Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Khởi động 2 Bài cũ : Ga-vrốt ngoài chiến luỹ - Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.. II-Các hoạt động dạy và
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: Ngày dạy:
TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I Mục tiêu
+ Đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngoài : Cô-péc-ních , Ga-li-lê
+ Biết đọc bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi , với cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô-péc-ních , Ga-li-lê
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.Trả lời các câu hỏi trong bài
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
2 Bài cũ : Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy
một nét khác của lòng dũng cảm – dũng
cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là
tấm gương của hai nhà khoa học vĩ đại :
Cô-péc-ních , Ga-li-lê
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện
đọc
- Gọi Hs đọc nối tiếp nhau 3 đoạn (2lượt)
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS từ khĩ Hướng dẫn đọc đúng
Trang 2- Gọi HS đọc thầm phần chú giải từ mới
-Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- Mời 1,2 HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm cả bài
c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?
- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và
Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trong
bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng kể rõ
ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi
- Uûng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péch-ních
- Cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
- 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
Theo dõi
Trang 3tiếng của Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái đất
vẫn quay “ ; đọc với cảm hứng ca ngợi
lòng dũng cảm của hai nhà bác học
- Tổ chức cho hs đọ diễn cảm đoạn văn “
Chưa đầy một thế kĩ… Dù sao thì trái đất
vẫn quay”
- Gv đọc mẫu đoạn văn
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Gv yêu cầu Hs thi đọc đoạn văn trên
- Gv nhận xét tuyên dương
4 – Củng cố – Dặn dò
-Gọi hs nêu nội dung bài
- Giáo dục Hs
- Về nhà đọc và tìm hiểu lại bài
- Chuẩn bị : Con sẻ
-Nhận xét tiết học
- Hs luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 học sinh thi đọc, cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
Hs nêuLắng nghe-Hs ghi nhận và thực hiện
Trang 5TUẦN :27 Ngày soạn:
Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II-Các hoạt động dạy và học:
A/Khởi động:
B/Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Trong giờ học này
chúng ta cùng làm các bài tập luyện
tập về một số kiến thức cơ bản của
phân số làm bài toán có lời văn
2-Thực hành:
*Bài tập 1:
-Yều Hs đọc đề bài
-Giáo viên yêu cầu HS rút gọn sau đó
so sánh các phân số bằng nhau
-GV nhận xét
*Bài tập 2
-GV yêu cầu Hs làm bài
-Gv nêu câu hỏi cho Hs trả lời
+3 tổ chiếm phân số Hs cả lớp vì sao?
-Hát tập thể-Hs lắng nghe
-1Hs đọc-Cả lớp làm bài vào vở bài tập – chữa bài
+Rút gọn:
6
5 5 : 30
5 : 25 30
25 = = ; 159 =159::33 =53
6
5 2 : 12
2 : 10 12
10 = = ; 106 =106::22 =53 +Các phân số bằng nhau
12
10 35
25 6
5
; 10
6 15
9 5
-Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Hs trả lời
Trang 6+3 tổ có bao nhiêu HS?
*Bài 3:
-Hs đọc yêu cầu đề bài:
-Gv đặt câu hỏi hướng dẫn Hs tìm lời
giải bài toán:
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+Làm thế nào để tính được số km
-Yêu cầu Hs đọc đề toán
-Gv nêu câu hỏi hướng dẫn giải bài
toán
+Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu
cầu chúng ta làm gì? Làm thế nào để
tính được số lít xăng có trong kho lúc
đầu?
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài hs trên bảng lớp
C/Củng cố dặn dò:
-Gọi Hs nêu nội dung bài.
- Về nhà làm lại các bài tập
-Chuẩn bị bài “Hình thoi”
-Nhận xét tiết học
+3 tổ chiếm 43 số Hs cả lớp vì số Hs cả lớp chia đều 4 tổ nghĩa là chia thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần như thế
+ 3 tổ có số Hs là:
24 4
+Tính số km đã đi
-1 Hs làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vỡ bài tập
-Hs sửa bài-1 Hs đọc
-Hs căn cứ vào đề bài để trả lời câu hỏi
-1 Hs làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
Hs nêu-Ghi nhận và thực hiện
Trang 7TUẦN :27 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 27
ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
(TIẾT 2 )
I - Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- HS tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động gia đình cùng bạn tham gia
- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn ở lớp ở trường
- KNS: kĩ năng đảm nhận trách nhiệmkhi nhận tham gia các hoạt động
nhân đạo
- PPKT: Đóng vai, thảo luận
II - Đồ dùng học tập
-Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhóm từ bài tập 5 , SGK
- SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động :
2Kiểm tra bài cũ : Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo ?
- Các em có thể và cần tham gia những hoạt
động nhân đạo nào ?
- Gv nhận xét
3 Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi (
-Hát tập thể
-1 Hs trả lời
-1 Hs trả lời
Lắng nghe
Trang 8- Nêu yêu cầu bài tập
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận :
+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo
c Hoạt động 3 : Xử lí tình huống ( Bài tập 2
, SGK )
- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận
một tình huống
- > GV rút ra kết luận :
- Tình huống (a ) : Có thể đẩy xe lăn giúp
bạn ( nếu bạn có xe lăn ) , quyên góp tiền
giúp bạn mua xe ( nếu bạn chưa có xe lăn
và có nhu cầu )
- Tình huống ( b ) : Có thể thăm hỏi, trò
chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công
việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét
nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập
5 , SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận : Cần phải cảm thông ,chia
sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn
nạn bằng cách tham gia những hoạt động
nhân đạo phù hợp với khả năng
4 Củng cố – dặn dò
- Gọi hs nêu nội dung bài
- Giáo dục hs
- Chuẩn bị : Tôn trọng luật lệ an toàn giao
thông
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận
- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
Trang 9-Nhận xét tiết học.
TUẦN :27 Ngày soạn:
Ngày dạy:
CÁC NGUỒN NHIỆT
các nguồn nhiệt
+ Kĩ năng nêu vấn đề liên quan đến xử dụng năng lượng chất đốt và
ô nhiễm môi trường
+ Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được xử dụng (trong các tình huống đặt ra)
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc xử dụng các nguồn nhiệt
-PPKT:+ Thảo luận nhóm,
- + Điều tra, tìm hiểu về vấn đề xử dụng các nguồn nhiệt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hộp diêm, nến,bàn là, kính lúp (nếu là trời nắng)
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
*Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
+ Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn
nhiệt và ứng dụng của chúng trong cuộc
sống
+ Hãy mô tả nội dung thí nghiệm
chứng tỏ không khí có tính cách nhiệt
- 2 HS lên bảng lần lượt thực hiện các yêu cầu
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm
- Hỏi:Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có
những vật nào? khi có vật tỏa nhiệt và vật thu - Trả lời: Sự dẫn nhiệt xảy ra
nhiệt
HOẠT ĐỘNG 1 CÁC NGUỒN NHIỆT VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG
trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh họa,
dựa vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời
các câu hỏi sau:
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa
nhiệt cho các vật xung quanh?
+ Em biết gì về vai trò của từng
nguồn nhiệt ấy?
- Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các
nguồn nhiệt theo vai trò của chúng: đun
nấu, sấy khô, sưởi ấm Chú ý GV nhắc 1
HS nói tên nguồn nhiệt và vai trò của nó
ngay
-Hs quan sát tranh để trả lời các câu hỏi
- Tiếp nối nhau trình bày
+ Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bóc hơi nhanh tạo thành muối…
+ Ngọn lửa của bếp gaz, củi
Trang 11giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước….
+ Lò sưởi điện là cho không khí nóng lên vào mùa Đông, giúp con người sưởi ấm…
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo…
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vào mùa đông
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
còn có nguồn nhiệt nữa không? hết thì ngọn lửa sẽ tắt và không + Khi ga hay củi, than bị cháy
còn nguồn nhiệt nữa
+ Ngọn lửa các vật bị đốt cháy như que diêm, than, củi, dầu, nến, ga… giúp cho việc thắp sáng và đun nấu
+ Bếp điện, mỏ hàn điện, lò sưởi điện đang hoạt động giúp cho việc sưởi ấm, nấu chín thức ăn hay làm nóng chảy một vật nào đó
+ Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng nhiều vật Mặt trời là nguồn nhiệt quan trọng nhất, không thể thiếu đối với sự sống và hoạt động của con người, động vật, thực vật Trải qua hàng ngàn, hàng vạn năm Mặt trời vẫn không bị lạnh đi
+ Khí Biôga (khí sinh học) là một loại khí đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm, ra, phân… được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men Khí Biôga là nguồn năng lượng mới, hiện nay đang được khuyến khích sử dụng rộng rãi
HOẠT ĐỘNG 2:
CÁCH PHÒNG TRÁNH RỦI RO, NGUY HIỂM
Trang 12+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào
khác?
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm, mỗi nhóm có 4 HS
+ Các nguồn nhiệt: lò nung gạch, lò nung đồ gốm…
- 4HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi, thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu
-Phát phiếu học tập và bút dạ cho
từng nhóm
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn điện
-GV giúp đỡ các nhóm, nhắc nhở để
đảm bảo HS nào cũng có hoạt động
- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc
Các nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh
vào 1 tờ phiếu để có 1 tờ phiếu đúng,
nhiều cách phòng tránh
- Nhận xét, kết luận về phiếu đúng
- Đại diện 2 nhóm lên dán tờ phiếu và đọc kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
- 2 HS đọc lại phiếu
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh
đường, không nên chơi ở chỗ quá năng vào buổi trưa
- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa
nhiệt:bàn là, bếp than, bếp củi…
- Không nên chơi đùa gần:bàn là, bếp than, bếp điện đang sử dụng
-Bị bỏng do bê nồi xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt.- Dùng lót tay khi bê nồi,
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than,
- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa
…………
- Hỏi:
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê
nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
+ Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa ra xung quanh một nhiệt
Trang 13lượng rất lớn Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn nhiệt rất tốt Lót tay là vật cách nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm đổ nồi, xoong, bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Tại sao không nên vừa là quần áo
vừa làm việc khác ?
+ Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh Nếu vừa là quần áo, vừa làm việc khác rất dễ bị cháy quần áo, cháy những đồ vật xung quanh nơi là
- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu
bài,nhớ các kiến thức đã học để giải
thích một cách kho học, chặt chẽ và
lôgic
- Lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 3:
THỰC HIỆN TIẾT KIỆM KHI SỬ DỤNG NGUỒN NHIỆT
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn
nhiệt chỉ có Mặt trời là nguồn nhiệt vô
tận Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt
Trời Còn các nguồn nhiệt khác đều bị
cạn kiệt Do vậy các em và gia đình đã
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt Các
em cùng trao đổi để mọi người học tập
- Lắng nghe
Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:+ Tắt bếp điện khi không dùng+ Không để lửa quá to khi đun bếp
+ Đậïy kín phích nước để giữ cho nước nóng lâu hơn
Trang 14+ Theo dõi khi đun nước không để nước sôi cạn ấm.
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà không cần thiết cho nhiều than hay củi
+ Không đun thức ăn quá lâu.+ Không bật lò sưởi khi không cần thiết
* CỦNG CỐ - DẶN DÒ
+ Nguồn nhiệt là gì?
+ Tại sao phải thực hiện tiết kiệm
nguồn nhiệt?
- Nhận xét câu trả lời của HS và khen
ngợi các em thuộc bài ngay tại lớp
- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý
thức tiết kiệm nguồn nhiệt, tuyên truyền,
vận động mọi người xung quanh cùng
thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-1 Hs trả lời
1Hs trả lời
-Hs ghi nhận và thực hiện
Trang 15TUẦN :27 Ngày soạn:
- Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với nội dung truyện
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già
- Trả lời được các câu hỏi trong bài
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
2 Bài cũ : Dù sao trái đất vẫn quay
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét , chấm điểm
3 Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với
các em một câu chuyện ca ngợi lòng
dũng cảm của một con sẻ
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
luyện đọc
- Gọi Hs đọc nối tiếp nhau 5đoạn
(2lượt)
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho HS từ khĩ Hướng dẫn
-Hát tập thể
- HS đọc và trả lời
Lắng nghe
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- Luyện đọc
Trang 16đọc đúng các câu dài
- Gọi HS đọc phần chú giải từ mới
-Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- Mời 1,2 HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm cả bài
c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
- Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó
định làm gì ?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con
chó dừng lại và lùi ?
- Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ
trên cây lao xuống cứu sẻ con được
miêu tả như thế nào ?
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính
phục đối với con sẻ nhỏ bé ?
d Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 5 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn
trong bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng
đọc phù hợp với diễn biến của câu
chuyện
- Tổ chức cho hs đọ diễn cảm đoạn
văn “ Bỗng / từ trên cây cao gần đĩ,
….cuốn nĩ xuống đất”.
