- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội dung bài.. - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi tron
Trang 1TUẦN 33
Thứ 2 ngày 18/4/2011
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(167)
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
-3HS làm bảng -HS lớp làm vở
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : ( )
5
8 4 5
2 5
2x = (m2)
Diện tích 1 ô vuông là:
625
4 25
2 25
4 : 25
4 = (m)
Trang 2-Nhận xét giờ học
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài
sau
Tiết 3 Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CỜI (Tiếp theo)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kiểm soát cảm xúc
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài
thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả
lời về nội dung bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thởng
+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ
+ HS3: Triều đình đợc nguy cơ tàn lụi
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
tiếp nốiđoạn
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
Trang 3- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm
toàn bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong
m-+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi
gặp cậu bé?
+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu
và nói sẽ trọng thưởng cho cậu.+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu?
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì
vua + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
+ Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh,
+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn
1,2 và 3
+ Đoạn 1, 2: tiếng cời có ở xung quanh ta
- Ghi ý chính của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cười làm thay
đổi cuộc sống u buồn+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng
cười
- Ghi ý chính của bài lên bảng
c Thực hành.
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người
dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp
theo dõi để tìm giọng đọc
- 2 lợt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (nh ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện
Ng-ời dẫn chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên
+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cười
+ Thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ
Trang 4vô cùng tẻ nhạt và buồn chán.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện
cho ngời thân nghe
Tiết 4 Lịch sửTổng kết
I Mục tiêu:
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ
buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thờiNguyễn ): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc; buổiđầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, quang Trung
II - Đồ dùng dạy học
- Sưu tầm những mẩu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Bảng thống
kê về các giai đoạn lịch sử đã học
III Hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS trả lời câu hỏi:
+Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần
-GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các
nội dung trong bảng thống kê
VD:
+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài
đến khi nào?
+Giai đoạn này triêu đại nào trị vì?
+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung
-HS quan sát, nghe câu hỏi trả lời
-HS tự ghi vào phiếu của mình
VD :+Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN +Các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương
+Hình thành đất nước với phong
Trang 5-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn
khác
*HĐ2: Thi kể chuyện lịch sử
-GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật lịch
sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến
- -GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
tục tập quán riêng Nền văn minhsông Hồng ra đời
-HS nêu: Mỗi HS nêu tên 1 nhân vật
+Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn,
Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi -HS kể
Tiết 5 Đạo đứcDành cho địa phương (tiết 2)
I- Mục tiêu :
* HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phương và có khả năng:
1 Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II - Đồ dùng dạy học
- Các công trình công cộng của địa phương
III Hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trường?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên
bảng
2 Tìm hiểu bài:
* HĐ1: HS đi thăm quan các công
trình công cộng địa phơng
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý
+ HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi, bổ sung
-Nhà văn hoá ,chùa ,nghĩa trang liệtsĩ là những công trình công cộng làtài sản chung của xã hội
-Các nhóm thảo luận
Trang 6*HĐ2: Những việc cần làm để giữ
gìn các công trình công cộng
-GV giao nhiệm vụ thảo luận:Kể
những việc cần làm để bảo vệ, giữ
gìn các công trình công công cộng ở
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
+Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi, bổ sung
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ cáccông trình công cộng
Thứ 3 ngày 19/4/2011
Tiết 1 Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu :
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được các bài toán có lời văn với các phân số
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(168)
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
VD
7
3 7 11
3 11 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
x
x x
4 3
x x
x x
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở
Trang 7-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa
Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc
thành hai nhóm nghĩa BT2, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm
nghĩa BT3; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan
không nản trí trước khó khăn BT4
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
Trang 8- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc
quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.
- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 HS
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
"rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng
"lạc quan" ở bài tập.
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:
+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin
tưởng ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng
- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể
giải thích cho HS
+ Lạc thú: những thú vui.
+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo
kịp đà tiến bộ, phát triển chung
+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài
hát, bản nhạc
+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi
chệch yêu cầu về nội dung
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc"
vừa giải nghĩa
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp:
+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.
+ Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.
Bài 3 c Thực hành-Luyện tập.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự
như cách tổ chức làm bài tập 2
a Những từ trong đó quan có nghĩa là
"quan lại" "quan tâm".
b Những từ trong đó quan có nghĩa là
"nhìn, xem": lạc quan.
c Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên
hệ, gắn bó" - quan hệ, quan tâm.
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong
kiến
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa
hai hay nhiều sự vật với nhau
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên
đến
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh
thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan,
luôn yêu đời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát
vọng sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện.
- 4 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời
câu hỏi:
- Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy bài mới.
a Khám phá / Giới thiệu bài.
b Kết nối
- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp
Trang 10đọc thầm đề bài trong SGK
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới những từ ngữ: được nghe, được
đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu
chuyện hay nhân vật mình định kể cho các
+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ.
+ Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh
c Thực hành.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mõi
nhóm 4 HS Cùng kể chuyện, trao đổi với
nhau về ý nghĩa truyện
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Gợi ý:
+ Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý
nghĩa hành động của nhân vật
+ Kết truyện theo lối mở rộng
Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể - 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện
- HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý
nghĩa hành động của nhân vật, ý nghĩa
- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau
Tiết 4 Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự
nhiên
Trang 11- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác Giữa các thành viên trong nhóm.
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ tranh 130, 131 -SGK
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
vô sinh trong tự nhiên
GV: Cho HS quan sát hình 130, trao đổi
thảo luận TLCH
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận TLCH
- Gọi hs lên trình bày - HS khác bổ sung
- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và
giảng
- HS quan sát lắng nghe
- GV kết luận
HĐ2: Mối quan hệ t/ă giữa các sinh vật
- T/ă của châu chấu là gì ? - HS trao đổi dựa vào kinh nghiệm hiểu
cây ngô châu chấu ếch
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như
trong thiết kế
HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên
Trang 12Tiết 5
Âm nhạc GVC lên lớp
Thứ 4 ngày 20/4/2011
Tiết 1 Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 4(169)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự tính và điền vào ô
-HS làm vào vở bài tập
35
38 35
10 35
28 7
2 5
4
= +
=
35
8 7 5
2 4 7
2 5
35
18 35
10 35
28 7
2 5
4 − = − =
10
28 2
7 5
4 7
2 : 5
-2HS làm bảng -HS lớp làm vở
VD
Số bịtrừ
45
34
79
Số trừ 1
3
14
2645Hiệu 7
15
12
15
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS chữa bài
-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy được số phần bể là :
5
4 5
2 5
2 + = (bể )
Trang 13I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Bước đầu đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong
khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống ( trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc hai, ba khổ thơ)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc
vắng nụ cười theo vai và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ
thơ trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ
thơ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp,
HS cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nối từng khổ
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Trang 14- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao
đổi, trả lời những câu hỏi trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên
hình ảnh con chim chiền chiện tự do
bay lượn giữa không gian cao rộng ?
+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chimbay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánhđập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉcòn tiếng hót, làm xanh da trời, lòngchim vui nhiều, hót không biết mỏi + Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng
hót của con chim chiền chiện ?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện
gợi cho em những cảm giác như thế
nào?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc + Tiếng hót của con chim gợi cho
em thấy một vùng quê trù phú, yên bình
+ Tiếng hót của con chim làm cho
em thấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc Nó làm cho ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống
+ Qua bức tranh bằng thơ của Huy
Cận, em hình dung được điều gì ?
+ Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn trên bầu trời hoà bình rất tự do Dưới tầm cánh chú làcánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống
ấm no, hạnh phúc của con người
- GV kết luận và ghi ý chính của bài
c Thực hành.
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng
đọc hay
- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cả lớp tìm giọng đọc hay (như ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ
thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối