản : Sông núi nớc Nam
I / Tìm hiểu chung : (4’ )
? Trình bày vài nét về tác giả Lí Thờng Kiệt
? cho biết hoàn cảnh ra đời bài thơ này?
? Căn cứ vào lời giới thiệu về thơ Đờng
luật, em hãy nhận dạng thể thơ : số câu, số
D Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
? Vậy ND tuyên ngôn độc lập ở đây là gì ?
những từ ngữ nào trong 2 câu thơ đầu thể
hiện tập trung ND này ?
? Dựa vào chú thích (1) SGK , nói rõ nghĩa
chữ “ đế ” trong “ Nam đế ” ?
? Điều này còn đợc nhấn mạnh tiếp ở câu
thơ thứ 2 ntn ?
* GV chốt:
- Khẳng định chủ quyền của nớc Việt Nam
? Hai câu thơ sau nói lên ý gì ?
Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
+ Toàn bài có 4 câu
+ Mỗi câu có 7 chữ
+ Vần “ ” hiệp ở chữ cuối của câu 1-2-4
* HS đọc bản dịch nghĩa, dịch thơ và giải nghĩa từ : Vua Nam , Sách trời
* HS quan sát trên bảng phụ và lựa chon
- “ Tiệt nhiên …, lên thác xuống ghềnh … ) thiên th ”
Sách trời định sẵn, rõ ràng k0 thể thay đổi
- Nói lên ý chí bảo vệ chủ quyền dân tộc
Trang 11này ? Tác dụng của những từ ngữ đó ?
? H/ả “ con hạc , con cuốc ” biểu tợng cho
loại ngời nào trong xã hội ?
3) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 65 ) (2’ )
? Nêu nhận xét về giọng điệu, cách ngắt
nhịp của bài thơ ? Qua đó em thấy bài thơ
diễn tả điều gì ?
- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )
B Văn bản : Phò giá về kinh
I / Tìm hiểu chung : (3’ )
? Nêu những nét chính về tác giả và hoàn
cảnh ra đời của bài thơ ?
? Dựa vào phần chú thích , chỉ ra dấu hiệu
của thể ngũ ngôn tứ tuyệt trong bài thơ
này : số câu, số tiếng, cách hiệp vần ?
? Hai câu đầu có gì đáng chú ý về cách
dùng từ , cách nhắc tới địa danh , cách tạo
đối xứng ? giọng điệu ?
? Hai câu thơ thể hiện điều gì ?
* GV chốt:
- Tái hiện không khí chiến đấu oanh liệt của
nhân dân ta trong cuộc đấu tranh với quân
Mông Nguyên
? Tình cảm của t/giả khi viết những câu thơ
này ntn ?
? Hai câu cuối nói tiếp chiến thắng hay nói
về vấn đề nào khác ?
? Tác giả đã mong ớc 1 đất nớc ntn ?
? Niềm hi vọng ấy của t/giả đã phản ánh
* HS dựa vào mục ( ghi nhớ ) để nhận xét :
- ngắt nhịp 4/3, giọng thơ dõng dạc, đanh thép
- Là bản tuyên ngôn đọc lập đầu tiên, khẳng
định chủ quyền của nớc Việt Nam Nêu cao
+ Toàn bài gồm 4 câu
+ Mỗi câu có 5 tiếng
+ Hiệp vần ở tiếng cuối các câu 2 - 4
* 2 HS đọc lại VB
* HS giải thích từ khó theo chú thich ()
- Dùng động từ mạnh đặt ở cuối câu ( Đoạt, cầm )
- 2 địa danh nổi tiếng đợc nhắc liền nhau:( Chơng Dơng , Hàm Tử )
- Đối câu trớc với câu dới cả về thanh , nhịp, ý
- giọng khoẻ , hùng tráng
* HS thảo luận nhóm - trả lời :
Tình cảm phấn chấn , tự hào
- Nói về xây dựng đất nớc thời bình
11
Trang 12khát vọng nào của dân tộc ta thời Trần ?
- Một đất nớc vững bền mãi mãi
* HS thảo luận nhóm - phát biểu :
- Cách diễn đạt cô đúc, chắc nịch trong đó cảm xúc và ý tởng hoà làm một
- Đều thể hiện bản lĩnh khí phách tinh thần dân tộc
“ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra ”
Tiết sau học : Từ Hán Việt
-Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 18 : từ hán việt
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt
- Nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
- Biết sử dụng từ ghép Hán Việt trong nói và viết 1 cách phù hợp
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.
* GV : Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra 15’ )
* Đề bài : 1) Đại từ là gì ? có mấy loại ?
2) Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau :
“ Ai đi đâu đấy hỡi ai ?
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm ”
A Ai ; B Trúc ; C Mai ; D nhớ
3) đại từ đợc tìm thấy ở câu trên đợc dùng để :
A Trỏ ngời C Hỏi ngời
Trang 132) - ( 3 điểm ) : Chọn đáp án : A3) - ( 3 điểm ) : Chọn đáp án : C
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
I / Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt : (8’ )
câu ? tiếng nào không ?
? Em hãy cho VD để chứng minh ?
? Tiếng “ Thiên ” trong từ “ Thiên th ” có
nghĩa là gì ?
? Vậy tiếng “ Thiên ” trong các từ Hán
Việt sau đây có nghĩa là gì ?
? Giải thích các yếu tố Hán Việt trong
thành ngữ : “ Tứ hải giai huynh đệ ” ?
? Tìm thêm yếu tố “Thiên ” có nghĩa khác?
* HS đọc bản phiên âm bài thơ chữ Hán “ Nam quốc sơn hà ”
* HS dựa vào chú thích - trả lời :
- Thiên : nghĩa là “ trời ”
- Thiên niên kỉ
- Thiên lí mã nghĩa là một nghìn.
- Thiên đô nghĩa là : dời , chuyển.
* HS thảo luận theo nhóm - phát biểu: