1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4( T27-29)CKT+KNS

172 726 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Khởi động 2 Bài cũ : Ga-vrốt ngoài chiến luỹ - Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.. II-Các hoạt động dạy và

Trang 1

TUẦN 27 Ngày soạn: Ngày dạy:

TẬP ĐỌC

DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

I Mục tiêu

+ Đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngoài : Cô-péc-ních , Ga-li-lê

+ Biết đọc bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi , với cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô-péc-ních , Ga-li-lê

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.Trả lời các câu hỏi trong bài

II Đồ dùng dạy - học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ

- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

2 Bài cũ : Ga-vrốt ngoài chiến luỹ

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy

một nét khác của lòng dũng cảm – dũng

cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là

tấm gương của hai nhà khoa học vĩ đại :

Cô-péc-ních , Ga-li-lê

b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện

đọc

- Gọi Hs đọc nối tiếp nhau 3 đoạn (2lượt)

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho HS từ khĩ Hướng dẫn đọc đúng

Trang 2

- Gọi HS đọc thầm phần chú giải từ mới

-Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp

- Mời 1,2 HS đọc cả bài

- Đọc diễn cảm cả bài

c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi

- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?

- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?

- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?

- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và

Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trong

bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng kể rõ

ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi

- Uûng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péch-ních

- Cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời

- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học

- 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài

Theo dõi

Trang 3

tiếng của Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái đất

vẫn quay “ ; đọc với cảm hứng ca ngợi

lòng dũng cảm của hai nhà bác học

- Tổ chức cho hs đọ diễn cảm đoạn văn “

Chưa đầy một thế kĩ… Dù sao thì trái đất

vẫn quay”

- Gv đọc mẫu đoạn văn

- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Gv yêu cầu Hs thi đọc đoạn văn trên

- Gv nhận xét tuyên dương

4 – Củng cố – Dặn dò

-Gọi hs nêu nội dung bài

- Giáo dục Hs

- Về nhà đọc và tìm hiểu lại bài

- Chuẩn bị : Con sẻ

-Nhận xét tiết học

- Hs luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 học sinh thi đọc, cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

Hs nêuLắng nghe-Hs ghi nhận và thực hiện

Trang 5

TUẦN :27 Ngày soạn:

Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

II-Các hoạt động dạy và học:

A/Khởi động:

B/Bài mới:

1-Giới thiệu bài: Trong giờ học này

chúng ta cùng làm các bài tập luyện

tập về một số kiến thức cơ bản của

phân số làm bài toán có lời văn

2-Thực hành:

*Bài tập 1:

-Yều Hs đọc đề bài

-Giáo viên yêu cầu HS rút gọn sau đó

so sánh các phân số bằng nhau

-GV nhận xét

*Bài tập 2

-GV yêu cầu Hs làm bài

-Gv nêu câu hỏi cho Hs trả lời

+3 tổ chiếm phân số Hs cả lớp vì sao?

-Hát tập thể-Hs lắng nghe

-1Hs đọc-Cả lớp làm bài vào vở bài tập – chữa bài

+Rút gọn:

6

5 5 : 30

5 : 25 30

25 = = ; 159 =159::33 =53

6

5 2 : 12

2 : 10 12

10 = = ; 106 =106::22 =53 +Các phân số bằng nhau

12

10 35

25 6

5

; 10

6 15

9 5

-Cả lớp làm bài vào vở bài tập

Hs trả lời

Trang 6

+3 tổ có bao nhiêu HS?

*Bài 3:

-Hs đọc yêu cầu đề bài:

-Gv đặt câu hỏi hướng dẫn Hs tìm lời

giải bài toán:

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+Làm thế nào để tính được số km

-Yêu cầu Hs đọc đề toán

-Gv nêu câu hỏi hướng dẫn giải bài

toán

+Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu

cầu chúng ta làm gì? Làm thế nào để

tính được số lít xăng có trong kho lúc

đầu?

- Yêu cầu hs làm bài

- Chữa bài hs trên bảng lớp

C/Củng cố dặn dò:

-Gọi Hs nêu nội dung bài.

- Về nhà làm lại các bài tập

-Chuẩn bị bài “Hình thoi”

-Nhận xét tiết học

+3 tổ chiếm 43 số Hs cả lớp vì số Hs cả lớp chia đều 4 tổ nghĩa là chia thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần như thế

+ 3 tổ có số Hs là:

24 4

+Tính số km đã đi

-1 Hs làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vỡ bài tập

-Hs sửa bài-1 Hs đọc

-Hs căn cứ vào đề bài để trả lời câu hỏi

-1 Hs làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở

Hs nêu-Ghi nhận và thực hiện

Trang 7

TUẦN :27 Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 27

ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

(TIẾT 2 )

I - Mục tiêu :

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- HS tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động gia đình cùng bạn tham gia

- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn ở lớp ở trường

- KNS: kĩ năng đảm nhận trách nhiệmkhi nhận tham gia các hoạt động

nhân đạo

- PPKT: Đóng vai, thảo luận

II - Đồ dùng học tập

-Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhóm từ bài tập 5 , SGK

- SGK

III – Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2Kiểm tra bài cũ : Tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo

- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động

nhân đạo ?