- Gv đọc mẫu đoạn văn
-HS đọc phần chú giải từ mới
- Hình ảnh này được miêu tảsinh động , gây ấn tượng mạnh cho người đọc : “ Con sẻ già sẻ con”
- Vì hành động của con sẻ già nhỏ bé dám dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục
- 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài.Theo dõi
Trang 17- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Gv yêu cầu Hs thi đọc đoạn văn trên
- Gv nhận xét tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò
-Gọi Hs nêu nội dung bài
- Giáo dục Hs
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm
bài văn
- Chuẩn bị bài tiết sau
- GV nhận xét tiết học, biểu dương
Trang 19TUẦN :27 Ngày soạn:
Trang 21TUẦN :27 Ngày soạn:
Tiết 27 Ngày dạy:
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
-Hs chọn được câu chuyện về lòng dũng cảm của mình đã chứng kiến hoặc tham gia Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- KNS:
+ Giao tiếp ,trình bày suy nghĩ ý tưởng.
+ Tự nhận thức đánh giá
+ Ra quyết định tìm kiếm các lựa chọn
+ Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
-PPKT:
+ Trải nghiệm Trình bày ý kiến cá nhân,Đóng vai, Thảo luận cặp đôi.
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa trong sgk, một số tranh minh họa việc làm của người có lòng dũng cảm Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện
III Các haọt động dạy và học:
A/Khởi động:
B/Kiểm tra bài cũ:
- Mời Hs kể lại câu chuyện em đã nghe
hoặc được đọc nĩi về lịng dũng cảm
- Gv nhận xét
C/Bài mới:
1/Giới thệu bài:
Trong tiết kể chuyện tuần trước, các
em đã kể những câu chuyện đã nghe,
đã đọc nói về lòng dũng cảm Tiết
học hôm nay giúp các em được kể về
lòng dũng cảm của những con người
có thực đang sống xung quanh các
em
-Hát tập thể.
Hs thực hiện theo yêu cầu
-Hs lắng nghe
Trang 222/Hướng dẫn Hs hiểu yêu cầu đề
bài:
-Yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề bài.
-Gv viết đề bài lên bảng, gạch dưới
những từ ngữ quang trọng, giúp Hs
xác định đúng yêu cầu của đề bài (Kể
1 câu chuyện về lòng dũng cảm mà em
được chứng kiến hoặc tham gia)
-Cho Hs tiếp nối nhau đọc các gợi ý
1,2,3,4
-Cho Hs xem tranh minh họa:
-Cho Hs tiếp nối nhau nói về đề tài
câu chuyện của minh chọn kể: VD:
tôi muốn kể về lòng dũng cảm đuổi
bắc cướp, bảo vệ dân của một chú
công an ở phường tôi tuần qua
3/Thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa của câu chuyện.
a)Kể theo cặp:
b)Thi kể chuyện trước lớp.
-Cho các nhóm thi đua kể chuyện
-Giáo viên và Hs bình chọn người có
câu chuyện hay, người kể chuyện lôi
cuốn nhất
D/Củng cố dặn dò:
-Gọi hs nêu nội dung bài
- Giáo dục Hs
-Yêu cầu Hs vể kể lại câu chuyện cho
người thân (hoặc viết lại vào vở câu
chuyện vừa kể ở lớp)
-Dặn Hs xem trước nội dung bài kể
chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng.
-Nhận xét tiết học
-1 Hs đọc
-4 Hs tiếp nối nhau đọc
-Hs cả lớp xem tranh minh họa
-Hs tiếp nối giới thiệu đề tài câu chuyện của mình theo sự hướng dẫn của giáo viên
-Từng cặp kể
-Đại diện nhóm thi kể
Cả lớp nhận xét bình chọn
Hs nêu-Hs lắng nghe
-Hs gi nhận và thực hiện
Trang 24TUẦN :27 Ngày soạn:
Ngày dạy
TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI
(Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
- Bài viết đủ ba phần( mở bài ,thân bài, kết luận)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả bài văn miêu tả cây cối
+ Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây cối
+ Thân bài : Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kỳ phát triển của cây
+ Kết bài : Nêu lợi ích của cây, ấn tượng đặt biệt hoặc tình cảm đối với cây
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Gv
1.KHỞI ĐỘNG
2.KIỂM TRA BÀI CŨ :
Hoạt động của Hs
Hát vui
của các bạn trong tổ mình
* Giới thiệu bài :
GV : Có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang
92 SGK để làm bài kiểm tra
-Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
-Đề 1 : Tả một cây mà em có dịp quan
sát
-Đề 2 : Hãy tả một cây ở trường gắn với
nhiều kỷ niệm của em Chú ý mở bài
theo cách gián tiếp
-Lắng nghe
Trang 25-Đề 3 : Hãy tả lại một cái cây do chính
tay em vun trồng Chú ý kết bài theo lối
mở rộng
-Đề 4 : Hãy tả lại một cây hoa mà em
thích nhất Chú ý mở bài theo cách gián
tiếp
* Hướng dẫn làm bài tập :
-Yêu cầu HS đọc lại gợi ý
-HS viết bài
-Thu, chấm 1 số bài
-Nêu nhận xét chung
4 Củng cố – dặn dò :
- Tổng kết tiết học
-Dặn Hs về nhà hoàn thành bài văn và
chuẩn bị cho bài kiểm tra
-Nhận xét tiết học
Lắng ngheGhi nhận và thực hiện
Trang 26TUẦN :27 Ngày soạn:
Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm cùa hình thoi
Phân biệt được hình thoi và một số hình đã học
II – Các hoạt động dạy và học:
A/Khởi động:
B/Bài mới:
1 – Giới thiệu:
Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng làm quen với một hình mới, đó
là hình thoi
2 – giới thiệu hình thoi.
-Gv yêu cầu Hs dùng các thanh nhựa
trong bộ lắp ghép kỹ thuật để lắp
thành một hình vuông.Gv cùng làm
tương tự với đồ dùng của mình
-Gv yêu cầu HS dùng mô hình của
mình vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp
và vẽ theo đương nét của mô hình để
có được hình vuông trên giấy – Gv vẽ
lên bảng
-Gv xô lệch mô hình để hình thành
hình thoi và yêu cầu cả lớp làm theo
-Gv yêu cầu Hs đặt mô hình hình thoi
lên giấy và vẽ hình thoi theo mô hình
Gv vẽ lên bảng
-Hát tập thể-Hs lắng nghe
-Hs cả lớp thực hành lắp ghép hình vuông
-Hs thực hành vẽ hình vuông bằng mô hình
-Hs tạo mô hình hình thoi
-Hs vẽ hình thoi
Trang 27-GV yêu cầu Hs hình đường viền
trong Sgk và yêu b cầu Hs chỉ hình
thoi có trong hình viền
-Gv đặc tên hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi: đây là hình gì?
-Gv yêu cầu Hs quan sát hình thoi
ABCD trên bảng lần lượt đạt câu hỏi
+Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD?
+Độ dài của các cạnh hỉnh thoi như
thế nào so với nhau?
-GV kết luận: Hình thoi có 2 cặp cạnh
đối diện song song với 4 cạnh bằng
nhau
4 – Thực hành:
*Bài 1:
-Gv treo bảng các hình trong bài 1,
cho Hs quan sát các hình và trả lời
cvâu hỏi:
+Hình nào là hình thoi?
+Hình nào không phải là hình thoi?
*Bài 2:
-Gv vẽ lên bảng hình thoi ABCD và
yêu cầu Hs quan sát hình
Nối A với C ta được đường chéo
AC của hình thang ABCD , nối B với
D ta được đường chéo BD của hình
-Hs lắng nghe và nhắc lại
-Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+Hình 1, hình 3 là hình thoi
+Hình 2,4,5 không phải là hình thoi.-Cả lớp quan sát hình và trả lời câu hỏi
Trang 28Gọi điểm giao nhau của đường chéo
AC và BD là O
-Gv yêu cầu Hs dùng Ê – ke kiểm tra
xem đường chéo của hình thoi có
vuông góc với nhau không?
-Hãy dùng thước có vạch chia mi – li
–mét để kiểm tra xem hai đường chéo
của hình thoi có cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường hay không?
