BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 Lớp TCDN T4 ( 4 5 ) Giảng đường B2 1 THÀNH VIÊN NHÓM 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY * Công ty phân tích Tên công ty Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk (VIET[.]
Trang 1BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Lớp TCDN T4 ( 4-5 ) Giảng đường B2
1 THÀNH VIÊN NHÓM:
2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
* Công ty phân tích
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk (VIETNAM DAIRY PRODUCTS
JOINT STOCK COMPANY)
- Mã chứng khoán: VNM
- Ngày thành lập: 20/08/1976
- Ngày lên sàn chứng khoán: 31/10/2008
- Loại hình kinh doanh: là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam
* Công ty đối thủ
CTCP Giống Bò Sữa Mộc Châu
Mã CK: MCM
3 SO SÁNH NHẬN XÉT
Bảng so sánh và nhận xét các chỉ số tài chính gđ 2018-2019
với 2018
Giảm so với 2018 1.Tỷ số thanh khoản
Trang 21.1 Tỷ số thanh khoản
hiện thời 1.9324 1.7117 0.2207
1.2 tỷ số thaành khoản
2.Tỷ số hiệu quả hoạt động
2.1 Vòng quay hàng tồn
kho 11.0113 10.7182 0.2931
Số ngày tồn kho 33.1477 34.0543 0.9066
2.2 Vòng quay phải thu 11.2152 12.1740 0.9588
Kỳ thu tiền bình quân 32.5452 28.9820 3.5632
3 Tỷ số hiệu quả hoạt động
3.1 Vòng quay TS cố
3.2 Vòng quay TS ngắn
3.3 Vòng quay tổng TS 1.4594 1.3725 0.0869
4.Hệ số đòn bẩy tài chính
4.1 Tỷ số nợ trên tổng TS 0.2969 0.3349 0.0380
Trang 34.2 Tỷ số nợ trên VCSH 0.4223 0.5035 0.0812
4.3 Tỷ số khả năng trả lãi 235.6176 118.5807 117.0369
5.Hệ số khả năng sinh lời
5.1 Tỷ số lợi nhuận trên
5.2 Tỷ số lợi nhuận ròng
trên Ts(ROA) 27.3% 23.6% 3.7%
5.3 Tỷ số lợi nhuận ròng
trên VCSH(ROE) 38.9% 35.5% 3.4%
*) Nhận xét
Tỷ số thanh
khoản hiện thời Từ 2018 đến 2019 các chỉ số này đều lớn hơn 1=>> DN có đủ khả năng
và thừa khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, khi đó tình hình DN khả quan, tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh, tuy nhiên đến
2019 thì chỉ số này có bị giảm đi, chứng tỏ khả năng thanh toán của DN
có phần k tốt bằng 2018 Tuy nhiên, nếu chỉ số này cao thì cũng k loại trừ khả năng HTK của DN
ứ đọng quá nhiều dẫn đến hàng hóa k thể bán ra để chuyển hóa thành
thành tiền
Trang 4Tỷ số thanh
khoản nhanh Khi loại bỏ đi yếu tố hàng tồn kho, Chỉ số này của DN vẫn khá cao,
phản ánh DN có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao, Tuy
nhiên chỉ số này vẫn không tốt bằng 2018
Vòng quay hàng
tồn kho 2019 có phần giảm nhưng không đáng kể, chứng tỏ DN bán hàng không
nhanh, tốc độ tiêu thụ, sản lượng hàng hóa không tốt bằng năm 2018
Số ngày tồn kho chỉ số này lại tăng so với 2018, chứng tỏ trung bình số ngày tồn kho tăng
so với 2018, DN tiêu thụ hàng hóa không nhanh, hàng bị ứ đọng hơn so
với 2018 Vòng quay phải
thu Chỉ số này tăng so với 2018, chứng tỏ khả năng thu hồi hiệu quả các
khoản thu và nợ từ khách hàng của DN
Kỳ thu tiền bình
quân
Kỳ thu tiền bình quân giảm, chứng tỏ thời gian trung bình thu hồi nợ và các khoản phải thu của DN giảm so với 2018, chứng tỏ DN đã có những
chính sách tín dụng nghiêm ngặt hơn so với 2018
Vòng quay tài
sản cố định
Các chỉ số này đều giảm so với 2018, chỉ số này thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ( cố điịnh/ngắn hạn/tổng ts) có tạo ra nhiều Doanh thu hay không ( mỗi đồng TS tạo ra bao nhiêu đồng Doanh thu) , các chỉ số đều giảm cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của DN không cao, không năng suất, hoặc có những tài sản đang bị ứ đọng, k được đưa vào sản xuất kinh doanh, hơn nữa đây còn là 1 DN sản xuất, tình hình sử dụng tài sản
không hiệu quả chứng tỏ DN đang gặp vấn đề
Vòng quay tài
sản ngắn hạn
Vòng quay tổng
tài sản
Tỷ số nợ trên
tổng TS
Cả 2 Chỉ số này đều tăng so với 2018, đều < 1 chứng tỏ tổng tải sản/ vốn CSH đủ và thừa để chi trả cho số nợ DN đang vay Chỉ số tăng cho thấy có thể DN đang vay nợ nhiều hơn, có thể đây là 1 dấu hiệu cho thấy
DN đang có dự án đầu tư mới cần thêm vốn hoặc cũng có thể DN kinh
doanh thua lỗ và vay nợ nhiều
Tỷ sổ nợ trên
VCSH
Tỷ số khả năng
trả lãi
Chỉ số này cả 2 năm đều khá cao, chứng tỏ khả năng thanh toán các
khoản nợ lãi của DN khá tốt
Tuy nhiên chỉ số này giảm khoảng gần 1 nửa so với 2018, điều này giống như 1 hồi chuông cảnh báo cho DN khi khả năng chi trả lãi sụt giảm nghiêm trọng, cũng không ngoại trừ khả năng Lợi nhuận của công
ty đang bị suy giảm
Trang 5Tỷ số lợi nhuận
trên doanh thu Giảm so với 2018 Điều này cho thấy tình hình phát triển của Dn đang
không ổn định, có thể xaye ra các khả năng, một là lợi nhuận của DN đang có xu hướng giảm hoặc Lợi nhuận tăng không nhanh bằng tốc độ của Doanh thu =>>> DN đang hoạt động không hiệu quả so với 2018
ROA
Các chỉ số ROA ROE của DN đều cao hơn so với trung bình ngành ( sản xuất thực phẩm) rất nhiều ( TB Ngành ROA:14%, ROE: 25%), Chứng
tỏ Dn hoạt động có hiệu quả và năng suất, tỉ suất sinh lời của tổng tài sản
và VCSH cao
Tuy nhiên, các chỉ số này đều có xu hướng giảm so với 2018, chứng tỏ
DN hoạt động kém hiệu quả hơn so với 2018 ROE
Bảng so sánh và nhận xét các chỉ số tài chính gđ 2019-2020
BẢNG SO SÁNH CHỈ TIÊU 2019-2020 CỦA VNM
1.Tỷ số thanh khoản 2019 2020
Tăng
so với
2019
Giảm
so với
2019
1.1 Tỷ số thanh khoản hiện
thời 1.7117 2.0800 0.3683
1.2 tỷ số thanh khoản nhanh 1.3667 1.7400 0.3733
2.Tỷ số hiệu quả hoạt động
Trang 62.1 Vòng quay hàng tồn kho 10.7182 12.0700 1.3518
Số ngày tồn kho 34.0543 30.2403 3.8140
2.2 Vòng quay phải thu 12.1740 12.2741 0.1001
Kỳ thu tiền bình quân 28.9820 29.7375 0.7555
3 Tỷ số hiệu quả hoạt động
3.1 Vòng quay TS cố định 3.9859 4.1550 0.1691
3.2 Vòng quay TS ngắn hạn 2.4875 2.1962 0.2913
3.3 Vòng quay tổng TS 1.3725 1.2825 0.0900
4.Hệ số đòn bẩy tài chính
4.1 Tỷ số nợ trên tổng TS 0.3349 0.3100 0.0249
4.2 Tỷ số nợ trên VCSH 0.5035 0.4400 0.0635
4.3 Tỷ số khả năng trả lãi 118.5807 193.3900 74.8093
5.Hệ số khả năng sinh lời
5.1 Tỷ số lợi nhuận trên
doanh thu 18.7% 23.0% 4.3%
Trang 75.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên
5.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên
VCSH(ROE) 35.5% 40.0% 4.5%
*) Nhận xét
CHỈ SỐ
NHẬN XÉT
Tỷ số thanh
khoản hiện thời Có thể thấy ở cả hai năm chỉ số này đều lớn hơn 1, từ đó phản ánh khả
năng công ty sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ, tuy nhiêu năm 2020, tỷ
số này tăng lên khá cao so với năm 2018 cụ thể là 0.3683 và đạt mức 2.08 ( chỉ số khá cao như vậy hoàn toàn có thể phản ánh việc sử dụng
chưa hiệu quả tài sản của công ty)
Tỷ số thanh
khoản nhanh Với chỉ số này, sau khi đã loại bỏ yếu tố hàng tồn kho, với giá trị đều lớn
hơn 1, hoàn toàn có thể khẳng định rằng công ty có đầy đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hay thanh lý hàng tồn kho nhawmg mục đích trả nợ Và năm 2020 tỉ số này tăng lên 0.3733 đồng nghĩa với việc công ty có thể đang có nợ ngắn hạn ít hoặc số lượng
HTK trong công ty đang khá nhiều so với năm 2019