- Các em có thể và cần tham gia những hoạt

động nhân đạo nào ?

- Gv nhận xét

3 Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi (

-Hát tập thể

-1 Hs trả lời

-1 Hs trả lời

Lắng nghe

Trang 8

- Nêu yêu cầu bài tập

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận :

+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhân đạo

+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo

c Hoạt động 3 : Xử lí tình huống ( Bài tập 2

, SGK )

- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận

một tình huống

- > GV rút ra kết luận :

- Tình huống (a ) : Có thể đẩy xe lăn giúp

bạn ( nếu bạn có xe lăn ) , quyên góp tiền

giúp bạn mua xe ( nếu bạn chưa có xe lăn

và có nhu cầu )

- Tình huống ( b ) : Có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công

việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét

nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa

d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập

5 , SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận : Cần phải cảm thông ,chia

sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn

nạn bằng cách tham gia những hoạt động

nhân đạo phù hợp với khả năng

4 Củng cố – dặn dò

- Gọi hs nêu nội dung bài

- Giáo dục hs

- Chuẩn bị : Tôn trọng luật lệ an toàn giao

thông

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Các nhóm HS thảo luận

- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp

Trang 9

-Nhận xét tiết học.

TUẦN :27 Ngày soạn:

Ngày dạy:

CÁC NGUỒN NHIỆT

các nguồn nhiệt

+ Kĩ năng nêu vấn đề liên quan đến xử dụng năng lượng chất đốt và

ô nhiễm môi trường

+ Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được xử dụng (trong các tình huống đặt ra)

+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc xử dụng các nguồn nhiệt

-PPKT:+ Thảo luận nhóm,

- + Điều tra, tìm hiểu về vấn đề xử dụng các nguồn nhiệt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hộp diêm, nến,bàn là, kính lúp (nếu là trời nắng)

Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra

khi sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

*Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

+ Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn

nhiệt và ứng dụng của chúng trong cuộc

sống

+ Hãy mô tả nội dung thí nghiệm

chứng tỏ không khí có tính cách nhiệt

- 2 HS lên bảng lần lượt thực hiện các yêu cầu

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho

điểm

- Hỏi:Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có

những vật nào? khi có vật tỏa nhiệt và vật thu - Trả lời: Sự dẫn nhiệt xảy ra

nhiệt

HOẠT ĐỘNG 1 CÁC NGUỒN NHIỆT VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG

trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi

- Yêu cầu: Quan sát tranh minh họa,

dựa vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời

các câu hỏi sau:

+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa

nhiệt cho các vật xung quanh?

+ Em biết gì về vai trò của từng

nguồn nhiệt ấy?

- Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các

nguồn nhiệt theo vai trò của chúng: đun

nấu, sấy khô, sưởi ấm Chú ý GV nhắc 1

HS nói tên nguồn nhiệt và vai trò của nó

ngay

-Hs quan sát tranh để trả lời các câu hỏi

- Tiếp nối nhau trình bày

+ Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bóc hơi nhanh tạo thành muối…

+ Ngọn lửa của bếp gaz, củi

Trang 11

giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước….

+ Lò sưởi điện là cho không khí nóng lên vào mùa Đông, giúp con người sưởi ấm…

+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo…

+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vào mùa đông

+ Các nguồn nhiệt thường dùng để

+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì

còn có nguồn nhiệt nữa không? hết thì ngọn lửa sẽ tắt và không + Khi ga hay củi, than bị cháy

còn nguồn nhiệt nữa

+ Ngọn lửa các vật bị đốt cháy như que diêm, than, củi, dầu, nến, ga… giúp cho việc thắp sáng và đun nấu

+ Bếp điện, mỏ hàn điện, lò sưởi điện đang hoạt động giúp cho việc sưởi ấm, nấu chín thức ăn hay làm nóng chảy một vật nào đó

+ Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng nhiều vật Mặt trời là nguồn nhiệt quan trọng nhất, không thể thiếu đối với sự sống và hoạt động của con người, động vật, thực vật Trải qua hàng ngàn, hàng vạn năm Mặt trời vẫn không bị lạnh đi

+ Khí Biôga (khí sinh học) là một loại khí đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm, ra, phân… được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men Khí Biôga là nguồn năng lượng mới, hiện nay đang được khuyến khích sử dụng rộng rãi

HOẠT ĐỘNG 2:

CÁCH PHÒNG TRÁNH RỦI RO, NGUY HIỂM

Trang 12

+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào

khác?

- Tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm, mỗi nhóm có 4 HS

+ Các nguồn nhiệt: lò nung gạch, lò nung đồ gốm…

- 4HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi, thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu

-Phát phiếu học tập và bút dạ cho

từng nhóm

- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy

hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy

hiểm khi sử dụng các nguồn điện

-GV giúp đỡ các nhóm, nhắc nhở để

đảm bảo HS nào cũng có hoạt động

- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc

Các nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh

vào 1 tờ phiếu để có 1 tờ phiếu đúng,

nhiều cách phòng tránh

- Nhận xét, kết luận về phiếu đúng

- Đại diện 2 nhóm lên dán tờ phiếu và đọc kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

- 2 HS đọc lại phiếu

Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra

khi sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh

đường, không nên chơi ở chỗ quá năng vào buổi trưa

- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa

nhiệt:bàn là, bếp than, bếp củi…

- Không nên chơi đùa gần:bàn là, bếp than, bếp điện đang sử dụng

-Bị bỏng do bê nồi xoong, ấm ra khỏi

nguồn nhiệt xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt.- Dùng lót tay khi bê nồi,

- Cháy các đồ vật do để gần bếp than,

- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa

…………

- Hỏi:

+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê

nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt?

+ Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa ra xung quanh một nhiệt

Trang 13

lượng rất lớn Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn nhiệt rất tốt Lót tay là vật cách nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm đổ nồi, xoong, bị bỏng, hỏng đồ dùng.

+ Tại sao không nên vừa là quần áo

vừa làm việc khác ?

+ Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh Nếu vừa là quần áo, vừa làm việc khác rất dễ bị cháy quần áo, cháy những đồ vật xung quanh nơi là

- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu

bài,nhớ các kiến thức đã học để giải

thích một cách kho học, chặt chẽ và

lôgic

- Lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3:

THỰC HIỆN TIẾT KIỆM KHI SỬ DỤNG NGUỒN NHIỆT

- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn

nhiệt chỉ có Mặt trời là nguồn nhiệt vô

tận Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt

Trời Còn các nguồn nhiệt khác đều bị

cạn kiệt Do vậy các em và gia đình đã

làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt Các

em cùng trao đổi để mọi người học tập

- Lắng nghe

Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:+ Tắt bếp điện khi không dùng+ Không để lửa quá to khi đun bếp

+ Đậïy kín phích nước để giữ cho nước nóng lâu hơn

Trang 14

+ Theo dõi khi đun nước không để nước sôi cạn ấm.

+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà không cần thiết cho nhiều than hay củi

+ Không đun thức ăn quá lâu.+ Không bật lò sưởi khi không cần thiết

* CỦNG CỐ - DẶN DÒ

+ Nguồn nhiệt là gì?

+ Tại sao phải thực hiện tiết kiệm

nguồn nhiệt?

- Nhận xét câu trả lời của HS và khen

ngợi các em thuộc bài ngay tại lớp

- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý

thức tiết kiệm nguồn nhiệt, tuyên truyền,

vận động mọi người xung quanh cùng

thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

-1 Hs trả lời

1Hs trả lời

-Hs ghi nhận và thực hiện

Trang 15

TUẦN :27 Ngày soạn:

- Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với nội dung truyện

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già

- Trả lời được các câu hỏi trong bài

II Đồ dùng dạy - học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

2 Bài cũ : Dù sao trái đất vẫn quay

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét , chấm điểm

3 Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với

các em một câu chuyện ca ngợi lòng

dũng cảm của một con sẻ

b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS

luyện đọc

- Gọi Hs đọc nối tiếp nhau 5đoạn

(2lượt)

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi

luyện đọc cho HS từ khĩ Hướng dẫn

-Hát tập thể

- HS đọc và trả lời

Lắng nghe

- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- Luyện đọc

Trang 16

đọc đúng các câu dài

- Gọi HS đọc phần chú giải từ mới

-Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp

- Mời 1,2 HS đọc cả bài

- Đọc diễn cảm cả bài

c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

- Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó

định làm gì ?

- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con

chó dừng lại và lùi ?

- Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ

trên cây lao xuống cứu sẻ con được

miêu tả như thế nào ?

- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính

phục đối với con sẻ nhỏ bé ?

d Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 5 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn

trong bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng

đọc phù hợp với diễn biến của câu

chuyện

- Tổ chức cho hs đọ diễn cảm đoạn

văn “ Bỗng / từ trên cây cao gần đĩ,

….cuốn nĩ xuống đất”.

- Gv đọc mẫu đoạn văn

-HS đọc phần chú giải từ mới

- Hình ảnh này được miêu tảsinh động , gây ấn tượng mạnh cho người đọc : “ Con sẻ già sẻ con”

- Vì hành động của con sẻ già nhỏ bé dám dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục

- 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài.Theo dõi

Trang 17

- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Gv yêu cầu Hs thi đọc đoạn văn trên

- Gv nhận xét tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò

-Gọi Hs nêu nội dung bài

- Giáo dục Hs

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm

bài văn

- Chuẩn bị bài tiết sau

- GV nhận xét tiết học, biểu dương

Trang 19

TUẦN :27 Ngày soạn:

Trang 21

TUẦN :27 Ngày soạn:

Tiết 27 Ngày dạy:

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

-Hs chọn được câu chuyện về lòng dũng cảm của mình đã chứng kiến hoặc tham gia Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- KNS:

+ Giao tiếp ,trình bày suy nghĩ ý tưởng.

+ Tự nhận thức đánh giá

+ Ra quyết định tìm kiếm các lựa chọn

+ Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm

-PPKT:

+ Trải nghiệm Trình bày ý kiến cá nhân,Đóng vai, Thảo luận cặp đôi.

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa trong sgk, một số tranh minh họa việc làm của người có lòng dũng cảm Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện

III Các haọt động dạy và học:

A/Khởi động:

B/Kiểm tra bài cũ:

- Mời Hs kể lại câu chuyện em đã nghe

hoặc được đọc nĩi về lịng dũng cảm

- Gv nhận xét

C/Bài mới:

1/Giới thệu bài:

Trong tiết kể chuyện tuần trước, các

em đã kể những câu chuyện đã nghe,

đã đọc nói về lòng dũng cảm Tiết

học hôm nay giúp các em được kể về

lòng dũng cảm của những con người

có thực đang sống xung quanh các

em

-Hát tập thể.

Hs thực hiện theo yêu cầu

-Hs lắng nghe

Trang 22

2/Hướng dẫn Hs hiểu yêu cầu đề

bài:

-Yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề bài.

-Gv viết đề bài lên bảng, gạch dưới

những từ ngữ quang trọng, giúp Hs

xác định đúng yêu cầu của đề bài (Kể

1 câu chuyện về lòng dũng cảm mà em

được chứng kiến hoặc tham gia)

-Cho Hs tiếp nối nhau đọc các gợi ý

1,2,3,4

-Cho Hs xem tranh minh họa:

-Cho Hs tiếp nối nhau nói về đề tài

câu chuyện của minh chọn kể: VD:

tôi muốn kể về lòng dũng cảm đuổi

bắc cướp, bảo vệ dân của một chú

công an ở phường tôi tuần qua

3/Thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa của câu chuyện.

a)Kể theo cặp:

b)Thi kể chuyện trước lớp.

-Cho các nhóm thi đua kể chuyện

-Giáo viên và Hs bình chọn người có

câu chuyện hay, người kể chuyện lôi

cuốn nhất

D/Củng cố dặn dò:

-Gọi hs nêu nội dung bài

- Giáo dục Hs

-Yêu cầu Hs vể kể lại câu chuyện cho

người thân (hoặc viết lại vào vở câu

chuyện vừa kể ở lớp)

-Dặn Hs xem trước nội dung bài kể

chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng.

-Nhận xét tiết học

-1 Hs đọc

-4 Hs tiếp nối nhau đọc

-Hs cả lớp xem tranh minh họa

-Hs tiếp nối giới thiệu đề tài câu chuyện của mình theo sự hướng dẫn của giáo viên

-Từng cặp kể

-Đại diện nhóm thi kể

Cả lớp nhận xét bình chọn

Hs nêu-Hs lắng nghe

-Hs gi nhận và thực hiện

Trang 24

TUẦN :27 Ngày soạn:

Ngày dạy

TẬP LÀM VĂN

MIÊU TẢ CÂY CỐI

(Kiểm tra viết)

I Mục tiêu:

- Bài viết đủ ba phần( mở bài ,thân bài, kết luận)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả bài văn miêu tả cây cối

+ Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây cối

+ Thân bài : Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kỳ phát triển của cây

+ Kết bài : Nêu lợi ích của cây, ấn tượng đặt biệt hoặc tình cảm đối với cây

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của Gv

1.KHỞI ĐỘNG

2.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Hoạt động của Hs

Hát vui

của các bạn trong tổ mình

* Giới thiệu bài :

