Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội thành lập trên cơ sở vốn góp của Tổng Công ty BC-VT Việt nam nay là Tập đoàn Bưu chính BC-VT Việt nam, các cổ đông pháp nhân và thể nhân khác.. Ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Tiểu luận môn Quản trị Tài chính
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN HASISCO
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3
PHẦN 2: PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 6
I PHÂN TÍCH TỶ LỆ : 6
1 Tỷ lệ thanh khoản:……… 6
2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động……… 7
3 Tỷ số tài trợ:…… ……… 9
4 Tỷ số khả năng sinh lợi:……… …… 11
5 Tỷ số giá thị trường:……….14
II PHÂN TÍCH CƠ CẤU: 15
1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán:………15
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh……… … 18
III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH: 19
1 Chỉ số P/E:………19
2 Chỉ số giá thị trường:………19
3 Chỉ số ROA:……… …20
4 Chỉ số ROE:……… ………20
IV PHÂN TÍCH DUPONT VÀ MÔ HÌNH CHỈ SỐ Z: 20
1 Phân tích Dupont:……… …………20
2 Mô hình chỉ số Z:……… 21
V PHÂN TÍCH HÒA VỐN: 24
1 Điểm hòa vốn lời lỗ:……….…22
2 Điểm hòa vốn tiền mặt:………22
3.Điểm hòa vốn trả nợ:……… ……… …23
VI PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH: 24
PHẦN 3: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 25
I Định giá cổ phiếu với P/E: 25
II Định giá cổ phiếu với dòng cổ tức: 25
III Định giá cổ phiếu với EVA: 27
PHẦN 4: DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ 29
KẾT LUẬN……… 30
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Tên Công ty: Công ty Cổ phần HACISCO
Tên viết tắt: HACISCO
Tên giao dịch quốc tế: HACISCO Joint Stock Company
Địa chỉ trụ sở chính: Số 51 - Vũ Trọng Phụng - Phường Thanh Xuân Trung - Quận Thanh Xuân - TP Hà Nội
Điện thoại: 04 38581087- 04 38583965
FAX: 04 38585563 – 04 38584907
Email: hacisco@has.vn
Website: http://www.has.vn
Địa chỉ chi nhánh của Công ty tại TP Hồ Chí Minh:
74/1/13A Bạch Đằng – Phường 2 – Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 39973554
Fax: 08 39972369
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC:
Công ty Cổ phần HACISCO tiền thân là Công ty Xây lắp Bưu Điện Thành phố Hà Nội, là một trong 15 đơn vị thành viên chính thức của Bưu Điện Thành phố Hà Nội, hạch toán
kinh tế phụ thuộc
Thực hiện Nghị quyết TW 3, Nghị quyết TW 9 khoá IX về sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN, ngày 13/10/2000 Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu Điện đã có quyết định
số 950/QĐ-TCBĐ chuyển Công ty XLBĐ Hà Nội thành Công ty cổ phần XLBĐ Hà Nội
kể từ ngày 01/7/2000, tên giao dịch: HACISCO – Là đơn vị đầu tiên trong khối xây lắp của Tổng công ty BC-VT Việt Nam thực hiện cổ phần hoá Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện
Hà Nội thành lập trên cơ sở vốn góp của Tổng Công ty BC-VT Việt nam (nay là Tập đoàn Bưu chính BC-VT Việt nam), các cổ đông pháp nhân và thể nhân khác
LĨNH VỰC KINH DOANH:
Trang 4Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
- Phá dỡ
- Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Xây dựng công trình công nghiệp, trừ nhà cửa như: các nhà máy lọc dầu, các xưởng hóa chất; đường thủy bến cảng và các công trình trên sông, các cảng du lịch cửa cống ; đập và
đê, xây dựng đường hầm; các công trình thể thao ngoài trời
- Lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Lắp đặt hệ thống thiết bị công nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựng dân dụng như: thang máy, cầu thang tự động, các loại cửa tự động, hệ thống đèn chiêú sáng, hệ thống hút bụi, hệ thống âm thanh, hệ thống thiết bị giải trí,
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn gỗ cây, tre, nứa; sản phẩm gỗ sơ chế; bán buôn sơn và véc ni;
- Bán buôn vật liệu xây dựng như : Cát, sỏi;
- Bán buôn giấy dán tường và phủ sàn;
- Bán buôn kính phẳng; Bán buôn đồ ngũ kim và khóa;
- Bán buôn ống nối; khớp nối và chi tiết lắp ghép khác;
- Bán buôn bình đun nước nóng;
- Bán buôn thiết bị vệ sinh như: Bồn tắm, chậu rửa, bệ xí, đồ sứ vệ sinh khác;
- Bán buôn thiết bị lắp đặt vệ sinh như: ống, ống dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T,
Trang 5- Bán buôn dụng cụ cầm tay: búa, cưa, tua vít, dụng cụ cầm tay khác.