-Gv kết luận: hai đường chéo của hình
thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường
*Bài 3:
-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập
-Cho Hs gấp và cắt hình thoi
- Gv nhận xét
C/ Củng cố dặn dò:
-Gọi Hs nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm
lại các bài tập
-Chuẩn bị tiết sau: Diện tích hình
thoi
-Nhận xét tiết học
-Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
-Hai đường chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Ghi nhận
-1 Hs đọc
-Hs gấp và cắt hình thoi
Hs nhắc lại-Hs ghi nhận và thực hiện
Trang 30TUẦN :27 Ngày soạn:
Ngày dạy Tiết 53
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN
I – Mục tiêu:
-Nắm được tác dụng và cấu tạo của câu khiến.
- Biết nhận diện câu khiến và đặt câu khiến.Biết đặt câu khiến với Bạn ……
II – Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ viết câu khiến ở bài tập 1 (phần nhận xét)
4 băng giấy mỗi băng viết một đoạn văn ở bài tập 1 (phần luyện tập).Một số tờ giấy để Hs làm bài tập 2,3 (phần luyện tập)
III – Các hoạt động dạy và học:
A/Khởi động:
B/Bài mới:
1/ Giới thiệu: Hàng ngày , chúng ta
phải thường xuyên nhờ vả ai đó,
khuyên nhủ ai đó hoặc rủ những
người thân quen cùng làm việc gì đó
Để thực hiện được những việc như
vậy, phải dùng đến câu khiến Bài
học hôm nay giúp các em tìm hiểu để
nhận diện và sử dụng câu khiến
2/Phần nhận xét
*Bài tập 1,2
-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập
-Cho Hs suy nghĩ và phát biểu
-Gv chột lại lời giảng
-Cho Hs chỉ bảng đã viết câu khiến và
nói lên tác dụng của câu, dấu hiệu
cuối câu
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
-Hát tậo thể-Hs lắng nghe
-1 Hs đọc-Hs phát biểu ý kiến-Cả lớp lắng nghe-Hs nêu tác dụng của câu
-Dùng để mời gọi sứ giả vào
Trang 31*Bài tập 3:
-Cho Hs đọc yêu cầu của bài
-Cho HS đặt câu để mượn quyển vở
của bạn ngồi kế bên
-Gv chia bảng lớp làm 2 phần
-Cho Hs lên bảng (Mỗi em 1 câu
văn)
-Cho Hs tự đọc câu văn của mình
(tưởng tượng như em đang nói bạn
cho mượn quyển vở)
-Gv nhận xét
-Rút ra kết luận: khi viết câu nêu yêu
cầu, đề nghị, mong muôn nhờ vả,…
của mình với ngừơi khác, ta có thể đặt
ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm
than
Ghi chú: Đặt dấy chấm ở cuối câu
khi đó là lời yêu cầu, đề nghị,…nhẹ
nhàng
Đặt dấu chấm than ờ cuối câu khi
đó là lời đề nghị, yêu cầu mạnh mẽ
( thường có các từ hãy, đừng, chớ, nên
phải,… hoặc có các hô ngữ ở đầu câu,
có từ nhé, thôi, nào, ở cuối câu.)
-Gv yêu cầu Hs làm bài nhưng cuối
câu đặt dấu chấm
3/Phần ghi nhớ:
-Cho Hs đọc phần ghi nhớ trong Sgk
-Cho Hs lấy ví dụ minh họa nội dung
ghi nhớ
4/Phần luyện tập:
*Bài tập 1:
-Đọc yêu cầu bài tập:
-Dấu chấm thang ở cuối câu
Trang 32-Cho Hs làm bài – trao đổi với bạn.
-Gv dán bảng 4 băng giấy – mỗi băng
viết một đoạn văn
-Cho Hs lên bảng gạch dưới các câu
khiến trong mỗi đoạn văn đọc các câu
văn với giọng điệu phù hợp với các
câu khiến
*Bài tập 2:
-Gv nêu yêu cầu của bài tập.
-Nhắc Hs câu khiến thường được dùng
để yêu cầu Hs trả lời câu hỏi hoặc
giải đáp bài tập Cuối các câu khiến
này thường có dấu chấm
-Gv phát giấy khổ rộng cho các nhóm
– tìm các câu khiến trong Sgk Tiếng
việt hặoc toán, ghi nhanh vào giấy
-Gv nhận xét tính điểm cao cho các
nhóm tìm được đúng, nhiều câu
khiến
*Bài tập 3:
-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập.
