1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)

894 814 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 894
Dung lượng 13,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III-Các hoạt động dạy – học A-MỞ ĐẦU Nêu một số điểm lưu ý về yêu cầu của giờ tập đọc lớp 5, chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố nề nếp học tập của học sinh.. B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệ

Trang 1

- TUẦN 01: TỪ NGÀY 16 /8 ĐẾN NGÀY 20 / 8 / 2010

NGƯỜI SOẠN : HOÀNG VĂN THỤ NGƯỜI DẠY : HOÀNG VĂN THỤ

Thứ hai, ngày 16 tháng 8 năm 2010.

TIẾT 1 : MĨ THUẬT (GV chuyên lên lớp )

Tiết 2:TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I-Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

-Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn

- Học thuộc lòng một đoạn đoạn: Sau 80 năm …… Công học tập của các em.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II-Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng

III-Các hoạt động dạy – học

A-MỞ ĐẦU

Nêu một số điểm lưu ý về yêu cầu của

giờ tập đọc lớp 5, chuẩn bị cho giờ học,

nhằm củng cố nề nếp học tập của học

sinh

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ

quốc em : Yêu cầu học sinh xem và nói

những điều các em thấy trong bức tranh

minh họa chủ điểm: Hình ảnh bác Hồ

và học sinh các dân tộc trên nền lá cờ

Tổ quốc bay thành hình chữ S – gợi

dáng hình đất nước ta

Giới thiệu : Trực tiếp

- HS lắng nghe

Trang 2

2-Tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

G Gọi học sinh khá đọc

- Gọi học sinh chia đoạn

- Gọi học sinh đọc tiếp nối đoạn tìm ra

từ khó và giáo viên hướng dẫn đọc

- Gọi học sinh đọc tiếp nối tìm ra từ

ngữ cần chú giải

- Gọi học sinh đọc phần từ ngữ

- Giáo viên đọc mẫu

Học sinh đọc

- Bài chia thành 2 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến : các em nghĩ sao

* Đoạn 2: Phần còn lại

- Học sinh đọc tiếp nối

- Học sinh đọc tiếp nối

nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt)

và trả lời các câu hỏi

- GV điều khiển lớp đối thoại, nêu

nhận xét, thảo luận, tổng kết

+ Chỉ định 1,2 HS điều khiển lớp, trao

đổi về bài đọc dựa theo các câu hỏi

SGK

GV điều chỉnh, khắc sâu, gây ấn tượng

về những gì HS đã trao đổi, thu lượm

được

- Yêu cầu đọc thầm phải gắn với những

nhiệm vụ cụ thể

Các hoạt động cụ thể :

- Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường

-Từ ngày khai trường này, các em HS bắt

Trang 3

- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ

của toàn dân là gì?

- HS có trách nhiệm như thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nước ?

đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

+ Đọc thầm đoạn 2 :

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

-HS phải cố gắng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu

- Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân

ái, trìu mến và niềm tin của Bác vào

HS– những người sẽ kế tục sự nghiệp

cha ông

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng đoạn:

Sau 80 năm …… Công học tập của

các em

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp

-Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

-Nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ

định HTL trong SGK (từ sau 80 năm

giời làm nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em).

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài

Trong tiết học toán đầu tiên của năm

Trang 4

niệm phân số và cách viết thương, viết

số tự nhiên dưới dạng phân số

2-Dạy bài mới

2-1-Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban

-Yêu cầu hs giải thích ?

-Gv mời 1 hs lên bảng đọc và viết

phân số thể hiện phần đã đựơc tô màu

của băng giấy Hs dưới lớp viết vào

giấy nháp

-Gv tiến hành tương tự với các hình

còn lại.-Gv viết lên bảng cả 4 phân số

- Sau đó yêu cầu hs đọc

-Đã tô màu băng giấy

-Băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế Vậy đã tô màu

3

2 băng giấy

-Hs đọc lại các phân số trên

2-2-Hướng dẫn ôn tập cách viết

thương 2 số tự nhiên , cách viết mỗi

số tự nhiên dưới dạng phân số

a)Viết thương hai số tự nhiên dưới

dạng phân số

-Gv viết lên bảng các phép chia sau

1:3 ; 4:10 ; 9:2

-Yêu cầu : Em hãy viết thương của các

phép chia dưới dạng phân số

-Hỏi : Khi dùng phân số để viết kết quả

của phép chia một số tự nhiên cho một

số tự nhiên khác 0 thì phân số đó có

-3 hs lên bảng thực hiện

2

9 2 : 9

; 10

4 10 : 4

; 3

1 3 :

-Hs lần lượt nêu :

Là thương của phép chia 4 :10

Là thương của phép chia 9 : 2

-Phân số chỉ kết quả của phép chia một

số thiên nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số

là số chia của phép chia đó

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3 2

Trang 5

dạng như thế nào ?

b)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

số

-Hs viết lên bảng các số tự nhiên

5,12,2001 và nêu yêu cầu : hãy viết

mỗi số tự nhiên thành phân số có mẫu s

là 1

-Hs nhận xét bài làm cùa hs , hỏi : Khi

muốn viết một số tự nhiên thành phân

số có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?

-Hỏi hs khá giỏi : Em hãy giải thích vì

sao mỗi số tự nhiên có thể viết thành

phân số có tử số chính là số đó và mẫu

số là 1 Giải thích bằng VD

-Kết luận : Mọi số tự nhiên đều có thể

viết thành phân số có mẫu số là 1

-Nêu vấn đề : hãy tìm cách viết 1 thành

-Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số

-Có thể viết thành phân số như thế nào?

-Cả lớp làm vào giấy nháp

1

2001 2001

; 1

12 12

; 1

19

0 ;

0 = 125

0 ; -0 có thể viết thành phân số có tử bằng

3 : 5 = ; 75 : 100 = ; 9 : 17 = -Hs làm bài

32= ; 105 = ; 1000 =

a) 1 = b) 0 =

-Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-Hs giải thích cách điền số của mình

3 3

3

3

3 3

6

6

5 0

Trang 6

- Cỏc hỡnh minh họa trang 4- 5 (SGK)

Hoạt động : Khởi động

- Giới thiệu chương trỡnh học

- Giới thiệu bài: Bài học đầu tiờn cỏc em

học cú tờn là “Sự sinh sản”

Hoạt động 1: Trũ chơi “Bộ là con ai?”

- GV nờu tờn trũ chơi; giơ cỏc hỡnh vẽ

(tranh ảnh) và phổ biến cỏch chơi

- Chia lớp làm 4 nhúm, phỏt đồ dựng

phục vụ trũ chơi cho từng nhúm, hướng

dẫn- giỳp đỡ cỏc nhúm gặp khú khăn

Sau đó Gv thu tất cả các phiếu đã vẽ

hình và cháo đỊu cho HS lên chơi

- Gọi đại diện 2 nhúm dỏn phiếu lờn

bảng

- Yờu cầu đại diện của nhúm khỏc lờn

kiểm tra và hỏi bạn: Tại sao bạn lại cho

đõy là hai bố con (mẹ con)?

* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh

- HS nhắc lại, ghi tựa

- Lắng nghe

- Nhận ĐDHT và thảo luận nhúm HS thảo luận,mỗi nhóm HS vẽ một em bé

và một ngời mĐ hay một ngời bố cđa

em bé đó .Từng nhóm sẽ phải bàn nhau và chọn một đỈc điĨm nào đó đĨ

vẽ sao cho mọi ngời nhìn hai hình có thĨ nhận ra đóa là hai mĐ con hoỈc hai

bố cho

- Đại diện 2 nhúm làm xong trước dỏn phiếu lờn bảng

- HS chất vấn lẫn nhau

- Trao đổi theo cặp và trả lời

+ Nhờ em bộ cú đặc điểm giống với bố

mẹ của mỡnh

+ Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra Trẻ em

cú những đặc điểm giống với bố mẹ cuả

Trang 7

ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ

của mình

 Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh

sản ở người

- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh

họa trang 4, 5 SGK và hoạt động theo

cặp:

- Treo các trách nhiệm minh họa Yêu

cầu HS giới thiệu về các thành viên trong

gia đình bạn Liên

- Nhận xét, tuyên dương

+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi

gia đình?

* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ

được duy trì kế tiếp nhau

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế: Gia

đình của em

- Yêu cầu HS vẽ một bức tranh về gia

đình của mình và giới thiệu với mọi

- Dặn về nhà ghi vào vở, học thuộc mục

Bạn cần biết; vẽ 1 bức tranh có 1 bạn trai

và 1 bạn gái vào cùng 1 tờ giấy A4

mình

- Lắng nghe

- HS làm việc theo hướng dẫn của GV.+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung tranh cho HS 2 trả lời

+ Khi HS 2 trả lời HS 1 khẳng định bạn nêu đúng hay sai

- 2 HS nối tiếp nhau giới thiệu

+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố

mẹ bạn Liên và bạn Liên

+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình

- Lắng nghe

- Vẽ vào giấy khổ A4

3 – 5 HS dán hình minh họa về gia đình của mình

- HS đọc mục Bạn cần biết

Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010

Tiết 1: TOÁN Tiết 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I-Mục tiêu

Trang 8

- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số(trường hợp đơn giản)

II-Đồ dùng dạy học

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 KIỂM TRA BÀI CŨ : -2 HS lên bảng

làm bài Cả lớp nhận xét a) 1 = 6

6 b) 0 =

5 0

32 =

1

32 ; 105 =

1

105 ;

2 DẠY BÀI MỚI

2 1- Giới thiệu bài

Trong tiết học này, các em sẽ cùng nhớ

lại tính chất cơ bảng của phân số, sau đó

3 5 6

x x

-Gv nhận xét bài làm của hs

-Khi nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số với một số tự nhiên khác 0 ta

được gì ?

VD 2 :Viết số thích hợp vào ô trống:

6

5 3

3 5 6

x x

-Lưu ý : Hai ô trống ở phải điền cùng

một số -Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta đựơc một phân số bằng phân số đã cho

-Lưu ý : hai ô trống ở phải điền cùng

một số

-Khi chia cả tử số và mẫu số của một

phân số cho cùng một số tự nhiên khác

0 ta được một phân số bằng phân số đã cho.

-Là tìm một phân số bằng phân số đã cho nhưng có tử số và mẫu số bé hơn -VD :

4

3 3 : 12

3 : 9 12

9 10 : 120

10 : 90 120

4

3 30 : 120

30 : 90 120

Trang 9

-Thế nào là quy đồng mẫu số các phân

4lên bảng

Hs quy đồng 2 phân số trên

-Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân

9lên bảng, yêu cầu hs quy đồng mẫu số 2

phân số trên

-Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên cĩ

gì khác ?

-GV nêu : Khi tìm MSC khơng nhất thiết

các em phải tính tích của các mẫu số, nên

chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết

cho các mẫu số

-Là làm cho các phân số đã cho cĩ cùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu

-2 hs lên bảng làm bài Chọn MSC là 5 x 7 = 35 , ta cĩ :

35

20 5 7

5 4 7

4

; 35

14 7 5

7 2 5

x

x x

x

-1 hs nêu , cả lớp nhận xét -Vì 10 : 2 = 5 Ta chọn MSC là 10, ta

cĩ :

10

6 2 5

2 3 5

10 9

-VD1, MSC là tích của mẫu số 2 phân số; VD2 MSC chính là mẫu số của một trong 2 phân số

3 Luyện tập , thực hành

Bài 1: Rút gọn phân số.

-Đề bài yêu cầu làm gì ?

-Gv yêu cầu hs làm bài

-Gv nhận xét và ghi điểm.

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số

sau:

*Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau

- 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở

16

9 4 : 64

4 : 36 64

36

; 3

2 9 : 27

9 : 18 27

18

; 5

3 5 : 25

5 : 15 25

-Cả lớp sửa bài

- ba HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở

a 32 và 85 ; Chọn 3 x 8 = 24 là MSC

ta có :

32 =

8 3

8 2

5 = 65××44 = 2420; 83 = 83××33 = 249

- 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở

Ta có:

Trang 10

trong các phân số dưới đây:

-Gv nhận xét và cho điểm 30

12 = 1230::66 = 52 ; 1221 = 1221::33 = 74

3520 = 3520::55 = 74 ; 10040 = 10040::2020 = 52Vây: 52 = 1230 = 10040 ; 74 = 1221 = 35

20

4 CỦNG CỐ, DẶN DỊ

-HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số,

cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hồn tồn, từ đồng nghĩa khơng hồn tồn(nội dung ghi nhớ)

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt được câu với cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu BT3

II-Đồ dùng dạy - học

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở BT1a và 1b (phần nhận xét): xây dựng – kiến thiết; vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm

- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài hs làm BT 2,3 (phần Luyện tập)

III-Các hoạt động dạy – học

trong đoạn văn a, đoạn văn b (xem

chúng giống nhau hay khác nhau)

-Hs đọc trước lớp yêu cầu BT 1 (đọc tồn bộ nội dung) Cả lớp theo dõi SGK

-1 hs đọc các từ in đậm đã được thầy viết sẵn trên bảng lớp

a) xây dựng – kiến thiếtb) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm.-Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ 1 hoạt động , 1 màu)

Trang 11

Chốt lại : Những từ có nghĩa giống nhau

như vậy là các từ đồng nghĩa.

+Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế

được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy

giống nhau hoàn toàn ( làm nên một

công trình kiến trúc , hình thành một tổ

chức hay một chế độ chính trị , xã hội ,

kinh tế )

+Vàng xuộm , vàng hoe , vàng lịm

không thể thay thế cho nhau vì nghĩa

của chúng không giống nhau hoàn toàn

Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa

đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt ,

tươi , ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng

của quả chín , gợi cảm giác rất ngọt

c Phần ghi nhớ :

-Yêu cầu hs đọc thuộc ghi nhớ

-2, 3 hs đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại

4 Luyện tập :

Bài tập 1 :

-Nhận xét, chốt lại :

+nước nhà – nước – non sông

+hoàn cầu – năm châu

Bài tập 2 :

-Phát giấy A4 cho hs, khuyến khích hs

tìm được nhiều từ đồng nghĩa với mỗi từ

đã cho

-Giữ lại bài làm tìm được nhiều từ đồng

nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của hs, làm

phong phú thêm từ đồng nghĩa đã tìm

được VD:

+Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp; xinh, xinh xắn,

xinh đẹp, xinh tươi, mĩ lệ

+To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to

kềnh, vĩ đại, khổng lồ

+Học tập: học, học hành, học hỏi

Bài tập 3:

Chú ý: mỗi em phải đặït 2 câu, mỗi câu

chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa Nếu

-1 hs đọc yêu cầu của bài -Đọc những từ in đậm có trong đoạn

văn: nước nhà – nước – hoàn cầu –

non sông – năm châu.

-Nêu yêu cầu của BT -Làm bài cá nhân

Trang 12

em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2

+Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ, tươi

đẹp : Dòng sông chảy hiền hòa, thơ mộng giữa hai bên bờ cây cối xanh tươi.

+Em bắt được một chú cua càng to

kềnh Còm Nam bắt được một chú ếch

to sụ.

+Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.

Tiết 4: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

VIỆT NAM THÂN YÊU

- Bài sửa của hs :

Âm đầu Đứng trước i, e,ê Đứng trước các âm còn lại

III- Các đồ dùng dạy học:

Trang 13

B-DẠY BÀI MỚI

Gv nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu

của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ

dùng cho giờ học, nhắm củng cố nề nếp

học tập của hs

- Kiểm tra ĐDHT của Hs

2-Hướng dẫn hs nghe, viết:

- Gv đọc bài chính tả một lượt

Đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác

các tiếng có âm, vần, thanh hs dễ viết sai

- Nhắc hs quan sát hình thức trình bày thơ

lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai:

mênh mông, biển lúa, dập dờn

-Đọc từng dòng thơ cho hs viết Mỗi dòng

thơ đọc 3 lượt

* Lưu ý hs : Ngồi viết đúng tư thế Ghi tên

bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống

dòng, chữ đầu viết hoa lùi vào 1 ô

- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả:

Bài tập 2 :

- Nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng

bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng

bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt

đầu bằng c hoặc k

- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ

có tiếng cần điền, mời 3 hs lên bảng thi

trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài Có

thể tổ chức cho các nhóm hs làm bài dưới

Bài tập 3 :

- Gv dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 hs lên

bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em

đọc kết quả

- Cất bảng, mời 2,3 hs nhắc lại

- Một hs đọc yêu cầu BT

- Hs làm bài cá nhân vào VBT

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 2,3 hs nhìn bảng, nhắc lại qui tắc viết g/gh ; ng/ngh ; c/k

Trang 14

- Yêu cầu những hs viết sai chính tả về

nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ

đã viết sai, ghi nhớ qui tắc viết chính tả

- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to

- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm

- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Gv ghi ®Çu bµi lªn b¶ng

2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

Hoạt động 1: Vị thế của HS lớp 5

- Treo tranh ảnh minh họa các tình

huống trong SGK, tổ chức cho HS

thảo luận theo c¸c c©u hái cđa GV

là học sinh lớp 1

Trang 15

2 Em thấy nột mặt cỏc bạn như

thế nào?

3 Bức tranh thứ hai vẽ gỡ?

4 Cụ giỏo đó núi gỡ với cỏc bạn?

5 Em thấy cỏc bạn cú thỏi độ như

+ Yờu cầu cỏc nhúm thảo luận trả lời

cỏc cõu hỏi trong phiếu bài tập

Phiếu bài tập

Em hóy trả lời cỏc cõu hỏi và ghi ra

giấy cõu trả lời của mỡnh:

- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

+ Yờu cầu HS trỡnh bày ý kiến của

nhúm trước lớp

+ Yờu cầu HS cỏc nhúm theo dừi,

nhận xột, bổ sung

- GV kết luận: Năm nay cỏc em đó lờn

lớp 5- lớp lớn nhất trờng.Em rất vui

- Gọi học sinh làm tập 1và nờu những

hành động, việc làm của học sinh lớp

5

Em thấy mỡnh cĩ những điểm nào

- Nột mặt bạn nào cũng vui tươi nỏo nức

- Cơ giỏo và cỏc bạn học sinh lớp 5 trong lớp học

- Cơ giỏo đó chỳc mừng cỏc em là học sinh lớp 5

-Thái độ của các bạn rất vui vẻ và tự hào mình là HS lớp 5

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- Học sinh làm bài tập1, chữa bài

(a, b, c, d, e là hành vi đỳng

đ là hành vi sai.)

Trang 16

xứng đáng là học sinh lớp 5.

- Gọi 2, 3 HS đọc lại Ghi nhớ

- GV chốt lại bài học: Là một HS lớp

5, các em cần cố gắng học thật giỏi,

thật ngoan, không ngừng tu dưỡng

trau dồi bản thân Các em cần phát

huy những điểm mạnh, những điểm

- Về nhà vẽ tranh theo chủ đề: Trường em

Thứ Tư, ngày 11 tháng 08 năm 2010

Tiết 1: TOÁN Tiết 3: ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I-Mục tiêu

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự

II-Đồ dùng dạy học

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên làm bài tập

7

ta thấy 12 : 4 = 3 chọn MSC = 12

4

1 =

3 4

3 1

×

×

= 12

3 ; 12

7 = 12 7

c

6

5

và 8

3 MSC = 246

5 =

4 6

4 5

×

×

= 24

20

; 8

3 = 3 8

3 3

×

×

= 24 9

Trang 17

1 Giới thiệu bài.

2 Ơn tập cách so sánh hai phân số:

-GV ghi ví dụ lên bảng yêu cầu HS thực

5 ; 4

cĩ tử số lớn hơn thì phân số đĩ lớn hơn

28

12 7 4

7 3

3

>

* Hai phân số khác mẫu số ta phải quy

đồng mẫu số, sau đĩ so sánh như hai

-HS nhận xét bài bạn trên bảng và nêu lại cách so sánh phân số cùng mẫu số, phân

số khác mẫu số

- HS lắng nghe

-HS nhắc lại cách so sánh hai phân số

-HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làm bài

-Bài 1, hai HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở

11

4 < 116 ; 76 = 1412 ; 1715 > 1710; 3

2

= 32××44 = 128 và 43 = 43××33= 129 mà 128

< 129 vậy 32 < 43-Bài 2, hai HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Cần so sánh các phân số với nhau a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được

18

15 3 6

3 5 6

5

; 18

16 2 9

2 8 9

x

x x

Trang 18

2 3 4

3

; 8

4 4 2

4 1 2

x

x x

-Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh họa, kể lại toàn bộ câu chuyện và hiểu được

ý nghĩa câu chuyện

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

II-Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyết minh đúng khi hs đã làm BT 1)

- Nội dung truyện : Lý Tự Trọng

III-Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài : Trong công cuộc đấu

tranh bảo đất nước, tên tuổi anh Lí Tự

Trọng đã đi vào trang sử Việt Nam Anh

trọng đã tham gia cách mạng khi mới 13

tuổi và anh đã dũng cảm hy sinh ở tuổi 17

để bảo vệ đồng chí của mình Hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu về chiến công của

người anh hùng ấy – GV ghi đề bài

-HS nhắc lại, ghi ®Çu bµi lªn b¶ng

2 Gv kể chuyện

Giọng kể cần truyền cảm:

-Kể lần 1

-Viết lên bảng các nhân vật trong truyện :

Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám

Lơ-grăng, luật sư

-Giải nghĩa một số từ chú giải khó hiểu

SGV /48

-Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

họa

-HS nghe

3 Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 3

em , trả lời nội dung:

HS: Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ,

-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, lớp đọc thầm và thảo luận nhóm 3 trả lời yêu cầu của GV, nhóm khác bổ sung

Trang 19

em hãy tìm lời thuyết minh cho 6 bức

tranh?