- Chuẩn bị mặt bằng, Xây dựng nhà các loại
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi, điều hoà không khí
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Sản xuất và buôn bán hàng tiêu dùng: ô tô, xe máy;
- Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải các ngành công nghiệp, nông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y), giao thông vận tải, thủy lợi, xây dựng, bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin;
- Thi công các công trình xây lắp bưu chính - viễn thông;
- Duy tu, bảo dưỡng các loại tổng đài điện thoại, các thiết bị thông tin liên lạc, các mạng cáp đồng, cáp quang nội tỉnh và liên tỉnh;
- Quản lý, giám sát các công trình xây dựng trong lĩnh vực dân dụng, công nghiệp và thông tin;
- Tư vấn khảo sát, giám sát, thẩm định, lập dự án, dự toán công trình bưu chính viễn thông;
- Buôn bán vật tư, thiết bị ngành bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình, cơ điện lạnh, giao thông; Buôn bán xăng dầu;
- Xây lắp các công trình về phát thanh - truyền hình;
- Sản xuất vật tư, vật liệu phục vụ các công trình trên;
- Tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây lắp dân dụng và giao thông;
- Tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây lắp cơ điện lạnh;
- Tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây lắp Bưu chính - Viễn thông;
- Kinh doanh bất động sản; sàn giao dịch bất động sản;
Trang 6PHẦN 2: PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI
Số liệu phân tích như bảng:
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Đánh giá:
- Tỷ số thanh khoản hiện thời của công ty HASISCO > 1, điều đó nói lên tài sản lưu động của doanh nghiệp đủ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nói chung tình hình thanh khoản của doanh nghiệp tốt
- Tỷ số này tăng qua các năm, điều này cho thấy tính thanh khoản của công ty ngày càng tốt
b Tỷ số thanh khoản nhanh:
ỷ ố ℎ ℎ ℎ ả ℎ ℎ = á ị ư độ − á ị ℎà ồ ℎ
á ị ợ ắ ℎạ
Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp phải trả có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán
Số liệu phân tích như bảng:
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Đánh giá:
- Tỷ số thanh khoản nhanh của công ty HASISCO > 1, điều đó nói lên tài sản lưu động có thể sử dụng ngay của doanh nghiệp đủ thanh toán các khoản nợ ngắn
Trang 7hạn, nếu tất cả chủ nợ đòi cùng lúc Nói chung tình hình thanh khoản của doanh nghiệp của doanh nghiệp tạm chấp nhận khá tốt
- Tỷ số này tăng qua các năm, điều này cho thấy tính thanh khoản của công ty ngày càng tốt
- So với tỷ số thanh khoản hiện thời thì chỉ số thanh khoản nhanh không lệch đáng kể, do vậy hàng tồn kho và các tài sản lưu động kém thanh khoản khác chiếm tỷ trọng không cao trong cơ cấu tài sản lưu động
2 Tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động:
Số liệu phân tích như bảng sau:
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
số ngày tồn kho giúp gia tăng tỷ số thanh khoản nhanh của công ty
b Kỳ thu tiền bình quân (ACP):
Công thức:
ò ℎ ả ℎả ℎ = ℎ ℎ
ì ℎ â á ị ℎ ả ℎả ℎ
Trang 8Số vịng quay khoản phải thu 0.5787 0.5398 0.4412
Kỳ thu tiền bình quân 622 667 816
c Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:
Cơng thức:
Doanh thu thuầnHiệu quả sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, mỗi đồng tài sản lưu động tao ra bao nhiêu doanh thu mà khơng cĩ sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay khoản phải thu
Số liệu phân tích như bảng sau:
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 1.2277 1.4975 1.0159 Đánh giá: Nhìn chung cơng ty sử dụng tài sản lưu động chưa tốt, mỗi đồng tài sản lưu động tạo ra nhỉnh hơn 1 đồng doanh thu Chỉ số này qua các năm khơng cĩ nhiều biến động lắm,
xu hướng giảm
Trang 9Số liệu phân tích như bảng sau:
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 0.9388 1.6904 1.7054 Đánh giá: Nhìn chung hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty chưa tốt, tuy nhiên có những cải thiện qua các năm, do có khấu hao tài sản cố định làm cho giá tài sản cố định giảm Tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty
Số liệu phân tích như sau:
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 0.3513 0.3453 0.2688 Đánh giá: Tỷ số vòng quay tổng tài sản giảm theo từng năm và đều nhỏ hơn 1, như vậy 1 đồng tổng tài sản không mang lại được 1 đồng doanh thu Tỷ số này khá thấp Nhưng nó là đặc trưng của ngành sản xuất, đầu tư nhiều tài sản cố định giá trị lớn
3 Tỷ số tài trợ:
a Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Công thức tính:
Trang 10ỷ ó ợ ớ à ả = ổ ợ
á ị ổ à ả
Ý nghĩa: phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp Thứ nhất, mức độ sử dụng nợ để tài trợ tài sản doanh nghiệp Thứ hai, nợ chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp
Tỷ số này ở năm 2011 là thấp nhất, cho thấy doanh nghiệp cải thiện khả năng tự chủ tài chính của mình
b Tỷ số khả năng trả lãi:
Công thức:
ỷ ố ℎả ă ả ã =
ℎ ℎí ã EBIT = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Ý nghĩa: phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, cho biết doanh nghiệp có khả năng trả lãi vay không
Trang 11- Mặc dù tỷ số này cĩ giảm qua các năm nhưng vẫn ở mức cao, chứng tỏ lợi nhuận của doanh nghiệp rất lớn đảm bảo khả năng trả lãi của cơng ty
c Tỷ số khả năng trả nợ:
Cơng thức:
EBITDA + thanh toán tiền thuêTỷ số khả năng trả nợ =
Chi phí lai vay + Nợ gốc + Thanh toán tiền thuê
EBITDA = EBIT + khấu hao
Ý nghĩa: đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi vay của doanh nghiệp từ các nguồn như doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi cĩ bao nhiêu đồng cĩ thể sử dụng để trả nợ
4 Tỷ số khả năng sinh lợi:
Trang 12- Tỷ số này giảm đều theo thời gian, cho thấy lợi nhuận được tạo ra giảm dần
- Năm 2011: 100 đồng doanh thu mang lại cho cổ động 7.31 đồng lợi nhuận, tỷ số này giảm đi một nữa so với năm 2009, chứng tỏ tình hình kinh doanh càng ngày càng khĩ khăn đối với doanh nghiệp
b Doanh lợi rịng:
Cơng thức:
Lợi nhuận sau thuếDoanh lợi ròng =
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Cho biết trong mỗi 1 đồng doanh thu cĩ bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Số liệu phân tích:
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Đánh giá:
- Tỷ số này giảm đều theo thời gian, cho thấy lợi nhuận được tạo ra giảm dần
- Năm 2011: 100 đồng doanh thu mang lại cho cổ đơng chỉ 0.9 đồng lợi nhuận, tỷ số này giảm rất nhiều so với năm 2009, chứng tỏ tình hình kinh doanh càng ngày càng khĩ khăn đối với doanh nghiệp
c Sức sinh lợi căn bản:
Trang 13Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng tài sản
Ý nghĩa: đo lường hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn tài sản của doanh nghiệp, cứ 1 đồng tài sản thì cĩ thể tạo ra bao nhiêu đồng lãi
Số liệu phân tích:
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Đánh giá:
- Tương tự như các chỉ số sinh lợi khác, ROA cũng giảm dần qua các năm
- ROA của doanh nghiệp sản xuất thường thấp, tuy nhiên tỷ số này ở HASISCO quá thấp chỉ đạt 0.24% vào năm 2011 Điều này chứng tỏ tình hình kinh doanh của cơng
Vốn chủ sở hửu
Ý nghĩa: 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đơng
Số liệu phân tích:
Trang 14Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Đánh giá:
- Tỷ số ROE giảm dần qua các năm Đặc biệt năm 2011 ROE chỉ đạt 0.35%, nghĩa là
100 đồng vốn chủ sở hữu chỉ tạo ra 0.35 đồng lợi nhuận cho cổ đông
- Kết quả kinh doanh của công ty ngày càng xấu hơn, khả năng sinh lợi trên vốn quá thấp
Trang 15P / B =
B
ME E
II PHÂN TÍCH CƠ CẤU :
1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán :
dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (1.40) (1.31) (3.13)
Trang 17doanh thu chưa thực hiện 0.00 0.78 0.43
Nhận xét :
- Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng dần qua các năm nhưng tăng không đáng kể,
chủ yếu là tăng tiền và các khoản tương đương tiền, chứng tỏ khả năng thanh khoản của công ty ngày càng tăng Trong khi đó tỷ lệ tài sản dài hạn của công ty lại giảm xuống, lượng giảm chủ yếu ở tài sản cố định Trong tài sản dài hạn thì doanh nghiệp gia tăng bất động sản đầu tư nhưng cũng không nhiều Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thể hiện chính sách giảm dần lĩnh vực sản xuất, đa dạng hoá ngành nghề nhất là hướng ngành dịch vụ có
tỉ suất sinh lợi cao Khoản mục hàng tồn kho của công ty liên tục giảm nhẹ qua các năm, cho thấy công ty quyết định cắt giảm bớt tồn kho trong bối cảnh kinh tế suy thoái khiến kinh doanh không thuận lợi và tăng dự trữ tiền để đảm bảo khả năng thanh toán
- Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn không cao lắm (dưới 40%) và có xu hướng giảm dần qua các năm Vốn chủ sở hữu của công ty khá cao (trên 60%) tăng dần quan các năm đã thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp là tăng cơ cấu vốn chủ sở hữu, huy động vốn bằng việc phát hành thêm cổ phiếu tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu đề giảm rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, và tạo cơ cấu ngồn vốn tài trợ tối uu nhất…
- Cơ cầu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài chính của doanh nghiệp là tăng khả năng thanh khoản của công ty, giảm sản xuất, tăng đầu tư vào
lĩnh vực dịch vụ; tăng vốn chủ sở hữu bằng việc phát hành thêm cổ phiếu thường
Trang 182 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :
Nhận xét :
- Lợi nhuận gộp năm 2011 đã giảm nhiều so với 2009 và 2010 ( giảm hơn 50% so với năm 2009) Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng, đặc biệt chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 tăng gấp đôi so với 2009 Đồng thời trong năm 2011 doanh thu về hoạt động tài chính đã tăng mạnh (tăng 2,57 lần so với năm 2010 và tăng 2.02 lần so với năm 2009)
- Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm đều qua các năm (tỉ suất lợi nhuận trước thuế năm 2011 giảm 0.18% so với 2010 và giảm 0.21% so với 2009) do các lại chi phí đều tăng mạnh (chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí taì chính, chi phí khác)
- Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm nhiều qua 3 năm, đặc biệt năm 2011 tỉ suất lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 0.9% so với doanh thu, nguyên nhân chính có thể do chi phí thuế
Trang 19tăng khá mạnh (tỉ suất chi phí thuế năm 2011 tăng 3.88 lần so với 2010 và tăng 5.31 lần so
1 6268
1 4778
1 2402
.
0 x = 68.1028
Nhận xét :
- Chỉ số giá cổ phiếu trên thu nhập cổ phiếu năm 2011 tăng đột biến lên đến 68.102; nghĩa là
1 đồng giá cổ phiếu mang lại tới 68.028 đồng thu nhập Chỉ số P/E của doanh nghiệp cao chứng tỏ khả năng thu hồi vốn của cổ đông sẽ rất nhanh
Trang 203 Chỉ số ROA :
A
NS x uanNS
Doanhthuth
Ttn Ck Ctc Cbh Cql Csx ROA 1
đã làm tăng chỉ số ROE lên, trong năm 2008 và 2009 công ty đã giảm tỷ lệ vay nợ trong cơ cấu tài trợ của mình nhằm giảm thiểu rủi ro và tạo cơ cấu tài trợ tối ưu để tài trợ cho các dự
án đầu tư nên đã làm giảm chỉ số ROE xuống
IV PHÂN TÍCH DUPONT VÀ MÔ HÌNH CHỈ SỐ Z:
1 Phân tích DuPont:
DUPONT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Trang 21Lợi nhuận ròng/Doanh thu 8.49% 6.59% 0.90%
Doanh thu/Tổng tài sản 0.3513 0.3453 0.2688
Tổng TS/Vốn CSH 1.5609 1.5714 1.4654
Dựa vào bảng tính cho thấy ROE của HAS biến động theo chu kỳ một năm, năm
2010 giảm mạnh là do tỷ lệ Tổng tài sản/VCSH giảm tức tài sản của HAS được tài trợ bằng vốn cổ đông tăng lên, ngoài ra còn do ROA giảm từ 2.98% năm 2009 xuống còn 0.24% vào năm 2011
Kết luận: Tài sản của HAS được tài trợ bởi VCSH ngày càng tăng, ROA và ROE biến động theo chu kỳ tăng giảm 1 năm nên cần xem xét tính chu kỳ này để có thể kiểm soát tốt dòng đầu tư
2 Mô hình chỉ số Z:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5
X1: Tỷ số tài sản lưu động / tổng tài sản 0.8215 0.8276 0.8464
X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản 0.0298 0.0228 0.0024
X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế /
Lợi nhuận ròng/Doanh thu
Doanh thu/Tổng tài sản ROA
Tổng TS/Vốn CSH ROE