1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp

141 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày thứ tự kể trong văn tự sự - Về học bài và chuẩn bị bài Oân tập văn miêu tả và phương pháp tả người... - Năm được kiểu văn bản miêu tả và phương pháp tả người., - Biết cánh làm

Trang 1

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Oân lại kiến thức về giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt mà các em đã học ở lớp 6

- Nhận diện được các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp đồng thời có thể cho ví dụ đượccác kiểu văn bản

- Yêu thích các kiểu văn bản Có ý thức hcj tập môn ngữ văn

II CHUẨN BỊ :

Thầy : Giáo án, bảng phụ

Trò : Xem lại bài SGK NV6 tập 1/T15

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

SINH02’

03

HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới:

- Kiểm diện :Không kiểm traTrong chương trình ngữ văn lớp 6 các emđã được học các kiểu văn bản và phươngthức biểu đạt Đẻ ôn lại cho các em nộidung này và cho các em nhận diện đượccác văn bản theo từng kiểu Hôm nay thầytrò chúng ta vào ôn tập lại chương trìnhlớp 6

- Lớp trưởng báo cáo

1.Giao tiếp là gì?.

Giao tiếp là hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận tư tưởng,, tình

cảm bằng phương tiện ngôn ngữ

2 Văn bản là gì?

Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay

bài viết có chủ đề thống nhất, có

liên kết, mạch lạc, vận dụng

phương thức biểu đạt phù hợp để

- H Giao tiếp là gì?

GV giải thích thêm sau khi học sinh trả lời

- H : : Hãy cho biết văn bản là gì?

Giáo viên giảng thêm cho học sinh hiểu

- Gọi học sinh lần lược trảlời câu hỏi

- Giao tiếp là hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng,, tình cảmbằng phương tiện ngônngữ

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận

Tuần 1 ; Tiết 1, 2

¤ÔN TẬP GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠTNgày soạn :

Ngày dạy :

Trang 2

40 II Các kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt.

Có các kiểu văn bản thường gặp

và phương thức biểu đạt tương

ứng sau: Tự sự, miêu tả, biểu cảm,

nghị luận, thuyết minh, hành chính

công vụ

- H : Hãy nhắc lại có nhngx kiểu văn bản và phương thức biểu đạt nào?

- H: Em nào có thể nhắc lại cho các bạn nghe: mục đích giao tiếp của từng loại văn bản nào?

- GV: sau khi nghe học sinh lần lươt phát biểu ý kiến và sau đó giảng thêm , lấy ví dụ cho học sinh hiểu

tiếp

- HS trả lời: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ

Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật, con người

biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bình luận

thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp hành chính công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

10 HOẠT ĐỘNG 3

III Luyện tập

- Em hãy cho ví dụ từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? GVHD HS luyện tập HS suy nghĩ là lần lược nêu ví dụ 10 05 * HOẠT ĐỘNG 4 : - Củng cố : - Dặn dò Nhắc lại những nội dung mà các em mới ôn về kiểu văn bản cà PTBĐ? Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Oân tập về cách làm bài văn tự sự Văn 6 t1/ trang 44 5 học sinh lần lược đứng lên trả lời HS chuẩn bị * Bổ sung : ……….………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Oân và luyện tập cách làm một bài văn tự sự

- năm được dàn bài của bài ăn TS có 3 phần,

- Biết cánh làm một bài văn tự sự

- Thích học môn TLV

II CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK, giáo án, bảng phụ

Trò : Xem lại SGK NV6 tập 1/T44

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌCSINH02

03

HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài:

- Kiểm diện :

- không KT

- Ở lớp 6 các em đãđược học cách làm bàivăn tự sự Hôm naychúng ta sẽ ôn tập lạivà luyện tập cách làmbài văn TS

- Lớp trưởng báo cáo

5’

10

HOẠT ĐỘNG 2 :

1 Chủ đề

Chủ đề là vấn đề chủ yêú mà người viết

muốn đặt ra trong văn bản

2 Dàn bài của bài văn TS gồm 3

phần

Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật và

sự việc

Thân bài: Kể diễn biến của sự việc

Kết bài: Kể kết cục sự việc

- H : Em nào nhắc lạicho các bạn nghe: Chủđề là gì?

- GV giảng thêm

- H : Nhắc lại dàn bàicủa bài văn tự sự

- HS trả lời câu hỏi

là vấn đề chủ yêú mà ngườiviết muốn đặt ra trong vănbản

Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

Thân bài: Kể diễn biến của sựviệc

Kết bài: Kể kết cục sự việc

Tuần 1 ; Tiết 3

ÔN TẬP

VE CHỦ ĐỀ VÀÀ CÁCH LÀM VĂN TỰ

SỰNgày soạn :

Ngày dạy :

Trang 4

học sinh

20

HOẠT ĐỘNG 3

III Luyện tập

- BT1 : Emhãy kể lại chuyện Sơn

tinh, Thyur tinh Các em kể lại chuyện trên theo bố cục3 pần

Thầy chia lớp mình ra 4 tổ chác emthảo luận sau đó trình bày

4 nhám làm xong cử đại diện lên trả lời và sau đó tổ khác nhận xét

- Trả lời cá nhân

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Luyện tập cách làm một bài văn tự sự

- Biết cánh làm một bài văn tự sự

- Thích học môn TLV

II CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK, giáo án, bảng phụ

Trò : Xem lại bài SGK NV6 tập 1/T14

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

SINH

HOẠT ĐỘNG 1 :

Tuần 1 ; Tiết 4

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN

TỰ SỰNgày soạn :

Ngày dạy :

Trang 5

5’ - Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài H Trình bày dàn bài của bài văn tự sự?- Tiết trước chúng ta đã ôn tập cách làm

bài văn tự sự Hôm nay chúng ta luyệncách viết

Đề: Em hãy kể lại một

câu chuyện mà em nghe

kể hoặc em đọc được

trong sách theo bố cục 3

phần?

- H : Các em tự làm trong tập sau đótrình bày phần làm của mình Các bạn khácnhận xét

- Oân và luyện tập về ngơi kể trong bài văn tự sự

- Viết một bài văn tự sự theo ngơi kể và biết nhận diện ngơi kể trong bài vănï

- Thích học môn TLV

II CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK, giáo án, bảng phụ

Trò : Xem lại SGK NV6 tập 1/87

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Tuần 1 ; Tiết 5

ÔN TẬP VỀ NGÔI KỂ TRONG VĂN BẢN

TỰ SỰNgày soạn :

Ngày dạy :

Trang 6

2 HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giáo thiệu bài

- Kiểm diện : Không kiểm tra

- Tiết trước chúng ta đã luyện tập cáchlàm bài văn tự sự Hôm nay chúng ta ôntập về ngôi kể trong văn tự sự

- Lớp trưởng báo cáo

- 2 học sinh

15

HOẠT ĐỘNG 2 :

1 Ngôi kể và vai trò của

ngôi kể trong văn tự sự.

- Ngôi kể: Là vị trí giao tiếp mà

người kể sử dụng để kể chuyện

- Khi gọi các nhân vật bằng tên

gọi của chúng, người kể tự giấu

mình đi, tức là kể theo ngôi thứ

3, người kể có thể kể linh hoạt,

tự do những gì diến ra với nhân

vật

- Khi xưng là “tôi” kể theo ngôi

thứ nhất, người kể có thể trực

tiếp kể ra những gì mình nghe,

mình thấy, mình trải qua, có thể

trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý

nghĩ của mình

- Để kể chuyện cho linh hoạt, thú

vị, người kể có thể lựa chọn ngôi

kể thích hợp

- Người kể xưng tôi trong tác

phẩm không nhất thiết là chính

tác giả

- H Ngôi kẻ trong văn tự sự là gì?

- H : Có mấy ngôi kể?

- Đó là những ngôi kể nào?

Ngôi thứ ba người kể xưng là gì?

- H : Kể theo ngôi thứ nhất người kể xưngntn?

Để kể chuyện linh hoạt thì việc chon ngôi kểcác em chú ý những gì?

Người kể xưng tôi có nhất thiết đó là tácgiả không?

- HS trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- HS phát biểu:

- HS phát biểu:

- Hs trả lời như nội dung

- Hs trả lời như nội dung

- Hs trả lời như nội dung

25’ HOẠT ĐỘNG 3

III Luyện tập

- Em hãy kể 2 đoạn đầu của chuyện Sơn

tinh, thủy tinh GV cho học sinh keertheo ngôi thứnhất

Cho các em đọc lại và nhận xét

H Ngôi kẻ là gì?

- Có bao nhiêu ngpôi kể, trinh f bày?

- Về học bài chuẩn bị bài mới: Thứ tự kể trong văn

TS SGK/ t 97

HS trình bày

- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện

Trang 7

Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2011 - 2012Bổ sung

………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Oân và luyện thứ tự kể trong một bài văn tự sự

- Năm được thứ tự kể trong văn tự sự,

- Biết cánh làm một bài văn tự sự

- Thích học môn TLV

II CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK, giáo án, bảng phụ

Trò : Xem lại bài SGK NV6 tập 1/97

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

SINH5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giớ thiệu bài:

- Lớp trưởng báo cáo

- 2 học sinh

15’ HOẠT ĐỘNG 2 :

I Thứ tự kể trong văn tự

sự:

- Khi kể chuyện, có thể kể các sự

việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự

nhiên, việc gì xảy ra trước kể

trước, việc gì xảy ra sau kể sau,

cho đến hết

- Nhưng để gây bất ngờ, gây chú

ý, hoặc để thể hiện tình cảm

nhân vật, người ta có thể đem

kết quả hoặc sự việc hiện tại kể

ra trước, sau đó mới dùng cách

- H : Khi kể chuyện các em sẽ kể các sựviệc liên tiếp như thé nào?

- H : Nhưng để gây bất ngờ thì if kể cóthể đổi trật tự đó không?

GV giảng thêm cho học sinh hiểu

- HS trả lời câu hỏi như nội dung

- HS trả lời câu hỏi như nội dung

Hs nghe và ghi bài

Tuần 2 ; Tiết 6

ÔN TẬP THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN BẢN TỰ

SỰ

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần 1 ; Tiết 4.Tuần 1 ; Tiết 4

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Trang 8

trước đó.

20’ HOẠT ĐỘNG 3

III Luyện tập

- BT1 : Cho học sinh Tìm thứ tự kể trong

truyện con rồng cháu tiên GVHD HS luyện tập

- Hs làm bài tâp

- Sau đó đọc lên và các bạn sửa chữa

- Củng cố :

- Dặn dò

H Trình bày thứ tự kể trong văn tự sự

- Về học bài và chuẩn bị bài Oân tập văn miêu tả và phương pháp tả người SGK HKII trang 15 và 59

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Oân và luyện thứ Văn bản miêu tả và phương pháp tả người

- Năm được kiểu văn bản miêu tả và phương pháp tả người.,

- Biết cánh làm một bài văn miêu tả

- Thích học môn TLV

II CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK, giáo án, bảng phụ

Trò : Xem lại bài SGK NV6 tập 2/15 và 59

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

SINH5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài

ÔN TẬP VĂN BẢN MIÊU TẢ:

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần 1 ; Tiết 4

Trang 9

ta ôn tập về một kiểu văn bản khác Đó là

văn bản miêu tả

15’ 20 HOẠT ĐỘNG 2 : 1 Văn Miêu tả: Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm tính chất nỗi bậc của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho những cáo đó như hiện lên trước mắt người đọc người nghe 2 Phương pháp tả người. Muốn tả người cần: - Xác định được đối tượng cần tả - Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu - Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự Bố cục gồm 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu người được tả - Thân bài: Miêu tả chi tiết *ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói )

- Kết bài:Thường nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả - H : Văn miêu tả là kiểu bài ntn? GV giải thích thêm cho học sinh hiểu? - H : Khi tả người cần phải thực hiện những bước nào? GV giải thích thêm cho học sinh hiểu? - H : Bố cục gồm máy phần, kể ra ? GV giảng thêm cho HS hiểu - HS trả lời câu hỏi như nội dung - - HS trả lời câu hỏi như nội dung

- HS trả lời câu hỏi như nội dung

HS nghe 40 HOẠT ĐỘNG 3 III Luyện tập

- BT1 : Em hãy tả thầy cô giáo mag em yêu thích? GV HDHS làm bài tập - Làm bài văn tả người theo dàn bài đã học 5’ * HOẠT ĐỘNG 4 : - Củng cố : - Dặn dò H Bố cục của bài văn miêu tả Về chuẩn bị bài Luyện tập văn TS kết hợp Miêu tả HS trả lời - Cả lớp lắng nghe , và thực hiện • Bổ sung :………

………

………

………

Trang 10

………

………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Luyện tập Văn bản miêu tả và phương pháp tả người

- Năm được kiểu văn bản miêu tả và phương pháp tả người.,

- Biết cánh làm một bài văn miêu tả

II CHUẨN BỊ :

Thầy : GA, SGK

Trò : Tập viết, chuẩn bị bài soạn

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

SINH5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giớ thiệu bài

- Lớp trưởng báo cáo

- 2 học sinh

35

HOẠT ĐỘNG 2 :

1 Luyện Tập

Đề: Em hảy tả người thân (Oâng,

bà, cha mẹ) mà em yêu quý?

- HS luyện tập theohướng dẫn của giáoviên

- Sau đó cho học sinh đọclại và nhận xét

- Hs sửa bài

Tuần 2 ; Tiết 9

LUYỆN TẬP VĂN MIÊU

TẢNgày soạn :

Ngày dạy :

Trang 11

Về xem lại bài

Chuẩn bị tiết sau chúng ta kiểm tra 1 tiết văn miêu tả

- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện

* Bổ sung :………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Luyện tập Văn bản miêu tả và phương pháp tả người

- Năm được kiểu văn bản miêu tả và phương pháp tả người.,

- Biết cánh làm một bài văn miêu tả

II CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK, giáo án, đề

Trò : Giấy viết

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HỌC SINH5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giớ thiệu bài

Đề: Em hảy tả thầy, (Cô)

giáo mà em yêu quý?

Viết Đề lên bảng cho học sinh làm

- Đáp ánMở bài: giới thiệu về thầy cô giáo mà em yêu quý

Thân bài: Cần đảm bảo;

Ngoại hình

Cử chỉ,

- HS Làm vào giấy

- Nộp bài khi hét giờ

Trang 12

Sự quan tâm của thầy cô đối với HSKết bài: Nêu lên cảm nghĩ về thầy cô giáo.

- Củng cố :

- Dặn dò

Về xem lại bài

Chuẩn bị tiết sau chúng ta kiểm tra 1 tiết văn miêu tả

- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện

* Bổ sung :………

I Mục tiêu cần đạt :

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

- Rèn kỹ năng tiếp cận táp phẩm văn học, biết cách phân tích tác phẩm

I I Chuẩn bị :

- Thầy : dự kiến dạy tích hợp trong bài : ( V – TLV: văn biểu cảm, V – TV : giải nghĩa từ, từ láy, bài hát về nhà trường, mẹ (Ga, SGK)

- Trò : Đọc văn bản, soạn trước nội dung trả lời câu hỏi, đọc – hiểu, sưu tầm bài hát

I II Tiến trình tổ chức các hoạt động :

2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm diện - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs - Lớp trưởng báo cáo - Lớp phó báo cáo

30’ Đọc – hiểu văn bản

I/ Tìm hiểu văn bản :

1/ Đại ý :

Tâm trạng của người mẹ

trong đêm không ngủ được

trước ngày khai trường đầu

tiên của con

Giáo viên đọc văn bản hướng dẫn học sinh đọc * Giọng đọc : nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi

H : Văn bản kể chuyện nhà trường,chuyện đưa con đến trường hay biểuhiện tâm tư của người mẹ ?

H : Nhân vật chính là ai ?

H : Văn bản thuộc kiểu văn bản nào ?

H : Trong đêm trước ngày khai trườngtâm tư của người mẹ và đứa con có gìkhác nhau ? Biểu hiện qua những chi tiết nào ?

- Lệnh : Hãy xác định 2 phần nội dung

4 học sinh đọc, mỗi em một đoạnvăn bản

- TL : Biểu hiện tâm tư của người mẹ

- TL : Nhân vật chính là người mẹ

- TL : Văn bản biểu cảm

- TL : Mẹ : Thao thức, suy nghĩ triền miên

Con:Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư

TL : Phần ( I ) Từ đầu …bước vào

Tuần :3Tiết : 11

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 13

1 Nỗi lòng của người

mẹ

Cảm xúc : Hồi hợp, vui sướng,

hy vọng

Kỷ niệm sống dậy trong lòng

mẹ : Bà ngoại, mái trường

xưa

 Tình yêu con đến độ quên

mình, đức hi sinh, vẻ đẹp tình

mẫu tử

2 Cảm nghĩ của mẹ :

- Ngày hội khai trường

- Không được phép sai lầm

trong giáo dục

- Ggd có vai trò quan trọng

trong mỗi con người

II Ý nghĩa.

- Bài ca về tình mẫu tử

- Bài ca hy vọng về con và

nhà trường

văn bản

- H : Theo em tại sao mẹ không ngủ được, cảm xúc của người mẹ như thế nào ?

H : Trong đêm không ngủ được người

mẹ đã làm gì ?

- H : Qua những cử chỉ đó em cảm nhận gì về tình mẫu tử ?

- H : Trong đêm không ngủ được, tâm trí mẹ đã sống lại những kỉ niệm quá khứ nào ? - H : Trong đêm không ngủ được, mẹ nghĩ về điều gì ? - H : Em nhận thấy ngày khai trường ở nước ta có diễn ra như là ngày lễ của toàn XH không ? Hãy diễn tả quang cảnh ngày hội khai trường ở trường em - H : Trong đoạn văn bản cuối có xuất hiện thành ngữ “Sai…dặm” TN này có ý nghĩa như thế nào khi gắn với sự nghiệp giáo dục ? - H : Em hiểu như thế nào về câu nói của người mẹ “Bước…ra” Theo em người mẹ đã dành tình yêu và lòng tin ấy cho ai ? - Lệnh : đọc ghi nhớ và rút ra bài học GV rút ra bài học Phần II : Phần còn lại - TL : Mừng vì con đã lớn Hy vọng những điều tốt sẽ đến với con, thương yêu con, luôn nghĩ về con, thức canh giấc cho con ngủ Cảm xúc hồi hợp, vui sướng, hy vọng - TL : Đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con - TL : Một lòng vì con, lấy giấc ngủ của con làm niềm vui - TL : Bà ngoại dắt tay mẹ vào lớp 1 Tâm trạng hồi hợp trước cổng trường - TL : Ngày hội khai trường - HS tả miệng Ngày khai trường là ngày lễ của toàn XH -Trả lời Ggd có vai trò quan trọng trong đời sống con người - TL : Người mẹ đã dành tình yêu cho con, nhà trường, XH tốt đẹp - HS : 2 học sinh đọc 9’ HOẠT ĐỘNG 3 III Luyện tập. - H : KN sâu sắc nhất của em trong ngày vào lớp 1 - Lệnh : Tìm những bài hát có chủ đề về trường và mẹ - HS kể lại kỉ niệm - TL : Bụi phấn, mái trường mến yêu, mong ước kỉ niệm xưa, ru con… 1’ HOẠT ĐỘNG 4 Dặn dò Học bài kỹ Đọc trước vb “Mẹ tôi “ Cả lớp nghe và thực hiện Bổ Sung:………