GV : Có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang

92 SGK để làm bài kiểm tra

-Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

-Đề 1 : Tả một cây mà em có dịp quan

sát

-Đề 2 : Hãy tả một cây ở trường gắn với

nhiều kỷ niệm của em Chú ý mở bài

theo cách gián tiếp

-Lắng nghe

Trang 25

-Đề 3 : Hãy tả lại một cái cây do chính

tay em vun trồng Chú ý kết bài theo lối

mở rộng

-Đề 4 : Hãy tả lại một cây hoa mà em

thích nhất Chú ý mở bài theo cách gián

tiếp

* Hướng dẫn làm bài tập :

-Yêu cầu HS đọc lại gợi ý

-HS viết bài

-Thu, chấm 1 số bài

-Nêu nhận xét chung

4 Củng cố – dặn dò :

- Tổng kết tiết học

-Dặn Hs về nhà hoàn thành bài văn và

chuẩn bị cho bài kiểm tra

-Nhận xét tiết học

Lắng ngheGhi nhận và thực hiện

Trang 26

TUẦN :27 Ngày soạn:

Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm cùa hình thoi

Phân biệt được hình thoi và một số hình đã học

II – Các hoạt động dạy và học:

A/Khởi động:

B/Bài mới:

1 – Giới thiệu:

Trong giờ học hôm nay chúng ta

cùng làm quen với một hình mới, đó

là hình thoi

2 – giới thiệu hình thoi.

-Gv yêu cầu Hs dùng các thanh nhựa

trong bộ lắp ghép kỹ thuật để lắp

thành một hình vuông.Gv cùng làm

tương tự với đồ dùng của mình

-Gv yêu cầu HS dùng mô hình của

mình vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp

và vẽ theo đương nét của mô hình để

có được hình vuông trên giấy – Gv vẽ

lên bảng

-Gv xô lệch mô hình để hình thành

hình thoi và yêu cầu cả lớp làm theo

-Gv yêu cầu Hs đặt mô hình hình thoi

lên giấy và vẽ hình thoi theo mô hình

Gv vẽ lên bảng

-Hát tập thể-Hs lắng nghe

-Hs cả lớp thực hành lắp ghép hình vuông

-Hs thực hành vẽ hình vuông bằng mô hình

-Hs tạo mô hình hình thoi

-Hs vẽ hình thoi

Trang 27

-GV yêu cầu Hs hình đường viền

trong Sgk và yêu b cầu Hs chỉ hình

thoi có trong hình viền

-Gv đặc tên hình thoi trên bảng là

ABCD và hỏi: đây là hình gì?

-Gv yêu cầu Hs quan sát hình thoi

ABCD trên bảng lần lượt đạt câu hỏi

+Kể tên các cặp cạnh song song với

nhau có trong hình thoi ABCD?

+Độ dài của các cạnh hỉnh thoi như

thế nào so với nhau?

-GV kết luận: Hình thoi có 2 cặp cạnh

đối diện song song với 4 cạnh bằng

nhau

4 – Thực hành:

*Bài 1:

-Gv treo bảng các hình trong bài 1,

cho Hs quan sát các hình và trả lời

cvâu hỏi:

+Hình nào là hình thoi?

+Hình nào không phải là hình thoi?

*Bài 2:

-Gv vẽ lên bảng hình thoi ABCD và

yêu cầu Hs quan sát hình

Nối A với C ta được đường chéo

AC của hình thang ABCD , nối B với

D ta được đường chéo BD của hình

-Hs lắng nghe và nhắc lại

-Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+Hình 1, hình 3 là hình thoi

+Hình 2,4,5 không phải là hình thoi.-Cả lớp quan sát hình và trả lời câu hỏi

Trang 28

Gọi điểm giao nhau của đường chéo

AC và BD là O

-Gv yêu cầu Hs dùng Ê – ke kiểm tra

xem đường chéo của hình thoi có

vuông góc với nhau không?

-Hãy dùng thước có vạch chia mi – li

–mét để kiểm tra xem hai đường chéo

của hình thoi có cắt nhau tại trung

điểm của mỗi đường hay không?

-Gv kết luận: hai đường chéo của hình

thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường

*Bài 3:

-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập

-Cho Hs gấp và cắt hình thoi

- Gv nhận xét

C/ Củng cố dặn dò:

-Gọi Hs nhắc lại nội dung bài.

- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm

lại các bài tập

-Chuẩn bị tiết sau: Diện tích hình

thoi

-Nhận xét tiết học

-Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau

-Hai đường chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Ghi nhận

-1 Hs đọc

-Hs gấp và cắt hình thoi

Hs nhắc lại-Hs ghi nhận và thực hiện

Trang 30

TUẦN :27 Ngày soạn:

Ngày dạy Tiết 53

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KHIẾN

I – Mục tiêu:

-Nắm được tác dụng và cấu tạo của câu khiến.

- Biết nhận diện câu khiến và đặt câu khiến.Biết đặt câu khiến với Bạn ……

II – Đồ dùng dạy học.

Bảng phụ viết câu khiến ở bài tập 1 (phần nhận xét)

4 băng giấy mỗi băng viết một đoạn văn ở bài tập 1 (phần luyện tập).Một số tờ giấy để Hs làm bài tập 2,3 (phần luyện tập)

III – Các hoạt động dạy và học:

A/Khởi động:

B/Bài mới:

1/ Giới thiệu: Hàng ngày , chúng ta

phải thường xuyên nhờ vả ai đó,

khuyên nhủ ai đó hoặc rủ những

người thân quen cùng làm việc gì đó

Để thực hiện được những việc như

vậy, phải dùng đến câu khiến Bài

học hôm nay giúp các em tìm hiểu để

nhận diện và sử dụng câu khiến

2/Phần nhận xét

*Bài tập 1,2

-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập

-Cho Hs suy nghĩ và phát biểu

-Gv chột lại lời giảng

-Cho Hs chỉ bảng đã viết câu khiến và

nói lên tác dụng của câu, dấu hiệu

cuối câu

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

-Hát tậo thể-Hs lắng nghe

-1 Hs đọc-Hs phát biểu ý kiến-Cả lớp lắng nghe-Hs nêu tác dụng của câu

-Dùng để mời gọi sứ giả vào

Trang 31

*Bài tập 3:

-Cho Hs đọc yêu cầu của bài

-Cho HS đặt câu để mượn quyển vở

của bạn ngồi kế bên

-Gv chia bảng lớp làm 2 phần

-Cho Hs lên bảng (Mỗi em 1 câu

văn)

-Cho Hs tự đọc câu văn của mình

(tưởng tượng như em đang nói bạn

cho mượn quyển vở)

-Gv nhận xét

-Rút ra kết luận: khi viết câu nêu yêu

cầu, đề nghị, mong muôn nhờ vả,…

của mình với ngừơi khác, ta có thể đặt

ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm

than

Ghi chú: Đặt dấy chấm ở cuối câu

khi đó là lời yêu cầu, đề nghị,…nhẹ

nhàng

Đặt dấu chấm than ờ cuối câu khi

đó là lời đề nghị, yêu cầu mạnh mẽ

( thường có các từ hãy, đừng, chớ, nên

phải,… hoặc có các hô ngữ ở đầu câu,

có từ nhé, thôi, nào, ở cuối câu.)

-Gv yêu cầu Hs làm bài nhưng cuối

câu đặt dấu chấm

3/Phần ghi nhớ:

-Cho Hs đọc phần ghi nhớ trong Sgk

-Cho Hs lấy ví dụ minh họa nội dung

ghi nhớ

4/Phần luyện tập:

*Bài tập 1:

-Đọc yêu cầu bài tập:

-Dấu chấm thang ở cuối câu

Trang 32

-Cho Hs làm bài – trao đổi với bạn.

-Gv dán bảng 4 băng giấy – mỗi băng

viết một đoạn văn

-Cho Hs lên bảng gạch dưới các câu

khiến trong mỗi đoạn văn đọc các câu

văn với giọng điệu phù hợp với các

câu khiến

*Bài tập 2:

-Gv nêu yêu cầu của bài tập.

-Nhắc Hs câu khiến thường được dùng

để yêu cầu Hs trả lời câu hỏi hoặc

giải đáp bài tập Cuối các câu khiến

này thường có dấu chấm

-Gv phát giấy khổ rộng cho các nhóm

– tìm các câu khiến trong Sgk Tiếng

việt hặoc toán, ghi nhanh vào giấy

-Gv nhận xét tính điểm cao cho các

nhóm tìm được đúng, nhiều câu

khiến

*Bài tập 3:

-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập.

-Gv nhắc Hs đặt câu khiến phải phù

hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề

nghị mong muốn

-Cho Hs đặt câu khiến vào vở

-Gv phát phiếu cho một số em

-Cho Hs đọc các câu khiến đã đặt

-Gv nhận xét – mời Hs làm bài trên

phiếu có lời giải đúng dáng lên bảng

lớp

C/Củng cố - dặn dò:

-Gọi Hs nêu nội dung bài

-Hs lắng nghe

-Làm việc theo nhóm 4 làm bài trên giấy Đại diện nhóm dáng kết quả bài làm lên bảng lớp – đọc lại những câu khiến tím được

Cả lớp nhận xét

-1 Hs đọc

-Cả lớp làm bài vào vở bài tập

-4 Hs làm bài vào phiếu-Đọc lại các câu khiến đã đặt

-4 hs làm bài trên phịếu dáng kết quả lên bảng

Hs nêu-Hs lắng nghe

-Hs ghi nhận và thực hiện

Trang 33

-Yêu cầu hs về nhà học thuộc nội

dung cần ghi nhớ viết vào vở 5 câu

khiến và chuẩn bị bài sau: Cách đặt

câu khiến.