Vòng quay HTK
Chỉ số vòng quay HTK của doanh nghiệp tăng khá mạnh mẽ trong năm
2020 (1.3518) đồng nghĩa với việc khả năng quản trị HTK của doanh nghiệp được cái thiện đáng kể so với năm 2019, doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng hóa không bị ứ đọng nhiều
Số ngày tồn kho
Chỉ số này đã giảm đáng kể so với năm 2019, phản ánh doanh nghiệp đã làm tốt công việc quản trị HTK trong năm 2020, hàng hóa không bị lưu
kho quá lâu
Trang 8Vòng quay phải
thu Thông qua chỉ số này, sự thay đổi giữa 2019 và 2020 là không đáng kể,
tuy nhiên nhận thấy rằng năm 2020, doanh nhiệp đã có những chính sách với các đối tác nhằm hướng tới một mục đích nhất định nào đó như là để cạnh tranh với doanh nghiệp cùng ngành thông qua ưu đãi thời hạn
thanh toán
Kỳ thu tiền bình
quân Tương đồng với chính sách mở rộng kỳ hạn thanh toán với các đối tác,
chỉ số ở hạng mục này đã tăng chứng tỏ doanh nghiệp đã đưa ra những
ưu đãi về chính sách nhất định
Tỷ số nợ trên
TTS Riêng đối với chỉ số này lại tăng trong năm 2020 so với năm 2019, điều
đó đã phản ánh doanh nghiệp đã làm tăng tài sản cố định thông qua việc
đầu tư máy móc, cơ sở hạ tầng,… trong năm 2020
Tỷ số nợ trên
VCSH Có thể thấy chỉ số này tại năm 2020 giảm nhẹ so với năm 2019, qua đó
phản ánh việc doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ tổng tài sản không hiệu quả bằng năm 2019, có thể do doanh nghiệp hoạt động chưa tốt hoặc
phải đối mặt với những khó khăn từ bên ngoài
Tỷ số khả năng
trả lãi
Tỷ số nợ trên
TTS cả hai chỉ số này đều giảm trong năm 2020, chứng tỏ doanh nghiệp đang
dần hạn chế được chính sách thâm dụng nợ, từ đó khiến cho doanh
nghiệp ít rủi ro hơn
Tỷ số nợ trên
VCSH
Tỷ số khả năng
trả lãi Tỷ số khả năng trả lãi tăng rất mạnh ( 74.8093) phản ánh khả năng thanh
toán các khoản nợ lãi của doanh nghiệp rất tốt và đặc biệt tốt hơn rất
nhiều ở năm 2020
ROE
Chỉ số này tăng trong năm 2020 cho thấy đã có sự tác động về hiệu quả hoạt động hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất
lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
ROA
Chỉ số này tăng trong năm 2020, phản ánh chiều hướng ngày càng tốt cho bản thân doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư vì nó cho thấy doanh nghiệp đang kiếm được nhiều lợi nhuận hơn trên lượng đầu tư ít hơn.Và có một lưu ý khi phân tích chỉ số này là nên chú ý tới tỷ kệ lãi
suất mà doanh nghiệp phải trả cho các khoản nợ
Trang 9ROE
Chỉ số này cũng tăng trong năm 2020, chứng tỏ rằng doanh nghiệp sử dụng hiệu quả đồng vốn của chủ sở hữu và tốt hơn trong năm 2020 Qua
đó còn cho thấy doanh nghiệp đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn chủ
sở hữu và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh Và cũng rất cần quan tâm đến lãi vay ngân hàng khi phân tích chỉ số này
= >>>>TỔNG KẾT VỀ CÁC CHỈ SỐ QUA 3 NĂM 2018,19,20 CỦA VINAMILK:
Qua phân tích giữa 2 giai đoạn, ta có thể thấy giai đoạn 18-19 công ty tăng trưởng chậm, thậm chí là không hề tốt so với 2018, mọi chỉ số đều khả quan nhưng lại không tốt bằng 2019
Tuy nhiên cho đến giai đoạn sau, 19-20, có thể công ty đã thay đổi các chiến lược kinh doanh nên các chỉ số có phần tăng trưởng một cách tích cực và khả quan hơn so với giai đoạn trước
Bảng so sánh các chỉ số 2020 của DN đối thủ
- DN đối thủ: CTCP Giống Bò Sữa Mộc Châu ( MCM)
BẢNG SO SÁNH CHỈ TIÊU NĂM 2020 CỦA VNM VỚI CTY CỔ
PHẦN GIỐNG SỮA MỘC CHÂU( MCM)
Cao hơn
MC
Thấp hơn MC
1.1