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời

thuyết minh cho 6 bức tranh – GV nhận

xét chốt lại và treo bảng phụ đã viết lời

thuyết minh cho 6 tranh, yêu cầu HS đọc

lại

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau trước lớp

(mỗi em kể 2-3 tranh)– GV nhận xét bổ

sung

-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 em (kể cho

nhau nghe)

- Yêu cầu HS xung phong lên bảng thi kể

toàn bộ câu chuyện trước lớp

4 Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu

chuyện ( 5 phút)

-GV yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn

khác trả lời để tìm hiểu nội dung câu

chuyện Nếu HS lúng túng thì GV nêu câu

hỏi để HS trả lời:

H: Qua câu chuyện ta thấy anh Trọng là

người thế nào?

-GV nhận xét ý của HS trả lời và rút ra ý

nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự

Trọng giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo

vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước

kẻ thù.

Có thể theo lời thuyết minh sau:

+Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ,

được cử ra nước ngoài học tập.

+Tranh 2: Về nước, anh được giao

nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu.

+Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng

rất bình tĩnh và nhanh trí.

+Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh

bắn chết một tên mật thám và bị giặc bắt.

+Tranh 5: Trứơc tòa án của giặc, anh

hiên ngang khẳng định lí tưởng Cách mạng của mình.

-HS nhắc lại ý nghĩa

4 Củng cố , dặn dò

-GV nhận xét tiết học, bình chọn HS kể

hay nhất

-Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe,

tìm đọc các chuyện nói về các anh hùng,

danh nhân để chuẩn bị cho tiết kể chuyện

tuần sau

Trang 20

+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, Chiêu mộ nghĩa binh đánh pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định(năm 1859).

+ Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

+ Trương Định Không tuân lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định

II-Đồ dùng dạy học :

- Hình trong SGK phóng to

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập :

III-Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

A-Kiểm tra bài cũ :

B-Bài mới :

*Hoạt động 1 : ( làm việc cả lớp )

Giới thiệu bài :

Giáo viên giới thiệu bài và kết hợp

dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng

-Sáng 1/9/1858, thực dân Pháp chính thức

nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc

xâm lược nước ta Tại đây quân Pháp đã

vấp phải sự chống trả quyết liệt của quân

dân ta nên chúng không thực hiện được

kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

-Năm sau, Pháp phải chuyển hướng đánh

vào Gia Định, nhân dân Nam Kì khắp nơi

đứng lên chống Pháp xâm lược, đáng chú

ý nhất là phong trào kháng chiến của

nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương

Định

Nhiệm vụ học tập của học sinh :

+Khi nhận được lệnh của triều đình,

Trương Định có điều gì phải băn khoăn

-Nghĩa quân và nhân dân suy tôn

Trang 21

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại tấm

lòng tin yêu của nhân dân ?

Trương Định làm “Bình Tây đại nguyên soái”

- Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

Gợi ý trả lời những câu hỏi đã nêu ở phần nhiệm vụ học tập của học sinh

+Nhấn mạnh :

-Năm 1862 giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta của nhân dân ta đang dâng cao, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn lúng túng thì triều đình nhà Nguyễn vội vã kí hiệp ước, trong đó có điều khoản : nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) cho thực dân Pháp Triều đình nhà Nguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Để tách Trương Định ra khỏi phong trào đấu tranh của nhân dân, triều đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh An Giang (1 trong 3 tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu phải đi nhận chức ngay

-Dưới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớn như tội khi quân, phản nghịch sẽ bị trừng trị

làm việc của mình

Câu 1 : Năm 1962, giữa lúc nghĩa

quân Trương Định đang thắng lớn triều đình nhà Nguyễn bắt Trương Dịnh phải giả tán lực lượng, kí hoà ước cắt 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp Theo lệnh vua là không hợp lí vì thể hiện sự nhượng

bô và trái với lòng dân

Câu 2 : Những băn khoăn, lo nghĩ

của Trương Định khi được lệnh của vua: Làm quan phải tuân lệnh vua nếu không sẽ bị tội phản nghịch … Trương Định không biết làm gì cho phải lẽ

Câu 3: Trước những băn khoăn đó,

nghĩa quân và dân chúng suy tôn Trương Định làm “Bình Tây Đại nguyên soái”

Câu 4: Để đáp lại lòng dân Trương

Địng đã không tuân lệnh nhà vua, đứng về phía nhân dân quyết ở lại cùng nhân dân chống giặc

*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )

Trang 22

-Em có suy nghĩ như thế nào trước việc

Trương Định không tuân lệnh triều đình

quyết tâm cùng nhân dân ở lại chống

Pháp ?

-Em có biết đường phố, trường học nào

mang tên Trương Định?

-Em có biết gì về Trương Định?

-Thảo luận chung

- Học bài, bài sau :Nguyễn Trường Tộ

mong muốn đổi mới đất nước

- Nhận xét tiết học

- Ơâng là tấm gương yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc…

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau

Tiết 5: ĐỊA LÝ VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I-Mục tiêu :

- Mô tả tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam

+ Trên báo đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển , đảo và quần đảo

+ Những nước giáp gần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

-Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khỏng 330.000 km2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ(lược đồ)

II-Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lí Việt Nam

- Quả Địa cầu

- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

III-Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

A-Kiểm tra bài cũ :

-Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1

trong SGK, rồi trả lời các câu hỏi :

+Đất nước Việt Nam gồm những bộ phận

Trang 23

+Phần đất liền của nước ta giáp với

những nước nào? Biển bao bọc phía nào

phần đất liền của nước ta ? Tên biển là

-Gv gọi 1 số hs lên bảng chỉ vị trí của

nước ta trên quả Địa cầu

-Gv hỏi : Vị trí nước ta cĩ thuận lợi gì

với các nước khác ?

*Kết luận : Việt Nam nằm trên bán đảo

Đơng Dương thuộc khu vực Đơng Nam

Á Nước ta là mơt bộ phận của châu Á,

cĩ vùng biển thơng với đại dương nên cĩ

nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với

các nước bằng đường bộ, đường biển và

đường hàng khơng.

-Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia;

đơng, nam và tây nam; Biển Đơng

-Đảo : Cát Ba, Bạch Long Vĩ , Cơn Đảo, Phú Quốc ; quần đảo : Hồng

Sa, Trường Sa

-Hs lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trên lớp

- HS: cĩ vùng biển thơng với đại dương nên cĩ nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng khơng

+Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng,

phần đất liền nước ta dài bao nhiêu

+So sánh diện tích nước ta với một số

nước có trong bảng số liệu ?

+ Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển cong như hình chữ S

+ Chiều dài theo chiều thẳng đứng dài khoảng 1650 km

+ Ở Quảng Bình là nơi hẹp nhất khoảng 50 km Cha ®Çy 50 km

+ Diện tích vào khoảng 330 000 km2

-Đại diện các nhóm hs trả lời câu hỏi

Trang 24

*Kết luận : Phần đất liền của nước ta

hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc

Nam với đường bờ biển cong như hình

chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam

khoảng 1650 km và chiều rộng từ Tây

sang Đông nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.

-Hs khác bổ sung

( tiếp theo )

I-Mục tiêu

Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số cĩ cùng tử số

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

và nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết

học.

b Tìm hiểu yêu cầu các bài tập sgk/7.

-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3,

4,sgk, nêu yêu cầu của bài và cách làm

- GV chốt lại cách làm cho HS

c.Làm bài tập và chấm sữa bài:

- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm, HS

khác làm vào vở – GV theo dõi HS làm

HS2: So sánh các phân số sau:

2005

2006 2006

2005

; 175

35 145

35

va va

HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4,sgk, nêu yêu cầu của bài và cách làm

-Bài 1a, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

5 3 < 1 ; 22 = 1 ; 94 > 1 ;

Trang 25

Bài 2:

-Gv viết lên bảng

5

2 và7

2, sau đĩ yêu cầu

hs so sánh hai phân số trên

Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn

4 Củng cố -dặn dị:

Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

1 > 87-Bài 1b, HS nêu miệng

+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số

+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫu số

+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số

-Bài 2a, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

5

2 > 72; 95 < 65; 112 > 113-Bài 2b, HS nêu miệng

Khi so sánh hai phân số có cùng tử số

ta so sánh các tử số với nhau:

+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn

+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn

-Bài 3, ba HS nối tiếp nhau lên bảng làm, lớp làm vào vở

a 43 = 43××55 = 1520 ; 75 = 75××33 = 1521 mà 20

15

> 1521 nên 43> 75

b 72 = 72××22 = 144 ; 94 = 94 mà 144 < 94nên 72 < 94

c 85 < 1; 58 > 1 nên 85 < 58-Bài 4, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

_

Tiết 2: TẬP ĐỌC QUANH CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I-Mục tiêu

Trang 26

- Biết đọc diễn một đoạn văn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.

- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp

- Qua đĩ giúp học sinh hieeurbieets thêm về mơi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê việt Nam

II-Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- Sưu tầm thêm những bức ảnh cĩ màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

III-Các hoạt động dạy – học

-Hỏi đáp về nội dung lá thư

B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài : Giới thiệu với các em

về vẻ đẹp của làng quê Việt Nam ngày

mùa Đây là một bức tranh quê đuợc vẽ

bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tơ

Hồi

- HS lắng nghe

- Hs ghi tựa bài

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu

bài

a)Luyện đọc

-Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài

trước lớp

+Lượt đọc thứ nhất Đọc nối tiếp nhau

trước lớp GV kết hợp giúp HS sửa lỗi

cách đọc (phát âm)

Ta chia bài thành các phần như sau :

-Phần 1 : câu mở đâù (giới thiệu màu

sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu

vàng)

-Phần 2 : tiết theo , đến như những

chuỗi hạt tràng treo lơ lửng

-Phần 3 : tiếp theo , đến Qua khe giậu ,

ló ra mấy quả ớt đỏ chói

-Phần 4 : những câu còn lại

Khi hs đọc , gv kết hợp :

+Khen những em đọc đúng, kết hợp sửa

lỗi nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng, hoặc giọng đọc không phù

hợp

-1 hs khá giỏi đọc toàn bài -Quan sát tranh minh họa bài văn -Nhiều hs đọc nối tiếp nhau

- HS thực hiện đọc nối tiếp, phát âm từ đọc sai

- HS thực hiện đọc nối tiếp, tìm từ trong bài

Trang 27

+Lượt đọc thứ hai , giúp hs hiểu các từ

ngữ mới và khó trong bài, hiễu nghĩa

các từ: lụi, kéo đá.

-Đọc diễn cảm toàn bài giọng chậm

rãi , dàn trải , dịu dàng

-Hs luyện đọc theo cặp -1, 2hs đọc toàn bài

b)Tìm hiểu bài

Gv hướng dẫn hs đọc

Câu 1 : Kể tên những sự vật trong bài cĩ

màu vàng và từ chỉ màu vàng

Câu 2 : Mỗi hs chọn 1 từ chỉ màu vàng

trong bài và cho biết từ đĩ gợi cho em

cảm giác gì ?

Câu 3 : Những chi tiết nào nĩi về thời tiết

làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh

động ?

-Những chi tiết nào về con người làm cho

bức tranh quê thêm đẹp và sinh động ?

-Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hương ?

c)Đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm

-Thảo luận -Luá – vàng xuộm ; nắng – vàng hoe ; Xoan – vàng lịm ; tàu lá chuối – vàng

ối Bụi mía – vàng xọng ; rơm , thĩc – vàng giịn ; lá mía – vàng ối ; tàu đu đủ , lá sắn héo – vàng tươi ; quả chuối – chín vàng ; gà , chĩ – vàng mượt ; mái nhà rơm – vàng mới ; tất cả – một màu vàng trù phú, đầm ấm

-Gợi ý phần tham khảo -Quanh cảnh khơng cĩ cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đơng Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm tho nhè nhẹ Ngày khơng nắng, khơng mưa

Thời tiết của một ngày được miêu tả rất đẹp

-Khơng ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, chia thĩc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buơng bát đĩa là đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với cơng ciệc Hoạt động của con người làm bức tranh quê khơng phải là bức tranh tĩnh mà là một bức tranh động

-Phải rất yêu quê hương mới viết được bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu của người viết đi vơi cảnh tượng đĩ , đối với quê hương

-4 hs đọc nối tiếp nhau -Hs luyện đọc diễn cảm -Một vài hs thi đọc diễn cảm trươc lớp

3-Củng cố , dặn dị

-Nhận xét tiết học Khen những hs học tốt

-Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc ; chuẩn bị bài sau

Trang 28

Tiết 3:TẬP LÀM VĂN

CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo ba phần của văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND Ghi nhớ)

- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III)

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sách vở

- Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại: Thế nào là

văn miêu tả? Nêu cấu tạo ba phần của bài

văn tả cây cối? – GV nhận xét bổ sung

-Yêu cầu HS đọc hết mục 1 SGK (đọc yêu

cầu đề bài, bài Hoàng hôn trên sông

Hương, đọc thầm phần giải nghĩa từ)

-GV giao nhiệm vụ cho nhóm 2 em:

+ Chia đoạn bài văn, nêu nội dung từng

đoạn.

+Dựa vào cấu tạo ba phần của bài văn

miêu tả và nội dung từng đoạn xác định

các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài

văn.

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét – GV giúp HS sửa chữa, chốt

lại lời giải đúng

* Bài văn chia 4 đoạn (theo dấu hiệu đoạn

văn học ở lớp 4)

* Cấu tạo bài văn tả cảnh: Hoàng hôn trên

sông Hương.

Bài tập 2:

-GV nêu yêu cầu của bài tập 2 – gọi 1 HS

- HS thực hiện yêu cầu

-1 HS đọc bài 1 cả phần chú giải, HS khác đọc thầm

-Nhóm 2 em hoàn thành nội dung GV giao

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

Đoạn 3: Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn.

Kết bài (đoạn 4): Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.

Trang 29

đọc lại.

-GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn:

+Đọc bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày

mùa (đọc kĩ đoạn 2; 3)

Tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự

miêu tả của 2 bài văn.

+Rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn

tả cảnh.

-Nếu HS lúng túng GV hướng dẫn thêm:

Đoạn 2 và 3 bài Quang cảnh làng mạc

ngày mùa tả những sự vật nào? (tả sự vật

và màu vàng của chúng) Tác giả tả gì? (tả

thời tiết tả con người) Vậy tác giả tả thứ tự

từng phần của cảnh Bài văn: Hoàng hôn

trên sông Hương thứ tự miêu tả có gì khác?

(tả sự thay đổi màu sắc sông Hương theo

thời gian) Vậy tác giả tả sự thay đổi của

cảnh theo thời gian.

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét – GV giúp HS sửa chữa, chốt

lại lời giải đúng:

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 và bài Nắng

trưa

-Yêu cầu HS làm bài vào nháp – GV theo

dõi nhắc nhở cách làm tương tự bài:Hoàng

hôn trên sông Hương)

-Yêu cầu HS trình bày kết quả, lớp nhận

xét – GV chốt lại lời giải đúng và dán lên

bảng tờ giấy có nội dung sau:

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

Cấu tạo bài văn tả cảnh có 3 phần:

Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh

sẽ tả.

Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc

sự thay đổi của cảnh theo thời gian Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.

Đoạn 3: tiếp theo … lặng im: Muôn vật trong nắng.

Đoạn 4: tiếp theo…chưa xong: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa.

Kết bài: (kết bài mở rộng): tình thương yêu mẹ của con.

- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

Trang 30

- Nhận xét tiết học

TiẾT 4: KHOA HỌC NAM HAY NỮ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Bài cũ: Gọi HS trả câu hỏi – GV nhận

-GV giới thiệu bài: Con người có 2 giới:

nam và nữ, nam và nữ có điểm gì giống

và khác nhau bài học hôm nay cho chúng

ta biết rõ thêm điều đó

Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa

nam và nữ về đặc điểm sinh học

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp:

+ Cho bạn xem tranh vẽ bạn nam và bạn

nữ, sau đó cho bạn biết vì sao em vẽ bạn

+ Trao đổi với nhau để tìm một số điểm

giống nhau và khác nhau giữa bạn nam

và bạn nữ

+ Khi một bé mới sinh ra dựa vào cơ

quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai

hay bé gái?

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước

lớp Nghe và ghi nhanh ý kiến của HS lên

bảng

- Nh/xét các ý kiến của HS, kết luận

* Kết luận:

- GV cho HS quan sát hình chụp trong

- HS trả lời các câu hỏi của GV

- HS lắng nghe

- Con người có hai giới: nam và nữ

- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặp làm việc theo hướng dẫn

- HS cùng quan sát

- HS phát biểu ý kiến trước lớp

Trang 31

- Yêu cầu HS cho thêm VD về điểm khác

biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học

Hoạt động 2: Phân biệt các đặc điểm

về mặt sinh học và xã hội giữa nam

và nữ

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 8, đọc

và tìm hiểu nội dung trị chơi “Ai nhanh,

ai đúng?”

- GV hướng HS cách thực hiện trị chơi

Mỗi nhĩm nhận 1 bộ phiếu và 1 bảng dán

tổng hợp Các em cùng nhau thảo luận để

lí giải về từng đặc điểm ghi trong phiếu

- GV cho các nhĩm dán kết quả làm việc

lên bảng theo thứ tự thời gian hồn thành

1, 2, 3,

- GV cho các nhĩm cĩ ý kiến khác nhau

- GV tổng kết trị chơi, tuyên dương

* Hoạt động 3: Vai trị của nữ

- GV cho HS quan sát H4 trang 9-SGK

và hỏi: Aûnh chụp gì? Bức tranh gợi cho

em suy nghĩ gì?

- GV nêu: Như vậy khơng chỉ nam mà nữ

cũng cĩ thể chơi đá bĩng Nữ cịn làm

được những gì khác? Em hãy nêu 1 số

VD về vai trị của nữ trong lớp, trường và

địa phương ở nơi khác mà em biết

- Em cĩ nhận xét gì về vai trị của nữ?

- Hãy kể tên những người tài giỏi, thành

cơng trong cơng việc xã hội mà em biết?

- Nhận xét, khen ngợi những HS cĩ hiểu

biết về vai trị của phụ nữ

-Dịu dàng

- Mạnh mẽ

- Kiên nhẫn-Tự tin

- Chăm sĩc con

- Trụ cột gia đình

- Đá bĩng

- Giám đốc

- Thư kí

- Cơ quan sinh dục tạo

ra trứng

- Mang thai

- Cho con bú

- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu

- Đại diện các nhĩm trình bày

- HS cùng quan sát ảnh, sau đĩ một vài

HS nêu ý kiến của mình

- HS tiếp nối nhau nêu trước lớp, mỗi HS chỉ cần đưa ra 1 VD

- Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- HS tiếp nối tiếp nhau kể tên theo hiểu biết của từng em

Trang 32

Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ về một số

quan niệm xã hội về nam và nữ

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ và nêu

yêu cầu: Hãy thảo luận và cho biết em có

đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây không?

Vì sao? (GV ghi vào mỗi phiếu học tập 2

trong 6 ý kiến và giao cho HS)

1 Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là

của phụ nữ

2 Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả

gia đình

3 Đàn ông là trụ cột trong gia đình Mọi

hoạt động trong gia đình phải nghe

theo đàn ông

4 Con gái nên học nữ công gia chánh,

con trai nên học kĩ thuật

5 Trong gia đình nhất định phải có con

trai

6 Con gái không cần học nhiều mà chỉ

cần nội trợ giỏi

- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả

thảo luận trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi các HS có tinh

thần học tập, tham gia xây dựng bài

Hoạt động 5: Liên hệ thực tế

- GV hướng dẫn HS liên hệ thự tế: Các

em hãy liên hệ trong cuộc sống xung

quanh các em có những sự phân biệt đối

xử giữa nam và nữ như thế nào? Sự đối

xử đó có gì khác nhau? Sự khác nhau đó

có hợp lý không?

- Gọi HS trình bày, gợi ý HS lấy VD

trong lớp, trong gia đình, hay những gia

đình mà em biết

- Kết luận: Ngày xưa, có những quan

niệm sai lầm về nam và nữ trong xã hội

Ngày nay cũng còn một số quan niệm về

xã hội chưa phù hợp, quan niệm này vẫn

còn ở một số vùng sâu- vùng xa

* Cđng cè dỈn dß

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu

hỏi:

+ Nam và nữ giới có những điểm khác

biệt nào về mặt sinh học?

+ Tại sao không nên có sự phân biệt đối

xử giữa nam và nữ?

- HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm có

từ 4-6 HS cùng thảo luận và bày tỏ thái

độ về 2 trong 6 ý kiến

- Mỗi nhóm cử một đại diện bày tỏ thái

độ của mình về 1 ý kiến, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, kể về những sự phân biệt giữa nam và nữ; sau

đó bình luận và nêu ý kiến của mình về các hành động đó

- Lắng nghe

- 2 em đọc bài học-Hs xung phong trả lời

Trang 33

- Nhận xét câu trả lời của HS.

- Khen những HS thuộc bài ngay tại lớp

( tiết1)

I Mục tiêu :

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng.Khuy đính tương đối chắc chắn.

