Tích hợp: V: các văn bản tuỳ bút "Sài gòn tôi yêu" TV: Từ, câu ghép, điệp ngữ B / CHUẨN BỊ: Thầy: Bảng phụ -VD -máy chiếu Trò: Đọc tìm hiểu bài C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ Nội dung
Trang 1Tuần19 Bài18 tiết 73
Dạy: 21/1/08 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ
LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tục ngữ? Hiểu nội dung và 1 số hình thức
nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ, rèn kĩ năng vận dụng các câu tục ngữ
2 Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản
3 Tích hợp: TV Chương trình địa phương phần văn + tiếng việt
TLV: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: -máy chiếu, tài liệu tục ngữ ca dao VN, văn học dân gian
Trò: Đọc trả lời câu hỏi, sưu tầm tục ngữ ca dao
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
- Giới thiệu tục ngữ ca dao - vào bài
L: Theo em đọc tục ngữ cần đọc ntn?
DK: Đọc to rõ ràng, rành mạch, nhấn ở các từ quantrọng trong câu
- Gọi 2- 3 HS đọc H: Em hiểu thế nào là tục ngữ?
DK: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định cónhịp điệu, h/ả thể hiện những kinh nghiệm của ND vềmọi mặt (tự nhiên,lao động,sản xuất,xã hội)
Được nhân dân vận dụng trong đời sống, suy nghĩ& lời
ăn tiếng nói hàng ngày
- Là câu nói ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hìnhảnh & nhịp điệu => dễ nhớ
- Diễn đạt cách nhìn nhận của ND đối với TN, LĐ, SX,con người, XH
-Lưu ý có câu TN chỉ có nghĩa đen, nghĩa cụ thể, cònlại đa số các câu TN có nghĩa gián tiếp, nghĩa biểutượng
- Sử dụng vào mọi hoạt động để nhìn nhận ứng xử,thực hành
H: Trong các câu tục có thể chia làm mấy nhóm?
Mỗi nhóm có mấy câu- gọi tên nhón đó?
DK: N1 4 câu => TN về thiên nhiênN2 4 câu => TN về lao động sản xuất-Máy chiếu câu TN
TrảLời
ĐọcTrảLời
TrìnhBày
TraoĐổi
TrìnhBàyTrảLời
NgheGhi
Trang 21 Tục ngữ về thiên nhiên
Câu 1
Đêm tháng 5 => Ngắn
Ngày tháng10 => Ngắn
-Dùng từ trái nghĩa & cách
nói quá nhấn mạnh thời
gian đêm, ngày của tháng
=> kinh nghiệm để gữi gìn
nhà cửa hoa màu
2 Tục ngữ về kinh
nghiệm sản xuất
-Câu 5: NT so sánh => đất
quí hơn vàng - con người
phải trân trọng & gữi gìn
đất đai
-Phê phán hiện tượng lãng
phí đất, đề cao giá trị của đất
Câu 6:
- Nuôi cá lãi nhất - làm
vườn - làm ruộng => Giúp
25'
H: Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ trên ntn?
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật dùng trong câu?
(gợi ý dùng từ trái nghĩa, tìm từ trái nghĩa? T/Dụng)DK: Dùng từ trái nghĩa Đêm - ngày, sáng - tốiNhấn mạnh đêm tháng 5 ngắn- ngày dài, T10 đêm dài -ngày ngắn
H: Câu tục ngữ trên dựa trên cơ sở thực tiễn nào?
DK: Sử vận động của trái đất => sự phân chia ngàyđêm của các tháng trong năm ko đồng đều nhau
- sự quan sát 1 hiện tượng lặp đi lặp lại nhiều lần H: bài học được rút ra từ câu TN này là gì?
- DK: Giúp có kế hoạch sắp xếp công việc1cách chủ độngL: Đọc câu 2 - Câu TN trên có nghĩa ntn?
H: Em có nhận xét gì về 2 vế của trong câu TN trên?
DK: 2 vế đối xứng, dùng các cặp từ trái nghĩa, nhấnmạnh sự khác biệt về sao dẫn đến sự khác biệt về mưa nắngH: Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này được áp dụngntn? ( vận dụng trong sản xuất, bố trí công việc hàng ngày)L: Đọc câu 3 - "Ráng" là gì?
DK: "Ráng" sắc màu phía chân trời do mặt trời chiếu vào
mà thành, "Ráng mỡ gà" => sắc màu vàng của mỡ gà H: NX về cấu tạo ngữ pháp của câu TN (Câu rút gọn)
- Câu tục ngữ nêu lên kinh nghiệm gì?
L: Tìm 1số câu tục ngữ có nội dung gần gũi?
VD: tháng 8 heo may, chuồn chuồn bay thấp thì mưa…
L: đọc câu 4 - Em giải thích ND câu tục ngữ trên?
-Bình: Dựa vào sự quan sát của cha ông ta nhằm đốiphó với tai hoạ của TN- Kiến một loại côn trùng nhạycảm với thời tiết Khi sắp mưa to kiến rời tổ di chuyểnlên cao để tránh lũ lụt
H: Câu thành ngữ có tác dụng gì với đời sống con ng ?L: Tìm các câu TN có nội dung trên!
-VD: Tháng 7 kiến đàn, đại hàn hồng thuỷL: Đọc câu 5 - Em hiểu câu TN trên ntn? NT chínhtrong câu TN là gì?
- Tấc: đơn vị do lường trong dân gian = 1/10 thước
1 thước = 24 m' ; 1 sào = 360 m'
- NT so sánh để khẳng định đất quí hơn vàng - vì đấtnuôi sống con người
H: Câu tục ngữ được sử dụng trong trường hợp nào?
L: Đọc câu TN - Câu TN trên sử dụng từ HV hay TV?
DK: (HV) 1 nuôi cá, 2 làm vườn, 3 làm ruộngH: Bài học rút ra ở đây là gì?
TrảLờingheGhi
trìnhbàyNX
đọc
trảlời
traođổiđọcNX
Tìm
đọcngheghi
KLTìm
Traođổi
trảlờiKL
Trang 3con người biết khai thác
tốt các điều kiện hoàn
quan trọng của các yếu tố
nước, phân, LĐ, giống
kinh nghiệm sản xuất quí
báu của ND ta trong việc
quan sát các hiện tượng tự
nhiên & lao động sản xuất
L: Đọc câu 7 - Giải thích từ HV trong câu?
- 1 là nước,2 là phân, 3 là chuyên cần, 4 là giống tốtH: Câu TN sử dụng biện pháp NT gì?
Trong sản xuất nông nghiệpL: Đọc - Em hiểu câu tục ngữ trên ntn?
- Thứ1, 2, Thì: Thời vụ thích hợp là thứ nhất-Thục: Thuần thục = đất canh tác đã hợp với trồng trọtH: K/ nghiệm được rút ra từ câu TN là gì?
H: K/ nghiệm đó được áp đụng trong sản xuất ở nước
ta ntn? (Lịch gieo cấy - cải tạo đất)H: Em có nhận xét gì về NT của các câu TN trên?
(gợi ý: Từ? Câu? Vần? Nhịp? ) => dễ nhớ, dễ hiểu
H: Qua các câu TN trên em hiểu được gì về NT của cáccâu TN?
- Các câu TN trên đều có ND gì?
đọc
trảlờiKL
đọcgiảithích
NX
RútKL
đọc
NgheGhi
LàmBT
Vềnhà
Trang 4Tuần18 Bài15-16-17 tiết 70
Dạy: 22 /1/08 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần văn & Tập làm văn)
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và tìm hiểu
ý nghĩa của chúng Bước đầu biết cách chọn lọc xắp xếp các câu TN theo chủ đề
- Giáo dục lòng yêu quê hương, gắn bó với quê hương, sử hiểu biết tìm tòi sáng tạo
3 Tích hợp: Các câu TN về lao động sản xuất, TN, con người xã hội
TLV Tìm hiểu chung về văn NL
4 Trọng tâm: HD ra bài tập,sưu tầm ca dao tục ngữ
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Tài liệu, máy chiếu
Trò: S ưu t ầm c ác c âu TN
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
-Sưu tầm những câu ca dao, TN
mang tính địa phương mang tên
riêng địa phương nói về sản vật
di tích, danh nhân, từ ngữ địa
phương
2 Đối tượng sưu tầm
+ Ca dao, dân ca, TN
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
-Căn cứ vào NDbài mới và kiểm tra bài cũ để giáo GVgiới thiệu
-GV nêu rõ yêu cầu để HS sưu tầm ca dao, TN lưu hành ở địa phương
- Bài tập này nhằm rèn tính kiên trì của HS đó là tính chăm học, đọc, học hỏi, ghi chép => Giúp các em có kiến thức về địa phương mình
- Yêu cầu mỗi HS sưu tầm ít nhất 20 câu /1 em
- Các câu ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương, nói
về địa phương ( lưu ý địa phương theo phạm vi rộng
VD vùng kinh bắc, Bắc giang, Bắc Ninh - Địa phương theo phạm vi hẹp VD 1 vùng gồm 2 huyện )H: Dựa vào đâu để sưu tầm?
- sách báo nói chung, địa phương nói riêng
- Trong các tập dân ca ca dao hoặc " Hợp tuyển thơ văn VN" Tập I, II, III
- Người địa phương ( các thế hệ) ông bà, cha mẹH: Sưu tầm ntn? = cách nào?
