- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.. KTBC: Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 - Nhận xét ghi điểm từng học sinh.. - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại KHOA
Trang 1Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 – T30 GV Hồng Hảo
TUẦN 30
Thứ hai ngày tháng 04 năm 2011
TẬP ĐỌC: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VỊNG QUANH TRÁI ĐẤT I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khĩ khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương
và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
*KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân; Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.
- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien - lăng (phĩng to nếu cĩ)
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Gọi 3 HS đọc bài "Trăng ơi từ đâu đến!"
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, lớp trao đổi và TLCH
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và TLCH
+ Đồn thám hiểm đã gặp những khĩ khăn gì?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và TLCH
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo hành trình
nào?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và TLCH
+ Đồn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã đạt được
kết quả gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà thám tử?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em đọc 2
đoạn của bài
- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
+ Luyện đọc các tiếng: Xê - vi - la, Tây Ban Nha,
Ma - gien - lăng, Ma tan
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng cĩ nhiệm
vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ
- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đồn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài TLCH.+ ý c: Đồn thám hiểm đi từ Châu âu-Đại Tây Dương-Châu Mĩ-Thái Bình Dương-Châu á-Ấn
Độ Dương-Châu Áu
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Chuyến hành trình đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khĩ khăn để đạt được mục đích đặt ra
- 3 HS tiếp nối đọc 6 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khĩ theo hướng dẫn
Trang 2Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T30 GV Hoàng Hảo
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3.Củng cố – dặn dò:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học; Về học bài và chuẩn bị bài sau
của giáo viên
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS.
- Những việc HS cần làm để BVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi cộng cộng.
- Thực hiện Tết trồng cây để bảo vệ môi trường là thực hiện lời Bác Hồ dạy.
*KNS: - Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường
- Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
II.Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: GV nêu yêu cầu kiểm tra bài “Tôn trọng
luật giao thông”
- GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”
b.Nội dung:
*Khởi động: T rao đổi ý kiến.
+ Em đã nhận được gì từ môi trường?
- GV kết luận:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (TT ở SGK/43-44)
- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo luận về
các sự kiện đã nêu trong SGK
- GV kết luận: SGV
- GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu ghi nhớ
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (BT1- SGK/44)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập Dùng phiếu
màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo vệ môi
- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường ở địa phương
- Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 3Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T30 GV Hoàng Hảo
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
* HSKG làm thêm BT4
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ vẽ sẵn bảng của BT1 để HS làm bài; Kẻ sẵn sơ đồ như BT4 SGK III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành:
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
- Gọi 5 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm chiều cao hình bình hành
- Tính diện tích hình bình hành
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4: HSKG
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS nhìn vào tóm tắt và giải vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
3.Củng cố - Dặn dò:
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của
hai số ta làm như thế nào ?
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe1/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào vở 5 HS làm trên bảng
5
3 + 20
11 = 20
12+ 20
11 = 2023
8
5
- 9
4 = 72
45
- 72
32
= 7213
+ Suy nghĩ và tự giải bài toán vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
KHOA HỌC: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I.Mục tiêu:
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau
II.Đồ dùng dạy-học: Tranh minh hoạ trang 118 SGK
- HS sưu tầm tranh ảnh, một số bao bì của một số loại phân bón
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: + Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực
vật có nhu cầu về nước khác nhau?
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 4Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T30 GV Hoàng Hảo + Nêu nhu cầu về nước ở mỗi giai đoạn phát
triển của cây?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Vai trò chất khoáng đối với T vật
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4
- Yêu cầu HS trao đổi để hoàn thành các CH sau:
+ Trong đất có những yếu tố nào cần cho sự sống
và phát triển của cây?
+ Khi trồng cây người ta có phải bón thêm phân
cho cây trồng không? Làm như vậy nhằm mục
đích gì?
+Em biết những loại phân nào thường dùng để
bón cho cây?
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi đại diện HS dán các tờ phiếu lên bảng chỉ và
trình bày yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Nhận xét, KL
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cây
cà chua tr118 SGK, trao đổi trả lời các câu hỏi:
+ Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển như
thế nào? Hãy giải thích tại sao?
+ Quan sát cây cà chua hình a) và b) em có nhận
xét gì?
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Nhu cầu của chất khoáng của
thực vật
- Cho HS quan sát đọc mục cần biết tr119, SGK
và trả lời câu hỏi
- Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều Ni
+ Em nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng của
mỗi loại cây?
+ Em hãy giải thích tại sao giai đoạn lúa vào hạt
không nên bón nhiều phân?
+ GV kết luận : SGK
3.Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà ôn bài, chuẩn bị cho bài sau
- Lắng nghe
- Hoạt động theo nhóm theo sự h.dẫn của GV
- Trao đổi thảo luận hoàn thành các CH bài tập.+ Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác động vật, không khí và nước cần cho sự sống
và phát triển của cây
+ Khi trồng cây người ta cần bón thêm các loại phân khác cho cây vì khoáng chất trong đất không
đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao
+ Những loại phân thường dùng để bón cho cây như: phân đạm, ca li, lân, vô cơ, phân bắc, phân xanh,
+ Các nhóm làm xong trước mang tờ phiếu dán lên bảng cử 1 bạn lên trình bày
+ Các nhóm khác bổ sung ( nếu có )
- Lắng nghe
+ HS quan sát thảo luận trả lời câu hỏi:
- Hình a: Cây phát triển tốt nhất, cây cao to, lá xanh, nhiều quả to và mọng vì cây được bón đủ chất khoáng
- Hình b Phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá
bé thân mềm, rũ xuống Không thể ra hoa, kết quả được do thiếu Ni - tơ
- Giai đoạn mới cấy cần nhiều nước để sống và phát triển, giai đoạn làm đòng lúa cần nhiều nước
để tạo hạt
- Cây ngô: lúc ngô nảy mầm đến lúc ra hoa cần
có đủ nước nhưng đến lúc bắt đầu vào hạt thì không cần nước
- Cây rau cải: rau xà lách, xu hào cần phải có nước thường xuyên
- Các loại cây ăn quả lúc còn non để cây sinh trưởng và phát triển tốt cần tưới nước thường xuyên nhưng đến khi quả chín cây cần ít nước hơn
Trang 5Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T30 GV Hoàng Hảo
- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu; Xe chuyển động được
- HS khéo tay: Lắp được xe nôi theo mẫu; Xe lắp tương đối chắc chắn chuyển động được
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe nôi
II Chuẩn bị: - Mẫu xe nôi đã lắp sẵn; Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A.Bài cũ: Nêu các chi tiết để lắp xe nôi.
-Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành
-Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs
-Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
C.Củng cố-Dặn dò:
Ôn lại cách thực hành lắp xe nôi
Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
- HS nêu, lớp nhận xét
- Lắng nghe
-Chọn các chi tiết
-Hs thực hành lắp ráp:
+Vị trí trong ngoài của các thanh
+ Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng lỗ trên tấm lớn
+ Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp thành xe
và mui xe
-Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
- HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
- Nghe thực hiện
LUYỆN VIẾT: LUYỆN VIẾT THEO CHỦ ĐỀ I.MỤC TIÊU:
- Học sinh luyện viết thơ
- Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
- Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện viết:
- Gọi HS đọc bài viết trong vở luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết
+ Viết đúng độ cao các con chữ
+ Viết đúng khoảng cách giữa con chữ, tiếng
+ Trình bày bài viết đúng mẫu; viết theo hai kiểu:
đứng thanh đậm và nghiêng thanh đậm
+ Viết chữ ngay ngắn, đều, đẹp
- GV cho HS viết bài theo mẫu
- GV kiểm tra bài viết một số em,nhận xét
- GV cho HS đọc lại bài viết, hỏi để HS ghi nhớ
nội dung tri thức, thông tin trong bài
- HS đọc bài, theo dõi
- HS nghe, theo dõi nắm kĩ thuật viết và cách trình bày
- HS viết bài trong vở LV
Trang 6Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 – T30 GV Hồng Hảo
Thứ ba ngày tháng 04 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT: DU LỊCH- THÁM HIỂM I.Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nĩi về du lịch hay thám hiểm (BT3)
*KNS: - Tự nhận thức, đánh giá; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung ở BT 1, 2.
III.Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với mỗi đối
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV gị ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ qua
chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm được để đặt
câu viết thành đoạn văn
- Nhận xét tuyên dương ghi điểm những HS cĩ
đoạn văn viết tốt
3 Củng cố – dặn dị: Nhận xét tiết học.
- Dặn về viết cho hồn chỉnh đoạn văn và chuẩn
bị bài sau
- 3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống
- Tiếp nối đọc kết quả :+ Nhận xét bổ sung cho bạn
- Lắng nghe
1/ 1 HS đọc thành tiếng; Hoạt động cá nhân
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần câu,
lều trại, giày thể thao
b) Phương tiện giao thơng: tàu thuỷ, tàu hoả, ơ tơ,
xe máy .
- Nhận xét câu trả lời của bạn
2/ 1 HS đọc thành tiếng ; Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, thiết
bị, lều trại, thiết bị an tồn, quần á, đồ ăn, vũ khí,
b) Những khĩ khăn nguy hiểm cần vượt qua: bão,
thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc
- Nhận xét câu trả lời của bạn
3/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Thảo luận trong bàn , suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn cĩ đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
Trang 7Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T30 GV Hoàng Hảo
* HSKG làm thêm BT3
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ thế giới; Bản đồ Việt Nam.