-Gv nhắc Hs đặt câu khiến phải phù
hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề
nghị mong muốn
-Cho Hs đặt câu khiến vào vở
-Gv phát phiếu cho một số em
-Cho Hs đọc các câu khiến đã đặt
-Gv nhận xét – mời Hs làm bài trên
phiếu có lời giải đúng dáng lên bảng
lớp
C/Củng cố - dặn dò:
-Gọi Hs nêu nội dung bài
-Hs lắng nghe
-Làm việc theo nhóm 4 làm bài trên giấy Đại diện nhóm dáng kết quả bài làm lên bảng lớp – đọc lại những câu khiến tím được
Cả lớp nhận xét
-1 Hs đọc
-Cả lớp làm bài vào vở bài tập
-4 Hs làm bài vào phiếu-Đọc lại các câu khiến đã đặt
-4 hs làm bài trên phịếu dáng kết quả lên bảng
Hs nêu-Hs lắng nghe
-Hs ghi nhận và thực hiện
Trang 33-Yêu cầu hs về nhà học thuộc nội
dung cần ghi nhớ viết vào vở 5 câu
khiến và chuẩn bị bài sau: Cách đặt
câu khiến.
-Nhận xét tiết học
Trang 34TUẦN :27 Ngày soạn:
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc dấu hỏi / dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Viết sẳn các từ kiểm tra trên giấy lớn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
Hát vui
- GV kiểm tra Hs đọc và phân biệt các
các từ khó, dễ lẫn của giờ chính tả
trước
-3HS lên bảng đọc và viết các từ ngữ
tín hiệu, tính toán, chín chắn, chính xác, kín kẽ, kính cận
- Nhận xét chữ viết của HS
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
*Giới thiệu bài :
Bài chính tả hôm nay sẽ nghe viết –
viết 3 khổ thơ cuối trong bài Bài thơ
về tiểu đội xe không kính và làm bài
tập chính tả phân biệt s/x và dấu hỏi –
dấu ngã
- Lắng nghe
*Hướng dẫn viết chính tả :
+ Trao đổi nội dung đoạn thơ :
-Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trong bài
Hỏi : Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng
hái của chiến sĩ lái xe ?
-Tình đồng chí, đồng đội của các
chiến sĩ được thể hiện qua những câu
thơ nào ?
-3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ-Hình ảnh : Không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa cần thay, lái trăm cây số nữa.+Câu thơ : Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, bắt tay nhau qua cửa kính vở rồi
Trang 35Hướng dẫn viết từ khó :
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
*Viết chính tả
- Nhắc Hs cách trình bày chính tả cho
đẹp
*Soát lỗi và chấm bài
- Yêu cầu Hs đổi tập chữa lỗi cho nhau
- Thu tập chấm bài
- Gv nhận xét bài chính tả
*Hướng dẫn HS làm bài tập Ctả
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm, mỗi nhóm 4 HS
-Yêu cầu HS tìm từ chỉ viết với s
không viết với x, hoặc chỉ viết với x,
không viết với s
-Yêu cầu hai nhóm dán bài lên bảng
Các nhóm khác bổ sung từ các bạn
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS
khác nhận xét sửa chữa
-Nhận xét bài tập đúng
4 Củng cố dặn dò :
-Gọi hs nêu nội dung bài
-Yêu cầu Hs xem lại bài và chép lại
đoạn văn ở bài 2a hoặc đoạn thơ ở bài
2 b và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-HS đọc và viết các từ : xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ướt áp, tiểu đội Nhớ - viết
Hs đổi tập chữa lỗi cho nhau
HS đọc yêu cầu bài tậpHoạt động nhóm, cùng tìm từ theo yêu cầu bài tập
Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
Viết một số từ vào vở
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp
-2 HS ngồi cùng trao đổi, dùng bút chì gạch dưới những từ không thích hợp.-2HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.Đáp án :
-Sa mạc - xen kẽ
Hs nêuGhi nhận và thực hiện
Trang 36TUẦN :27 Ngày soạn: Ngày dạy:
TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I – Mục tiêu:
-Hình thành công thức tính hình thoi
-Bước đầu biết áp dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài toán có liên quan
II – Đồ dùng dạy học:
-Gv chuẩn bị, bảng phụ Miếng bìa cắt hình thoi ABCD
-Giấy kẻ ôli, kéo thước kẻ
III – Các hoạt động dạy học.
C/Bài mới : a)Giới thiệu bài:
-Trong bài học hôm nay các em sẽ
cùng tìm cách tính diện tích hình thoi
b)/Hướng dẫn Hs tính diện tích hình
thoi
-GV đưa miếng bìa hình thoi và nêu:
Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n
Tính diện tích của hình thoi
-Hãy tím cách cắt hình thoi thành 4
hình tam giác bằng nhau sau đó ghép
lại thành hình chữ nhật
-Cho Hs phát biểu về cách cắt ghép
của mình, sau đó thống nhất với cả
lớp về cách cắt theo hai đường chéo
và ghép thành hình chữ nhật AMNC
-Diện tích hình thoi ABCD và diện
tích hình chữ nhật AMNC được ghép
Hát vui
Hs thực hiện theo yêu cầu
Lắng nghe
Hs nghe-Hs suy nghĩ tìm cách cắt ghép hình.-3 Hs phát biểu ý kiến
-Diện tích của hai hình bằng nhau
Trang 37bắng các mãnh của hình thoi như thế
nào với nhau?
-Vậy ta có thể tích diện tích của hình
thoi thông qua tính diện tích hình chữ
nhật
-Cho Hs đo các cạnh hình chữ nhật và
so sánh chúng với đường chéo của
hình thoi ban đầu
-Vậy diện tích hình chữ nhật AMNC
được tính như thế nào?
Ta thấy m x 2n = mxn2
-m và n là gì của hình thoi ABCD.
-Vậy ta có thể tính diện tích của hình
thoi bằng cách lấy tích của độ dài 2
đường chéo chia cho 2
-Gv đưa ra cách tình diện tích hình
thoi như trong SGK
*Thực hành:
Bài tập 1:
-Hs dọc yêu cầu bài tập
-Cho Hs làm bài trước lớp
- Gọi Hs đọc bài làm của mình
- Nhận xét và cho điểm
Bài tập 2:
-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập
-Cho Hs vận dụng trực tiếp công thức
diện tích hình thoi (thơng qua các
đường chéo)
-Cho Hs làm bài và chữa bài
Bài tập 3:
-Cho Hs đọc yêu cầu bài tập
-Hs đo và so sánh
-Diện tích hình chữ nhật AMNC là
-Hs đọc yêu cầu bài tập
-Hs làm bài và báo cáo kết quả trước lớp
-1 Hs đọc
Trang 38-Gv hỏi: để biết câu nào đúng câu
nào sai chúng ta phải làm như thế
nào?
-Cho Hs tính diện tích hình thoi và
hình chữ nhật
-Vậy câu nào đúng câu nào sai?
D/ Củng cố – dặn dò:
-Gv yêu cầu hs nêu lại quy tắc tính diện
tích hình thoi
- Về nhà làm lại các bài tập
-Dặn Hs chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
-Nhận xét tiết học
nhật sau đó so sánh
-Câu a sai, câu b đúng 2Hs nêu lại
-Hs ghi nhận và thực hiện
Trang 40TUẦN :27 Ngày soạn:
Ngày dạy Tiết 27
TOÁN
I – Mục tiêu: Ơn lại:
-Hình thành công thức tính hình thoi
-Bước đầu biết áp dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài toán có liên quan
II – Đồ dùng dạy học:
Gv chuẩn bị, bảng phụ Miếng bìa cắt hình thoi ABCD
III – Các hoạt động dạy học.
-GV đưa miếng bìa hình thoi và nêu:
Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n
Tính diện tích của hình thoi
-Hãy tím cách cắt hình thoi thành 4
hình tam giác bằng nhau sau đó ghép
lại thành hình chữ nhật
-Cho Hs phát biểu về cách cắt ghép
của mình, sau đó thống nhất với cả
lớp về cách cắt theo hai đường chéo
và ghép thành hình chữ nhật AMNC
-Diện tích hình thoi ABCD và diện
tích hình chữ nhật AMNC được ghép
bắng các mãnh của hình thoi như thế
nào với nhau?
-Vậy ta có thể tích diện tích của hình
Hát vuiLắng nghe
Hs nghe-Hs suy nghĩ tìm cách cắt ghép hình.-3 Hs phát biểu ý kiến
-Diện tích của hai hình bằng nhau