Định hướng phát triển và đầu tư: Tiếp tục đẩy mạnh đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh các hoạt động quảng bá tiếp thị, để ngày càng khẳng định vị thế của công ty
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
- -
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN
(VHC)
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN LỚP: QTKD – K20 – ĐÊM 1 HVTH: VÕ THANH TÂM MSSV: 7701100096
09/2012
Trang 2SVTH: VÕ THANH TÂM 2
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN (VHC) 5
1.1 Giới thiệu chung: 5
1.2 Vị thế công ty: 6
1.3 Định hướng phát triển và đầu tư: 7
Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 8
2.1 Phân tích tỷ lệ: 8
2.1.1 Tỷ lệ thanh khoản: 8
2.1.1.1 Tỷ lệ lưu động (CR): 8
2.1.1.2 Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR): 8
2.1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động : 9
2.1.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT): 9
2.1.2.2 Vòng quay tồn kho: 10
2.1.2.3 Kỳ thu tiền bình quân: 10
2.1.3 Tỷ lệ tài trợ : 11
2.1.3.1 Tỷ lệ nợ / Tổng tài sản: 11
2.1.3.2 Tỷ lệ thanh toán lãi vay: 12
2.1.3.3 Tỷ lệ khả năng trả nợ: 12
2.1.4 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời: 13
2.1.4.1 Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM): 13
2.1.4.2 Doanh lợi ròng (NPM): 14
2.1.4.3 Sức sinh lợi cơ bản (BEP): 14
2.1.4.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): 15
Trang 3SVTH: VÕ THANH TÂM 3
2.1.4.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): 15
2.1.5 Tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường: 16
2.1.5.1 Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E): 16
2.1.5.2 Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B): 17
2.1.5.3 Tỷ số giá/dòng tiền: 18
2.1.6 Phân tích mở rộng : 19
2.1.6.1 Vốn hoạt động thuần (NOWC): 19
2.1.6.2 Lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế (NOPAT): 19
2.1.6.3 Dòng tiền hoạt động (OCF): 20
2.1.6.4 Dòng tiền tự do (FCF): 20
2.1.6.5 Giá trị kinh tế gia tăng (EVA): 21
2.2 Phân tích xu hướng: 21
2.2.1 Tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán: 21
2.2.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động: 22
2.2.3 Tỷ lệ tài trợ: 23
2.2.4 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi: 23
2.3 Phân tích cơ cấu: 24
2.3.1 Bảng cân đối kế toán: 24
2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 27
2.4 Phân tích DuPont và mô hình chỉ số Z: 28
2.4.1 Phân tích DuPont: 28
2.4.2 Mô hình chỉ số Z: 29
2.5 Phân tích hòa vốn: 30
2.6 Phân tích đòn bẩy: 31
Trang 4SVTH: VÕ THANH TÂM 4
2.6.1 Đòn bẩy kinh doanh (đòn cân định phí): 31
2.6.2 Đòn bẩy tài chính (DFL): 32
2.6.3 Đòn bẩy tổng hợp: 32
Chương 3: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 33
3.1 Định giá cổ phiếu với P/E: 33
3.2 Định giá cổ phiếu với chỉ số EVA: 33
3.3 Định giá cổ phiếu với dòng cổ tức: 34
3.4 Tổng hợp kết quả định giá cổ phiếu: 35
Chương 4: XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ 36
KẾT LUẬN: 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 5SVTH: VÕ THANH TÂM 5
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VĨNH HOÀN (VHC)
1.1 Giới thiệu chung:
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn được chuyển đổi từ Công ty TNHH Vĩnh Hoàn hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5103000069 ngày 17 tháng 4 năm
2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Tháp cấp Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn được thừa hưởng quyền lợi và trách nhiệm từ Công ty TNHH chuyển sang Thời điểm khóa sổ kế toán công ty TNHH chuyển giao cho công ty Cổ phần là ngày 31/03/2007 Vốn điều lệ tại ngày 31/12/2008: 300.000.000.000 VND
Địa chỉ: Quốc lộ 30, Phường 11, Tp Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Trang 6SVTH: VÕ THANH TÂM 6
Sản xuất và mua bán thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản, thuốc thú y thủy sản Các dịch vụ thú y thủy sản (tư vấn sử dụng thuốc, thức ăn và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản)
Kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái
Sản xuất bao bì giấy, in các loại
Xây dựng nhà các loại, kinh doanh bất động sản
Công ty hiện áp dụng quy trình sản xuất chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn như BRC, IFS, HACCP, GMP, SSOP, ISO Sản phẩm đủ điều kiện xuất khẩu rất nhiều nước trên thế giới trong đó có Mỹ và các nước thuộc EU, thị trường khó tính nhất trong ngành xuất khẩu thực phẩm từ các thị trường ngoài nước
Công ty có lợi thế về nguồn cung cấp nguyên liệu do nằm tại tỉnh Đồng Tháp, một tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long có môi trường và điều kiện được xem là thuận lợi nhất của ngành nuôi thả cá Tra, Basa nguyên liệu Mặt khác, Công ty luôn đảm bảo duy trì và thiết lập mối quan hệ một cách chặt chẽ cùng các nhà cung cấp lớn, thường xuyên với chính sách hợp tác, liên kết hỗ trợ tốt
Trang 7SVTH: VÕ THANH TÂM 7
1.3 Định hướng phát triển và đầu tư:
Tiếp tục đẩy mạnh đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh các hoạt động quảng bá tiếp thị, để ngày càng khẳng định vị thế của công ty trong ngành thủy sản nói chung và ngành chế biến cá tra, basa Việt Nam nói riêng
Tiếp tục đầu tư và hoàn thiện các dự án đang thực hiện, có kế hoạch nâng cấp
xí nghiệp cũ để nâng cao năng lực và đa dạng hóa sản phẩm sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh về chất lượng và giá cả
Hoàn thiện chương trình nuôi “Green Farm” và lấy chứng nhận tiêu chuẩn nuôi quốc tế AquaGap do tổ chức IMO cấp cho toàn vùng nuôi của công ty, phấn đấu hệ thống nuôi cung cấp 40% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất trong năm
2009 và khoảng 70% cho những năm tiếp theo, góp phần ổn định và kiểm soát
về mặt chất lượng và giá cả nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy
Tiếp tục duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP, ISO, BRC phấn đấu đạt chứng nhận ISO 17025 cho phòng kiểm nghiệm để tăng năng lực sản xuất
và tăng uy tín cho Công ty
Tìm kiếm cơ hội đầu tư tài chính ngắn và trung hạn để tối đa hóa lợi ích sử dụng vốn
Trang 8han ngan No
han ngan san Tai dong luu le
- Tỷ lệ lưu động năm sau cao hơn năm trước, trong khi đó thì đối thủ TS4 lại theo chiều ngược lại, cho thấy khả năng thanh toán của VHC tăng dần quan các năm
2.1.1.2 Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR):
Trang 9SVTH: VÕ THANH TÂM 9
Là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và giá trị nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của VHC có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy động ngay để thanh toán
han ngan No
kho ton hang han
ngan san Tai nhanh toan thanh le
VHC TS4 (Đối thủ)
0.92 1.72
0.72 0.62
0.90 0.26
- Ta thấy với kết quả tính toán trong bảng, tỷ lệ thanh toán nhanh < 1 Điều này
có nghĩa là giá trị tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể sử dụng ngay của VHC không đủ để đảm bảo cho việc thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn, nếu các chủ nợ đòi tiền cùng lúc Nhưng nhìn chung tình hình thanh khoản của VHC tương đối ổn định
- So sánh với TS4, ta thấy tỷ lệ thanh toán nhanh của TS4 không ổn định, giảm mạnh trong theo thời gian và cũng nhỏ hơn 1 Điều này cho thấy VHC có khả năng thanh toán nhanh tốt hơn TS4
2.1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động :
2.1.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT):
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của VHC tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
san Tai
thuan thu Doanh TAT
VHC TS4
2.03 0.95
1.80 0.83
1.94 1.03
Trang 10ban hang von Gia kho ton quay
- So sánh với công ty TS4, ta thấy vòng quay tồng kho của VHC vẫn tốt hơn TS4, và VHC hiệu quả hơn TS4 trong quay vòng hàng tồn kho
2.1.2.3 Kỳ thu tiền bình quân:
Trang 11SVTH: VÕ THANH TÂM 11
Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để HMC có thể thu hồi được khoản phải thu
thuan thu Doanh
x thu phai Khoan BQ
tien thu
Vòng quay khoản phải thu (VHC)
TS4
7.91 10.20
9.30 10.07
10.03 11.13
Kỳ thu tiền bình quân (VHC)
TS4
38.09 35.31
38.70 35.74
35.91 32.33
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, vòng quay các khoản phải thu của VHC tăng dần qua các năm: năm 2009 là 7.91 vòng/ năm, năm 2010 là 9.30 vòng/năm và 2011 là 10.03 vòng/năm Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu tăng dần qua các năm
- Ta thấy vòng quay khoản phải thu lớn làm cho số ngày Kỳ thu tiền bình quân giảm, từ 38.09 ngày năm 2009 xuống còn 35.91 ngày năm 2011 Điều này cho thấy VHC kiểm soát tín dụng đối với khách hàng tương đối tốt
- So sánh với TS4, ta thấy vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của hai công ty VHC và TS4 là tương đương nhau
)(/
A san tai Tong
D no Tong A
D
Trang 12SVTH: VÕ THANH TÂM 12
VHC TS4
- Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ lệ D/A giảm dần qua các năm, năm 2009
là 55.36%, sang năm 2010 là 45.93% và tới năm 2011 là 45.72% Như vậy Nợ ngày càng chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu nguồn vốn của VHC
- Điều này cũng cho thấy trong năm 2009, VHC có 55.36% tài sản được tài trợ từ
nợ vay và năm 2011 giảm xuống là 45.72% tài sản được tài trợ từ nợ vay
- So sánh với TS4, ta thấy TS4 có cơ cấu nợ ngược lại 46.04% năm 2009 lên 61.39% năm 2011 Như vậy, TS4 sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản cao hơn VHC
2.1.3.2 Tỷ lệ thanh toán lãi vay:
Phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
)(Chi phi lai vay I
EBIT vay
lai toan thanh le
VHC TS4
5.90 25.95
7.09 4.48
7.82 1.83
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của VHC > 5.9 Điều này có nghĩa là lợi nhuận trước thuế gấp 5.9 lần chi phí lãi vay Như vậy khả năng trả lãi của VHC rất tốt
- So sánh với TS4, tỷ lệ thanh toán lãi vay của TS4 cũng lớn hơn 1.83 nhưng có
xu hướng giảm mạnh theo thời gian Điều này cho thấy VHC có khả năng thanh toán lãi vay tốt hơn TS4 rất nhiều lần
2.1.3.3 Tỷ lệ khả năng trả nợ:
Trang 13SVTH: VÕ THANH TÂM 13
Dùng để đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế
thue tien toan Thanh goc
No I
thue tien toan Thanh EBITDA
no tra nang kha le Ty
0.40 0.23
0.44 0.24
0.54 0.33
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ khả năng trả nợ của VHC < 1 Điều này
có nghĩa là nguồn tiền VHC có thể sử dụng để trả nợ nhỏ hơn nợ gốc và lãi phải trả Kết quả tính toán ra năm 2011 là 0.54
- So sánh với TS4, TS4 có tỷ lệ trả nợ còn thấp hơn VHC (< 1) Cho thấy khả năng trả nợ của hai công ty đều thấp Tuy nhiên, tỷ lệ trả nợ của VHC cao hơn gấp đôi
)(
thuan thu Doanh NS
thuan nhuan Loi
GP GPM
VHC TS4
- Theo kết quả trong bảng ta thấy, GPM của VHC chiếm từ 8.70% năm 2009 lên 11.70% doanh thu năm 2011 Cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của VHC ổn định và tương đối tốt
Trang 14VHC TS4
- Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 6.97% doanh thu Năm 2011 lợi nhuận sau thuế chiếm 9.61% doanh thu Điều này có nghĩa là 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 9.61 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông
- Theo kết quả trong bảng ta thấy, doanh lợi ròng của VHC tăng dần qua các năm, từ 6.97% năm 2009 tăng lên 9.61% năm 2011
- So sánh với TS4, VHC và TS4 có xu hướng trái ngược nhau, chứng tỏ tình hình của VHC là tốt hơn
2.1.4.3 Sức sinh lợi cơ bản (BEP):
Dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính
A
EBIT BEP
VHC TS4
Trang 15SVTH: VÕ THANH TÂM 15
- Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 cứ 100 đồng tài sản của VHC tạo ra được 21.19 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi, năm 2010 tạo ra được 19.03 đồng và năm
2011 là 26.03 đồng Sức sinh lợi cơ bản của VHC khá ổn định và có xu hướng tăng
- So sánh với TS4, sức sinh lợi cơ bản của TS4 cũng tăng dần nhưng thấp hơn VHC Cho thấy VHC có khả năng sinh lợi cao hơn TS4 trong cùng ngành
2.1.4.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
A
NI ROA
VHC TS4
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm Điều này cho thấy VHC kinh doanh có lãi Năm 2009, cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra 14.15 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2010 là 12.82 đồng và năm 2011 là 18.65 đồng
- So sánh với TS4, ROA của VHC cao hơn TS4 và có xu hướng tăng cao Như
đã thấy ở trên, VHC sử dụng tài sản hiệu quả hơn TS4 nên chỉ số ROA càng phản ánh
rõ điều đó
2.1.4.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông
)
(VCSH
E
NI ROE
Trang 16SVTH: VÕ THANH TÂM 16
VHC TS4
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE đều dương qua các năm Điều này cho thấy VHC kinh doanh có lãi Năm 2009, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra 37.48 đồng lợi nhuận cho cổ đông, năm 2010 là 27.12 đồng và năm 2011 là 36.19 đồng
- Tỷ lệ ROE có xung hướng giảm và tăng qua cách năm Như trên bảng kết quả cho thấy, năm 2010 có một sự giảm mạnh ROE so với năm 2019 nhưng lại tăng mạnh trong năm 2011 so với 2010
- So sánh với TS4, xu hướng cũng giống ROE của VHC nhưng VHC mang lại lợi nhuận cho cổ đông tốt hơn TS4 qua các năm
2.1.5 Tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường:
P E
PE
VHC TS4
9.10 12.46
6.50 9.54
3.40 1.93 Giá thị trường ngày 31/12 (P)
VHC TS4
54,000 39,500
29,500 22,100
28,400 8,300
Trang 17SVTH: VÕ THANH TÂM 17
Thu nhập trên một cổ phiếu (EPS)
VHC TS4
5,933 3,170
4,539 2,317
8,363 4,296
- Tỷ lệ P/E giảm dần qua các năm cho thấy kỳ vọng của thị trường vào khả năng sinh lợi của VHC suy giảm Tuy nhiên điều này cũng bị ảnh hưởng một phần do đà suy giảm của thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn điều chỉnh làm cho giá VHC giảm giá trong khi EPS của VHC tăng dần qua các năm
- Tỷ lệ P/E cũng cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tai Như vậy với việc P/E giảm dần qua các năm (năm 2009 nhà đầu tư phải bỏ ra 9.10 đồng cho 1 đồng thu nhập thì sang năm 2010 chỉ còn 6.5 đồng cho 1 đồng thu nhập và năm 2011 là 3.4 đồng)
- So sánh với TS4, xu hướng của P/E giảm qua các năm do bị ảnh hưởng bởi suy giảm thị trường chứng khoán, TS4 có tốc độ giảm P/E rất mạnh Điều nay cho thấy thị trường đánh giá khả năng sinh lợi của VHC cao hơn TS4 Khi nghiên cứu kỹ hơn về EPS ta thấy, trong khi EPS của TS4 và VHC biến động giảm tăng theo chu kỳ 1 năm
và tốc độ tăng giảm của VHC cao hơn TS4 nhiều Kết hợp với việc giá của cả hai đều giảm, nhưng sự sụt giảm giá của TS4 nghiêm trọng hơn Vì vậy, nếu xét kỹ thì ta thấy đầu tư vào VHC có lợi hơn TS4
2.1.5.2 Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B):
Phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty
E
ME BVPS
B
P B
)(
/
P/B
Trang 18SVTH: VÕ THANH TÂM 18
P
VHC TS4
54,000 39,500
29,500 22,100
28,400 8,300 Giá trị sổ sách (B)
VHC TS4
19,722 19,475
19,851 18,035
126,363 21,091
- Tỷ lệ P/B giảm dần qua các năm cho thấy thị trường không đánh giá cao triển vọng của VHC Cũng giống như sự suy giảm ở P/E, P/B của HCM cũng bị ảnh hưởng bởi điều chỉnh của thị trường chứng khoán Việt Nam
- So sánh với TS4, ta thấy TS4 có cùng xu hướng giảm như VHC nhưng với tốc
độ rất đáng báo động Như vậy là thị trường hiện đang không đánh giá cao giá trị sổ sách của cả hai doanh nghiệp
2.1.5.3 Tỷ số giá/dòng tiền:
Cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền
)(
)(
/
phan co moi tren tien Dong CFPS
CP cua truong thi
Gia P CF
P
Tỷ số giá/ dòng tiền
VHC TS4
6.45 11.48
4.60 6.64
2.70 1.41
P
Trang 19SVTH: VÕ THANH TÂM 19
Dòng tiền trên 1 cổ phần
VHC TS4
8,367 3,441
6,410 3,329
10,527 5,877
- Cũng giống như tỷ lệ P/E, tỷ số giá/dòng tiền của VHC cũng giảm dần qua các năm Do ảnh hưởng của chứng khoán suy giảm khiến cho giá VHC giảm trong khi dòng tiền trên 1 cổ phần lại tăng
- So sánh với TS4, TS4 có chỉ số giá/dòng tiền cao hơn VHC Xu hướng giảm theo thời gian nhưng TS4 giảm rất mạnh
2.1.6 Phân tích mở rộng:
2.1.6.1 Vốn hoạt động thuần (NOWC):
Đo lường khoản vốn lưu động do các nhà đầu tư cung cấp Ngoài ra cũng phản ánh số lượng vốn hoạt động thực sự trong công ty
khac tra Phai NCC
tra Phai kho
Ton thu Phai Tien
2.1.6.2 Lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế (NOPAT):
Phản ánh lợi nhuận mà công ty tạo ra nếu họ không vay nợ và chỉ giữ các tài sản
hoạt động
)1
( Thue suat TNDN x
EBIT NOPAT