- Bản đồ một số tỉnh thành phố (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)
III Các hoạt động dạy học:
- Nhẩm tính độ dài đơn vị đo trên bản đồ và độ dài
đơn vị trên thực tế nếu đúng với nhau thì điền Đ
nếu không trùng với nhau thì điền S
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 8Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 – T30 GV Hồng Hảo
CHÍNH TẢ: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích; khơng mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b; hoặc BT (3) a/b
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b ; BT3
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: GV gọi 2 HS lên bảng.
- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết các tiếng cĩ
nghĩa bằng vần êt / êch
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lịng đoạn văn viết
trong bài: "Đường đi Sa Pa"
+ Đoạn văn này nĩi lên điều gì?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khĩ, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
+ Yêu cầu HS gấp SGK nhớ lại để viết vào
vở đoạn văn
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
sốt lỗi tự bắt lỗi
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
- HS viết vào giấy nháp các tiếng khĩ dễ lần trong bài
như: thoắt; khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp sốt lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngồi lề tập
2/ 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- HS đọc lưu lốt, rành mạch bài Chinh phục đỉnh Ê-vơ-rét, hiểu ND chuyện và làm được BT2
- Biết đặt câu cảm phù hợp với tình huống BT3
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Cho HS đọc bài: Chinh phục đỉnh Ê-vơ-rét
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
Trang 9Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 – T30 GV Hồng Hảo
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách
đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
- Đáp án: a) Bùi văn Ngợi, Phan Thanh Nhiên, Nguyễn mậu Linh
3/ HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm các tình huống
- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét sửa bài
a) Xin chúc mừng các anh đã đem vinh quang về cho
- Biết thực hiện cộng, trừ, nhân, chia hai phân số
- Biết ý nghĩa vàu ứng dụng của tỉ lệ của bản đồ; Tính được diện tích của hình bình hành
II.Hoạt động trên lớp:
1) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- H.dẫn HS phân tích và tóm tắt
- Cho HS tự làm bài
1/ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
2/ HS lên bảng nối Lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét chữa bài
3/ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Chữa bài
Tỉ lệ bản đồ 1:1000 1:400 1:10000 1:1000000
Độ dài thật 1000cm 400m 10000dm 1000000mm4/ HS đọc đề, phan tích và tóm tắt rồi giải
- Cả lớp làm bài vào vở Chữa bài
Giải: Độ dài đáy của miếng bìa là: 12x4
Trang 10Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 – T30 GV Hồng Hảo
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 5:Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Diện tích của miếng bìa là: 16 x 12 = 192 (cm2)Đáp số: 192 cm2
5/ HS đọc đề
- Cả lớp làm bài vào vở Chữa bài
Quãng đường AB đo được trên bản đồ tỉ lệ 1:1000000 là 1dm
- Nghe thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày tháng 04 năm 2011
TẬP ĐỌC: DỊNG SƠNG MẶC ÁO I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)
*KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân; Đảm nhận trách nhiệm; Ra quyết định
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phĩng to nếu cĩ điều kiện)
III.Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài "Hơn một
nghìn ngày vịng quanh trái đất" và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn đầu trao đổi và TLCH
+ Vì sao tác giả lại nĩi dịng sơng điệu?
-Màu sắc của dịng sơng thay đổi như thế nào
trong một ngày?
- Yêu cầu HS đọc đoạn tiếp theo của bài
+ Cách nĩi "Dịng sơng mặc áo" cĩ gì hay?
+Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
+ Nội dung bài thơ nĩi lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc 6 khổ thơ của bài thơ
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự+ Đoạn 1: Dịng sơng mới điệu sao lên + Đoạn 2: Khuya rồi nở hồ áo ai
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp TLCH + Vì dịng sơng luơn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
+ lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhung tím
áo đen, áo hoa ứng với thời gian trong ngày: nắng lên-trưa về-chiều-tối-đêm khuya-sáng tối
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, + Đây là hình ảnh nhân hố làm cho con sơng trở nên gần gũi với con người
+ Tiếp nối phát biểu theo ý thích + Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dịng sơng quê hương
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
Trang 11Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T30 GV Hoàng Hảo
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm, yêu cầu HS ở lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc từng khổ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng từng khổ rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
+ Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác
giả khiến em thích nhất?
- Nhận xét tiết học; Dặn về học bài, chuẩn bài sau
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS phát biểu theo ý hiểu :
- Nghe thực hiện
LỊCH SỬ: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG I.Mục tiêu:
Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,
…Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển
II.Đồ dùng dạy học: Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp.
- Các bản chiếu của vua Quang Trung (nếu có)
III.Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Em hãy tường thuật lại trân Ngọc Hồi –
GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước
trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh
- GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu các nhóm
thảo luận vấn đề sau :
- GV trình bày việc Quang Trung coi trọng chữ
Nôm, ban bố “Chiếu học tập”
+ Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ Nôm
mà không đề cao chữ Hán?
+ Em hiểu câu: “xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu” như thế nào?
+ Đất nước muốn phát triển được cần phải đề cao dân trí