………

………

………

………

………

Trang 14

………

………

………

………

I Mục tiêu cần đạt : - Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người - Rèn kỹ năng tiếp cận táp phẩm văn học, biết cách phân tích tác phẩm I I Chuẩn bị : - Thầy : dự kiến dạy tích hợp trong bài : ( V – TLV: văn biểu cảm, V – TV : giải nghĩa từ, từ láy, bài hát về nhà trường, mẹ Giáo án, SGK - Trò : Đọc văn bản, soạn trước nội dung trả lời câu hỏi, đọc – hiểu, sưu tầm bài hát I II Tiến trình tổ chức các hoạt động : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 5’ HOẠT ĐỘNG 1 - Ổn định : - Kiểm tra bài cũ Kiểm diện H : Bài học sâu sắc mà em đã rút ra từ bài CTMR là gì ? - Báo cáo TL :Tình mẫu tử thiêng liêng, giàu đức hi sinh cao cả 30’ HOẠT ĐỘNG 2 I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích II Tìm hiểu văn bản : GV đọc mẫu văn bản và gợi ý chú thích ( Lưu ý cách đọc cho HS ) * Giọng đọc trầm buồn, tha thiết H : Tại sao nội dung văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng nhan đề lại lại lấy là “Mẹ tôi” ? Bình : Qua bức thư ngưòi bố gửi cho con, người đọc thấy hiện lên hình tượng một người mẹ cao cả, lớn lao  Thể hiện được TC và thái độ của HS đọc văn bản : CHS HS : suy nghĩ trả lời Tác giả đặt nhan đề cho đoạn trích trong truyện “Những tấm lòng cao cả.” Nội dung bức thư của người bố muốn nói cho con hiểu về tình yêu cao cả và những đức hi sinh gian khổ mà mẹ dành cho con Tuy không xuất hiện trực tiếp Thái Cơng Trường Giang 14 Tuần :3; Tiết : 12 MẸ TÔI. Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 15

1 Thái độ của bố đối với

En.Sicô qua bức thư

- Buồn bã, tức giận

2 Tình yêu thương của

mẹ đối với EnSi cô :

Hết lòng yêu thương

Hãy cho biết các lý do mà em cho làđúng

a Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ vàEn.Sicô

b Vì En.Sicô sợ bố

c Vì thái độ nghiêm khắc, kiên quyết củabố

d Vì những lời nói chân thành sâu sắccủa bố

e Vì En.Sicô thấy xấu hổ

quyết của bố

H : Mẹ En.Sicô là người như thế nào ?Căn cứ vào đâu mà em có được nhậnxét đó ?

Gd học sinh về lòng yêu thương mẹ

H : Theo em, tại sao người bố không nóitrực tiếp mà viết thư cho En.Sicô ?

- GVHD HS đọc ghi nhớ và rút ra ýnghĩa bài học

nhưng thể hiện tất cả tấm lòng củangười mẹ đối với con

- TL : Bố để ý sáng nay, lúc cô giáo đếnthăm khi nói với mẹ En.Sicô có nhỡ thốt

ra 1 lời thiếu lễ độ

- En.Sicô thấy xúc động vô cùng

- TL : Thái độ buồn bã, tức giận củangười bố Vì :

+ Lúc … độ

+ Sự hỗn láo … bố vây

+ Bố không thể … giận

+ Con mà lại … cơ ? + Thà rằng bố … với mẹ

HS chọn những câu hợp lí a, c, d

Cả lớp tìm chi tiết

- Thức suốt đêm … con

- Người mẹ sẵn … con

 Lo lắng, yêu thương, hy sinh cho con,hết lòng yêu thương con

Vì tình cảm sâu sắc thường biểu hiệntế nhị, kín đáo  bài học về cách ứngxử tế nhị trong gia đình, nhà trường, XH

7’ HOẠT ĐỘNG 3 :

III Luyện tập : GVHD HS luyện tập :- Lệnh : HS đọc bài tập 1, 2

HS liên hệ bản thân, đãõ có lần nào lỡ gây ra 1 sự việc khiến bố mẹ buồn phiền Hãy kể lại sự việc đó

- Dù có lớn khôn, khoẻ thế nào đi chăng nữa consẽ vẫn tự thấy mình chỉ là một đứa trẻ tộinghiệp, yếu đuối và không được chở che, con sẽđắng cay khi nhớ lại những lúc đã làm cho mẹ đaulòng […] Lương tâm con sẽ không một lúc nàoyên tĩnh […] Con hãy nhớ rằng…yêu đó

- HS tự viết để phát huy tính tích cực

3’ HOẠT ĐỘNG 4

- Dặn dò Học bài “Mẹ tôi” – “CTMR”Tìm một số từ ghép và khái niệm về từ ghép ở - Nghe, ghi vào vở.

Trang 16

Boå Sung:……….

………

………

………

………

Trang 17

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Chính phụ và đẳng lập Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

Làm được bài tập Nhận diện được TG

Yêu thích tiếng Việt

II CHUẨN BỊ :

Thầy : Tích hợp V-TV và từ ghép ngoài SGK

Trò : Xem bài trước Tập, SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

SINH5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

- Lớp trưởng báo cáo

Tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

- Có tính chất phân nghĩa, nghĩa

của từ ghép chính phụ hẹp hơn

nghĩa của tiếng chính

2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập

VD : Quần áo/quần, áo

Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa

khái quát hơn nghĩa của các tiếng

- H : Hãy cho biết từ ghép bà ngoại, tiếngnào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổsung ý nghĩa cho tiếng chính ? và có nhậnxét gì về trật tự của các tiếng trongnhữngï từ ấy

- H : Trong từ ghép ‘quần áo’ có thể phân

ra tiếng chính, tiếng phụ được không ? Vìsao ?

GVHD HS tìm hiểu nghĩa của từ ghép

- Lệnh : Hãy so sánh nghĩa của từ ‘ Bàngoại’ & ‘Bà’ có gì khác nhau ? Nghĩa của nócó tính chất gì và nghĩa như thế nào ?

- H : Hãy so sánh nghĩa của từ quần áovới mỗi từ quần, áo có gì khác nhau ? Có

- HS trả lời câu hỏi

- Bà ngoại : Bà là tiếng chính,ngoại là tiếng phụ Tiếng chínhđứng đứng trước, tiếng phụđứng sau

- HS cho VD thêm :

 Không phân ra được vì cáctiếng bình đẳng nhau về mặtngữ pháp

- TL : Nghĩa từ bà ngoại hẹphơn nghĩa của từ bà và ngượclại

Nghĩa có tính chất phân nghĩavà hẹp hơn nghĩa của tiếngchính

- TL : Nghĩa khái quát hơn

Trang 18

HOẠT ĐỘNG 3

III Luyện tập

- BT1 : Từ ghép chính phụ nhà ăn Từ ghép đẳng lập suy nghĩ - BT2 : Bút chì, mưa rào

- BT3 : Mặt/mặt mũi Ham/ham muốn - BT4 : Sách+vở : 2 dt Từ ghép đẳng lập  không nói 1 cuốn sách vở - BT5 : Hoa hồng : Từ ghép  không phải bất kì thứ hoa nào màu hồng cũng đều gọi tên là hoa hồng

GVHD HS luyện tập GV chia nhóm ( 2 nhóm ) lên bảng, HS còn lại làm vào tập chấm điểm ( 5 tập nhanh nhất ) - H : Tại sao có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở mà không thể nói 1 cuốn sách vở ? GV lệnh học sinh đọc các bài tập còn lại và lệnh học sinh trả lời - HS : 2 nhóm ( 6 học sinh ) - Nhóm 1 ( BT2 ) : 3 HS - Nhóm 2 ( BT3 ) : 3 HS - Trả lời cá nhân 3’ * HOẠT ĐỘNG 4 : - Củng cố : - Dặn dò H Từ nào là từ ghép? a Hổn hển b Cô giáo c Quằn quại d Nức nở - Học bài, làm bài tập 6, 7 Chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi ở SGK Xem trước đoạn văn a, b T17 để so sấnh vưn bản ‘Mẹ Tôi’ Xem lại ý nghĩa văn bản - TL : Chọn b - Cả lớp lắng nghe , và thực hiện * Bổ sung :

Trang 19

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần thể hiện trên Cả lớp nghe và cùng thực hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết

- Có thể viết bài văn có liên kết

- Yêu thích nôn TLV

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Nghiên cứu bài, chọn hệ thống ví dụ phục vụ bài học, chuẩn bị bảng phụ ghi hệ thống ví dụ

Giáo án, SGK

- Trò : Đọc bài học Chuẩn bị ý kiến để trả lời các câu hỏi ở từng phần

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

5’ * HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định :

- Giới thiệu bà.i

GV hỏi dẫn vào bài mới bằng tình huống lênbảng : Tôi đến trường em Thu bị ngã

- H : Câu có mấy thông tin ? - Làm chongười đọc, nghe có cảm nhận như thếnào ? Vậy ta nên sửa câu ra sao ? Vậy 2thông tin trên sau khi sửa lại như thế nào ?

- TL : Câu có 2 thông tin gâykhó hiểu và sửa lại : Trênđường tôi đi đến trường, tôithấy em Thu bị ngã  Sau khisửa lại thì liên kết nhau tạonên 1 câu có nghĩa dễ hiểu

20’ HOẠT ĐỘNG 2

I Liên kết và phương

tiện liên kết trong văn

 Trên đường tôi đi đến

trường tôi thấy em Thu bị

ngã

 Liên kết có tính chất quan

trọng nhất trong văn bản làm

cho câu văn có nghĩa dễ hiểu

- GVHD HS tìm hiểu sự liên kết trong vănbản

- Lệnh : Hãy đọc VD a SGK T17

- H : Hãy so sánh 2 đoạn văn trong vănbản ‘Mẹ tôi’ và VD a Trang 17, đoạn nào dễhiểu hơn người bố muốn nói gì ? Vì sao ?

- GV cho HS ví dụ ứng dụng

- Lệnh : Sắp xếp các câu theo thứ tự hợp

lí ở bài tập 1/18

- GV : sửa sai

GVHD HS tìm hiểu phương tiện liên kếttrong văn bản

- Lệnh : Đọc VD b SGK trang 18

- H : Đoạn văn có mấy câu ? Sự sắp xếp

- HS đọc VD a ( 1 HS )

- TL : Đoạn trích nguyên văn ởvăn bản ‘Mẹ tôi’ dễ hiểu hơn vìthứ tự sự việc xảy ra diễn ratự nhiên, hợp lí

- HS đọc thầm, cả lớp đại diệntổ trả lời và học sinh đánh sốtrực tiếp vào SGK

- HS đọc VD b SGK T18

- TL : Đoạn văn có 3 câu

Tuần 3 ; Tiết 14

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 20

người viết ( nói ) làm cho nội

dung các câu trong đoạn

thống nhất chặt chẽ nhau, và

phải nối kết các câu, đoạn

bằng phương tiện ngôn ngữ

- H : Vậy để văn bản có tính liên kết thì

ta cần phương tiện liên kết là gì ?

C2 : Giấc ngủ có thể đến vớicon dễ dàng có thể thêm

“còn bây giờ”

- TL : C1, C2, C3 chưa có sự liênkết nhau vì đối tượng nói đến

ở C1, C2 là đứa con, C3 là đứatrẻ

- HS ứng dụng làm BT điền từvào chổ trống : Bà … cháu …thế là …

- TL : Phương tiện liên kết từ,câu …

- Không cần sửa lại và nội dung

các câu có sự gắn bó về ý

nghĩa với nhau

*: GVHD HS luyện tập

- Lệnh : Học sinh đọc bài tập 2 T19

- H : Các câu văn đã có tính liên kếtchưa ? Vì sao ?

- Lệnh : Đọc Bài tập 4 T19

- H : Theo em có nên sửa lại thành “đêmnay mẹ không ngủ được và ngày mai làngày khai trường lớp 1 của con” Haykhông ? nêu lí do

* Lưu ý HS : Chú ý những câu còn lại

- HS đọc bài tập 2 Tr19

- TL : Có tính liên kết nhữngkhông nói cùng nội dung

- HS đọc bài tập 4 Tr19

- TL : không cần sửa lại vì haicâu cạnh nhau như thế đã cósự liên kết những câu nối tiếpnhau trong đoạn văn, có sựgắn bó nhau về ý nghĩa, biểuđạt được nội dung mà ngườiviết muốn diễn tả

3’ HOẠT ĐỘNG 4:

Dặn dò - Làm BT5.- Xem lại các BT đã làm tại lớp

- Chú ý phần ghi nhớ

- Ôn lại cách giải bài tập thực hiện trên lớp

- Trả lời hoàn chỉnh câu hỏi BT5

- Xem lại ngôi kể trong văn tự sự SGK L6

- Soạn văn bản “ Cuộc chia tay của những

con búp bê ”

- Nghe, ghi chép vào vở nháphoặc đánh dấu vào sách

Bổ sung: :

Trang 21

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ KHÁNH HOÀI I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS. Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu truyện Cảm nhận được nỗi đớn đau xót xa của những người bạn nhỏ chẳng mai rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thực và xúc động II CHUẨN BỊ : - Thầy : Dạy tích hợp V-TLV ( Lớp 6 ) : Ngôi kể văn tự sự Giáo án, SGK - Trò : Bài cũ + Bài mới III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1 - Ổn định Kiểm diện - Lớp trưởng báo cáo Thái Cơng Trường Giang 21 Tuần : 3 Tiết :15,16 (T 16 đầu tuần 4) Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 22

- GV : giới thiệu bài mới chúng ta phải làm gì đối với cha mẹ ?

75’ HOẠT ĐỘNG 2

I Đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích :

II Tìm hiểu văn bản

1 Cấu trúc văn bản

Ngôi kể : thứ nhất

Nhân vật chính :

Thành_Thủy

2 Nội dung văn

bản :

a Nhân vật Thuỷ :

- Giận dữ khi Thành có ý

chia 2 con búp bê

- Khóc khi đến trường chia

tay cô, bạn bè

- Chấp nhận thiệt thòi

 Hồn nhiên, trong sáng,

giàu lòng thương cảm, giàu

lòng vị tha

b Nhân vật Thành :

- Thương yêu em gái

- Khóc vì xa em

- Nhường đồ chơi cho em

 Tâm trạng bàng hoàng,

thất vọng, bơ vơ khi biết

sắp xa em gái

c Thành_Thủy đau đớn khi

GV : đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc cho học sinh

Lệnh : Đọc chú thích giải thích từkhó

H : Truyện kể về ai ? Về việc gì ? Ailà nhân vật chính ?

H :Câu chuyện được kể theo ngôithứ mấy ? Việc lựa chon ngôi kể cótác dụng gì ?

H : Tại sao tên truyện là : “Cuộc …bê” ? Tên truyện có liên quan gì đến

ý nghĩa của truyện ?

H : Những con búp bê gợi cho emnhững suy nghĩ gì ?

H : Chúng có chia tay thật không ?Chúng mắt phải lỗi gì ? Vì sao chúngphải chia tay ?

- Lệnh : Hãy tìm những chi tiết đểthấy hai anh em Thành_Thủy gần gũi,thương yêu chia sẻ và quan tâm lẫnnhau

H : Lời nói và hành động của Thủy khithấy anh chia 2 con búp bê ra 2 bêncó gì mâu thuẫn ? Theo em có cáchnào để giải quyết mâu thuẫn ấy ?Kết thúc truyện Thuỷ đã chọn cáchgiải quyết mâu thuẫn như thế nào ?Chi tiết này gợi lên cho em những suynghĩ và tình cảm gì ?

H : Chi nào trong cuộc chia tay củaThủy với lớp học khiến cô giáo bànghoàng, chi tiết nào làm em cảm độngnhất ? Vì sao ?

H : Hãy giải thích ví sao khi dắt em

ra khỏi trường tâm trạng của Thànhlại “kinh ngạc … cảnh vật”

* Giáo dục học sinh về tình cảm anh

em trong gia đình dù hoàn cảnh khôngmay mắn

- Học sinh đọc văn bản ( 3 HS )

- TL : Những con búp bê là trò chơi củatuổi thơ Gợi lên thế giới trẻ con với sựngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội,giống như Thành_Thủy Tên truyện gợi lên

1 tình huống buộc người đọc phải theo dõivà góp phần thể hiện được ý người viết

- HS : Phát hiện nêu ý kiến : + Thủy mang kim tận sân bóng vá áocho anh

+ Thành giúp em mình học “Chiều nào …chuyện”

+ Thành nhường đồ chơi nhưng Thuỷ lạisợ “lấy ai gác đêm cho anh” nên nhườnglại cho anh con vệ sĩ …

- TL : Thuỷ giận dữ không muốn chia 2 conbúp bê  Khóc tru tréo lên giận dữ Gia đình đoàn tụ kết thúc truyện Thuỷchấp nhận xa Thành chứ không để búp bêphân chia tay nhau, chấp nhận thiệt thòichứ không nở để anh khi ngủ không có vệ

sĩ gác đêm  Cuộc chia tay vô lí Thuỷgiàu lòng thương cảm, vị tha

- TL : Thuỷ nghỉ học ra chợ bán hoa quả

vì nhà Ngoại xa trường học Cô Tâmtặng tập_viết nấp vàng_bất ngờ côgiáo thốt lên nước mắt giàn dụa

- TL : Tâm trạng buồn, sầu thảm, trạngthái thất vọng bơ vơ của Thành ( Việcdiễn ra bình thường, cảnh vật đẹp, cuộcđời vẫn bình yên … ) Nhưng Thành_Thủyphải chịu những mất mát và đổ vỡ quálớn Trong lòng Thành đang nổi giông bão

Trang 23

sống trong hoàn cảnh

không may khi sắp chia tay với đứa em gái nhỏ thânyêu  Diễn tả tâm lí của nhân vật.5’ HOẠT ĐỘNG 3

III Tổng kết:

Ghi nhớ

- Lệnh : Đọc ghi nhớ., GV ghi ý chính

H Nhận xét cách kể chuyện, tác giảmuốn nhắn gửi điều gì đến mọingười ?

- HS : Đọc ghi nhớ

- TL : Nhân vật kể bằng nghệ thuật miêutả tâm lí nhân vật Lời kể chân thành,giản dị., phù hợp với tâm trạng nhân vậtnên có sức truyền cảm, giữ gìn tình cảmgia đình vì đó vô cùng quý giá và quantrọng, không nên vì lí do nào làm tổn hạiđến những tình cảm tự nhiên, trong sáng.5’ HOẠT ĐỘNG 4 :

- Củng cố

- Dặn dò

H Xét về mặt hình thức (kiểu văn bản và thể loại ),truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê “ thuộckiểu văn bản nào ?

a Tự sự b Miêu tả

c Thuyết minh d Nghị luận

- Học bài, tóm tắt văn bản, xem lại bố cục văn bản vàvăn bản “Eách ngồi đáy giếng”, “Anh khoe của”

- Chuẩn bị : Trả lời câu hỏi trong bài bố cục trong vănbản phần luyện tập Tìm ví dụ thực tế

I Mục tiêu cần đạt :

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lí cho các bài văn đã làm Tính phổ biến và và sự hợp lí của bố cục 3 phần Nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, để từ đó cóthể làm mở bài – Thân bài – Kết bài đúng hướng hơn, hợp lí hơn

- Lập được bố cụ 3 phần

- Yêu thích học TLV

II Chuẩn bị :

- Thầy : Giáo án – Nghiên cứu bài

- Định hướng dạy tích hợp TLV / văn bản

- Trò : Bài cũ + Bài mới

III Tiến trình tổ chức các hoạt động :

Tuần : 4 ; Tiết : 17

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 24

5’ HOẠT ĐỘNG 1

- Ổn định

- Kiểm bài cũ :

- Giới thiệu bài mới

- - Có thể tuỳ tiện muốn ghi nội dung nàotrước cũng được hay không ? Vì sao ?

- Lớp trưởng báo cáo

- TL : Không thể viết tuỳ tiệnvà văn bản có bố cục rõ ràng,trình tự hợp lí

VD : Kính gởi, họ tên …, lí do

…, cảm ơn

28’ HOẠT ĐỘNG 2

Hình thành kiến thức mới

I Bố cục và yêu cầu :

1 Bố cục của văn bản

:

- Không thể viết tuỳ tiện

mà phải có bố cục rõ ràng

Là sự bố trí sắp xếp theo 1

trình tự 1 hệ thống rành

mạch và hợp lí

2 Những yêu cầu về

bố cục :

- Nội dung các phần đoạn

trong văn bản phải thống

nhất chặt chẽ đồng thời

giữa chúng phải có sự phân

biệt rõ ràng Trình tự xếp

đặt các phần, đoạn giúp cho

người viết ( nói ) dễ dàng

đạt được mục đích giao

- Bài tập vận dụng

- Lệnh : Tìm ví dụ thực tế để chứng minh rằngnếu chúng ta biết chú ý đến sắp xếp ý rànhmạch bài viết ( lời nói ) của chúng ta sẽ cóhiệu quả thuyết phục cao Ngược lại với điềuđó thì không hiểu và không thể tiếp nhận

* GVHD HS tìm hiểu yêu cầu về bố cục trongvăn bản

- Lệnh : Đọc câu chuyện 1/29

- H : So với văn bản ở Ngữ Văn 6 thì câuchuyện trên có bố cục chưa ? Và cách kểchuyện bất hợp lí ở chổ nào ? Theo em nênsắp xếp như thế nào ?

- H : Vậy nội dung trong bố cục văn bản muốncho người đọc tiếp nhận thì phải tuân thủtheo ( ) nào ?

- Lệnh : Đọc câu chuyện 2/29

- H : Văn bản được nêu trong ví dụ gồm mấyđoạn văn ?

- H : Nội dung của mỗi đoạn văn ấy có tươngđối, có thống nhất, rõ ràng không ?

H : Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chổnào ?

H : So với văn bản Ngữ Văn 6 thì câu chuyện

- TL : Phải viết rõ ràng theo 1 trình tự hợp lí, hệ thống rành mạch

- TL : Đơn xin nhập học

Đơn xin phép nghỉ học

Đơn xin giảm tiền học phí

Đơn xin gia nhập ĐTNTP

- TL : So với văn bản Ngữ Văn

6 thì còn lộn xộn các câu văn

cơ bản giống nhau nhưng khôngtheo 1 trình tự  Người đọckhó hiểu, khó nắm đựoc nộidung

- TL : Nội dung các phần, đoạntrong văn bản có thống nhấtchặt chẽ với nhau đồng thờigiữa chúng phải có sự phânbiệt rõ

- Nội dung đã thay đổi, không

Trang 25

3 Các phần của bố

H : Vậy yêu cầu trọng tâm để bố cục rànhmạch và hợp lí là gì ?

* GVHD HS bố cục văn bản

- Lệnh : Nêu nhiệm vụ 3 phần của văn bản miêutả, tự sự

- H : Cần phân biệt nhiệm vụ ở mỗi phần rõràng không ? Vì sao ?

- H : Có bạn nói rằng phần Mở bài chỉ là sựtóm tắt, rút gọn của Thân bài, còn Kết bài làsự lặp lại 1 lần của mở bài Nói như vậy có đúngkhông ? Tại sao ?

- H : Một bạn khác lại cho rằng nội dung chungcủa việc miêu tả được dồn cả vào phần Thânbài, nên Mở bài và Kết bài là những phần khôngcần thiết lắm Em có đồng ý với ý kiến đókhông ? Có phải văn bản nào cũng có 3 phầnkhông ?

* GV lưu ý HS về cụm từ “thường được xâydựng” ở phần ghi nhớ ( ý cuối ) Vậy bố cụcvăn bản gồm mấy phần ?

- GV ghi bảng

- GV lệnh : Học lại ghi nhớ

- Đọc bài tập 2 trang 30

tập trung vào việc nhiệm vụchính  Bố cục phải hợp lí đểgiúp cho văn bản đạt mức caonhất mục đích giao tiếp màngười tạo lập đặ ra

- TL : Mở bài Thân bài

đi của bài

- TL : Kết bài : Nhắc lại đề tàihay đưa ra lời hứa hẹn, nêucảm tưởng, làm cho văn bảnđể lại ấn tượng tốt đẹp chongười đọc ( nghe )  Bố cụcmới đạt tới yêu cầu với sựhợp lí không phải văn bản nàocũng bắt buột phải có 3 phầnbố cục

- TL : Văn bản được xây dựngtheo 1 bố cục 3 phần : Mở bài,Thân bài, Kết bài

- HS : Chép vào vở

Bố cục chưa hợp lí, rành

mạch và văn bản báo cáo

còn thiếu thủ tục

- Lệnh : Học sinh đọc BT3.trang 30

H : Bố cục trên đã rành mạch và hợp líchưa ? Vì sao ?

H Theo em, có thể bổ sung thêm điều gì ?

- TL : Văn bản đã hợp lí vì : Bốcục chặt chẽ, rõ ràng

- TL : Bố cục văn bản chưa rành mạch, hợp lí Điểm 1, 2, 3

ở TB chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa phải là trình bày không học tốt, điểm 4 không phải về học tập

Bổ sung : Sau những thủ tụcchào mừng HN và tự giới thiệuvề mình nên lần lượt nêu từngkinh nghiệm học tập của bạn

Trang 26

được nghe các ý kiến trao đổi

 Sắp xếp lại các kinh nghiệm.2’ HOẠT ĐỘNG 4

* Dặn dò : - Học bài, làm BT còn lại

- Chuẩn bị bài mới tập kể lại chuyện “Cuộc …bê”

- Học bài liên kết, bố cục của văn bản

- Xem và soạn trước Ca dao dân ca

- Cả lớp nghe để thực hiện

* Bổ sung :

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Có những hiểu biết đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

II Chuẩn bị :

- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án _ Dạy tích hợp TLV_V

- Trò : Bài cũ + Bài mới

III Tiến trình tổ chữc các hoạt động :

- Kiểm bài cũ Kiểm diện H : Em hãy kể lại văn bản “Cuộc … bê” - Lớp trưởng báo cáo- Cá nhân trả lời

Trang 27

- Giới thiệu bài

H Bố cục hợp lí chặt chẽ có những yêucầu nào ?

15’ HOẠT ĐỘNG 2

Hình thành kiến thức mới

I Mạch lạc và những

yêu cầu về mạch lạc :

1 Mạch lạc trong văn

bản

- Trong một văn bản cần phải

mạch lạc

* Mạch lạc : Là sự tiếp nối của

các câu, ý theo 1 trình tự hợp

- GV : Dẫn vào bài mới

- H : Em hãy xác định mạch lạc trong vănbản có những tính chất gì dưới đây ? + Trôi chảy thành dòng, thành mạch

Tuần tụ đi qua khắp các phần , đoạntrong văn bản, thông suốt liên tục, khôngđứt đoạn

- GV rút ra : Trong văn bản đảm bảotính gì ?

* GVHD điều kiện một văn bản có tínhmạch lạc

H : Hãy cho biết sự việc trong văn bảnxoay quanh việc chính nào ? Sự chia taycủa những con búp bê đóng vai trò gìtrong truyện, 2 anh em Thành_Thủy cóvai trò gì trong truyện ?

- H : Theo em đó có phải là chủ đề liênkết các sự việc trên thành 1 thể thốngnhất không ? Có xem là mạch lạc củavăn bản không ?

- H : Những mối quan hệ giữa các đoạn,có tự nhiên và hợp lí không ?

- Lệnh : Đọc ghi nhớ

- TL : Bố cục là nói đến sự sắp xếp, phân chia, nhưng văn bản thìkhông thể

Vậy làm thế nào để cá phần ,đoạn cảu 1 văn bản vẫn đượccắt rành mạch mà không mất đisự liên kết chặt chẽ

 Cả 3 T/c : đều nói về tính mạch lạc trong văn bản

- TL : Có nhiều sự việc, nhân vật nhưng nội dung truyện phải luôn bám sát đề tài luôn xoay quanh

1 sự việc, những nhân vật chính

- TL : Mạch lạc là sự chia tay của Thành_Thủy và không thể chia tay về tình anh em, những con búp bê là các bộ phận liên quan đến chủ đề đau đớn, tha thiết  Mạch lạc, liên kết có sự thống nhất nhau

- TL : Vừa có mối liên hệ với thời gian, bên cạnh đó có thể liên hệ với nhau về không gian, tâm lí, ý nghĩ miễn là sự kết hợp ấy tự nhiên và hợp lí

- HS : Đọc ghi nhớ ( 2 học sinh )

20’ HOẠT ĐỘNG 3

II Luyện tập :

Bài tập 1a Tính mạch lạc

thể hiện ở từng phần câu, đoạn

 Thể hiện chủ đề chung

b3 Trình tự 3 phần thống nhất

nhau, phù hợp với nhận thức

của người đọc

- Lệnh : Tìm tính mạch lạc củavăn bản “Mẹ tôi”

- H : Chủ đề chung các phần,đoạn là gì ? Trình tự sắp xếpcác phần, đoạn, câu trong vănbản giúp cho sự thể hiện đượcchủ đề liên tục, thông suốt vàhấp dẫn không ?

- TL : Chủ đề chung : Nói về người mẹ caocả thiêng liêng

- Ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn đoàn văn,hợp lí phù hợp với nhận thức người đọc( Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàngtrong thời gian, không gian sau đó Tác giảnêu lên những biểu hiện của sắc vàng Haicâu cuối là nhận xét, cảm xúc về màu vàng

 trình tự 3 phần nhất quán nhau.

Trang 28

Văn bản mất đi sự mạch lạc,

nếu nhắc lại tỉ mỉ câu chuyện

người lớn chía tay

bê” tác giả đã không thuật lại

tĩ mĩ nguyên nhân dẫn đến sựchia tay của 2 người lớn theo

em văn bản có tính mạch lạckhông ?

chia tay của 2 đứa trẻ vô tọi và 2 con búp bê Nếu thuật lại tĩ mĩ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của người lớn thì làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không giữ được sự thống nhất  Mất đi sự mạch lạc

3’ HOẠT ĐỘNG 4

- Dặn dò Học bài + Làm bài tập còn lại

- Tìm một số câu ca dao về tình cảm giađình về quê hương đất nước, con người

- Xem lại cách làm bài văn tự sự

* Bổ sung :

I Mục tiêu cần đạt : Giiúp học sinh.

- Hiểu khái niệm về ca dao dân ca

- Nắm được nội dung ý nghĩa, nghệ thuật tiêu biểu của ca dao – dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước, con người

- Thuộc những bài ca dao trong 2 văn bản và viết thêm 1 số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

- Yêu thích VHDG

II Chuẩn bị :

- Thầy : Giáo án + Nghiên cứu bài Tích hợp V/ Âm nhạc

- Trò : Bài cũ + Bài mới

III Tiến trình tổ chức các hoạt động :

Tuần :4Tiết : 19 ,

CA DAO DÂN CA : NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 29

- Dân ca : Là những sáng tác

kết hợp lời và nhạc

- Ca dao là lời thơ của dân

ca Ca dao gồm những bài thơ

dân gian mang phong cách

nghệ thuật chung với lời thơ

dân ca

1 Nội dung chùm ca

dao :

a Bài 1.

- Lời ru của mẹ nhắc nhở

công lao to lớn của ông bà,

cha mẹ đối với con cái

b Bài 2.

- Nỗi lòng xót xa đau đớn của

người con gái lấy chồng xa

quê

- H : Em hãy tìm những câu thơ, bài hát nói về mẹ khi học 2 văn bản đầu

- Lệnh : Đọc dấu * SGK

- H : Em hãy cho biêt ca dao dân ca là thể loại như thế nào ?

- Giảng : CDDC thuộc thể loại trữ tình phản ánh tâm tư tình cảm tâm hồn con người Có ngt truyền thống bền vững

Ngôn ngũ giàu màu sắc địa phương, ngôn ngữ là ngôn ngữ thơ rất gần, chân thực, hồn nhiên, cô đúc về sự gợi cảm và khả năng lưu truyền

- H : Lời của từng bài ca dao là lời của

ai ? Nói với ai ? Tại sao em khẳng định như vậy ?

- GV : Liên hệ thêm : “ Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò ”

- H : Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì ? Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh âm điệu của bài ca này Hãy tìm những câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ

- Giảng và chỉ ra cho học sinh thấy

Định ngữ chỉ mức độ : Núi ngất trời, núi cao, biển rộng mênh mông

- Hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng :

Cha – Trời, Mẹ – ĐấtCha – Núi, Mẹ – Biển

- H : Bài 2 là tâm trạng của người phụnữ lấy chồng xa quê Hãy nói rõ tâmtrạng đó qua việc phân tích các hìnhảnh không gian, thời gian, hoạt động vànỗi đau của nhân vật ?

- H : Dành cho học sinh Khá – Giỏi

+ Thân phận của người phụ nữ trongphong kiến như thế nào

- HS : Tìm những câu thơ bài hát nóivề mẹ

- HS : Đọc phần * / 35

- TL : Ca dao dân ca là tiếng hát từtrái tim lên miệng, là thơ ca trữ tìnhdân gian() đáp ứng nhu cầu và nhữnghình thức bộc lộ tình cảm của nhândân Ngoài ra còn được chỉ 1 thể thơdân gian

- CD : 1 số tác phẩm của nhà thơ ViệtNam viết theo thể này

- TL : Lời của từng bài ca dao là lời rucủa mẹ, lời của cha mẹ, ông bà nói vớicon cháu, lời của con cháu nhớ ơn ôngbà cha mẹ Vì nội dung của từng bàiđã thể hiện rất rõ ràng

- TL : Lời nhắc nhở công lao trời biểncủa cha mẹ đối với con cái và bổnphận, trách nhiệm của đạo làm contrước công lao to lớn ấy

- TL : Nỗi buồn xót xa sâu lắng tận đáy lòng, âm thầm không biết chia sẻ cùng ai

+ Thời gian : Buổi chiều ( nhiều buổi chiều )

+ Không gian : Ngõ sau, nơi vắng lặng, heo hút

+ Hành động : Ra đứng : Nỗi niềm buồn tủi, đau đớn, xót xa

- TL : Chịu áp bức bất công, thân phậnthấp hèn, khổ đau và tủi nhục

- TL : Cụm từ : “Ngó lên” thể hiện sự

Trang 30

con cháu đối với ông bà.

2 Nghệ thuật :

- So sánh, ẩn dụ

tình cảm đó được diễn tả như thếnào ? Hãy chỉ ra cái hay của cách diễntả đó ?

- H : Tình cảm anh em thân thương đượcdiễn tả như thế nào ? Bài ca này nhắcnhở chúng ta về điều gì ?

H Nghệ thuật trong bài ca dao ?

 nhiều, bền vững

- Hình thức so sánh : “Bao nhiêu bấynhiêu” : Gợi nỗi nhớ da diết, khôngnguôi

- TL : Anh em có quan hệ ruột thịtkhác với người xa ( cùng, chung, 1 ) + Hình ảnh so sánh : như thể taychân

+ Ngụ ý nhắc nhở : Anh em phải hoàthuận, nương tựa nhau Bày tỏ tìnhcảm tâm tình nhắc nhở về công ơnsinh thành về tình mẫu tử và tình anh

em ruột thịt

- TL : So sánh, ẩn dụ

- HS : Đọc ghi nhớ ( 3 học sinh )

- HS : Nghe, ghi vào vở

- Trả lời cá nhân

- Đọc ghi nhớ

5’ HOẠT ĐỘNG 4 :

Củng cố – dặn dò

- Thể thơ lục bát

- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

- Hình ảnh truyền thống quen

thuộc

Lời đôïc thoại, kết cấu 1 vế

- GVHD HS luyện tập + Dặn dò

- H : Tình cảm được diễn tả trong 4 bài lànhững tình cảm gì ? Em có nhận xét gì vềtình cảm đó ? Thể thơ 4 bài ca dao là gì ?

- Dặn dò : Học bài, xem lại bài “Lòng yêu nước NV 6 tập 2 Sưu tầm ca dao có nội dung tương tự

- TL : Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ, hình ảnh truyền thống, quen thuộc( lời độc thoại, có kết cấu 1 vế ), cả 4 bài ca dao theo thể lục bát nói về tình cảm gia đình

* Bổ sung :

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG

ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI.

Ngày soạn :

Trang 31

I Mục tiêu cần đạt : Giiúp học sinh.

- Nắm được nội dung ý nghĩa, nghệ thuật tiêu biểu của ca dao – dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước, con người

- Thuộc những bài ca dao trong 2 văn bản và viết thêm 1 số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

- Yêu thích VHDG

II Chuẩn bị :

- Thầy : Giáo án + Nghiên cứu bài Tích hợp SGK

- Trò : Bài cũ + Bài mới

II Tìm hiểu văn bản :

1 Cách tả cảnh :

- Gợi nhiều hơn tả

- Hình ảnh nhắc đến : Núi,

sông, vùng đất, nét đặc sắc

về hình thể, văn hóa, lịch sử

Hoạt động của thầy

- Lệnh : Học thuộc lòng và nêu nội dung từ

4 bài ca dao

- Nêu nghệ thuật sử dụng trong 4 bài cadao và tìm 1 số câu ca dao có nội dunggần gũi với 4 bài trên ?

- GV : dẫn vào bài mới

- GV : đọc mẫu bài ca dao

- H : Ở bài 1 em đồng ý và nhận xét với ýkiến nào dưới đây ?

a Bài ca dao … 1 phần

b Bài ca dao … của cô gái

c Hình thức … ca da dân ca

d Hình thức … ca da dân ca

- H : Ở bài 1 vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những địa điểm của từng địa danh như vậy để hỏi đáp ?

- H : Phân tích cụm từ “rủ nhau” và nêunhận xét của em về cách tả cảnh của bài

2 Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lênđiều gì ?

Suy nghĩ của em về câu hỏi cuối của bài

ca “ Hỏi ai … này ? ”

- GV : Liên hệ những bài có cụm từ “rủnhau” : “Rủ nhau đi tắm hồ sen, rủ nhau đicấy đi cày …”

- GV lệnh học sinh nhắc lại truyền thuyếtHồ Gươm

Hoạt động của trò

- 2 học sinh

- HS : Nghe giáo viên đọc

- 4 học sinh đọc văn bản, chúthích

- TL : Ý kiến b, c đúng, nêu dẫnchứng cụ thể Nàng ơi chàng ơi

“Hôm nay … ai vào”

- TL : Địa danh ở Bắc bộ thể hiệnsự chia sẻ, hiểu biết cũng như niềmtự hào, tình yêu với quê hươngđất nước đồng thời là cơ sở bàytỏ tình cảm của những người lịchsự, tế nhị với nhau

- TL : Người rủ, người đi có quan hệthân thiết, có chung mối quan tâmvà cùng muốn làm 1 việc gì đó Cáchtả cảnh : Gợi lên những nét đặctính của những địa danh văn hoá,lịch sử, hình thể, niềm tự hào về HồGươm  Sự háo hức muốn “rủnhau” thăm

- Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu,nhắn nhủ khẳng định và nhắc nhởcông lao xây dựng đất nước, giữgìn và phát huy di sản văn hoá dân

Trang 32

7

phút

4

phút

- Lời mời, nhắn gửi

- Các bức tranh phong cảnh

là tình cảm tinh tế, niềm tự

hào của con người đối với

quê hương đất nước

* HOẠT ĐỘNG 3 :

Luyện tập

1 - Thơ lục bát

- Lục bát biến thể : thể

tự do

2 Tình yêu quê hương đất

nước con người

* HOẠT ĐỘNG 4 :

- Dặn dò :

- Em hãy phân tích đại từ “Ai” và chỉ ranhững tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lờinhắn gửi “Ai…vô”

- GV : liên hệ : “ Đường … đồ ”

- H : Hai dòng thơ đầu bài 4 có những gìđặc biệt về từ ngữ Những nét đặc biệtấy có tác dụng gì ? ý nghĩa gì ?

- Lệnh : Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng cuối bài 4

- Giảng : Hình ảnh cô gái ở hai câu cuốixuất hiện như cái hồn của cảnh đã hiện lên,cánh đồng bao la bát ngát mà con ngườitạo ra cánh đồng

- H : Bài 4 là lời của ai ? Bài ấy muốn biểuhiện tình cảm gì ? Em biết cách hiểu nàokhác về bài ca này, em có đồng ý vớicách hiểu đó không ? Vì sao ?

+ Sưu tầm CDTN có nội dung tương tự

- Chuẩn bị bài mới : Tìm từ láy trong các văn bản

- Xem định nghĩa từ láy ( NV 6 )

vĩ, nên thơ, tươi mát, sống động

- TL : “Ai” có nhiều nghĩa : Chỉ ngườimà tác giả muốn nhắn gửi hoặcchưa quen biết, thể hiện tình yêu,lòng tự hào đối với cảnh đẹp Huế,vừa muốn chia sẻ với mọi người vềlòng tự hào đó, lời thề hiện ý tìnhkết bâanj tinh tế, sâu sắc

- TL : Dòng thơ có 14 tiếng Gợi sự dài rộng, to lớn của ()

- Điệp ngữ : Đảo ngũ, phép đối xứng

 Cánh đồng rộng lớn mênh mông,trù phú đầy sức sống

- TL : So sánh cô gái như “Lúa…đồng” và “Ngọn…mai”

- Thể hiện người con gái mảnh mainhỏ bé nhưng đầy sức sống cánhđồng bao la bát ngát  Cái hồncủa cảnh đã hiện lên

TL : Lời của chàng trai thấy cánhđồng mênh mông, bát ngát và côgái mảnh mai  Chàng trai ca ngợicánh đồng và vẻ đẹp của cô gái.Đây là cách biểu cảm tình cảm củachàng trai với cô gái

- TL : Thể lục bát

Lục bát biến thể ( bài 1, 3 )

- Thể tự do ( 2 dòng đầu bài 4 )

- TL : Tình yêu quê hương đấtnước của con người

- Nghe

- Ghi vào nháp

- Ý kiến

* Bổ sung :

Trang 33

Trang 34

I I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm đựoc cấu tạo của 2 loại từ láy : toàn bộ, bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

- Yêu tiếng việt

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án ĐDDH Tích hợp TV_V

- Trò : Bài cũ + Bài mới ( Từ láy đã học trong các văn bản )

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

- Ổn định :

- Kiểm tra bài cũ Kiểm diện- H : Tìm những từ láy đã học ở các văn bản

- Định nghĩa về từ láy ? Cho ví dụ

- Lớp trưởng báo cáo

- Trả lời câu hỏi

20’ HOẠT ĐỘNG 2 :

1 Các loại từ láy : 2

loại

VD : Đăm đăm

- Từ láy toàn bộ : Các tiếng

lập lại nhau hoàn toàn, nhưng

cũng có 1 số trường hợp

tiếng đứng trước biến đổi

thanh điệu hoặc phụ âm

cuối

- Ở từ láy bộ phận, giữa các

tiếng có sự giống nhau về

phụ âm đầu hoặc phần vần

II Nghĩa của từ láy :

- GVHD HS tìm hiểu về cấu tạo và các laọi từláy

- H : Những từ láy in đậm trong SGK tríchtrong văn bản “Cuộc … bê” có đặc điểm âmthanh gì giống khác nhau ?

+ Em cắn … đăm đăm … gạch

+ Tôi mếu máo … liêu xiêu …

- H : Dựa vào kết quả phân tích hãy phân loại từ láy ?

- H : Vì sao các từ láy in đậm trong văn bảnSGK không nói được là bật bật – thẳm thẳm

- GV lệnh học sinh tổng kết lại các loại từ láy

ở phần ghi nhớ

- GVHD HS tìm hiểu nghĩa của từ láy

- H : Nghĩa của các từ láy : ha hả, oa oa, tíchtắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gìvề âm thanh?

- H : Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây, cóđiểm chung gì về âm thanh và về nghĩa ?

- H : Lí nhí, li ti, ti tí, nhấp nhô, phập phồng, bập

TL : Đăm đăm : Chỉ có 1 âmthanh

+ Mếu máo : Thay đổi phụ âmcuối

+ Liêu xiêu : Thay đổi phụ âmđầu

- TL : Có 2 loại từ láy : Từ láytoàn bộ, từ láy bộ phận

- TL : Là từ láy toàn bộ nhưngcó sự thay đổi thanh điệu vàphụ âm cuối VD : Đo đỏ …

- HS : Tổng kết lại phần ghi nhớ

( 2 học sinh )

- TL : Tạo thành là do sự mô

Trang 35

- Nghĩa tạo thành nhờ âm

thanh và sự phối âm Từ láy

có tiếng nghĩa làm gốc thì

có những sắc thái riêng so

với tiếng góc như thái biểu

cảm, giảm nhẹ, nhấn mạnh

bềnh

- GV giảng : Công thức 3 từ láy “X + âp + xy”

( X phụ âm đầu, âp phần vần, y phần vần )

- H : So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại,

đo đỏ” với nghĩa của các từ gốc làm cơ sởcho chúng : mềm, đỏ

- GV : rút ra những kết luận vềø nghĩa của từláy ở phần ghi nhớ

- Lệnh : HS đọc ghi nhớ

phỏng của âm thanh

- TL : Gợi ý về mối tương quangiữa khuôn vần với nghĩa của từláy

- TL : Từ láy bộ phận tiếng gốcđứng trước, tiếng đứng trướclập lại phụ âm đầu của tiếng gốcmang theo vần âp có cùng 1trạng thái vận động : Khi nhô lênkhi hạ xuống, khi phồng khi xẹp,nỗi, chìm

- TL : So với mềm/ mềm mạimang sắc thái biểu cảm rất rõ + Bàn tay mềm mại ( mềm vàcó cảm giác dễ chịu )

+ Nét chữ mềm mại (có dáng,nét lượn cong tự nhiên rấtđẹp )

+ Giọng nói mềm mại ( có âmđiệu uyển chuyển, nhẹ nhàng, dễnghe )

 Sắc thái nghĩa giảm nhẹ.Sắc thái biểu cảm của từ láy

- HS : đọc toàn bộ ghi nhớ.15’ HOẠT ĐỘNG 3 :

III Luyện tập.

2 Ló ló, nho nhỏ, nhức nhói,

khan khác, thâm thấp,

chênh chếch, anh ách

- BT 4, 5 HS tự đặt

- GV : Sửa sai BT 6 dành cho học sinh khá giỏi

- BT 1, 2, 3 học sinh làm vào sách

5’ HOẠT ĐỘNG 4 :

- Củng cố

- Dặn dò

H Từ “mênh mông” là loại từ láy nào ?

a Từ láy toàn bộ

b Từ láy bộ phận

- Làm BT 4, 5, 6

- Đọc bài đọc thêm

- Chuẩn bị bài : “Quá trình tạo lập- Viết bàiviết số 1, thể văn tự sự viết ở nhà đề 4/45

Đề : Miêu tả chân dung một người bạn của em

Trang 36

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh.

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập 1 văn bản để có thể làm văn 1 cách có phương pháp và có hiệu quả hơn

- Cũng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về liên kết, bố cục mạch lạc trong văn bản

- Có thể tạo lập 1 VB

- Yêu thích môn TLV

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án, phương pháp dạy tích hợp TLV_V

- Trò : Bài cũ + Bài mới

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

- Oàn định

- Trả bài cũ Kiểm diện- Thế nào là bố cục ? Các yêu cầu

về bố cục ?

- Thế nào là mạch lạc, các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?

-Lớp trưởng báo cáo

- 2 học sinh chuẩn bị

- Nghe kỹ câu hỏi trả lời

35’ HOẠT ĐỘNG 2 :

I Các bước tạo lập

VB :

- Định hướng chính xác viết

( nói ) cho ai ? Để làm gì ? Về

cái gì ? Và như thế nào ?

- Tìm ý và sắp ý

- Diễn đạt các ý thành câu,

đoạn văn chính xác, liên kết

chặt chẽ

- Kiểm tra, xem lại văn bản

vừa làm cần sửa lại gì không?

- H : Khi nào người ta có nhu cầutạo lập ( làm ra, viết, nói ) VB ?

- Lấy việc viết thư cho 1 người nàođó làm ví dụ Điều gì thoi thúc người

ta phải viết thư ? ( báo tường, TLVtại lớp )

- H : Để tạo lập 1 văn bản thì tuânthủ yêu cầu gì ?

- H : Sau khi xác định 4 vấn đề đócần phải làm những việc gì để viếtđược văn bản ?

- H : Chỉ có ý và dàn bài mà chưaviết thành văn thì đã tạo được 1văn bản chưa ? Hãy cho biết việcviết thành văn ấy cần đạt nhữngyêu cầu gì trong các yêu cầu dưới : + Dùng từ chính xác

+ Sát với bố cục

+ Có tính liên kết, bố cục mạch lạc,

- TL : Bắt nguồn từ bản thân hoặc yêu cầu của hoàn cảnh VD : Làm bài viết TLV tạ lớp là do bắt buộc Mỗi học sinh đều muốn làm bài văn cho hay, bộc lộ hết năng lực của mình

- TL : phải định hướng chính xác viết cho

ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào ?

- TL : Tìm ý và sắp xếp các ý để tạobố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúngđịnh hướng trên

- HS : Thảo luận nhóm

- Kể chuyện hấp dẫn, không bắt buộcđối với các văn bản không phải là tự sự

- Các yêu cầu còn lại thì rất cần thiếtcho 1 bài văn

Trang 37

hấp dẫn, lời văn trong sáng.

- H : Trong sản xuất bao giờ cũng cóbước ( khâu, công, đoạn ) kiểm trasản phẩm, có thể coi văn bản cũnglà 1 sản phẩm cần được kiểm trasau khi hoàn thành không ? Nếu cóthì sự kiểm tra ấy cần dựa vàonhững tiêu chuẩn nào ?

- TL : Cần phải kiểm tra lại và dựa vàobài làm có đạt yêu cầu của bài vừa nêu,cần sửa chửa lại gì không

15’ * HOẠT ĐỘNG 3 :

* Luyện tập

1 Thiếu : Rút kinh nghiệm

trong học tập

- Xác định không đúng đối

III Kết bài

- GV lệnh HS đọc bài tập 1/46

III Kết bài

 a Bạn không chú ý rằng mình khôngthể thuật lại công việc học tập và báocáo thành tích học tập Điều quantrọng nhất là phải từ thực tế rút ranhững kinh nghiệmhọc tập để giúp cácbạn học tập tốt hơn

b Bạn đã xác định không đúng đốitượng giao tiếp bản báo cáo này đượctrình bày với học sinh chứ không phải vớithầy, cô

a Dàn bài là 1 đề cương để người làm bài dựa vào để tạo lập văn bản vì thế dàn bài cần được viết rõ ràng, ngắn gọn, đúng ngữ pháp Liên kết chặt chẽ nhau

b HS lên bảng viết mẫu

Dặn dò : - Học bài, làm bài tập 1, 2, 3

- Chuẩn bị : Văn bản, bài 4

- Xem lại câu ca dao dân ca

- Trả lời câu hỏi SGK 49

( Sưu tầm những câu ca dao dân cađã họ và chưa học có hình ảnh concò

- Làm TLV ở nhà : Đề : Miêu tả chândung 1 người bạn của em

- Cả lớp nghe và thực hiện

Bổ sung

NHÀ

Trang 38

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Luyện tập Văn bản miêu tả và phương pháp tả người

- Năm được kiểu văn bản miêu tả và phương pháp tả người.,

- Biết cánh làm một bài văn miêu tả

II CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK, giáo án, đề

Trò : Giấy viết

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giớ thiệu bài

Đề : Miêu tả chân dung 1

người thân (ông, bà, cha,

mẹ) của em?

Viết Đề lên bảng cho học sinh làm

- Đáp ánMở bài: giới thiệu về chân dung mà em yêu quý

Thân bài: Cần đảm bảo;

Chân dung chủa người thân

Cử chỉ, Lời nói,Hành động

Sự quan tâm người thân đó đối với emKết bài: Nêu lên cảm nghĩ về Người thân

- HS Làm vào giấy

- Nộp bài khi hét giờ

Trang 39

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Luyện tập Văn bản tự sự kết hợp miêu tả

- Năm được kiểu văn bản tự sự kết hợp miêu tả

- Biết cánh làm một bài văn Ts kết hợp miêu tả

II CHUẨN BỊ :

Thầy : GA, SGK

Trò : Tập viết, chuẩn bị bài soạn

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

SINH5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giớ thiệu bài

Đề: Kể về một kỷ niệm của em

mà em đáng nhớ nhất?

Học sinh làm bài luyện tập vào tập sau đó

GV cho em đọc lên và các em khác nhậnxét

Kiểu bài tự sự, nhưng kết hợp với miêu tả

- HS luyện tập theohướng dẫn của giáoviên

- Sau đó cho học sinh đọclại và nhận xét

- Hs sửa bài

- Củng cố :

- Dặn dò

Về xem lại bài

Chuẩn bị tiết sau Những cấu hát than thân

- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện

Trang 40

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nhệ thuật tiêu biểu (hình ảnh , ngôn ngữ) của những bài ca về chủđề than thân trong các bài học

- Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản này

- Yêu thích CD

CHUẨN BỊ :

GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án

HS : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

8’ HOẠT ĐỘNG 1

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài

ảnh con cò để diễn tả

cuộc đời , thân phận

của người phụ nữ nhằm

phản kháng tố cáo lại

xh bất công

Đọc văn bản

Lệnh : Đọc chú thích giải thích từ khó ?

H Trong ca dao người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời , thân phận của mình em hãy đọc

1 bài mà em biết để chứng minh điều đó vàgiải thích vì sao?

H Ở bài 1 Cuộc đời lận đận vất vả của con cò được diễn tả như thế nào ?

H Ngoài nội dung than thân bài ca còn có nội dung nào khác ?

Bình:

Trong XHPK thân phận người phụ nữ phải sống khuê môn bất xuất , tam tùng tứ đức và phải chịu áp bức mọi hình thức trọng Nam khinh Nữ

H Vậy trong câu hát than thân mượn hìnhảnh con cò để nói lên sự vất vả của người

pn nhằm nói lên điều gì ?

- Nghe

- Đọc – Giải thích

- Cá nhân trả lời

- Đọc thêm /50 có nói đến con cò -> vì gần gũi với đời sống của người nôngdân ?

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu Cò vất vả gặp nhiều kk trắc trở ngang trái lận đận giữ nước non Thân cògầy guộc mà phải lên thác xuống gềnh

NT : * Các từ láy Nước non >< Một mìnhThân cò >< thác gềnh

* sự đối lập:

Lên thác >< xuống gềnhBể đầy >< ao cạnTừ ngữ tả hình dáng số phận , thân gầy của cò

Hình thức nêu câu hỏi ở cuối bài Mượn hình ảnh con cò để nói lên số phận người

Tuần :5 ; Tiết : 24Ngày soạn :

Ngày dạy :

Ngày đăng: 21/10/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kiến thức mới - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
Hình th ành kiến thức mới (Trang 24)
Hình thành kiến thức mới - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
Hình th ành kiến thức mới (Trang 27)
Hình ảnh so sánh ẩn dụ , câu hỏi tu - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
nh ảnh so sánh ẩn dụ , câu hỏi tu (Trang 41)
Hình thành kiến thức mới : - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
Hình th ành kiến thức mới : (Trang 81)
Bảng phụ - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
Bảng ph ụ (Trang 85)
Hình thành kiến thức mới - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
Hình th ành kiến thức mới (Trang 88)
20’ Hoạt động 1: Hình thành kiến - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
20 ’ Hoạt động 1: Hình thành kiến (Trang 95)
Bảng 1 hiểu theo nghĩa  ủen . - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
Bảng 1 hiểu theo nghĩa ủen (Trang 104)
Hình thành kiến thức mới - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
Hình th ành kiến thức mới (Trang 122)
Hình thành và thể hiện cảm xúc , - giáo án ngư văn 7 (4 cột) Đồng Tháp
Hình th ành và thể hiện cảm xúc , (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w