+ Nghe, ghi, chép vào vở, sổ tay+ Phân loại: Ca dao, dân ca, Tục ngữ ( Theo chủ đề VD: Tục ngữ về thiên nhiên, LĐSX, quan niệm về nhân sinh, về GĐ &XH
- làm bài tập trắc nghiệm bài 18
- Đáp án sách bài tập trắc nghiệm+ Thời gian nộp tuần 3 tháng 2 để tổng kết vào bài 33Trên lớp - cho điểm theo tổ - điểm thực hành
TrảLời
TrảLời
LấyVD
TraoĐổiNgheGhi
LàmBTVềnhà
Trang 5Tuần19 Bài18 tiết 75 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Dạy: 22 /1/08
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm
chung của văn nghị luận - Rèn kĩ năng nhận biết một văn bản nghị luận - Từ đó ứng
dụng vào trình bày một vấn đề ngắn gọn trước tập thể
2 Trọng tâm: K/ niệm về văn nghi luận
3 Tích hợp: V: các văn bản tuỳ bút "Sài gòn tôi yêu" TV: Từ, câu ghép, điệp ngữ
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD -máy chiếu
Trò: Đọc tìm hiểu bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
a.Nhu cầu nghị luận
-Trong đời sống ta thường gặp
văn bản nghị luận dưới dạng
các ý kiến nêu ra trong cuộc
họp, các bài xã luận, bình luận,
bài phát biểu ý kiến trên báo
người tư tưởng chống nạn thất
học => Kêu gọi mọi người tích
cực vào phong trào" Diệt giặc dốt"
- Luận điểm:
5'
20'
15'
L: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Căn cứ vào NDbài mới và kiểm tra bài cũ để giáo GVgiới thiệu
L: Theo đõi trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi sgkH: Trong đời sống em có thường gặp các vấn đề
và trả lời các câu hỏi kiểu như sau không?
- Vì sao em đi học? (Đi học để làm gì?)
- Vì sao con người cần có bạn bè?
-Theo em ntn? Là sống đẹp?
- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?
H: Gặp các câu hỏi như trên ta có thể trả lời bằngcác kiểu văn bản đã học: như kể chuyện, Mtả, tự
sự, biểu cảm hay ko? Vì sao?
DK: ko, vì bản thân câu hỏi buộc ta phải trả lời bằng lý lẽ, phải sử dụng khái niệm để trả lời thông suốt
H: Để trả lời những câu như vậy, hằng ngày trên báo chí, đài phát thanh, truyền hình em thường gặp những kiểu VB nào? (xã luận, bình luận, hỏi đáp pháp luật, cách mua trái cây ngon )
H: Thế nào là văn bản nghị luận?
L: Đọc bài văn - Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì? (VB hướng tới ai => mọi người trong xãhội, VB nói với ai? => Toàn dân)
H: để thực hiện được mục đích trên VB đã nêu ra
TrảLời
nhóm4em
TrảLời
TraoĐổi
TrìnhBày
Nghe
Ghi
Trang 6+ Một trong những công việc
phải thực hiện cấp tốc là nâng
cao dân trí
+ Mọi người VN phải hiểu biết
quyền lợi, bổn phận của mình,
các luận điểm nào?
H: những câu đó gọi là luận điểm vậy luận điểm
H: Tác giả có thể sử dụng văn kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm để thực hiện mục đích của mình ko?
- Không, Vì những tư tưởng, quan điểm trong bàinghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn
đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩaL: Đọc ghi nhớ
TrìnhBàyTraoĐổiTrìnhBày
TraoĐổi
Đ ọc
TrảLời
Vềnhà
Tuần19 Bài18 tiết 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Dạy: 26 /1/08
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm
chung của văn nghị luận - Rèn kĩ năng nhận biết một văn bản nghị luận - Từ đó ứng
dụng vào trình bày một vấn đề ngắn gọn trước tập thể
2 Trọng tâm: K/ niệm về văn nghi luận
3 Tích hợp: V: các văn bản tuỳ bút "Sài gòn tôi yêu" TV: Từ, câu ghép, điệp ngữ
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD -máy chiếu
Trò: Đọc tìm hiểu bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
HĐ 1 Khởi động
L: Làm bài tập trắc nghiệm 18 câu 19,20,22
Trang 7- Giới thiệu bài
-ý kiến đề xuất: Cần loại bỏ
thói quen xấu& tạo ra những
thói quen tốt trong xã hội
- Các câu văn thể hiện ý kiến:
- Lý lẽ :
-Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: luôn dạy sớm
+ Thói quen xấu:………
H: Đây có phải là văn bản nghị luận ko? Vì sao?
+ Nhan đề bài viết nêu lên 1 ý kiến, 1 quan điểm+ Mở bài, kết bài là văn nghị luận
+ Thân bài trình bầy những thói quen xấu cần loại bỏ
H: Tg đề xuất ý kiến gì?
H: Những dòng những câu nào thể hiện ý kiến đó?
+ nhan đề bài văn+Mở bài là nghị luận+ Kết bài là nghị luận+ Thân bài trình bầy những thói quen xấu cần loại bỏH: Đâu là lí lẽ?
+ Có thói quen tốt& thói quen xấu+Có người phân biệt được tốt & xấu, nhưng vì
đã thành quen thì khó bỏ, khó sửa+ Tác hại của thói quen xấu
+ Khả năng tạo thói quen tốt & nhiễm thói quen xấuH: Đâu là dẫn chứng
L: Tìm bố cục của bài văn
-Khái quát về thói quen & giới thiệu 1 vài thói quen tốt
- Trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ
- Đề ra hướng phấn đấu của mỗi người, mỗi GDL:Trình bày bài sưu tầm trên báo - Trao đổi theo nhóm 4 em
L: đọc bài "Hai biển hồ"
H: VB trên là NL hay TS?
+ VB trên là văn bản nghị luận kể để nghị luận -
2 biển hồ tượng trưng cho 2 cách sống của con người ích kỉ & chan hoà chia sẻ với mọi người thì mới có hạnh phúc
TrảLời
TraoĐổi
TrìnhBày
t ìm
Ghi
TraoĐổiTrìnhBày
Vềnhà
Trang 8Tuần20 Bài18 tiết 77
Dạy: 28/1/08 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tục ngữ? Hiểu nội dung và 1 số hình thức
nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận,cách nói bóng bẩy của các câu TN
rèn kĩ năng vận dụng các câu tục ngữ
2 Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản
3 Tích hợp: TV: Câu rút gọn TLV: văn nghị luận
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: -máy chiếu, tài liệu tục ngữ ca dao VN, văn học dân gian
Trò: Đọc trả lời câu hỏi, sưu tầm tục ngữ ca dao
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
-Đọc thuộc lòng 8 câu TN - Giải thích câu 1,2
- Giới thiệu tục ngữ ca dao - vào bài
L: Theo em đọc tục ngữ cần đọc ntn?
DK: Đọc to rõ ràng, rành mạch, nhấn ở các từ quan trọng trong câu - Gọi 2- 3 HS đọc
H: Em hiểu "m ặt ng ư ời" m ặt c ủa?
L: theo em phân các nhóm câu TN trên ra làm mấy nhóm
- Có thể chia làm 3 nhóm: C1,2,3 TN về phẩm chất con người+ Câu 4,5,6 TN về học tập tu dưỡng
+ Câu 7,8,9 TN về quan hệ ứng xửMáy chiếu các câu TN
L: Đọc và giải thích câu tục ngữ số 1và cho biết TN sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
L: Tìm các câu tục ngữ tương tự như trên?
- Người sống đống vàng; Người làm ra của,của ko làm
ra ngườiH: từ kinh nghiệm trên cho ta hiểu điều gì?
- Con người là thứ quí nhất nên yêu quí và bảo vệ con ngườiL: Đọc Trao đổi câu TN trên có mấy nghĩa? Nêu nội dung mỗi nghĩa?
DK: 2 nghĩa (1) Thể hiện tình trạng sức khoẻ (2) Thể hiện hình thức, tính tình, tư cách con người => Những gì thuộc về hình thức đều thể hiệnnhân cách của con người đó
H: Câu TN có thể được sử dụng trong những văn cảnh nào?
DK: Khuyên nhủ nhắc nhở con người phải biết gữi gìn răng tóc cho sạch đẹp
L: Đọc câu 3 Trao đổi 4 em về hình thức & nội dung câu TN
- Nghĩa đen: Dù đói, rách vẫn phải ăn, mặc sạch sẽ
TrảLờiĐọc
TrảLời
đ ọcTraoĐổi
TrìnhBàyTrảLời
NgheGhi
TrảLờingheGhitrao
đ ổi
Trang 9làm sáng tỏ nghĩa cho nhau
- Coi trọng người thầy
- Coi trọng việc học hỏi ở
bạn bè => Đối câu 5,6
3 Kinh nghiệm và bài
học về quan hệ ứng xử
Câu 7: Khuyên nhủ con
ng phải yêu thương nhau
Một cây - chẳng lên non
3 cây - nên hòn núi cao
L: Tìm 1 số câu tục ngữ tương tự (Giấy rách phải gữi lấy lề, Chết vinh còn hơn sống nhục)L: Đọc câu 4, 5, 6 Nhận xét về đặc điểm ngôn từ và tác dụng của nó trong câu TN này?
H: ND đã có NX về việc ăn nói của con ng = những câu TN nào khác nữa? " Ăn trông nồi ngồi trông hướng
Ăn nên đọi, nói nên lời - Lời nói gói vàng - Lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau…
H: Câu TN khuyên con người ta điều gì trong cuộc sống? (Con ng phải học để mọi hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình là con ng có văn hoá, lịch sự, tế nhị, biếtđối nhân xử thế)
H: Câu 5,6 có nội dung như thế nào? Khuyên nhủ ta điều gì
- Học bạn nhiều khi đễ học hơn (về 1 phương diện nào đó) - Coi trọng việc học hỏi ở bạn
H: Em hiểu ý nghĩa của câu TN trên ntn? TN khuyên gìMọi người hãy sống = lòng vị tha, nhân ái không nên ích kỉ
H: Câu TN khuyên chúng ta điều gì?
- Khi được hưởng thành quả phải nhớ công ơn người đãlàm ra thành quả ấy, phải biết ơn người đã giúp đỡ mình
L: tìm các câu TN tương tự hoặc có nội dung giống câu
TN (Đoàn kết đại đoàn kết, Đoàn kết là mẹ thành công)
H: Qua các câu TN trên em hiểu được gì về NT của cáccâu TN? ( thể hiện lời khuyên tự nhiên, dễ hiểu, ko áp đặt mà thấm thía nhớ lâu)
- Các câu TN trên đều có ND gì?