II Đồ dùng day học :

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và công cụ cần thiết:

 Một số khuy hai lỗ được làm bằng vật liệu khác nhau (như vỏ con trai, nhựa, gỗ,…) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau

 2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn(có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp

5 của GV)

 Một mảnh có kích thước 20cm x 30cm

 Chỉ khâu, len hoặc sợi

 Kim khâu len và kim khâu thường

 Phấn vạch, thước (có cạch chia thành từng xăng- ti-mét), kéo

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1 1/ Bài mới:

GTB: GV giới thiệu bài và nêu mục đích

bài học

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

- GV yêu cầu HS quan sát, đặt câu hỏi

định hướng quan sát và yêu cầu HS rút ra

nhận xét về đặc điểm hình dáng, kích

thước, màu sắc của khuy hai lỗ

- GV hướng dẫn mẫu đính khuy hai lỗ,

hướng dẫn sát mẫu kết hợp với quan sát

H1 b (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu

- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên

sản phẩm may mặc như áo, vỏ gối, … và

đặt câu hỏi để HS nêu nhận xét về khoảng

cách giữa các khuy, so sánh vị trí giữa các

khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo

- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ

và hình 1a (SGK)

- Rút ra nhận xét

-HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm

- HS trả lời

Trang 34

* Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1:

Khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút) được

làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như

nhựa, trai, gỗ,… với nhiều màu sắc, kích

thước, hình dạng khác nhau Khuy được

đính vào vải bằng các đường khâu hai lỗ

khuy để nối với vải (dưới khuy) Trên 2

nẹp áo, vị trí khuy ngang bằng với vị trí lỗ

khuyết Khuy được cài qua khuyết để gài 2

nẹp áo sản phẩm vào nhau.

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật

- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các nội

dung mục II (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu

HS nêu tên các bước trên quy trình đính

khuy (vạch dấu các điểm đính khuy và

đính khuy vào các điểm vạch dấu)

- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và

quan sát hình 2 (SGK) và đặt câu hỏi để

HS nêu các vạch dấu các điểm đính khuy

hai lỗ

- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao

tác trong bước 1 (vì Hs đã được học cách

thực hiện các thao tác ở lớp 4) GV quan

sát, uốn nắn và hướng dẫn nhanh lại một

lượt các thao tác trong bước 1

- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị

* Lưu ý HS : khi đính khuy mũi kim phải

đâm xuyên qua lỗ khuy và phần vải dưới

lỗ khuy Mỗi khuy phải đính 3-4 lần cho

chắc chắn

- GV hướng dẫn lâu khâu đính thứ nhất

(kim qua khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ

khuy thứ hai)

- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6

(SGK) Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn

chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính

- HS lên bảng thực hiện thao tác

-HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy

- HS quan sát khuy được đính trên sản phẩm (áo) và hình 5 (SGK) để trả lời

Trang 35

thao tác quấn chỉ quanh chân khuy

*Lưu ý: hướng dẫn HS cách lên kim nhưng

qua lỗ khuy và cách quấn chỉ chắc chắn

nhưng vải không dúm Sau đó, yêu cầu HS

quan sát khuy được đính trên sản phẩm

(áo) và hình 5 (SGK) để trả lời câu hỏi

trong SGK Riêng đối với thao tác kết thúc

đính khuy, GV có thể gợi ý HS nhớ lại kết

thúc đường khâu đã học ở lớp 4, sau đó

yêu cầu HS lên bảng thực hiện thao tác

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước

đính khuy

- GV tổ chức thực hành gấp nẹp, khâu lược

nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy

2 Dặn dò: Về nhà chuẩn tiết sau thực

hành

câu hỏi

- HS lên bảng thực hiện thao tác

- 1-2 HS nhắc lại và lên bảng thực hiện thao tác đính khuy hai lỗ

Thứ sáu ngày 20 tháng 8 năm 2010

TIÊT 1: ÂM NHẠC ( GV vhuyên lên lớp )

TIẾT 2 : TOÁN PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I -Mục tiêu

- Biết đọc viết phân số thập phân Biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

2-DẠY BÀI MỚI

1 Bài cũ: GV gọi HS lên bảng làm bài

– Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

-Trong tiết học toán này các em sẽ tìm

hiểu về phân số thập phân

HS1: So sánh các phân số:

2

11

và 3 11

HS2: Phân số nào lớn hơn?

8

5

và 5 8

b Giới thiệu phân số thập phân

Trang 36

-Gv viết lên bảng các phân số

-Giới thiệu : Các phân số có mẫu số là

10, 100, 1000 được gọi là phân số

thập phân - Hãy tìm một phân số thập

phân bằng phân số

5

3

?-Em làm thế nào để tìm được phân số

thập phân

10

6 bằng với phân số

5

3

đã cho ?

-Tương tự với các phân số

125

20

; 4 7

*Kết luận :

+Có một số phân số có thể viết thành

phân số thập phân.

+Khi muốn chuyển một phân số thành

phân số thập phân, ta tìm một số nhân

với mẫu số để có 10,100,1000 rồi

lấy cả tử số và mẫu số nhân với số đó

để được phân số thập phân ( cũng có

khi ta rút gọn được phân số đã cho

-Trong các phân số còn lại, phân số nào

có thể viết thành phân số thập phân ?

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Hs đọc phân số

+Các phân số có mẫu số là 10,

100, +Mẫu số của các phân số này đều chia hết cho 10

-Hs làm :

10

6 2 5

2 3 5

x x

số 10

6

là phân số thập phân và bằng phân số đã cho

1000

160 8

125

8 20 125 20

100

175 25 4

25 7 4 7

- HS lắng nghe

-Hs đọc nối tiếp 10

-Hs đọc và nêu : Phân số

1000

17

; 10

4

là phân số thập phân

-Phân số

2000

69

có thể viết thành phân số thập phân :

10000

345 5

2000

5 69 2000

x x

-Hs làm bài

Trang 37

a)

10

35 5 2

5 7 2

25 3 4

x x

c)

10

2 3 : 30

3 : 6 30

8 : 64 800

64

=

=

4 Nhận xét – dặn dị:

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm lại các BT và

chuẩn bị bài sau

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học

- Chọn được từ thích hợp để hồn chỉnh bài văn (BT3)

II Đồ dùng dạy – học

VBT Tiếng Việt 5 , tập một

Bút dạ và 2,3 tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT3

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ:

Trả lời các câu hỏi :

-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ

đồng nghĩa hồn tồn ? Thế nào là từ đồng

nghĩa khơng hồn tồn ? Cho VD

-GV yêu HS đọc bài tập 1 và xác định

yêu cầu của bài tập

-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS theo

nhóm 2 em trao đổi tìm từ đồng nghĩa với

các từ chỉ màu sắc đã cho

-Yêu cầu đại diện nhóm dán kết quả lên

bảng lớp – Lớp cùng nhận xét và sửa sai

-GV nhận xét chốt lại tuyên dương nhóm

làm nhanh, đúng tìm được nhiều từ

-Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng lớp nhận xét và sửa sai

* Từ đồng nghĩa với từ chỉ:

a) Màu xanh: xanh biếc, xanh lè,

Trang 38

Baứi taọp2:

-GV yeõu HS ủoùc baứi taọp 2 vaứ xaực ủũnh

yeõu caàu cuỷa baứi taọp

-Yeõu caàu HS laứm caự nhaõn vaứo vụỷ, treõn

baỷng lụựp (ủaởt 1 caõu coự tửứ tỡm ủửụùc ụỷ baứi

taọp 1)

-GV mụứi tửứng daừy noỏi tieỏp nhau troứ chụi

tieỏp sửực moói em ủoùc nhanh 1 caõu ủaừ ủaởt

vụựi nhửừng tửứ cuứng nghúa mỡnh vửứa tỡm

ủửụùc, daừy thaộng cuoọc laứ daừy ủaởt ủửụùc

nhieàu caõu ủuựng

-Yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi treõn baỷng ( coự

tửứ vửứa tỡm, chuỷ ngửừ, vũ ngửừ, daỏu caõu, caựch

vieỏt hoa)

Baứi taọp3:

-GV yeõu HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp 3 vaứ

ủoaùn: Caự hoài vửụùt thaực.

-GV phaựt phieỏu baứi taọp cho HS, yeõu caàu

HS theo nhoựm 2 em, dửùa vaứo baứi ụỷ SGK

choùn tửứ thớch hụùp ủieàn vaứo choó GV coứn

ủeồ troỏng

-Yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi treõn baỷng, ủoỏi

chieỏu baứi mỡnh sửỷa sai GV coự theồ yeõu

caàu HS neõu lớ do vỡ sao laùi chon tửứ naứy

maứ khoõng choùn tửứ kia

- Yeõu caàu HS ủoùc laùi ủoaùn vaờn ủaừ hoaứn

chổnh

- Yeõu caàu HS sai sửỷa laùi baứi theo lụứi giaỷi

ủuựng:

3.Cuỷng coỏ , daởn doứ

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-ẹoùc laùi ủoùan vaờn "Caự hoài vửụùt thaực"

xanh leựt, xanh lụ,…

b) Maứu ủoỷ: ủoỷ bửứng, ủoỷ choeự, ủoỷ choựi, ủoỷ rửùc,…

c) Maứu traộng: traộng tinh, traộng toaựt, traộng muoỏt, …

d) Maứu ủen: ủen sỡ, ủen laựy, ủen ủen,

…-HS ủoùc baứi taọp 2 vaứ xaực ủũnh yeõu caàu cuỷa baứi taọp

-Tửứng daừy noỏi tieỏp nhau troứ chụi tieỏp sửực moói em ủoùc nhanh 1 caõu ủaừ ủaởt vụựi nhửừng tửứ cuứng nghúa mỡnh vửứa tỡm ủửụùc Daừy khaực nghe nhaọn xeựt.-HS nhaọn xeựt baứi treõn baỷng ( coự tửứ vửứa tỡm, chuỷ ngửừ, vũ ngửừ, daỏu caõu, caựch vieỏt hoa).+ Vờn cải nhà em mới

lên xanh mớt +Em gái tôi từ trong bếp

đi ra , hai má đỏ lựng vì nóng + Búp hoa lan trắng ngần+ Câu bé da đen trũi vì phơi nắng gió ngoài đồng

-HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp 3 vaứ ủoaùn:

Caự hoài vửụùt thaực.

-HS theo nhoựm 2 em, dửùa vaứo baứi ụỷ SGK choùn tửứ thớch hụùp ủieàn vaứo choó

GV coứn ủeồ troỏng 2 em leõn baỷng laứm

ụỷ baỷng phuù

-HS nhaọn xeựt baứi treõn baỷng, ủoỏi chieỏu baứi mỡnh sửỷa sai

Suoỏt ủeõm thaực reựo ủieõn cuoàng Maởt trụứi vửứa nhoõ leõn Doứng thaực oựng aựnh saựng rửùc dửụựi naộng Tieỏng nửụực xoỏi gaàm vang ẹaọu chaõn beõn kia ngoùn

thaực, chuựng chửa kũp chụứ cụn choaựng

ủi qua, laùi hoỏi haỷ leõn ủửụứng.

-2 HS ủoùc laùi ủoaùn vaờn ủaừ hoaứn chổnh

Trang 39

TIẾT 4 : TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1)

- Lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (BT2)

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Bảng pho to phóng to bảng so sánh

+ 5, 6 tranh ảnh

- Học sinh: Những ghi chép kết quả quan sát 1 cảnh đã chọn

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS

HS: Hãy trình bày cấu tạo của một bài văn tả cảnh?

HS: Phân tích cấu tạo của bài Nắng trưa

- Học sinh nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ

a Giới thiệu bài mới:

b Phát triển các hoạt động:

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm yêu cầu

của bài văn Phương pháp: Thảo luận , đàm thoại - Thảo luận nhóm

- HS đọc thầm đoạn văn “Buổi sớm

trên cánh đồng “

+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi

sớm mùa thu ?

- Tả cánh đồng buổi sớm :vòm trời, những giọt mưa, những gánh rau , …+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng những

giác quan nào ?

- Bằng cảm giác của làn da( xúc giác), mắt ( thị giác )

+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh

tế của tác giả ? Tại sao em thích chi tiết

đó ?

- HS tìm chi tiết bất kì

 Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Thực hành, trực quan

Trang 40

 Bài 2: - Một học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh giới thiệu những tranh vẽ về cảnh vườn cây, cơng viên, nương rẫy

- Học sinh ghi chép lại kết quả quan sát (ý)

_GV chấm điểm những dàn ý tốt - Học sinh nối tiếp nhau trình bày

- Lớp đánh giá và tự sửa lại dàn ý của mình

TUẦN 2 : TỪ NGÀY 23 /8 ĐẾN NGÀY 27 / 8 / 2010

NGƯỜI SOẠN : HỒNG VĂN THỤ NGƯỜI DẠY : HỒNG VĂN THỤ SOẠN LỚP : 5 B

TIẾT 1 : TỐN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : - Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân

- Làm được các BT 1,2,3 HS khá, giỏi làm thêm bài 4 ; 5

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:GV hỏi thế nào là

phân số thập phân? Cho VD:

- Nhận xét, tuyên dương,cho điểm

2.Bài mới:HD HS làm các bài tập

-Bài 1: GV treo bảng phụ cĩ vẽ sẵn tia

3

vào các vạch tương ứng trên tia số Đọc các phân số này

Ngày đăng: 21/10/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ GV giới thiệu: Cĩ 2 hình trịn và  3 4  hình trịn, - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
gi ới thiệu: Cĩ 2 hình trịn và 3 4 hình trịn, (Trang 55)
Hình tam giác. - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Hình tam giác (Trang 455)
Hình tam giác là 1 và 2. - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Hình tam giác là 1 và 2 (Trang 459)
Hình tam giác MCD có góc vuông đỉnh D. - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Hình tam giác MCD có góc vuông đỉnh D (Trang 469)
Bảng làm. - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Bảng l àm (Trang 647)
Bảng nhóm. - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Bảng nh óm (Trang 753)
Hình dáng hoặc hoạt động của một con vật mà em - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Hình d áng hoặc hoạt động của một con vật mà em (Trang 765)
2/ Hình vuông - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
2 Hình vuông (Trang 807)
3/ Hình bình hành - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
3 Hình bình hành (Trang 807)
7/ Hình tròn - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
7 Hình tròn (Trang 808)
Hình chữ nhật. - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Hình ch ữ nhật (Trang 815)
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương ? - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương ? (Trang 829)
Hình chữ nhật . - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Hình ch ữ nhật (Trang 830)
Hình tam giác vuông EBM và MDC - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Hình tam giác vuông EBM và MDC (Trang 852)
Hình tròn biểu thị là 20 học sinh, - GA L 5 CKTKN+BVMT+ KNS(Hoàng-Thụ)
Hình tr òn biểu thị là 20 học sinh, (Trang 858)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w