Tỷ số thanh khoản hiện
1.2 tỷ số thanh khoản nhanh 1.7400 3.3180 1.5780
2.Tỷ số hiệu quả hoạt động
2.1
Vòng quay hàng tồn
Số ngày tồn kho 30.2403 30.0620 0.1783
2.2 Vòng quay phải thu 12.2741 26.0870 13.8129
Trang 10Kỳ thu tiền bình quân 29.7375 14.0000 15.7375
3 Tỷ số hiệu quả hoạt động
3.1 Vòng quay TS cố định 4.1550 16.3830 12.2280
3.2 Vòng quay TS ngắn hạn 2.1962 26.0870 23.8908
3.3 Vòng quay tổng TS 1.2825 2.3110 1.0285
4.Hệ số đòn bẩy tài chính
4.1 Tỷ số nợ trên tổng TS 0.3100 0.2540 0.0560
4.2 Tỷ số nợ trên VCSH 0.4400 0.3400 0.1000
4.3 Tỷ số khả năng trả lãi 193.3900 1838.77 1645.38
5.Hệ số khả năng sinh lời
5.1
Tỷ số lợi nhuận trên
5.2
Tỷ số lợi nhuận ròng
trên ts(ROA) 28% 23% 5%
5.3
Tỷ số lợi nhuận ròng
trên VCSH(ROE) 40% 31% 9%
*) Nhận xét
NHẬN XÉT
Tỷ số thanh
khoản hiện thời Nhìn chung 2 chỉ số này VNM đều ít hơn so với MC, Tuy nhiên chỉ số
của MC khá cao, có thể là do nguồn tài chính đang không được sử dụng hợp lí, hàng tồn kho còn khá lớn, không thể xuất ra thị trường
Tỷ số thanh
khoản nhanh
Trang 11Vòng quay hàng
tồn kho VNM có phần thấp hơn so với MC nhưng không đáng kể
Số ngày tồn kho
Chính vì vòng quay HTK của VNM k cao bằng MC dẫn đến việc số
ngày tồn kho của VNM nhiều hơn so với MC Vòng quay phải
tthu VNM thấp hơn MC khá nhiều chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của VNM
kém hơn so với MC
Kỳ thu tiền bình
quân
VNM cao hơn so với MC, điều này cũng khá dễ hiểu khi vòng quay phải thu của VNM thấp hơn khá nhiều so với MC Điều này chứng tỏ chính sách tín dụng và thu hồi nợ của MC tốt và hiệu quả hơn so với VNM
Vòng quay
TSCĐ Nhìn chung, cả 3 chỉ số này của VNM đều không cao thậm chí thấp hơn
rất nhiều so với MC Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động, sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu của VNm không hề tốt bằng MC Tuy nhiên, cũng có thể suy luận rằng VNM không chỉ tạo ra doanh thu trong sử
dụng và khai thác Tài sản
Vòng quay
TSNH
Vòng quay Tổng
TS
Tỷ số nợ trên
tổng TS
Cả 2 chỉ số này của VNM đều cao hơn MC, chứng tỏ VNM sử dụng
nhiều đòn bẩy tài chính hơn so với MC Chỉ số nợ trên
VSCH
Tỷ số khả năng
trả lãi Chỉ số này của VNM thấp hơn rất nhiều so với MC Chứng tỏ khả năng
thanh toán lãi vay của VNM kém hơn rất nhiều so với MC Một trường hợp khác cũng có thể do sự chênh lệch khá lớn giữa lợi nhuận trc thuế
với chi phí lãi vay, khiến chỉ số này của MC rất lớn
ROS
Nhìn chung các chỉ số này của VNM đều cao hơn MC, điều này chứng
tỏ nhìn một cách tổng thể thì khả năng tạo ra lợi nhuận và năng suất của
VNM tốt hơn MC ROA
ROE
III NHẬN XÉT CHUNG
Trang 12Ta có thể thấy trên thị trường hiện nay, Vinamilk và Mộc Châu là 2 nhãn hàng sữa khá quen thuộc
với người tiêu dùng Tuy nhiên 1 điêu dễ nhận thấy qua các năm nay thì Mộc Châu dần vắng mặt trên những cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻ mà thường chỉ được bán trong các siêu thị, cửa hàng bách hóa lớn.Nhưng điều đó không có nghĩa là Mộc Châu kinh doanh không có lãi hay không hiệu quả Điều
đó thể hiện trong sự phân tích BCTC của 2 công ty Ta đều nhìn thấy sự tích cực qua BCTC của MCM thậm chí tích cực hơn Vinamilk Điều đó chứng tỏ MCM có chiến lược kinh doanh và quản
lý có hiệu quả Tuy nhiên các chỉ số khả năng sinh lời của MCM lại không tốt bằng VNM, điều đó cũng là dễ hiểu bởi lẽ VNM là một trong những top đầu về giá cổ phiếu, một cty được đánh giá là doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam