Chương trình Tuần 32 Từ ngày 18 tháng 4 đến 22 tháng 4 năm 2011 2 Sáng Chào cờ Chào cờ đầu tuần Tập đọc Vương quốc vắng nụ cườiToán Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên TTĐạo đức Dành
Trang 1Chương trình Tuần 32
( Từ ngày 18 tháng 4 đến 22 tháng 4 năm 2011)
2 Sáng Chào cờ Chào cờ đầu tuần
Tập đọc Vương quốc vắng nụ cườiToán Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên( TT)Đạo đức Dành cho địa phương: vệ sinh trường lớp
Chiều Luyện Toán Luyện tập
Luyện Toán Luyện tập
Kể chuyện Khát vọng sốngChính tả Nghe- viết: Vương quốc vắng nụ cười
3 Chiều Toán Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên( TT)
Tập đọc Ngắm trăng Không đềLuyện Tviệt Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câuHĐNGLL Tìm hiểu an toàn giao thông
Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câuTập làm văn LT xây dựng đoạn văn miêu tả con vậtLĐVS Vệ sinh khang trang trường lớp
5 Chiều Toán Ôn tập về phân số
Luyện Toán Luyện tậpSHCM
SHCM
6 Sáng Toán Ôn tập về các phép tính với phân số
Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câuTập làm văn LT xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật
Trang 2Sinh hoạt Sinh hoạt cuối tuần
Thứ Hai ngày 18 tháng 4 năm 2011Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi SGK)
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng đọc bài Con chuồn chuồn
nước, HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội
dung
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài 3
lượt GV chú ý sửa lỗi cho từng HS nếu có
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu
nghĩa của các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì
gạch chân dưới những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp theo
dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn
H: Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
chán như vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
- Giảng: Đoạn 1 vẽ lên trước mắt chúng ta một
vương quốc buồn chán…
- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài
- HS nêu các từ ngữ: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn
hót……
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
+ Cử đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười
- Nghe
- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức
Trang 3+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin
- KL: Không khí ảo não lại bao trùm lên triều
đình khi việc cử người đi du học về môn
cười…
c Đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc
- Về nhà tập đọc thêm, chuẩn bị bài sau
nhưng không học vào
- Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường
+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
- Truyện noí lên cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt
- 2 HS nhắc lại ý chính
- Nghe
- Đọc và tìm giọng đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc
- 4 HS đọc bài trước lớp
- Theo dõi GV đọc
+ 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới luyện đọc theo vai
+ HS thi đọc diễn cảm theo vai
- 3 HS thi đọc toàn bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
Trang 4- Theo dõi sửa bài cho từng HS.
- Nhận xét cho điểm
Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài.
- Nêu các quy tắc thực hiện tìm x
- Theo dõi giúp đỡ HS
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Nhận xét chữa bài và cho điểm
- Nhận xét sửa bài của bạn
- 1HS đọc
- 2HS nêu hai quy tắc
- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a) 40 × x =1400
x = 1400 : 40
x = 35b) x : 13 = 205
x = 205 x 13
x = 2665
- Nhận xét sửa bài trên bảng
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3HS lên bảng làm, mỗi HS làm một dòng, lớp làm bài vào vở
- Giúp HS biết tham gia bảo vệ môi trường,bảo đảm sức khoẻ để học tập tốt
- Rèn cho HS tính tích cực tham gia cá công việc chung của trường,của lớp
II ĐỒ DÙNG:
- Dụng cụ để làm vệ sinh : chổi,khăn lau,xô xách nước……
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1: Vệ sinh lớp học.
- GV giao nhiệm vụ theo nhóm
-Yêu cầu tổ trưởng nhận nhiệm vụ
- GV theo dõi,nhắc nhở,quan sát chung
-Cho HS cất dọn đo dùng,rửa chân tay,vào lớp học
- Nhóm 2 :lau bảng,lau cửa ra vào,cửa sổ lớp học
- Nhóm 3:dọn vệ sinh phía trước, phía sau lớp học
- Cất đồ dùng,rửa chân tay
- Nghe nhận xét,nêu ý kiến
Trang 5- Em có nhận xét gì khi trường lớp sạch sẽ?
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tinh than thái độ tham gia lao động vệ
sinh của học sinh
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và ghi mục bài
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a 1806 x 23 =
b 138408 : 24 =
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện nhân ,
chia với số cò hai chữ số
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét và chữa bài
Bài 2: Tìm x biết:
a x x 30 = 1320
b x : 24 = 65
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm x là thừa số ,
số bị chia chưa biết
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Về nhà xem lại bài tập
- 1HS nêu yêu cầu bài toán
Tiết 3: Kể chuyện
KHÁT VỌNG SỐNG
I MỤC TIÊU:
Trang 6- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ(SGK), học sinh kể lại được từng ®o¹n
câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1): bước đầu biết kể lại nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện(BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện(BT3): Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS kể lại câu chuyện ve một cuộc du lịch
hoặc cắm trại mà em được tham gia
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn kể chuyện
* GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc nội
dung mỗi bức tranh
- GV kể chuyện lần 1
Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa đủ nghe, nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả……
-GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ và đọc lời dưới mỗi tranh
- GV có thể kể lần 3 hoặc dựa vào tranh minh
hoạ, đặt câu hỏi để HS nắm được cốt truyện
+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?
+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự giúp
đỡ?
+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống sót?
* Lưu ý: Nếu HS đã nắm được nội dung truyện
+ Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống mà Giôn đã sống sót
- 4 HS tạo thành một nhóm HS
Trang 7ve ý nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn Đảm bảo HS nào cũng được tham
gia kể
* Kể trước lớp
- Gọi HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS kể toàn chuyện
- GV gợi ý,khuyến khích HS dưới lớp đặt câu
hỏi cho bạn kể chuyện
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn xúc động?
+ Câu chuyện muốn nói gì với mọi người?
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi đặt câu
hỏi cho điểm những HS đạt yêu cầu
H: Câu chuyện ca ngợi những ai? Ca ngợi về
điều gì?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
KL: Nhờ tình yêu cuộc sống, khát vọng sống con
người có thể chiến thắng được mọi gian khổ, khó
khăn cho dù là kẻ thù, sự đói, khát, thú dữ
3 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè nghe
kể tiếp nối trong nhóm Mỗi HS
kể nội dung 1 tranh
- 2 Lượt HS thi kể Mỗi HS chỉ về nội dung một bức tranh
- 3 HS kể chuyện
- Chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua mọi khó khăn, gian khổ
- Khuyên chúng ta hãy cố gắng không nản chí trước mọi hoàn cảnh
Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng viết một số từ ở BT 2a hoặc
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 8+ Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây
- GV có thể lựa chọn Bta) hoặc b hoặc bài tập
do GV tự soạn để sửa lỗi chính tả cho HS lớp
mình
c Luyện tập
Bài 2: a) –Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Đọc mẩu
chuyện hoàn thành HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện
b) Tiến hành tương tự a)
3 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, kể chuyện vui Chúc
mừng năm mới sau một… Thể kỉ hoặc người
không biết cười và chuẩn bị bài sau
+ Kể về một vương quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười
- Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót………
- HS đọc và viết các từ: Vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp……
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
- Bài tập 1a, 2, 4
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Luyện tập
- 2HS lên bảng làm bài tập
- Nhắc lại tên bài học
- 1HS nêu yêu cầu đề bài
Trang 9Bµi 1a: - Gọi HS lên bảng làm bài.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS
- Gọi HS đọc bài làm và nêu cách làm
- Nhận xét chấm một số bài
Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét sửa bài trên bảng
- 2HS nêu yêu cầu
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống,
không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời các câu hỏi SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc theo hình thức phân vai truyện
Vương quốc vắng nụ cười.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nghe
Trang 10b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc
Bài: Ngắm trăng.
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
- Goi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
+ Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác Hồ?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
- KL: bài thơ ngắm trăng nói về tình cảm với
trăng của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt
c Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc bài thơ
- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ
- GV đọc mẫu, đánh dâú chỗ ngắt nghỉ, nhấn
giọng
- Tổ chức cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
+ Em hiểu từ “ Chim ngân” như thế nào?
+ Bác Hồ đã sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào?
- GV giảng: Trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp từ năm 1946 đến năm 1954, TW, Đảng
và Bác Hồ phải sống trên chiến khu
+ Em hình dung ra cảnh chiến khu như thế nào
- 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng,
+ Trong hoàn cảnh bị tù đầy + Em học được ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn
+ Ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc
- 3 Lượt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- 2HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Sáng tác bài thơ naỳ ở chiến khu việt bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- HS nghe
- Qua lời thơ của Bác, em thấy
Trang 11qua lời kể của Bác?
+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác?
- Ghi ý chính lên bảng
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- GV gọi HS đọc bài thơ
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ
- GV đọc mẫu, đánh dâú chỗ ngắt nghỉ, nhấn
giọng
- HS học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng dòng thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, cho điểm từng HS
H: Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách
của bác Hồ?
+ Em học được điều gì ở Bác?
KL: Hai bài thơ ngắm trăng và Không đề nói lên
tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của
Bác Trong mọi hoàn cảnh, dù khó khăn
- 3-5 HS đọc thuộc lòng toàn bài
+ Bác luôn lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống gặp khó khăn
- Em học ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời, không nản chí trước khó khăn, gian khổ
- HS nghe
Tiết 3: Luyện Tiếng việt
LUYỆN TẬP THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU
I MỤC TIÊU :
- HS xác trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
- Viết được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn cho phù hợp với sự việc và tìm sự việc phù hợp với trạng ngữ chỉ nơi chốn
- HS khá giỏi viết được đoạn văn có trạng ngữ chỉ nơi chốn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Luyện tập
Bài 1: Em hãy tìm trạng nhữ chỉ nơi chốn
trong các đoạn văn sau
a Trước rạp , người ta dọn dẹp sạch sẽ ,
sắp một hàng ghế dài
b Trên bờ , tiếng trống càng thúc giữ dội
c Dưới những mái nhà ẩm ướt , mọi
người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt
Trang 12mỏi , sau một ngày lao động cật lực.
B
à i 2 : Các câu dưới đây chỉ mới có trạng
ngữ chỉ nơi chốn Hãy thêm những bộ
phận cần thiết để hoàn chỉnh các câu văn
Bµi 3: (Dµnh cho HS kh¸ giái)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn
khoảng 6 – 7 câu tả một con vật trong đó
có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
của mình , sau đó yêu cau HS lên bảng
chữa bài tập 1 và đọc bài làm bài tập 2
cho cả lớp nghe , cả lớp theo dõi nhận
xét , GV nhận xét bổ sung
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà xem lại bài tập, chuẩn bị bài sau
- HS làm vở - nối tiếp đọc bài - nhận xét
- HS biết thực hiện đúng các hành vi an toàn khi đi ô tô, đi xe buýt
- Có thói quen thực hiện hành vi an toàn trên các phương tiện giao thông công cộng
II Các hoạt động dạy - học :
1 Bài mới
Giới thiệu bài
- dẫn dắt ghi tên bài
2.Giảng bài
HĐ 1: An toàn lên, xuống xe buýt
- Em nào đã được đi xe buýt, xé khách
hoặc xe đò
- Nhắc lại tên bài
- 3 – 4 HS trả lời
Trang 13HĐ 2: Hành vi an toàn khi đi xe buýt.
- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm nhận 1 bước
tranh, thảo luận nhóm và ghi lại những điều
tốt hay không tốt trong bức tranh của nhóm
và cho biết hành động vẽ trong bức tranh là
đúng hay sai
- Theo dõi ghi lên bảng những hành vi
nguy hiểu chủ yếu yêu cầu
KL: Khi đi trên xe buýt ta cần thực hiện
nếp sống văn minh để không ảnh hưởng tới
người khác
HĐ 3: Thực hành
- Chọn 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và
chuẩn bị diễn lại trong các tình huống sau
- Các nhóm mô tả hình vẽ trong bức tranh bằng lời và nêu ý kiến của nhóm
- Những hành vi đúng, ngồi ở cửa xe khi xe đang chạy, đứng không vị tay, ngồi không thò đây, tay ra ngoài
- Không co chân lên nghế không ăn quà
- Thực hiện theo bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
- 2HS lên bảng làm bài tập
- Nhắc lại tên bài học
Trang 14b Luyện tập.
Bài 2: - GV treo biểu đồ lên bảng
- Yêu cầu HS nêu các thông tin có trên bản đồ
- Yêu cầu HS làm bảng
- Hs lên bảng làm, lớp nhận xét bổ sung
- Nhận xét chấm một số bài
Bài 3: -Treo biểu đồ.
-Yêu cầu HS nêu các thông tin cần biết trên bản
Kết quả:
HN: 921m2, ĐN :1255m2, TPHCM : 2095m2
b Diện tích Đà Nẵng hơn diện tích HN là:1255 - 921 = 334m2
ĐN bé hơn TPHCM là:
2095 - 1255 = 840m2
- 2Hs đọc thông tin
- 1HS lên bảng làm -cả lớp làm vào vở
Kết quả:
a) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là:
50 x 42 = 2100 (m)
Số vải bán được trong tháng 12 là: 42 + 50 + 37 = 129(m)
Tiết 2: Luyện từ & câu
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì trong
câu?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu trả lời cho
câu hỏi nào?
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Tìm hiểu ví dụ
- HS trả lời
- HS nghe