-Nhận xét tiết học

Trang 34

TUẦN :27 Ngày soạn:

Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc dấu hỏi / dấu ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết sẳn các từ kiểm tra trên giấy lớn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

Hát vui

- GV kiểm tra Hs đọc và phân biệt các

các từ khó, dễ lẫn của giờ chính tả

trước

-3HS lên bảng đọc và viết các từ ngữ

tín hiệu, tính toán, chín chắn, chính xác, kín kẽ, kính cận

- Nhận xét chữ viết của HS

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :

*Giới thiệu bài :

Bài chính tả hôm nay sẽ nghe viết –

viết 3 khổ thơ cuối trong bài Bài thơ

về tiểu đội xe không kính và làm bài

tập chính tả phân biệt s/x và dấu hỏi –

dấu ngã

- Lắng nghe

*Hướng dẫn viết chính tả :

+ Trao đổi nội dung đoạn thơ :

-Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trong bài

Hỏi : Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói

lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng

hái của chiến sĩ lái xe ?

-Tình đồng chí, đồng đội của các

chiến sĩ được thể hiện qua những câu

thơ nào ?

-3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ-Hình ảnh : Không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa cần thay, lái trăm cây số nữa.+Câu thơ : Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, bắt tay nhau qua cửa kính vở rồi

Trang 35

Hướng dẫn viết từ khó :

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

*Viết chính tả

- Nhắc Hs cách trình bày chính tả cho

đẹp

*Soát lỗi và chấm bài

- Yêu cầu Hs đổi tập chữa lỗi cho nhau

- Thu tập chấm bài

- Gv nhận xét bài chính tả

*Hướng dẫn HS làm bài tập Ctả

Bài 2 :

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm, mỗi nhóm 4 HS

-Yêu cầu HS tìm từ chỉ viết với s

không viết với x, hoặc chỉ viết với x,

không viết với s

-Yêu cầu hai nhóm dán bài lên bảng

Các nhóm khác bổ sung từ các bạn

-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS

khác nhận xét sửa chữa

-Nhận xét bài tập đúng

4 Củng cố dặn dò :

-Gọi hs nêu nội dung bài

-Yêu cầu Hs xem lại bài và chép lại

đoạn văn ở bài 2a hoặc đoạn thơ ở bài

2 b và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-HS đọc và viết các từ : xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ướt áp, tiểu đội Nhớ - viết

Hs đổi tập chữa lỗi cho nhau

HS đọc yêu cầu bài tậpHoạt động nhóm, cùng tìm từ theo yêu cầu bài tập

Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

Viết một số từ vào vở

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp

-2 HS ngồi cùng trao đổi, dùng bút chì gạch dưới những từ không thích hợp.-2HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.Đáp án :

-Sa mạc - xen kẽ

Hs nêuGhi nhận và thực hiện

Trang 36

TUẦN :27 Ngày soạn: Ngày dạy:

TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH THOI

I – Mục tiêu:

-Hình thành công thức tính hình thoi

-Bước đầu biết áp dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài toán có liên quan

II – Đồ dùng dạy học:

-Gv chuẩn bị, bảng phụ Miếng bìa cắt hình thoi ABCD

-Giấy kẻ ôli, kéo thước kẻ

III – Các hoạt động dạy học.

C/Bài mới : a)Giới thiệu bài:

-Trong bài học hôm nay các em sẽ

cùng tìm cách tính diện tích hình thoi

b)/Hướng dẫn Hs tính diện tích hình

thoi

-GV đưa miếng bìa hình thoi và nêu:

Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n

Tính diện tích của hình thoi

-Hãy tím cách cắt hình thoi thành 4

hình tam giác bằng nhau sau đó ghép

lại thành hình chữ nhật

-Cho Hs phát biểu về cách cắt ghép

của mình, sau đó thống nhất với cả

lớp về cách cắt theo hai đường chéo

và ghép thành hình chữ nhật AMNC

-Diện tích hình thoi ABCD và diện

tích hình chữ nhật AMNC được ghép

Hát vui

Hs thực hiện theo yêu cầu

Lắng nghe

Hs nghe-Hs suy nghĩ tìm cách cắt ghép hình.-3 Hs phát biểu ý kiến

-Diện tích của hai hình bằng nhau

Trang 37

bắng các mãnh của hình thoi như thế

nào với nhau?

-Vậy ta có thể tích diện tích của hình

thoi thông qua tính diện tích hình chữ

nhật

-Cho Hs đo các cạnh hình chữ nhật và

so sánh chúng với đường chéo của

hình thoi ban đầu

-Vậy diện tích hình chữ nhật AMNC

được tính như thế nào?

Ta thấy m x 2n = mxn2

-m và n là gì của hình thoi ABCD.

-Vậy ta có thể tính diện tích của hình

thoi bằng cách lấy tích của độ dài 2

đường chéo chia cho 2

-Gv đưa ra cách tình diện tích hình

thoi như trong SGK

*Thực hành:

Bài tập 1:

-Hs dọc yêu cầu bài tập

-Cho Hs làm bài trước lớp

- Gọi Hs đọc bài làm của mình

- Nhận xét và cho điểm

Bài tập 2:

-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập

-Cho Hs vận dụng trực tiếp công thức

diện tích hình thoi (thơng qua các

đường chéo)

-Cho Hs làm bài và chữa bài

Bài tập 3:

-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập

-Hs đo và so sánh

-Diện tích hình chữ nhật AMNC là

-Hs đọc yêu cầu bài tập

-Hs làm bài và báo cáo kết quả trước lớp

-1 Hs đọc

Trang 38

-Gv hỏi: để biết câu nào đúng câu

nào sai chúng ta phải làm như thế

nào?

-Cho Hs tính diện tích hình thoi và

hình chữ nhật

-Vậy câu nào đúng câu nào sai?

D/ Củng cố – dặn dò:

-Gv yêu cầu hs nêu lại quy tắc tính diện

tích hình thoi

- Về nhà làm lại các bài tập

-Dặn Hs chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

-Nhận xét tiết học

nhật sau đó so sánh

-Câu a sai, câu b đúng 2Hs nêu lại

-Hs ghi nhận và thực hiện

Trang 40

TUẦN :27 Ngày soạn:

Ngày dạy Tiết 27

TOÁN

I – Mục tiêu: Ơn lại:

-Hình thành công thức tính hình thoi

-Bước đầu biết áp dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài toán có liên quan

II – Đồ dùng dạy học:

Gv chuẩn bị, bảng phụ Miếng bìa cắt hình thoi ABCD

III – Các hoạt động dạy học.

-GV đưa miếng bìa hình thoi và nêu:

Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n

Tính diện tích của hình thoi

-Hãy tím cách cắt hình thoi thành 4

hình tam giác bằng nhau sau đó ghép

lại thành hình chữ nhật

-Cho Hs phát biểu về cách cắt ghép

của mình, sau đó thống nhất với cả

lớp về cách cắt theo hai đường chéo

và ghép thành hình chữ nhật AMNC

-Diện tích hình thoi ABCD và diện

tích hình chữ nhật AMNC được ghép

bắng các mãnh của hình thoi như thế

nào với nhau?

-Vậy ta có thể tích diện tích của hình

Hát vuiLắng nghe

Hs nghe-Hs suy nghĩ tìm cách cắt ghép hình.-3 Hs phát biểu ý kiến

-Diện tích của hai hình bằng nhau

Ngày đăng: 03/05/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi và yêu cầu cả lớp làm theo. - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Hình thoi và yêu cầu cả lớp làm theo (Trang 26)
Hình thoi. - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Hình thoi. (Trang 27)
Bảng phụ viết câu khiến ở bài tập 1 (phần nhận xét). - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Bảng ph ụ viết câu khiến ở bài tập 1 (phần nhận xét) (Trang 30)
Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n. - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n (Trang 36)
Hình thoi ban đầu. - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Hình thoi ban đầu (Trang 37)
Hình chữ nhật. - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Hình ch ữ nhật (Trang 38)
Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n. - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n (Trang 40)
Hình thoi ban đầu. - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Hình thoi ban đầu (Trang 41)
Bảng   có   4   cột   (trồng   trọt;   chăn   nuôi; - GA L4( T27-29)CKT+KNS
ng có 4 cột (trồng trọt; chăn nuôi; (Trang 51)
Bảng phụ ghi sẳn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ  pháp ... cần chữa chung cho cả lớp. - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Bảng ph ụ ghi sẳn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp ... cần chữa chung cho cả lớp (Trang 56)
Hình lẫn hoạt động của nó (đi lại, chạy - GA L4( T27-29)CKT+KNS
Hình l ẫn hoạt động của nó (đi lại, chạy (Trang 166)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w