+ đòi hỏi cách sống, cách làm người, mong muốn con người hoàn thiện, đề cao tôn vinh giá trị làm ngườiL: Đọc ghi nhớ sgk
Luyện tập:
- làm bài tập trắc nghiệm bài 18 làm từ câu 1 đến câu
16 trang 83- 84
- Đáp án sách bài tập trắc nghiệm+ sưu tầm các câu tục ngữ có cùng chủ đề - học thuộc lòng+ Chuẩn bị bài: Câu rút gọn
t ìm
đọc
trảlời
traođổiđọcNX
Tìm
KL
Traođổi
trảlờiKL
LiênhệtrảlờiKLđọcLàmBT
Vềnhà
Trang 10Tuần20 Bài19 tiết 78
Dạy: 29 /1/08 CÂU RÚT GỌN
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức về câu rút gọn - hiểu được tác dụng
của câu rút gọn khi nói viết - Rèn kĩ năng chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn
3 Tích hợp: Các câu TN về lao động sản xuất, TN, con người xã hội
TLV Tìm hiểu chung về văn NL
4 Trọng tâm: Luyện tập chuyển đổi câu rút gọn
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Tài liệu, máy chiếu
Trò: Đọc trả lời các câu hỏi sgk
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
- Ngày mai, mình đi HN
=>Làm cho câu gọn hơn
nhưng vẫn đảm bảo được
lượng thông tin cần truyền
+ Các câu đều thiếu CN
=> ko nên rút gọn như vậy
5'
10'
10'
Đặt câu với TN sau" Đầu tắt mắt mặt tối"
+ Cô ấy lúc nào cũng đầu tắt mặt tối-Căn cứ vào NDbài mới và kiểm tra bài cũ để giáo GVgiới thiệu
- Máy chiếu VD: a Học ăn, học nói, học gói, học mở
b Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở L: trao đổi xem cấu tạo của 2 câu sau có gì khác nhau
L: Tìm những từ có thể làm chủ ngữ trong câu (a)DK: các từ: Chúng ta, các em, mọi người, cháuH: Theo em, vì sao CN trong câu (a) được lược bỏ?
- DK: Vì đây là 1 câu TN nêu lên 1 nhận xét để trở thành 1 chân lí cho mọi người - Khi đọc mọi người vẫn hiểu, là lời khuyên chung cho mọi người
H: Trong những câu sau đây, thành phần nào của câu
bị lược bỏ? vì sao?
DK: Lược bỏ VN " đuổi theo nó" (a) Lược bỏ cả CN-VN " mình đi Hà Nội" (b)H: Tại sao có thể lược bỏ các thành phần trong 2 VD
H: Có thể lược bỏ TPCN-VN trong điều kiện hoàn cảnh nào?
DK: Có thể lược bỏ TP CN-VN trong hoàn cảnh giao tiếp hoặc trong khi viết cho phép khi thông tin vẫn hiểu, đầy đủ
L: Đọc ghi nhớ 1 - Làm bài tập 1 (T15)L: Trao đổi theo nhóm câu hỏi 1,2,3 sgkL: đại diện nhóm trình bày kết quả(gợi ý tìm những từ có thể thêm vào các câu in đậm&
cho biết những từ ngữ ấy đóng vai trò gì trong câu?)H: có nên rút gọn như vậy ko? Vì sao?
TrảLời
Traođổi4em
TrảLời
tr ả
l ời
TraoĐổi
NgheGhi
LàmBTTraoĐổiNgheGhi
Trang 11b câu1 "mọi người"
câu3 "người ta"
Chúng ta ăn quả nhớ người trồng cây
Ai nuôi lợn ăn cơm nằm, ai nuôi tằm ăn cơm đứng
H: Vì sao trong ca dao, thơ thường dùng câu rút gọn
L: Đọc tìm câu rút gọn trong các câu thơ trên & khôi phục thành phần bị lược bỏ
H: giải thích vì sao?
DK: Trong ca dao thường gặp nhiều câu rút gọn bởi thơ ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lại số chữ trong mỗi dòng thơ rất hạn chế
H: Vì sao cậu bé và người khách lại hiểu nhầm nhau
DK: Mất rồi - ý cậu bé: tờ giấy mất - khách: Bố cậu
bé mất SGV
H: Cần rút ra bài học gì trong cách nói năng?
L: Làm bài tập trắc nghiệm bài 19 từ câu 13 đến câu
18 trang 90 - 91
- Đáp án sách bài tập trắc nghiệm
-Học thuộc lòng ghi nhớ
- Hoàn thiện các bài tập SGK
- Chuẩn bị bài " Đặc điểm của văn bản nghị luận'
Độclập
đọctraođổighi
đọcgiảithích
rút raKL
LàmBt
Vềnhà
Trang 12Tuần20 Bài19 tiết 79 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN NGHỊ LUẬN
Dạy: 29 /1/08
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu đặc điểm chung của văn nghị luận bao giờ cũng
phải có 1 hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau Biết xác
định luận điểm, luận cứ & triển khai lập luận cho 1 đề bài cụ thể
2 Trọng tâm: Luận điểm, luận cứ lập luận trong văn nghi luận
3 Tích hợp: V: TN về con người XH, TV : Câu rút gọn
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD -máy chiếu
Trò: Đọc tìm hiểu bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
- Là ý kiến thể hiện tư tưởng
quan điểm trong bài văn nghị
luận
- Vai trò của luận điểm:
+ Luận điểm được thể hiện trong
nhan đề dưới dạng các câu
khẳng định nhiệm vụ chung
(luận điểm chính)
+ Luận điểm cụ thể trong bài
văn ( luận điểm phụ)
- Yêu cầu của luận điểm:
+ Phải đúng đắn chân thực
+ Đáp ứng nhu cầu thực tế
b Luận cứ:
Là lý lẽ dẫn chứng làm cơ sở
cho luận điểm, dẫn đến luận
điểm như là kết luận của những
L: Đọc VB" Chống nạn thất học"
H: Luận điểm chính của bài viết là gì?
DK: Chống nạn thất họcH: Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào?
DK: Dưới dạng 1 khẩu hiệuH: Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào cụ thể thành những câu văn nào?
DK: " mọi người VN trước hết phải biết đọc
chữ quốc ngữ"
- Cụ thể hoá = những việc làm là: "người biết chữ dạy cho những người chưa biết & những người chưa biết hãy gắng sức mà học" phụ nữ lạicàng phải học => " chống nạn thất học là công việc cần phải làm ngay
H: Luận điểm đóng vai trò gì? Trong bài văn nghị luận
H: Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt những yêu cầu gì?
L: Hãy chỉ ra những luận cứ trong văn bản"
chống nạn thất học"
DK: Lí lẽ ( Do chính sách ngu dân của TDP làm cho hầu hết người VN mù chữ => Nước VN ko phát triển tiến bộ được, nay độc lập rồi muốn tiến bộ phẩi cấp tốc nâng cao trình độ dân trí để
TrảLời
nhóm4em
TrảLời
TraoĐổi
TrìnhBày
Nghe
Ghi
Trang 13+ Dẫn chứng:
-95 % mù chữ
-chị em trong 6,7 năm…
- vợ dạy chồng,anh bảo em…
- chị em phải theo kịp nam giới
+ Vai trò của luận cứ:
- Trả lời cho câu hỏi của luận điểm
+ Yêu cầu của luận cứ:
- phải chân thật, đúng đắn, tiêu
biểu
c Lập luận:
- là cách lựa chọn sắp xếp trình
bày luận cứ sao cho chúng làm
cơ sở vững chắc cho luận điểm
DK: "Mọi người phải học chữ quốc ngữ "
H: Vậy chống nạn thất học ntn?
DK: + Những người đã biết dạy cho
+ Những người chưa biết
+ Phụ nữ cần phải học
L: Tìm các dẫn chứng trong bài
H: Những luận cứ ấy đóng vai trò gì?
- Căn cứ vào đâu mà đề ra chống nạn thất học
- Muốn chống nạn thất học cần phải làm gìH: Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu cầu gì
L: trao đổi nhóm chỉ ra trật tự lập luận của VB chống nạn thất học & cho biết lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào?
DK: Đ1- P' với chính sách ngu dân dùng để lừa đối bóc lột ta
Đ2: 95% Dsố thất học như thế ko thể xây dựng đất nước tiến bộ được
Đ3,4: nêu luận điểm = 2 câu ở 2 đoạn vănĐ5: Công việc của người biết chữ
Đ6: Phấn đấu của người chưa biết chữĐ7: Phụ nữ càng cố gắng để đuổi kịp nam giớiH: Lập luận như vậy có ưu điểm gì?
DK: Cụ thể hoá luận điểm tạo nên 1 hệ thống 1 quan điểm có sức thuyết phục
L: Đọc ghi nhớL: Đọc"Cần tạo thói quen tốt trong đời sống XH"
L: Cho biết luận điểm, luận cứ, lập luậnDK: - Luận điểm: nhan đề "Cần tạo
- Luận cứ: (1) có thói quen tốt & xấu (2) có ng biết phân biệt tốt & xấu
(3) Tạo thói quen tốt là rất khó khăn (4) Tác hại của thói quen xấu
- Lập luận: - Luôn dạy sớm thói quen tốt
- Hút thuốc lá thói quen xấu
- Một thói quen xấu hằng ngày
- Cho nên mỗi ng , mỗi gđ tự xem lại mìnhL: Làm bài tập trắc nghiệm bài 19 từ câu 19 đến hết - Đáp án SBTTN
- Học thuộc lòng ghi nhớ - Chuẩn bị " Đề văn nghị luận & việc lập ý cho bài văn nghị luận
TraoĐổi
TrìnhBày
TraoĐổiTrìnhBày
TraoĐổi
tr ình
b ày
TrảLời
đ ọc
l àmBT
Vềnhà
Trang 14Tuần20 Bài19 tiết 80 ĐỀ VĂN NGHI LUẬN & VIỆC LẬP Ý CHO BÀI
Dạy: 2 /2/08 VĂN NGHỊ LUẬN
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: giúp HS nhận rõ đặc điểm & cấu tạo của đề văn nghị luận - các
bước tìm hiểu đề bài văn nghị luận, các yêu cầu chung của 1 bài văn nghị luận, xác
định luận đề, tìm hiểu đề bài văn nghị luận & tìm ý, lập ý
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
A/ Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung tính chất của đề
định,1quan điểm, 1tư tưởng
cần được giải quyết
+Tính chất của đề bài => Mang
Tính định hướng cho bài viết
chuẩn bị cho người viết 1thái
L: Đọc H: Các đề trên có thể xem là đề bài, đầu đề được ko? Nếu dùng làm đề bài cho bài văn sắp viết có được ko?
DK: được vì thông thường đề của bài văn thể hiện chủ đề của nó
H: Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận?
DK: Mỗi đề bài đều nêu 1 số khái niệm 1vấn đề
lí luận, 1 nhận định, 1quan điểm, 1 tư tưởng được giải quyết
VD: lối sống giản dị, tiếng việt giầu đẹp => là những quan điểm, luận điểm
- Thuốc đắng rã tật => Là 1 tư tưởng
- Hãy biết quí thời gian => Là lời kêu gọi mang 1
tư tưởngH: T/ Chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn
DK: Có tính chất định hướng cho bài văn chuẩn
bị cho người viết có thái độ, tình cảm đúng
- Máy chiếu đề - L: đọc đề H: Đề trên nêu nên vấn đề gì?
+ Vấn đề: Đề nêu nên 1 tính xấu của con người
& khuyên người ta từ bỏ tính xấu đóH: Đối tượng & phạm vi nghị luận ở đây là gì?
DK: Là phân tích tính xấu, tác hại của thói tự phụ, khuyên mọi người ko nên tự phụ
H: Khuynh hướng của đề bài là khẳng định hay phủ định? ( Phủ định)
TrảLời
nhóm4em
TrảLời
TraoĐổi
TrìnhBày
trảlờiNgheGhiTrao
Trang 15H: Đề bài đòi hỏi người viết phải làm gì?
DK: Giải thích rõ thế nào là tự phụ, phân tích những biểu hiện & tác hại của nó, phải có thái độphê phán thói tự phụ & khẳng định sự kiêm tốnL: Đọc ghi nhớ
L: Đọc và trả lời câu hỏi sgkDK: - Tự phụ là thói xấu của con người
- Mọi người hãy từ bỏ thói tự phụ & rèn luyện tính kiêm tốn - Cụ thể:
+ Tự phụ khiến cho con người ko tự biết mình+ Tự phụ đi liền với thái độ coi thường ng khác+ Tự phụ khiến cho bản thân bị mọi ng chê tráchH: Tự phụ là gi?
H: Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?
H: Tự phụ có hại ntn? hại cho ai? chọn lí lẽ, d/c Quan trọng nhất để thuyết phục mọi người?
+ Bản thân ko đánh giá đúng thực chất mình+ Coi thường ng khác nên bị cô lập, xa lánh+ Hành động của bản thân đễ sai lầm, thiếu kết quả vì ko có sự giúp của mọi người => tự ti+ Tự phụ có hại cho bản thân
H: Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ từ chỗnào? dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến đâu?
DK: Có thể bắt đầu = Mtả 1 kẻ tự phụ với một thái độ chủ quan, đánh giá mình cao, coi thường người khác
L: Tìm hiểu đề - lập dàn ý" Sách là người bạn"
H: Đề nêu vấn đề gì? Đối tượng & phạm vi NL?
DK: Ý nghĩa quan trọng của sách với con người+ Đối tượng phạm vi: Bàn về lợi ích của sách, thuyết phục mọi người có thói quen đọc sách
- Cần g/thích sách là gì? PT/CM lợi ích của sách
=> từ đó KĐịnh sách là người bạn, nhắc nhở mọingười có thái độ đúng đối với sách
=> Bắt đầu từ việc nêu lợi ích của sách =>đến kết luận: Khẳng định sách là người bạn tốt của con người & nhắc nhở mọi người tạo thói quen đọc sách
L: Làm bài tập trắc nghiệm bài 19 từ câu 19 đến hết - Đáp án SBTTN
- Học thuộc lòng ghi nhớ - Chuẩn bị " Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"
Đổi
TrìnhBàyTraoĐổiTrìnhBày
TraoĐổi
tr ình
b ày
TrảLời
đ ọc
l àmBT
Vềnhà
Trang 16Tuần21 Bài20 tiết 81
Dạy: /2/08 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu được tinh thần yêu nước là 1 truyền thống quí báu của
dân tộc ta Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của
bài văn Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn
2 Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản
3 Tích hợp: TV: Câu rút gọn TLV: văn nghị luận
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ, ảnh Bác Hồ
Trò: Đọc trả lời câu hỏi, sưu tầm t ài li ệu
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Đ1:Từ đầu đến:lũ cướp nước"
Đ2: Tiếp đến…yêu nước
-Đọc thuộc lòng 9 câu TN - Giải thích câu 1,2
- GT Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là văn bản nghị luận mẫu mực Nêu xuất xứ của bài
DK: -Nhận đinh chung về lòng yêu nước
- Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước
- Nhiệm vụ của chung taH: Phương thức biểu đạt của văn bản?
L: Đọc đoạn IH: Vấn đề chủ chốt mà tác giả đưa ra để nghị luận là gì? Được thể hiện trong những câu văn nào?
DK: Truyền thống quí báu của ND taL: trao đổi nhóm vấn đề sau- T/Cảm ntn được gọi là
"nồng nàn yêu nước - Đại diện nhóm trình bàyDK: Nồng nàn: Trạng thái t/ cảm sôi nổi mãnh liệt
- Nồng nàn yêu nước là lòng yêu nước ở trạng thái sôi nổi mãnh liệt, chân thành
H: để chứng minh cho nhận định ấy T/giả đã đưa ra dẫnchứng trên lĩnh vực nào?
DK: ĐT chống ngoại xâm Đ/ điểm lịch sử DT ta luôn có giặc ngoại xâm, luôn
TrảLờiĐọc
TrảLời
đ ọcTraoĐổiTrìnhBàyTrảLờiđọc
NgheGhitrao
đ ổi
t ìm
đọc
Trang 17-Nó kết thành …nó lướt
qua…cướp nước bán nước
=>so sánh, lặp đại từ"nó"
=>Nhấn mạnh sức mạnh
của TT yêu nước
2 Những biểu hiện của
của mọi ng là NVụ của
mọi cán bộ đảng viên đối
với công việc kháng chiến
H: Lòng yêu nước đc thể hiện = những h/ả cụ thể nào?
H: Tác giả sử dụng biện pháp NT nào?
H: Tác dụng của biện pháp NT ấy?
H: Đặt trong bố cục của bài văn NL này đoạn mở đầu
có vai trò và ý nghĩa ntn?
DK: Tạo luận điểm chính cho cả bài văn bầy tỏ NX chung về lòng yêu nước
L: Đọc " Đ/ bào ta ngày nay… nồng nàn yêu nước"
L: Tìm câu mở đoạn & câu kết đoạn?
DK: Câu mở đoạn: Đồng bào ta…
Câu kết đoạn: Những cử chỉ….yêu nướcH: để làm sáng tỏ lòng yêu nước của dân ta tác giả đã đưa ra những dẫn chứng cụ thể nào?
DK: Từ" L/sử ta đã có Lê Lợi, Quang Trung Đồng bào ta ngày nay nồng nàn yêu nướcH: các dẫn chứng được sắp xếp theo trình tự nào? Theokiểu câu có mô hình chung nào?
H: T/ Dụng của các dẫn chứng nàyL: Đọc đoạn cuối
H: Tác giả đã ví TT yêu nước"như các thứ của quí NXTác dụng của phép so sánh này?
DK: làm cho người đọc ng nghe dễ hiểu về giá trị của lòng yêu nước
H: Em hiểu ntn? Là "lòng yêu nước trưng bày"& "lòng yêu nước đấu kín" trong đoạn văn này?
DK: Lòng yêu nước có 2 dạng có thể nhìn thấy có thể
ko nhìn thấy => Cả hai đều đáng quíH: Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta tác giả đã bộc lộ quan điểm ntn? - Lấy VD "Ra sức giải thích,T/
truyền, T/chức, L/đạo
GVKL: KL bài NLđc rút ra1cách tự nhiên, hợp lí, sâu sắc&tinh tế, dựa trên sự am hiểu thực tiễnC/S rất phongphú sâu sắc, cách kết thúc vấn đề cũng thể hiện rõ ph/
Cách NL của TG: Giản dị, rõ ràng, cụ thể, chặt chẽ đầysức thuyết phục
L: Trao đổi về NTNL ở bài này có gì đặc sắc?
=> lí lẽ thống nhất với dẫn chứng, D/C phong phú đượcdiễn = h/ả so sánh nên sinh động dễ hiểu
L: Đọc ghi nhớ sgkLuyện tập: - làm bài TN b ài 20 làm từ câu 1 đến câu 9 (T94-95)
- Đáp án sách bài tập trắc nghiệmhọc thuộc lòng ghi nhớ + chuẩn bị bài " câu đặt biệt"
trảlời
traođổiđọcNX
Tìm
tr ả
l ờiKL
Traođổi
trảlời
trảlời
Vềnhà
Trang 18Tuần21 Bài20 tiết 82
Dạy: /2/08 CÂU ĐẶC BIỆT
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức về câu đặc biệt - hiểu được tác dụng
của câu đặc biệt khi nói viết - Rèn kĩ năng chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu đặc biệt
3 Tích hợp: Các câu TN về lao động sản xuất, TN, con người xã hội
TLV Tìm hiểu chung về văn NL
4 Trọng tâm: Luyện tập chuyển đổi câu đặc biệt
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Tài liệu, máy chiếu
Trò: Đọc trả lời các câu hỏi sgk
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
H: cấu tạo của câu có gì đặc biệt? (ko phân biệt được C-V)L: Đọc ghi nhớ
L: Tìm VD về câu đặc biệt (Theo nhóm) (máy chiếu)DK: - Mùa xuân 81
- Ôi, hạnh phúcL: So sánh câu đặc biệt, câu rút gọn, câu bình thườngDK: Câu rút gọn: Vắng CN, VN hoặc cả CN-VN Câu bình thường: Đủ cả CN-VN
Câu đặc biệt ko xác định được CN-VNL: trao đổi theo nhóm điền vào bảng sgk câu trả lời thích hợp? - Đại diện trình bày kết quả
-GV Chốt kết quả = giấy trong câu trả lời+Một đêm mùa xuân => xác định thời gian nơi chốn+Tiếng reo.Tiếng vỗ tay =>Liệt kê
+ "Trời ơi" =>Bộc lộ cảm xúc+Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! =>Gọi đápH: Căn cứ vào bảng trên em hãy nêu tác dụng của câuđặc biệt?
-GV chốt ghi nhớ 2 - Gọi HS đọc ghi nhớL: Tìm câu đặc biệt, câu rút gọn trong các đoạn văn sau
TrảLời
Traođổi4em
TrảLời
tr ả
l ời
TraoĐổi
NgheGhi
LàmBTTraoĐổi
t ìm
Trang 19- Khái quát kiến thức
+ Thế nào là câu đặc biệt
L: Trao đổi nhóm 2 bàn cho biết tác dụng của câu đặcbiệt & câu rút gọn
L: Đại diện nhóm trình bàyDK: +Xác định thời gian (3 câu đầu phần b) +Bộc lộ cảm xúc (câu 4 phần b)
+Liệt kê thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng (c)
+Gọi đáp (câu đ)DK: (bài tập 1)
+Giúp tránh lặp từ đã xuất hiện ở câu trước (c,a)+Làm cho câu ngắn gọn hơn- câu mệnh lệnh thường rút gọn CN (câu thứ 1 trong phần d)
+ Tránh sự lặp lại từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước (c2-Pd)
L: Làm việc cá nhân Y/ C Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) tả cảnh quê hương em, trong đó có 1 vài câu đặc biệt
L: Làm bài tập trắc nghiệm bài 20 từ câu 11 đến câu
17 trang 96 - 97
- Đáp án sách bài tập trắc nghiệm
-Học thuộc lòng ghi nhớ
- Hoàn thiện các bài tập SGK
- Chuẩn bị bài "Bố cục và phương pháp lập luận trongvăn nghị luận
NgheGhi
đọctraođổighi
rút raKL
LàmBt
l àmBT
Vềnhà
Trang 20Tuần21 Bài20 tiết 83 BỐ CỤC & PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI
Dạy: / 2 / 08 VĂN NGHỊ LUẬN
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS biết được cách xác định luận điểm, luận cứ, lập luận &
bố cục của một bài văn NL - KN lập bố cục từ luận điểm đến hệ thống luận cứ trong
bài NL để tìm hiểu & lập dàn ý cho đề cụ thể
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục & phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
ứng dụng vào làm bài cụ thể
2 Trọng tâm: Mối liên hệ giữa bố cục & phương pháp lập luận
3 Tích hợp: V- Tình yêu nước của ND ta, TV " Câu đặc biệt"
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD -máy chiếu
Trò: Đọc tìm hiểu bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
a Văn bản " Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta"
+ Quan hệ nhân quả
+ Quan hệ nhân quả
5'
20'
H: Đọc thuộc lòng ghi nhớ T19 văn nghị luận
- Muốn làm tốt 1 bài văn NL cần phải biết lập luận, bố cục & lập luận có mối liên hệ gì? Đó là
ND bài hôm nay
L: Đọc lại văn bản H: Bài văn gồm mấy phần (3 phần)
- Mỗi phần có mấy đoạn?
DK: Đặt vấn đềC1: Nêu vấn đề trực tiếp, C2: Khẳng định giá trị của vấn đềC3: so sánh mở rộng & xác định phạm vi biểu hiện nổi bật của vấn đề trong cuộc K/C
- Chứng minh truyền thống yêu nướcB1 Trong quá khứ lịch sử (3 câu)C1: Giới thiệu khái quát & chuyển ýC2: Liệt kê D/C- Xác định T/ cảm thái độC3: xác định T/Cảm, T/Độ, ghi nhớ công laoBước 2: trong thực tế cuộc chống pháp hiện tạiC1: Khái quát chuyển ý
C2,3,4 liệt kê D/C theo các bình diện, các mặt khác nhau, kết nối D/C = cặp quan hệ từ" từ đến"
C5: Khái quát nhận định đánh giá -C1: So sánh k/quát giá trị của tinh thần y/ nước
- C2,3: 2 biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước
- C4: xác định bổn phận trách nhiệm của chúng ta Bảng phụ sơ đồ SGK(t30)
L:Trình bày ý hiểu của em sau khi quan sát sơ đồH: Hàng ngang1 lập luận theo quan hệ gi?
H: Hàng ngang2 lập luận theo quan hệ gi?
TrảLời
nhóm4em
TrảLời
TraoĐổi
TrìnhBày
trảlờiNgheGhi
Trang 21+ Quan hệ tổng - phân- hợp
+Quan hệ suy luận, tương đồng
-Suy luận tương đồng theo thời gian
- Nhân quả - so sánh - suy lí
H: Hàng ngang3 lập luận theo quan hệ gi?
H: Hàng ngang 4 lập luận theo quan hệ gi?
H: Hàng dọc 1,2 suy luận theo quan hệ gì?
H: Hàng dọc 3 lập luận theo quan hệ gì?
=>Mối quan hệ giỡa bố cục& lập luận đã tạo thành 1 mạng lưới liên kết trong VBNL trong đó lập luận là chất keo gắn bó các phần các ý của bố cụcL: Đọc ghi nhớ
L: Đọc văn bảnH: Bài văn đã nêu nên tư tưởng gì?(luận điểm)DK: Phải biết học cơ bản thì mới thành tàiH: TT ấy thể hiện ở những luận điểm nào?
DK: Luận điểm:
+(1)Ko phải ai cũng biết học để thầnh tài"ở trên đời có nhiều người nhưng ít ai biết học cho thành tài"
L: Tìm câu văn chứa luận điểm?
LĐiểm (1) Chỉ ai chịu khó học những điều cơ bản mới trở nên tài giỏi"
" Câu chuyện vẽ trứng thì mới có tiến bộ"
H: Bài này có bố cục mấy phần?
H: Câu 1 câu mở đầu đối lập nhiều người& ít ai
là phép lập luận gì?
Câu chuyện Dơ vanh xi vẽ trứng đóng vai trò minh hoạ cho luận điểm chính
- Phép lập luận: Suy luận nhân quả: Do cách học
vẽ đi vẽ lại cái trứng mà Đờ vanh xi đã luyện được mắt tinh, tay dẻo=> trở thành hoạ sỹ lớn thời phục hưng
H: Hãy chỉ ra đâu là nhân đâu là quả trong lập luận ở đoạn kết?
DK: Lập luận là suy luận cụ thể khái quát
TrìnhBàyTraoĐổiTrìnhBày
TraoĐổi
tr ình
b ày
TrảLời
tr ả
l ời
tìm
l àmBT
Vềnhà
Trang 22Tuần21 Bài20 tiết 8 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG
Dạy: / 2 / 08 VĂN NGHỊ LUẬN
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: giúp HS hiểu sâu về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập - Rèn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ & lập luận
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
- Quan hệ: a quan hệ nhân quả
b quan hệ nhân quả
c quan hệ nhân quả
VD2: Cho kết luận tìm luận cứ
VD3: Cho luận cứ nêu kết luận
H: Đọc thuộc lòng ghi nhớ T31 văn nghị luận
- Muốn làm tốt 1 bài văn NL cần phải biết lập luận, bố cục & lập luận, bài hôm nay luy ện t ập
L: Đọc lại văn bản H: Trong các câu sau bộ phận nào là luận cứ? Bộphận nào là kết luận thể hiện tư tưởng của người nói?
a Em rất vì đó là nơi em được dạy đỗ thành ngb.Nói đối vì nó làm mất lòng tin của mọi người
c Mệt quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi(Chú ý 1 K/ luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau)
GV đọc các luận cứH: Tìm kết luận?
- Lập luận trong đời sống thường đi đến những kết luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của một vài cá nhân hoặc một tập thể nhỏ
GV: Nêu các luận điểm trong mục 1 phần II sgkH: So sánh những kết luận ở mục II phần 2 đê tìm ra đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận?(HD hs trả lời câu hỏi trong mục II phần 2.)H: Hãy lập luận cho luận điểm:
" Sách là người bạn lớn của con người"
TrảLời
nhóm4em
TrảLời
TraoĐổi
đọc
TrìnhBày
TìmtrảlờiGhiTraoĐổi
Trang 23=> nhằm đi đến những kết luận
có tính khái quát, có ý nghĩa
phổ biến đối với XH
H: Vì sao mà nêu ra luận điểm này?
DK: Xuất phát từ con người: Con người không chỉ có nhu cầu về đ/sống vật chất mà còn có nhu cầu tình cảm
H: Luận điểm có những nội dung gì?
DK: -Sách là kết tinh của trí tuệ
- Sách giúp ích rất nhiều cho con người
- Sách giúp con người khám phá mọi lĩnh vực của đời sống
- Sách giúp con người nhận thức được những vấn đề lớn trong xã hội
- Sách dạy con người biết sống đúng sống đẹp
- Sách đem lại sự thư giãn cho con người
H: Luận điẻm có thực tế không?
(Đọc sách là một thực tế lớn của xã hội)H: Luận điểm đó có tác dụng gì?
- Luận điểm" Sách là bạn lớn của con người" có tác dụng nhắc nhở biết quý sách & ham đọc sách(chú ý: Giữa luận cứ và kết luận trong văn nghị luận không thể tuỳ tiện, linh hoạt như trong đời sống ở văn NL mỗi luận cứ chỉ được phép rút ra
1 kết luận)
H: So sánh sự giống và khác nhau giữa lập luận trong đời sống & lập luận trong văn NL
DK: + Giống: Đều là những kết luận
+Khác: L/luận trong đ/sống mang tính cá nhân
L/luận trong văn NL mang tính khái quát
- Tập nêu luận điểm, luận cứ, lập luận
+Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát kiêu ngạo
+Luận cứ: -Ếch sống lâu trong giếng bên cạnh những con vật bé nhỏ
- Các loài vật sợ tiếng kêu của ếch
TraoĐổiTrìnhBày
TraoĐổi
tr ình
b ày
TrảLời
tr ả
l ời
l àmBT
Vềnhà
Trang 24Tuần22 Bài21 tiết 85 SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
Dạy: /2/08 (ĐẶNG THAI MAI)
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS được những nét chung của sự giầu đẹp của tiếng việt qua
sự phân tích chứng minh của tác giả Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật
của bài văn Rèn kĩ năng nhận biết & phân tích 1 VBNL, CM bố cục, hệ thống lập
luận lí lẽ dẫn chứng Giáo dục lòng tự hào về sự giàu đẹp của tiếng việt
2 Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản - Luyện
3 Tích hợp: TV: Thêm TN cho câu, TLV: PP lập luận cho bài văn NL
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ
Trò: Đọc trả lời câu hỏi, soạn bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
-Tiếng Việt hay
-khả năng của TV diễn đạt
tư tưởng tình cảm của
người Việt, thỏa mãn nhu
cầu đời sống văn hóa của
5'
10'
25'
- Đọc thuộc lòng đoạn "Dân ta có 1 lòng anh hung"
-Nêu vị trí của bài trong cụm bài VBNL - Giới thiệu đềtài NLCM
L: Theo em đọc VB cần đọc ntn?
DK: Đọc to rõ ràng mạch lạc, với những câu dài đọc chậm, nhấn mạnh những câu in nghiêng-GV đọc1đoạn
- Gọi 2- 3 HS đọc L: Tóm tắt những nét chính về tác giả?
H: Em hiểu gì về VB này?
- VB được trích ở phần đầu của bài N/cứu "TV1 biểu hiện hùng hồn của sức sống DT"
H: Trả lời chú thích sgk (T36)H: Để làm rõ sự giầu đẹp của tiếng việt, TG đã lập luận
= các luận điểm nào?
DK: " TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng hay1thứ tiếng đẹp"
H: Bố cục của văn bản? và ý chính của mỗi đoạn
=> Nhận định TV là 1thứ tiếng đẹp,1thứ tiếng hay, giảithích nhận định ấy
=> CM cái đẹp& sự phong phú giầu có của TVH: Phương thức biểu đạt của văn bản?
L: Đọc đoạn IH:Tìm câu chốt? Hay câu khái quát phẩm chất của TV?
DK: "TV có những nét đặc sắc của1 thứ tiếng đẹp,1 thứtiếng hay"
H: Qua đó TG đã phát hiện ra phẩm chất TV trên những phương diện nào?
H: Vẻ đẹp của TV đã được giải thích trên những yêu tố nào?
DK: Hài hoà về âm hưởng, thanh diệu (nhịp diệu)
TrảLời
TrảLờiĐọc
TraoĐổiTrìnhBàyTrảLờiđọc
NgheGhitrao
đ ổi
t ìm
đọc
Trang 25=>TV hài hòa về mặt âm
hưởng thanh điệu
b/TV hay
-Uyển chuyển tế nhị trong
cách đặt câu, có khả nang
diễn đạt tình cảm tư tưởng
của con người với con
DK: Hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú, giàu thanh điệu
- Ý kiến của người nước ngoài khi nghe người việt nói, nhận xét của người am hiểu TV như các giáo sĩ phươngtây:"TV là 1thứ tiếng giàu chất nhạc"
H: Em hãy lấy VD để CM cho chất nhạc đó?
-VD: "Chú bé loắt choắt nghêng nghêng"
" Các câu tục ngữ ca dao, thành ngữ"
- Cách sắp xếp: Theo 1 thứ tựH: Sự giầu có & khả năng phong phú của TV được thể hiện ở những phương diện nào?
DK: Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ & hình thức diễn đạt, có sự phát triển qua từng thời kì lịch sử
cả về 2 mặt, từ vựng& ngữ pháp, thoả mãn yêu cầu củađời sống văn hoá XH
L: Lấy VD để minh hoạ
- VD: Chàng thì đi cõi xa mưa gió Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
- Cùng nghoảnh lại mà cùng chẳng thấy ai sầu hơn ai-2 sắc thái khác nhau của đại từ"ta" trong thơ
NK&HTQH: Trong các phẩm chất đẹp &hay của TV thì p/chất nào thuộc về hình thức, p/chất nào thuộc về nội dung?
DK: Đẹp => p/chất hình thức Hay => p/chất nội dung
- GV: Quan hệ giữa hay & đẹp là quan hệ gắn bó cái đẹp của TV đi liền với cái hay, ngược lại cái hay cũng tạo ra vẻ đẹp của TV
H: Nêu những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này?
DK: lập luận chặt chẽ đưa ra những nhận định ngay ở phần MB tiếp đó giải thích mở rộng - lấy VD để chứng minh
L: Đọc ghi nhớ sgkLuyện tập: - làm bài TN b ài 21 làm từ câu 1 đến câu
11 (T100 -101)
- Đáp án sách bài tập trắc nghiệmhọc thuộc lòng ghi nhớ + chuẩn bị bài "Thêm trạng ngữ cho câu
trảlời
traođổiđọcNX
Tìm
tr ả
l ờiKL
Traođổi
trảlời
trảlời
Vềnhà
Trang 26Tuần22 Bài21 tiết 86
Dạy: /2/08 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức về trạng ngữ của câu- ôn lại trạng
ngữ đã học ở tiểu học- Rèn kĩ năng thêm trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau, biết
phân laọi trạng ngũ theo nội dung mà nó biểu thị
3 Tích hợp: V:Sự giàu đẹp của TV.
TLV Tìm hiểu chung về văn NL
4 Trọng tâm: Luyện tập.
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Tài liệu, máy chiếu
Trò: Đọc trả lời các câu hỏi sgk
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
- Máy chiếu VD sgkĐọc VD
H:tìm TN trong các VD trên?Chúng bổ sung nội dunggì?
DK:Dưới bóng tre xanh=>TN nơi chốn địa điểm
DK: Đầu, cuối, giữa câu
Có thể chuyển ở 3 vị trí trên
H: Em có nhận xét gì về sự ngăn cách giữa TN với
CN và VN Giữa chúng thường có dấu hiệu gì?
DK: Khi nói(nghe), khi viết(có dấu, ngăn cách)
H: Vậy TN thêm vào câu nhăm mục đích gì?
DK: Xác định thời gian nơi chốn, nguyên nhân mục đích phương pháp, cách thức diễn ra trong câu
L: Đọc ghi nhớ
TrảLời
Traođổi4em
TrảLời
tr ả
l ời
TraoĐổiNgheGhi
đọc
Trang 27Câu b: Mùa xuân (là TN).
Câu a: CN&VNCâu c: Phụ ngữ cho cụm động từ
Câu d: Câu đặc biệt
L: Đọc yêu cầu BT2 tr.40
Trình bày nhận xét bổ sung
Đáp án
a/TN: Như báo trước…tinh khiết (chỉ mục đích)
Khi đi qua…còn tươi (chỉ thời gian)
Trong cái vẻ xanh kia.(chỉ nơi chốn)
- Hoàn thiện các bài tập SGK
- Chuẩn bị bài "Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh"
ĐọcTraođổiGhi
Rút raKL
LàmBt
LàmBT
Vềnhà
Trang 28Tuần 22 Bài 21 tiết 87 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Dạy: / /08
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu được đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh
và yêu cầu cơ bản của luận điẻm luận cứ và phương pháp lập luận chứng minh Rèn
kĩ năng nhận biết một văn bản nghị luận chứng minh
2 Trọng tâm: Tiết 1:Mục đích và phương pháp chứng minh
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
ĐA: Kết luận:Muốn hiểu biết đầy đủ về 1 sự vật
sự việc ta phải xem xét toàn diện sự vật sự việc ấy
+ Lập luận: Bản chất của sự vật hiện tượng thường được biểu hiện rất đa dạng, phong phú
- Chỉ biết sơ qua
- Việc tìm hiểu toàn diện 1 sự vật sự việc là cả một quá trình lao động nghiêm túc
Dựa vào: Sự giàu đẹp của TV
-Căn cứ vào ND bài mới và kiểm tra bài cũ để giáo GVgiới thiệu
H: Trong đời sống, khi nào người ta cần chứng minh? Khi cần chứng tỏ cho người khác tin rằng lời nói của em là sự thật, em nói thật không phải nói dối em phải làm như thế nào?
DK: Đưa ra những bằng chứng thuyết phục, bằng chứng ấy có thể là người (nhân chứng) vật chứng sự việc số liệu
VD: Trong cuộc sống khi bị nghi ngờ hoài nghi, chúng ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật, khi đưa ra CMT là chứng minh tư cách công dân
Khi đưa ra giấy khai sinh là đưa ra bằng chứng
về ngày sinh
H: Trong văn bản nghị luận người ta thường chỉ
sử dụng lời văn (không được dùng nhân chứng vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ một ý
TrảLời
nhóm4em
TrảLời
TraoĐổi
TrìnhBày
Nghe
Trang 29+ SS lập luận trong đời ssống
và trong văn nghị luận
Chuẩn bị luyện " không sợ sai
lầm"
5'
1'
kiến nào đó là đúng sự thật đáng tin cậy?
DK: Dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ vấn đề
L: Đọc văn bảnH: Tìm luận điểm cần chứng minh?
H: Tìm nmhững câu mang luận điểm đó?
DK: Đầu đề và cuối văn bản:"Vậy lên xin bạn chớ lô sợ vấp ngã", " đã bao lần hề nhớ"
"Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại."
"Điều đáng sợ hơn có gắng hết mình"
H: Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã bào văn
đó đã lập luận ntn? (lập luận CM)
Các sự thật có đáng tin cậy không?
- Oan Đi-Xnây từng bị tưởng Lúc còn học trung bình
- Lep Ton- Xtôi ý trí học tập
- Hen ri pho thành công
- Ca sĩ Opera hát được đấy
GhiĐọc
TrìnhBàyTraoĐổiTrìnhBày
TraoĐổi
Nêu
Đọc
Làm bài tập
Vềnhà
Trang 30Tuần 22 Bài 21 tiết 88
Dạy: / /08 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu được đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh
và yêu cầu cơ bản của luận điẻm luận cứ và phương pháp lập luận chứng minh Rèn
kĩ năng nhận biết một văn bản nghị luận chứng minh
2 Trọng tâm: Tiết 1:Mục đích và phương pháp chứng minh
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
Lập luận trong văn NL nhằm đi đến những luận điểm những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội
H: trình bày luận điểm truyện" Thây f bói xem voi" Gọi những nhận xét- bổ sung - kết luận
L: Đọc văn bản
H: bài văn nêu những luận điểm gì?
Tìm những câu mang luận điểm?
GV: Gọi trình bày bổ sung nhận xét
DK: * Luận điểm không sợ sai lầm
+ các câu văn:
- Một người mà tự lập được
- Nếu bạn sợ làm được gì
- Thất bại là mẹ của thành công
- Những người sáng suốt của mìnhH: Để chúng minh luận điểm của mình người viết đã nêu ra những luận điểm nào?
TrảLời
nhóm4em
TrảLời
TraoĐổi
TrìnhBày
Nghe
Trang 31- Bài" Đùng sợ vấp ngã" người viết dùng lí lẽ hoặc dẫn chứng để CM.
L: Đọc ghi nhớ (Tr 42)
Làm bài tập trắc nghiệm bài 21 từ câu 21 đến hết
Học thuộc lòng ghi nhớ Tr 42Chuẩn bị bài Thêm trạng cho câu
Ghi
TraoĐổi
TraoĐổi
Đ ọc
TrảLờiVềnhà
Tuần23 Bài22 tiết 89
Dạy: / /08 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức về trạng ngữ của câu- ôn lại trạng
ngữ đã học ở tiểu học- Rèn kĩ năng thêm trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau, biết
phân laọi trạng ngũ theo nội dung mà nó biểu thị
3 Tích hợp: V:Sự giàu đẹp của TV.
TLV Tìm hiểu chung về văn NL
4 Trọng tâm: Luyện tập.
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Tài liệu, máy chiếu
Trò: Đọc trả lời các câu hỏi sgk
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
H: TN thêm vào trong câu nhằm mục đích gì?
- Đáp án: TN thêm vào trong câu để xác định thời gian nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
-Căn cứ vào NDbài mới và kiểm tra bài cũ để giáo GVgiới thiệu
- Máy chiếu VD sgk
TrảLời
Trao
Trang 321 Công dụng của TN.
a VD
b.Nhận xét
- TN bổ xung về thời gian
ko gian cho ND miêu tả
của câu chính sác hơn
- Tạo liên kết câu
- Tạo liên kết câu
b Đã bao lâu: - Lần đầu
- Lần đầu tiên tập bơi
DK:a Thường thường vào khoảng đó; sáng dậy;
-trên giàn hoa lí
- Chỉ độ 8-9 giờ sáng; trên nền trời trong trong
b Về mùa đôngH: Tại sao trong các câu trên ta ko nên hoặc ko thể bỏTN?
DK: TN bổ xung thông tin cần thiết làm cho câu miêu
tả đầy đủ thực tế, khách quan hơn
- Trong nhiều trường hợp nếu ko có phần thông tin bổxung ở TN ND của câu sẽ thiếu chính xác (VDb)H: Trong 1bài văn NL, em phải sắp xếp luận cứ theo những trật tự nhất định (Tg,kg) TN co vai trò gì trong việc thể hiện trật tự lập luận ấy?
DK: TN nối kêt các câu trong đoạn văn, trong bài vănlàm cho văn bản mạch lạc => nhiều trường hợp ko thể
bỏ trạng ngữL: Đọc ghi nhớ
L: Đọc VD bảng phụ H: Chỉ ra TN của câu văn đứng trước ?DK: TN " Để tự hào với tiếng nói của mình"
H: so sánh để thấy sự giống & khác nhau?
DK: *Giống - Về ý nghĩa: Cả 2 câu đều có quan hệ như nhau đối với CN &VN (có thể gộp 2 câu thành 1 câu có 2 trạng ngữ:" Người VN ngày nay …& để tin tưởng……nó)
* Khác: TN " Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó" được tách ra thành1 câu riêng
H: Việc tách câu như trên có tác dụng gì?
DK: Nhấn mạnh vào ý nghĩa của TN đứng sau
- Tạo nhịp điệu cho câu văn
- Có giá trị tu từL: Đọc ghi nhớL: Đọc yêu cầu BT1 tr.47 Hs trình bày nhận xét bổ sungĐáp án: Công dụng của trạng ngữ
- Các TN có T/D bổ xung những thông tin tình huống vừa có T/D liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn => bài văn rõ ràng dễ hiểu
L: Đọc yêu cầu BT2 tr.42.Trình bày nhận xét bổ sung
Đáp án.(a) Năm 72 => Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của NV được nói đến trong câu
(b) Trong lúc - bồn chồn => T/D làm nổi bật thông tin
ở lòng cốt câuL: Làm bài TN bài 22 từ câu 1 đến câu 9 trang 106 - 107
- Đáp án sách bài tập trắc nghiệm
đổi4em
TrảLời
tr ả
l ời
TraoĐổiNgheGhi
đọc
ĐọcTraođổiGhi
Rút raKL
LàmBtLàmBTVề
Trang 33A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức về tiếng việt đã học- Rèn kĩ năng nhận
biết câu đặc biệt, câu rút gọn, TN - Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
3 Tích hợp: V+TV+TLV ở các văn bản đã học
4 Trọng tâm: Làm bài.
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Đề bài, đáp án
Trò: Ôn tập tiếng việt
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Trang 34II/ Tự luận: (7 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn
có sử dụng câu rút gọn,
câu đặc biệt và thành
phần trạng ngữ trong đoạn
văn
II/ Học sinh làm bài
III/ Thu bài
HĐ4 củng cố dặn dò
5'
40' 1'
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Mục đích yêu cầu của giờ kiểm tra
-Câu 1: Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn ?
A Ai cũng phải học đi đôi với hành
B Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành
C Học đi đôi với hành
D Rất nhiều người học đi đôi với hành
- Câu 2: Câu đặc biệt là gì?
A Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
B là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ
C Là câu chỉ có chủ ngữ
D Là câu chỉ có vị ngữ
- Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?
A Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây
B Lan được đi thăm quan nhiều nơi nên bạn hiểu rất nhiều
C Là biện pháp tu từ trong câu
D Là một trong số các từ loại của tiếng việt
- Câu 6: Tìm trạng ngữ trong câu sauThỉnh thoảng, chúng tôi đến thăm cô giáo cũ+ GV quan sát nhắc nhở khi cần thiết
+ Nhận xét giờ làm bài+ Ôn tập - Chuẩn bị " Tập làm văn NLCM"
BáoCáo
ĐọcKĩĐề
LàmBài
Vềnhà
Tuần 23 Bài 22 tiết91
Dạy: / /08 CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Ôn tập KT về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bai nghị luận CM
bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong quá trình làm bài văn chứng minh, những
điểm cần lưu ý & những lỗi cần tránh trong làm bài văn CM
2 Trọng tâm: Luyện tập cách làm bài văn CM
3 Tích hợp: V: Tinh thần yêu nước của ND ta, TV thêm trạng ngữ cho câu
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD
Trò: Đọc tìm hiểu bài - ôn lí thuyết văn
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Trang 35Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
a.Xác định yêu cầu chung của đề
- Luận điểm: ý chí quyết tâm học
+ KB: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng thái độ quan điểm của bài
=> Qui trình làm bài văn NL nhất thiết phải tuân thủ các bước:
Định hướng - tìm ý, lập dàn ý - viết bài -kiểm traTuy nhiên với bài văn NLCM có những cách thức phù hợp với đặc điểm của kiểu bài này Bảng phụ
-Đề bài: ND ta thường nói" Có chí thì nên" CM tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
H: Luận điểm mà đề bài yêu cầu CM (a)H: Luận điểm ấy được thể hiện ở câu nào trong
đề bài ( có chí thì nên)H: Hãy cho biết câu tục ngữ khẳng định điều gì?
"Chí" có nghĩa là gì?
DK: K/Đ vai trò ý nghĩa to lớn của chí trong đời sống - "chí" là hoài bão, tư tưởng tốt đẹp, là ý chínghị lực, sự kiên trì - Ai có các điều kiện đó thì
sẽ thành côngH: Với một luận điểm như thế cần có những lập luận nào?
DK: + Về lí lẽ ta thấy… sgk + Về thực tế,… sgkVD: Thầy Nguyễn Ngọc Kí… D/C cụ thể = con người cụ thể
L: Theo dõi vào phần lập dàn ý em thấy phần này phải làm gì?
H: MB ta phải làm gì?
DK: Nêu luận điểm cần chứng minhH: TB CM theo những ý nào? Theo dõi sgk &
rút ra kết luậnH: Dẫn chứng lấy ở đâu? Cho 1 vài dẫn chưng
cụ thể (D/c lấy từ đời sống như những tấm gương bạn bè vượt khó, trong quá khứ, trong hiện tại - D/C phải thực tế có sức thuyết phục)H: TB ta phải làm gì?
DK: Nêu lí lẽ & D/C chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn
H: Theo dõi sgk & cho biết kết bài phải làm gì?
DK: Nêu ý nghĩa của luận điểmđã được CM
TrảLời
nhóm4em
TrảLời
TraoĐổi
TrìnhBày
Đọc
TraoĐổi
ĐọcTrao
Trang 36H: MB & TB được liên kết với nhau = cụm từ nào? ( = từ ngữ chuyển đoạn:Thật vậy, đúng vậyH: ngoài các cụm từ trên còn cách nào ko? (còn nhiều cụm từ khác: suy rộng ra, 1là, 2là,vấn đề làH: Nên viết đoạn PT lí lẽ như thế nào?
DK: Đưa ra lí lẽ => PT, lí lẽ (phải phù hợp với hoàn cảnh, ko gian, thời gian) => D/C (DC phải tiêu biểu chính xác có chọn lọc)
H: Kết bài đã hô ứng với mở bài chưa? Cho thấy luận điểm đã được CM chưa?
DK: Kết bài chú ý đến từ ngữ chuyển đoạn L: Đọc ghi nhớ (Tr.50)
L: Đọc đề 1,2 (Tr.52)H: Em sẽ làm theo các bước như thế nào?
H: 2 đề có gì giống & khác so với bài văn mẫuDK: + Giống khuyên con người ta phải bền lòng
Ko nên nản chí+ Khác: Đề 1 khi CM cần nhấn mạnh vào chiều thuận "hễ có lòng bền bỉ, chí quyết tâm thì việc khó như mài sắt cũng có thể hoàn thành"
Đề2 Khi CM cần chú ý đến cả hai chiều thuận &
nghịch 1mặt nếu ko bền bỉ thì ko làm được việc, còn đã quyết tâm thì việc gì dù lớn lao đến đâu
ví như đào núi lấp biển cũng có thể làm nên
* Làm bài tập trắc nghiệm bài 22 từ câu 10 đến
16 Tr.105- 106Học thuộc lòng ghi nhớ Tr 50Chuẩn bị bài Luyện tập lập luận chứng minh
Đổi
Đ ọc
TrảLờiĐọc
ĐọcTrảLời
Trao đổi 4em
LàmBTVềnhà
Tuần 23 Bài 22 tiết92
Dạy: / /08 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Ôn tập KT về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bai nghị luận CM
bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong quá trình làm bài văn chứng minh, những
điểm cần lưu ý & những lỗi cần tránh trong làm bài văn CM
2 Trọng tâm: Luyện tập cách làm bài văn CM
3 Tích hợp: V: Tinh thần yêu nước của ND ta, TV thêm trạng ngữ cho câu
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD
Trò: Đọc tìm hiểu bài - ôn lí thuyết văn
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Trang 37Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày Của hs
+MB: Nêu L/điểm cần được CM+ TB: Nêu lí lẽ, DC để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của LĐ đã được CM (Văn kết bài phải hô ứng với MB)
- Mục đích yêu cầu giờ luyện tập
Bảng phụ đề bài sgk Tr.51L: Đọc phần đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em phần chuẩn
bị ở nhà trả lời theo câu hỏi gợi ý sgk
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi các nhóm nhận xét rút ra kết luận
- GV chốt đúngH: Em hiểu:"Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" với
"uống nước nhớ nguồn" là gì?
DK: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng, một đạo lí sống đẹp của dân tộc VN
H: Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây ntn?
DK: Lập luận, Dc thích hợp để người nghe thấy vấn đề CM ở đầu bài là đúng sự thật
H: Em sẽ diễn giải ý nghĩa của câu TN trên như thế nào?
=> Đặt câu?
- Thế nào là ăn quả nhớ kẻ trồng cây?
- Thế nào là uống nước nhớ nguồn?
=> Trả lời các câu hỏi (Diễn giải xem đạo lí "ăn quả nhớ kẻ trồng cây"&" uống nước nhớ nguồn"
Nghe
Đọc
nhóm4em
TrảLời
TraoĐổi
TrìnhBày
ĐọcTraoĐổi
Trang 38+ Luận điểm2: Đến nay đạo lí ấy vẫn còn được con người Việt Nam của các thời đại tiếp tục phát huy
=> Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ
- Yêu cầu HS viết đoạn MB- KB
HS viết bài theo hướng dẫn trênĐọc bổ xung
LàmTrìnhBày
TraoĐổi
Đ ọc
TrảLờiĐọc
Trao đổi 4emLàmBTVềnhàTuần24 Bài2 tiết 93 ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
Dạy: / 3 /08 (PHẠM VĂN ĐỒNG)
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được qua bài văn, 1 trong những phẩm chất cao
đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị, giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi
người, trong việc làm và ngôn ngữ nói, viết Hiểu được NL đặc sắc của TG đặc biệt
là cách nêu DC cụ thể, toàn diện rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn
2 Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản - Phần 2
3 Tích hợp: TV: Chuyển đổi câu CĐ thành câu BĐ,
TLV: PP lập luận cho bài văn NL
B / CHUẨN BỊ:
Trang 39Thầy: Bảng phụ
Trò: Đọc trả lời câu hỏi, soạn bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
cuộc đời HĐ chính trị &
đời sông bình thường giản
dị của Bác
2 Những biểu hiện của đức
tính giản dị của B'
a giản dị trong lối sống
- Trong bữa ăn:
=> Trích từ bài" HCM, tinh hoa & khí phách của DT,
- Diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh CTHCM
H: Chú thích 7 là từ HV hay thuần việt? (từ HV)H: Thế nào là "nhất quán" => Thống nhất ko khác biệt
từ trước đến sauH: Văn bản này tg dã sử dụng kiểu nghị luận nào?
DK: Nghị luận CM có xen giải thích & bình luậnH: Nêu phương thức biểu đạt của VB?
L: Nêu bố cục của văn bản? ( MB - TB - ko có KB)DK: MB: Câu1 (Đ1) Sự nhất quán giữa hành động CM
Vĩ đại với đời sống giản dị của Bác Hồ TB: CM sự giản dị của Bác trên mọi phương diện
L: Đọc đoạn đầu của văn bảnH: Câu nêu luận điểm chính của bài là câu nào?
DK: LĐ: Đức tính giản dị của BH (C1- Đ1)H: TG đã nhận định về đức tính giản dị của BH qua cáccâu văn nào? ( C2 đ2 - Đọc )
L: Đọc câu mang luận điểm chính?
- Đọc câu1đ1L: Đọc " con người B' thắng lợi" đ3H: TG đã CM đức tính giản dị của B' ở những phương diện nào? Trong đời sống tìm DC?
DK: CM nhiều phương diện: + Giẩn dị trong lối sống:
- Trong bữa ăn: + Chỉ có vài ba món đơn giản +Ăn ko để rơi vãi
+ Thức ăn còn thì được sắp xếp tươm tấtH: Nêu DC CM sự giản dị trong căn nhà của B'?
H: Từ những chứng cứ trên tg đưa ra lời bình ntn? Câu nào?
DK: 1 đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao
TrảLời
TrảLờiĐọc
TraoĐổiTrìnhBàyTrảLờiđọc
NgheGhitrao
đ ổi
t ìm
đọc
trảlời
traođổiđọcNX
Trang 40=> KLNX: " Một đời sống
biết bao"
- Giản dị trong tác phong
- Trong quan hệ với mọi người
b Giản dị trong nói & viết
- TG đưa ra câu nói" ko có
gì quí hơn độc lập tự do
H: Trong lối sống hàng ngày TG đưa ra chứng cứ nào
để CM cho sự giản dị của B'?
* Đọc B' suốt đời làm việc ko cần người giúpL: Tìm câu chuyển từ lối sống giản dị sang giản dị trong cách nói và viết?
DK: Nhưng chớ hiền triết ẩn dật
H: Để làm sáng tỏ sự giản dị trong cách nói và viết của B' TG đã dẫn chứng câu nói nào của B'?
L: Em có nhận xét gì về DC mà TG đưa ra để CM?
DK: Dẫn chứng tiêu biểu, những câu nói nổi tiếng có ý nghĩa ngắn gọn mọi người đều đã biết
L: Đọc "B' H sống đời sông giản dị cao đẹp nhất"
H: TG đã dùng phép lập luận nào để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của B'?
DK: LL theo quan hệ nhân quả "B' sông giản dị &
thanh bạch như vậy vì ng đã thực sự sống với đời sống của ND Của Q/Chúng
- LL theo quan hệ tương phản: "Đời sông càng giản dị thì đời sống tinh thần càng phong phú, cao đẹp của B'"
H: Cho biết vì sao các LL Tg đưa ra CM mang sức thuyết phục?
DK: Vì luận cứ toàn diện, DC phong phú, cụ thể,có tính xác thực CM ở nhiều phương diện: "gdị trong ăn,
ở, nói, viết " GV liên hệ - mở rộngH: Nết đặc sắc trong NTNL của bài văn này là gì?
H: từ đó em hiểu gì? Về con người của B'?
L: Đọc ghi nhớ sgkLuyện tập: - làm bài TN b ài 23 làm từ câu 1 đến câu
14 (T112 -113) - Đáp án sách bài tập trắc nghiệmHọc thuộc lòng ghi nhớ
+ chuẩn bị bài "Chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động"
Tìm
tr ả
l ờiKL
Traođổi
trảlời
trảlời
Vềnhà
Tuần24 Bài23 tiết 94 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG
Dạy: / /08 THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS nắm được bản chất, khái niệm câu chủ động, câu bị động,
mục đích & các thao tác chuyển đổi câu, các kiểu câu bị động & cấu tạo của chúng
- Rèn kĩ năng sử dụng câu chủ động & câu bị động linh hoạt trong nói và viết
3 Tích hợp: V: Đức tính giản dị của Bác Hồ.
TLV Tìm hiểu chung về văn NL
4 Trọng tâm: Luyện tập.